1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai.

21 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 414 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kì mang thai, dinh dưỡng rất quan trọng đối với thai phụ, các chất dinh dưỡngkhông những ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ mà còn ảnh hưởng đến sự hình thành và pháttriển củ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC – DẦU KHÍ

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

DINH DƯỠNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI

GVHD: Trần Thị Thu Trà SVTH: Vũ Cao Ân 60700108

Nguyễn Văn Phụng 60701855

Trang 2

Mục Lục

Mục lục……….2

Lời nói đầu……… 3

I Những biến đổi của cơ thể phụ nữ khi mang thai……….4

II Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai……….5

III Những điều cần tránh đối với phụ nữ mang thai……… 10

IV Thiết lập khẩu phần ăn cho phụ nữ mang thai……….11

V Kết luận……… 13

Bảng thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn các ngày trong tuần……… 14

Trang 3

Lời nói đầu

Mang thai và sinh con là một thiên chức cao đẹp của người phụ nữ, đó là niềm hạnh phúc

mà bất kì người phụ nữ nào cũng mong ước

Trong thời kì mang thai, dinh dưỡng rất quan trọng đối với thai phụ, các chất dinh dưỡngkhông những ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ mà còn ảnh hưởng đến sự hình thành và pháttriển của đứa trẻ từ khi còn nằm trong bụng mẹ đến khi được sinh ra Nhiều nghiên cứu đã tìm thấymối liên hệ chặt chẽ giữa khẩu phần ăn của mẹ và cân nặng của trẻ sơ sinh

Những trường hợp người mẹ bị thiếu ăn hoặc ăn uống kiêng khem không hợp lý có nhiềunguy cơ sinh ra đứa trẻ có cân nặng thấp dưới 2500g Ngoài ra, nếu người mẹ tăng cân tốt sẽ tíchlũy được khoảng 4kg mỡ, tương đương 36000kcal, là nguồn dự trữ để sản xuất sau khi sinh

Nhu cầu dinh dưỡng gia tăng do việc hình thành thai nhi, bánh nhau, gia tăng các mô cho

mẹ và cho việc tăng chuyển hóa cơ bản của mẹ 4,8% do đó người phụ nữ có thai cảm thấy nóng (3– 6 tháng đầu: phát triển tử cung, các mô của mẹ; 7 – 9 tháng sau: phát triển thai nhi và bánh nhau.)

Thời gian mang thai khối lượng máu tăng 50% dẫn đến tăng nhu cầu chất đạm, sắt, acidfolic, vitamin B6… Do vậy cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng

Trước khi mang thai, nếu người mẹ đã có một chế độ ăn hợp lý thì khi mang thai chỉ cầnduy trì chế độ ăn như thế nhưng với hàm lượng tăng lên Đối với người có chế độ ăn chưa hợp lý thìkhi mang thai phải điều chỉnh sao cho thích hợp với những nhu cầu hiện tại của cơ thể

Vì vậy, người mẹ phải ý thức và quan tâm hơn đến chế độ dinh dưỡng của mình để đem lạikết quả tốt nhất cho mẹ và con

Trang 4

I Những biến đổi của cơ thể phụ nữ khi mang thai:

Đối với phụ nữ tình trạng sức khỏe bình thường, khi mang thai cơ thể họ sẽ có những biếnđổi về sinh lý, sinh hóa cũng như về những kích thích tố cần thiết để phù hợp với tình trạng mangthai:

- Thể tích máu trong cơ thể người phụ nữ mang thai tăng dần lên theo độ tăng trưởng củabào thai Sự gia tăng thể tích máu này nhằm mục đích gia tăng sự chuyên chở chất dinh dưỡng đểnuôi bào thai cũng như chuyên chở những chất đào thải do sự biến dưỡng của bào thai thải ra

- Giảm sút sự cử động của đường tiêu hóa ruột dạ dày làm cho thực phẩm di chuyển chậmhơn trong đường tiêu hóa, nhờ vậy gia tăng tỉ lệ hấp thu chất dinh dưỡng trong thực phẩm nhờ thờigian dài hơn Tuy nhiên làm cho thai phụ có cảm giác khó chịu, đầy hơi

- Bao tử tiết ra enzyme pepsin ít hơn và acid hydrochloric cũng tiết ra ít hơn kết quả làmgiảm độ acid ở dạ dày và ngăn cản sự hấp thụ chất canxi và chất sắt Tác dụng tiêu cực trong hấpthu chất canxi và chất sắt là hai chất khoáng rất cần thiết và nhu cầu cũng gia tăng trong cơ thể phụ

nữ mang thai lại được bù trừ bằng những yếu tố khác, chẳng hạn như thèm ăn và ăn nhiều hơn, giatăng hấp thụ acid đạm lysine…

- Nhu cầu năng lượng căn bản hơi bị giảm nhẹ trong thời kỳ đầu của bào thai nhưng sau đótăng lên dần dần rồi cao hơn mức bình thường khoảng 13% ở thời kỳ cuối cùng của bào thai

- Lượng chất béo trong huyết tương cao hơn bình thường

- Tuyến giáp trạng thường nở to hơn vì trong thời kì mang thai iốt dưới dạng vô cơ được thải

ra nhiều hơn bởi đường tiểu

- Trong thời gian mang thai nhất là thời gian cuối, nước trong tế bào thường bị thoát ra môitrường ngoài tế bào, vì vậy đôi khi tay chân người mang thai bị sưng to như bị phù thũng

- Bắp thịt thực quản hay bao tử đôi khi bị co thắt không bình thường tạo ra chứng đau vùngngực cùng với hiện tượng ợ chua

- Cảm giác ăn ngon, thèm ăn cũng như uống nước nhiều nhất là giai đoạn cuối thời kỳ thainghén Vài trường hợp buồn nôn nhưng sau đó lại có cảm giác thèm ăn và ăn ngon

- Trọng lượng cơ thể gia tăng, tùy thuộc vào từng cá nhân, người trẻ tuổi tăng nhiều hơnngười nhiều tuổi

Trang 5

II Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai:

Với những thay đổi về sinh lý và sinh hóa của cơ thể người phụ nữ trong thời gian mang thaicũng như sự phát triển của bào thai người phụ nữ phải tích lũy những chất dinh dưỡng để sử dụngcho thời kỳ nuôi con và để bủ đắp lại những mất mát sau khi mang thai và sinh đẻ

1 Nhu cầu về năng lượng:

Nhu cầu về năng lượng khi mang thai tăng lên bởi những lý do sau:

- Sự phát triển và hoạt động sinh lý của thai nhi (đòi hỏi 125kcal/ngày vào những thángcuối)

- Sự phát triển của tử cung

- Sự tăng trọng lượng của người mẹ

- Người mẹ phải thêm những hoạt động để mang thai nhi và trọng lượng cơ thể

- Chuyển hóa cơ bản tăng lên

Người ta thấy rằng tất cả những những thay đổi năng lượng trong quá trình mang thai trong

cả 9 tháng là 85000 kcal, điều đó tương đương với việc thêm vào 300 kcal/ngày, có nghĩa là nhu cầunăng lượng cần cung cấp tối thiểu phải đạt từ 2400 - 2500 kcal/ngày Khi đảm bảo đủ nhu cầu nănglượng, cơ thể người mẹ sẽ có được năng lượng dự trữ cho quá trình tạo sữa sau này

2 Nhu cầu về protein:

Khi mang thai, nhu cầu protein ở người mẹ tăng lên cùng với sự phát triển của thai, mộtphần để tổng hợp protein cho cơ thể mẹ để tăng lượng máu, giúp cho tử cung, vú phát triển và tíchlũy mỡ… đồng thời cần phải cung cấp protein cho thai cùng nhau thai hình thành và phát triển.Lượng protein trong khẩu phần mỗi ngày của người mẹ có thai cần 70-90g Các loại thức ăn độngvật như thịt cá, trứng, sữa có nhiều protein tốt

3 Nhu cầu về lipid:

Thực tế, dự trữ chất béo ở bào thai rất ít Trong ba tháng đầu, bào thai chỉ có 0,5% lipid bởi

lẽ chỉ có lipid cần thiết cho xây dựng màng tế bào và hệ thống thần kinh Đến 20 tuần sau, tỷ lệ chấtbéo tăng dần ở bào thai, đến cuối thai kỳ lượng lipid tăng lên đến 16% Chất béo ở bào thai đượctổng hợp từ glucose và các acid béo, đặc biệt là các acid béo cần thiết

Với người mẹ có thai, dầu mỡ không những có tác dụng hấp thụ các vitamin A,D, E mà còn

có tác dụng bảo vệ thai, giúp cho thai chóng lớn, còn mẹ thì khỏe mạnh

Nhu cầu chất béo cho một phụ nữ có thai mỗi ngày cần khoảng 30% năng lượng

Trang 6

4 Nhu cầu chất khoáng và các yếu tố vi lượng:

a Canxi, Phospho:

Cần thiết cho phụ nữ mang thai để cung cấp cho thai nhi xây dựng xương, người mẹ chuyểncanxi cho trẻ từ khi bắt đầu mang thai đền khi sinh khoảng 30g Người mẹ có tình trạng dinh dưỡngtốt kho dự trữ có trên 1000g canxi sẽ chuyển 9g từ bản thân người mẹ Nhu cầu canxi ở nhữngtháng đầu khi mang thai chỉ cần tăng lên 110mg/ngày, từ thai kỳ thứ 2 sẽ tăng thêm 350mg/ngày,nhu cầu canxi của phụ nữ mang thai 6 tháng cuối là 1000mg/ngày

Trang 7

Thiếu iốt trong thời kỳ mang thai có thể gây sẩy thai tự nhiên, thai chết lưu, đẻ non Trẻ sinh

ra có thể bị đần độn với tổn thương não vĩnh viễn, hoặc các khuyết tật bẩm sinh như liệt tay chân,nói ngọng, câm điếc, mắt lác Cần dùng 175 - 200mcg iốt/ngày Sử dụng muối, bột canh có iốt vànhững thức ăn từ biển (cá, sò, rong biển)

d Kẽm:

Nhu cầu kẽm ở phụ nữ có thai tăng lên vì để cung cấp cho toàn bộ quá trình hình thành thainhi và tạo mô của người mẹ là 100mg cho cả thời kỳ mang thai.Nhu cầu kẽm cho phụ nữ bìnhthường là 12mg/ngày, để đảm bảo nhu cầu phụ nữ mang thai cần được thêm 6mg/ngày

5 Nhu cầu về vitamin:

a Vitamin tan trong dầu:

- Vitamin A: trong thời kỳ mang thai cần 600mcg/ngày Trong 3 tháng cuối của thời kỳ thainghén, khoảng 1,4mg retinol được chuyển cho thai nhi Điều này có thể không cần phải bổ sungthêm nếu người mẹ có dự trữ vitamin bình thường Nếu phụ nữ có thai có dự trữ vitamin A thấp, cầnphải bổ sung một lượng 200RE vitamin A/ngày, có thể có nguy hiểm nếu bổ sung với liều

>20.000RE/ngày, gây dị dạng thai nghén Do vậy với phụ nữ có thai không nên dùng quá liềuvitamin A

Trang 8

- Vitamin D: cần bổ sung 10mcg/ngày và dành nhiều thời gian hoạt động ngoài trời Vitamin

D giúp cho sự hấp thụ các khoáng chất như canxi, phospho.Thai nhi trong 6 tuần cuối cùng của thời

kỳ thai nghén nhận được khoảng 50% lượng canxi của tổng số, vì vậy trẻ đẻ non thường bị thiếucanxi Để dự phòng còi xương cho con, nên uống vitamin D khi thai được 7 tháng: 600.000UI/3tuần, mỗi tuần 200.000 UI

- Vitamin E: trong thời gian mang thai, lượng vitamin E của người mẹ tăng cao, thêm 2mgTE/ngày so với bình thường (trong đó, 1 TE = 1mg (1UI)  -tocopherol)

- Vitamin K: Nhu cầu cho phụ nữ có thai không đổi so với giai đoạn bình thường, nghĩa làkhoảng 60 - 80mcg/ngày

b Vitamin tan trong nước:

- Vitamin B1: nhu cầu Vitamin B1 là 1,1mg/ngày

- Vitamin B2: nhu cầu là 1,5mg/ngày

- Acid folic: acid folic có vai trò quan trọng trong quá trình thụ thai để hạn chế những khiếmkhuyết của ống thần kinh, cần thiết cho sự phát triển hệ thần kinh trung ương của em bé, đặc biệt làtrong những tuần lễ đầu Cơ thể không tích trữ được dưỡng chất này Trong thời gian mang thai, cơthể bài tiết acid folic gấp nhiều lần so với lúc bình thường, do đó cần phải cung cấp acid folic mỗingày Nên bổ sung 300 - 400mcg/ngày

- Vitamin C: giúp xây dựng một bánh nhau bền chắt, làm tăng sức đề kháng của cơ thể vàgiúp bạn dễ hấp thụ chất sắt Nhu cầu là 80mg/ngày

- Niacin (PP): người trưởng thành cần 6,6mg/1000kcal, phụ nữ có thai thêm 2NE/ngày

- Vitamin B12: nhu cầu là 1,4mcg/ngày

- Vitamin B6: nhu cầu khoảng 2,2 - 2,6mg/ngày

Trang 10

III Những điều cần tránh đối với phụ nữ mang thai:

- Không nên uống quá nhiều nước chè: người mang thai không nên uống quá nhiều nướcchè hoặc chè đặc bởi trong chè có chất cafein gây hưng phấn khiến thai nhi đạp nhiều, thậm chí ảnhhưởng đến quá trình phát triển của thai nhi

- Không nên uống quá nhiều các loại nước có ga: trong một số loại nước uống có chứa 2,6% chất cafein như coca và thức uống chứa kiềm sinh vật, sản phụ khi uống có các triệu chứngnhư buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, tim đập nhanh ảnh hướng đến sự phát triển của đại não, tim, nộitạng và các cơ quan quan trọng khác của thai nhi dẫn đến bệnh tật bẩm sinh

2,4 Không nên dùng quá nhiều dấm: sử dụng quá nhiều dấm và thức ăn quá chua là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến thai di dạng Đặc biệt là nửa tháng đầu mang thai, quá lượng thức ănchua khiến độ ba - zơ trong cơ thể giảm xuống làm sản phụ cảm thấy mệt mỏi Nếu chất chua cótrong một thời gian dài không những khiến người mẹ mắc bệnh, còn ảnh hưởng nghiêm trọng dến

sự phát triển bình thường của thai nhi, dẫn đến thai dị dạng

- Không nên uống rượu: trong rượu có chứa chất axetylen (cồn) loại độc tố có ảnh hưởngnhất định đối với đại não, tim, nội tạng người Chất này thông qua cuống rốn xâm nhập vào cơ thểthai nhi, khiến thai nhi sau khi sinh có các hiện tượng như: trí não chậm phát triển, cơ thể thấp bé,nghiêm trọng có thể gây ra chướng ngại về trí lực

- Không nên ăn quá nhiều quả táo mèo (sơn tra): y học hiện đại đã chứng minh, táo mèo cótác dụng thu nhỏ cổ tử cung, nếu người mẹ đang mang thai ăn quá nhiều sơn tra và thức ăn chế biến

từ loại quả này sẽ kích thích tử cung thu nhỏ thậm chí gây sẩy thai

- Không nên ăn nhiều đồ nóng: khi mang thai ăn thức ăn mang tính nóng như: thì là, hoa

tiêu, vỏ quế, ớt, ngũ vị hương hoặc thức ăn chế biến qua rán, xào dễ tiêu hao lượng nước trong ruộtkhiến tuyến bài tiết tràng vị giảm thiểu gây táo bón Khi bị táo bón, sản phụ cố đi vệ sinh khiến sựdùng lực ở bụng dưới càng lớn, khiến thai nhi trong tử cung co thắt dẫn đến những hậu quả khôngtốt như: động thai, vỡ nước ối, sẩy thai, đẻ sớm…

- Không nên ăn quá nhiều quẩy: trong quẩy có chứa một lượng phèn chua nhất định, trongphèn chua có chứa chất hữu cơ nhôm Nhôm thông qua cuống rốn xâm nhập vào não thai nhi, gâytrở ngại cho quá trình phát triển của đại não, gia tăng nguy cơ chứng đần độn của thai nhi

- Không nên lạm dụng thuốc: tuần thứ ba đến tháng thứ ba là thời kỳ hình thành và pháttriển của phôi thai, đây cũng là thời kỳ các bà mẹ nên đặc biệt chú ý khi dùng thuốc Điều tra mớinhất cho thấy, một số loại thuốc có khả năng gây thai bị dị hình, thường gặp có streptomycin,aspirin, thuốc an thần, tetracyline, chloromycetin, Sulfonamides, nên sử dụng dưới sự chỉ dẫn củabác sĩ

- Không nên tiếp xúc nhiều với thuốc tẩy: trong thuốc tẩy có chứa các chất có thành phầnhóa học như: chất hoạt động bề mặt Cationic (chất hoạt động bề mặt nhóm phân cực không bị Ionhóa trong bề mặt nước) hoặc cồn có thể phá hủy tinh dịch Đặc biệt là sớm có thai sau khi mới kếthôn, khi tiếp xúc nhiều với bột giặt, dầu gội, nước rửa bát những thành phần hóa học có trong thuốctẩy xâm nhập qua da và tích lũy trong cơ thể, từ đó khiến lớp ngoài của tế bào tinh dịch biến đổi gâysảy thai

Trang 11

IV Thiết lập khẩu phần ăn cho phụ nữ mang thai:

Trang 12

Sáng Trưa Chiều Khuya Thứ

- 200ml sữa

- 200ml sữa

- Thơm xào thịt heo (100g)

- Canh cua rau đay(100g cua)

- Cà chua (2 trái) + xà lách (50g) + dưa leo (1 trái)

- 50g bánhbuiscut

- Gan lợn xào cần tây

- Cải xanh (100g) nấu thịt heo (50g)

- Thịt kho (100g thịt)

- Dưa hấu

- 50g bơ

- Khoai sọ (100g) luộc chấm đường (30g)

- 200ml sữa

- Bánh chocolate (30g)

- 200ml sữa

- Cháo thịtbò

3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn trong tuần:

Trang 13

Tỷ lệ sử dụng tínhtrên tổng năng lượng

nữ trong giai đoạn mang thai phù hợp với nhu cầu kinh tế và cảm quan của người Việt Nam để gópphần nâng cao sức khỏe cộng đồng là điều mà các chuyên gia dinh dưỡng cần đặc biệt quan tâm

Trang 14

Bảng thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn ngày thứ 2

Lượn

g

Protein (g)

Lipid (g)

Glucid (g)

Cellulo

se (g) Ca (mg) P (mg)

Fe (mg)

A ( g)

 - Caro

ten ( g)

B 1 (mg)

B 2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Trang 15

g (g) Protei

n (g)

Lipid (g)

Glucid (g)

Cellul ose (g)

Ca (mg) P (mg)

Fe

ten ( g)

B 1 (mg)

B 2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Trang 16

g (g) Protei n (g) Lipid (g) Glucid (g) Cellulo se (g) (mg) Ca P (mg) (mg) Fe

A ( g)

 - Caro

ten ( g)

B 1 (mg)

B 2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Trang 17

g (g) Protei n (g) Lipid (g) Glucid (g) ose (g) Cellul (mg) Ca P (mg) Fe(mg) A ( g)  - Caro

ten ( g)

B 1 (mg)

B 2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Bảng thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn ngày thứ 6

Trang 18

g (g) n (g) (g) d (g) ose (g) (mg) ( g) ten ( g) (mg) (mg) (mg) (mg) (kcal)

Trang 19

g (g) Protei n (g) Lipid (g) Glucid (g) Cellulo se (g) (mg) Ca P (mg) Fe(mg) A ( g)  - Caro

ten ( g)

B 1 (mg)

B 2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Trang 20

Lượng (g) Protein (g) Lipid (g) Glucid (g) Cellulose (g) (mg) Ca (mg) P (mg) Fe

A ( g)

 - Caro

ten ( g)

B 1 (mg)

B 2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

Năng lượng (kcal)

Ngày đăng: 22/08/2021, 15:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w