1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Phân tích các hoạt động kinh doanh - Đánh giá ưu nhược điểm và một số định hơớng của Tổng công ty xăng dầu (2000-2001)

42 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Trải qua 40 năm xây dựng và chiến đấu, ngành xăng dầu đã có những đóng góp xứng đáng vào thắng lợi vang dội của dân téc trong kháng chiến cứu nớc còng nh trong công cuộc xây

Trang 1

Lời nói đầu

Trải qua 40 năm xây dựng và chiến đấu, ngành xăng dầu đã có những đóng góp xứng đáng vào thắng lợi vang dội của dân téc trong kháng chiến cứu nớc còng nh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.Đất nứơc Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới, ngành xăng dầu đã pháthuy tinh thần chủ động, sớm chuyển sang cơ chế mới đạt được nhiều tiến bộvượt bậc nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngời Việt Nam đã ngàycàng nâng cao; các phơng tiện giao thông, các nhà máy hiện đại ngày càngnhiều

Tổng Công ty Xăng dầu - PETROLIMEX - thấy rõ được vai trò chủđạo, để đóng góp vào công cuộc đổi mới hiện đại hoá - công nghiệp hoá.Quyết tâm ổn định thị trờng, giá cả, mở mang mạng lới cung ứng xăng dầucũng nh các sản phẩm từ xăng dầu nhằm phục vụ sản xuất và sinh hoạt củađồng bào cả nớc vơn tới tận các vùng dân téc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.Tổng Công ty Xăng dầu đang nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để trởthành Tổng công ty mạnh của quốc gia, tham gia tích cực công cuộc đổi mớicủa đất nớc nhng vẫn giữ được nét văn hoá đậm đà bản sắc dân téc của conngời Việt Nam

Dới sù hớng dẫn khoa học, tận tình của giáo viên bộ môn, cùng với nỗlực của bản thân cộng với sự giúp đỡ thiết thực và đầy hiệu quả của đơn vịthực tập

Tôi xin được trình bày một cách khái quát về công tác quản trị tại Tổngcông ty Xăng dầu - PETROLIMEX

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi gồm các phần chính sau đây:

Trang 2

- Phần I: Giới thiệu khái quát về ngành xăng dầu Việt Nam qua

những chặng đờng xây dựng và phát triển

- Phần II: Phân tích các hoạt động kinh doanh - Đánh giá nhược

điểm và một số định hớng của Tổng công ty xăng dầu (2000-2001)

- Phần III: Phân tích và đánh giá công tác quản trị của doanh

nghiệp - Kết luận.

Trang 3

Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam tiền thân là Tổng công ty Xăng dầu

mỡ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp đình Giơnevơ được ký kết(7/1955) miền Bắc được hoàn toàn giải phóng Đứng trớc tình hình khanhiếm xăng dầu TW Đảng và Chính phủ đã giao nhiệm vụ cho Bé Thơngnghiệp, trực tiếp là Tổng công ty Bách hoá, khẩn trơng tiếp quản, khôi phụccác cơ sở xăng dầu cũ do các nhà t bản Pháp để lại, nhanh chóng tạo nguồnxăng dầu mới phục vụ cho công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, từng b-

ớc ổn định đời sống nhân dân miền Bắc Trên tinh thần đó ngày 12 thánggiêng năm 1956 đồng chí Thứ trởng Bé Thơng nghiệp Đặng Viết Châu đã

ký Quyết định số 09/BTN thành lập Tổng công ty Xăng dầu mỡ và cử đồngchí Phạm Văn Đạt nguyên trởng phòng tổ chức hành chính Tổng công tyBách hoá giữ chức quyền giám đốc Tổng công ty, đặt trụ sở đầu tiên tại số 5Nam Bé (nay là cửa hàng Bách hoá số 5 Nam Bộ) đường Lê Duẩn Quanhiều lần chuyển đổi trụ sở đến năm 1961 mới về cố định tại số 1 KhâmThiên

Ngày 17 tháng 4 năm 1995 Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam PETROLIMEX được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg của Thủ t-

Trang 4

-ớng Chính phủ do Phó Thủ t-ớng Phan Văn Khải ký Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam đã có quá trình hơn 40 năm xây dựng và trởng thành rất đáng tựhào với nhiều thành tích qua các giai đoạn:

Giai đoạn đầu tiên: (từ 1956 - 1964).

Đây là giai đoạn đầy khó khăn khi cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độcông nhân còn non kém, phải xây dựng khôi phục lại các kho xăng nh Th-ượng Lý, Đức Giang, Bến Thuỷ, Việt Trì, Nam Định và Bắc Giang

Tổng công ty Xăng dầu mỡ có trách nhiệm quản lý và cung ứng xăngdầu phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân miền Bắc, nhiệm vụchính là tiếp nhận, bảo quản, trung chuyển cung ứng và bán lƯợ xăng dầuphục vụ các ngành, các địa phơng Cùng với nhiệm vụ chính đó Tổng công

ty Xăng dầu mỡ còn có nhiệm vụ kiện toàn tổ chức, xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật cho ngành

Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960), Tổng công tyXăng dầu mỡ đã ổn định tổ chức, văn phòng cố định tại số 1 Khâm Thiên đã

có đầy đủ phòng ban các bộ phận, mỗi phòng ban, bộ phận đều có chức danh

và nhiệm vụ cụ thể, phát động các phong trào thi đua "Ba nhất" ; "Ba tốt"

Ở giai đoạn đầu tiên này Tổng công ty đã đạt được nhiều thành tích, ghinhận nỗ lực vượt bậc của những người cán bộ, công nhân xăng dầu nontrƯợ

Thành tích về việc kinh doanh có thể thấy qua một bảng thống kê báocáo việc xuất, nhập xăng dầu trong 10 năm sau đây:

Trang 5

Những thành tích và kinh nghiệm có được trong những bớc đi đầu tiêncủa ngành xăng dầu đã góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng miền Bắcnhững năm 60, tạo tiền đề vững chắc để ngành xăng dầu bớc vào một thời

kỳ mới, đầy thử thách, hy sinh của cuộc kháng chiến chống Mỹ, bảo vệ miềnBắc, giải phóng miền Nam, giành thống nhất toàn vẹn tổ quốc Việt Nam

- Giai đoạn 3: (1976 - 1985)

Tổng công ty trong giai đoạn này thực hiện khôi phục và xây dựng lạicác cơ sở xăng dầu bị chiến tranh tàn phá và tiếp quản cơ sở xăng dầu ởmiền Nam, tổ chức lại mạng lới cung ứng khắp cả nớc Tại thời điểm nàykhối lượng công nhân viên lên đến 6.613 người và nhiều công ty xăng dầutrực thuộc:

- Công ty xăng dầu Hà Nội

- Công ty xăng dầu Hải Phòng

- Công ty xăng dầu Bắc Thái

- Công ty xăng dầu Quảng Ninh

Trang 6

- Công ty xăng dầu Vĩnh Phú

- Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh

- Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh

- Công ty xăng dầu Đà Nẵng

- Công ty xăng dầu miền Nam

Sau một thời gian, Tổng công ty tổ chức lại hệ thống các công ty thànhviên, từ các công ty nhỏ hoạt động trong tỉnh, thành phố được tổ chức lạithành các khu vực sau:

- Công ty xăng dầu khu vực I: Hà Nội : Hµ Néi

- Công ty xăng dầu khu vực II: TP Hồ Chí Minh : TP HåChÝ Minh

- Công ty xăng dầu khu vực III: TP Hải Phòng : TP H¶i Phßng

- Công ty xăng dầu khu vực IV: TP Hà Bắc : TP Hµ B¾c

- Công ty xăng dầu khu vực V: TP Đà Nẵng : TP §µ N½ng

- Với cơ cấu tổ chức hượp lý và đổi mới này, Tổng công ty đã trực tiếpcung ứng đến khắp các tỉnh thành trong cả nớc thoả mãn nhu cầu của mọingười dân

- Củng cố lại cơ cấu tổ chức tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật lượngxăng dầu nhập khẩu và cung ứng đã tăng thêm nhiều, có thể xem qua biểuthống kê sau:

Năm 1975 toàn Tổng công ty chỉ có 43 cán bộ đại học, năm 1985 đãlên tới 500 cán bộ trong đó có 2 Phó tiến sỹ Sau hơn 10 năm ngày đất nớc

Trang 7

giải phóng và kết thúc 30 năm xây dựng và trởng thành ngành xăng dầu đãđược Nhà nớc tặng 12 bằng khen của HĐBT, 8 huân chơng lao động cho 8

xí nghiệp và huân chơng độc lập hạng nhì cho toàn ngành

- Giai đoạn 4: (1986 - 1995)

Tổng công ty đã chọn việc mở rộng diện tích cung ứng sau điểm chiếtkhấu làm khâu đầu tiên trong quá trình chuyển hớng kinh tế, cụ thể nội dung

nh sau:

1 Tình hình nhập xăng: mua thẳng trực tiếp với chủ hàng nớc ngoài.

a Nguồn từ Hiệp định (chỉ tiêu Nhà nớc)

b Nguồn từ nhập thông qua liên doanh liên kết

3 Về tổ chức: hình thành tổ chức cung ứng xăng dầu theo hai cấp: cấp

Tổng công ty và cấp công ty hoặc liên tỉnh

Với cơ chế thị trường hiện tại Tổng công ty cần giữ vững vai trò chủđạo trong lĩnh vực lu thông phân phối xăng dầu Tổng công ty đã ban hànhmột bản hớng dẫn "Định hình các hoạt động sản xuất kinh doanh xăng dầu"với các nội dung cụ thể về việc kinh doanh và bán lƯợ xăng dầu

Trang 8

Ta cú thể thấy rừ điều này qua thành tựu về xuất, nhập xăng dầu trongbảng thống kờ bỏo cỏo dới đõy:

Tổng cụng ty cú sự thăng tiến mạnh trong những năm đầu thập kỷ 90,trong sự nghiệp đổi mới toàn diện, vững vàng trong cơ chế thị trường Tổngcụng ty đó thực hiện hoạt động theo mụ hỡnh một hóng xăng dầu quốc gia,một doanh nghiệp mạnh và năng động Cú thể thấy rừ thành tựu qua bảngthống kờ sau:

II.VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Về cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động kinh doanh.

Tổng cụng ty đó cú một hệ thống tổ chức chặt chẽ và hượp lý Hiện tại

cơ cấu hành chớnh của Tổng cụng ty được xõy lắp theo sơ đồ (trang sau)

Trang 9

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNHTỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU

VIỆT Tæng c«ng ty x¨ng dÇu ViÖt Nam

Trang 11

- Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công

ty có dạng kết cấu trực tuyến đa năng

1 Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người lãnh đạo cao nhất, có nhiệm vụ

quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về hiệu quả sản xuất kinhdoanh, đời sống của cán bộ công nhân viên Chủ tịch có trách nhiệm cùngvới các uỷ viên thường trực, ban kiểm soát HĐQT hớng dẫn các phòng banchức năng thực hiện các công việc tác nghiệp, chức năng cụ thể của mình

2 Ban Tổng giám đốc điều hành: nhận chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch

HĐQT và xử lý những quyết định trong lĩnh vực được phân công chịu tráchnhiệm trớc HĐQT Các Phó giám đốc còn có nhiệm vụ hớng dẫn thi hànhquyết định của Tổng giám đốc và nhận phản hồi những thông tin từ cácphòng ban nghiệp vụ trình lên Tổng giám đốc để bàn phơng hớng giải quyết

3 Phòng Xuất nhập khẩu: các nhân viên mỗi ngời chịu trách nhiệm về

một mặt hàng riêng biệt theo từng chủng loại xăng dầu hoặc chịu tráchnhiệm từng vùng, tỉnh, điều vận các phơng tiện, giải quyết mọi thủ tục pháp

lý xuất nhập khẩu theo hiến pháp Nhà nớc

4 Phòng thị trờng và hượp tác kinh tế: có nhiệm vụ mở rộng duy trì

các mối quan hệ bạn hàng, môi trờng kinh doanh nhất là các đối tác nớcngoài, các bạn hàng "nguồn bán xăng dầu cho Tổng công ty"

5 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thống kê kế hoạch báo cáo kết quả

bán xăng dầu trong kỳ, tập trung lại để lên kế hoạch mua hàng cho kỳ sau;điều động vận chuyển hàng hoá đến các cửa hàng đảm bảo đúng thời gian và

số lượng hàng hoá

6 Phòng công nghệ phát triển: có nhiệm vụ kiểm tra nghiên cứu phát

triển công nghệ trong lĩnh vực bán hàng, kỹ thuật tinh chế dầu

Trang 12

7 Phòng xây dựng cơ bản: đây là phòng có nhiệm vụ thiết kế các công

trình xây dựng kho, bãi, bể chứa, đờng ống, cửa hàng, đại lý bán lƯợ,

8 Phòng kỹ thuật xăng dầu: chịu trách nhiệm về kỹ thuật máy móc,

trang thiết bị cho sản xuất kinh doanh, đầu t xây dựng cơ bản, kiểm tra chấtlượng kho, bể

9 Phòng an toàn, môi trờng: nhiệm vụ kiểm tra chất lượng kho, bể cửa

hàng bán lƯợ xăng dầu, khắc phục, phát hiện rò rỉ, gây ô nhiễm môi trờngtìm các biện pháp phòng chống kịp thời khi có sự cố xảy ra

10 Phòng tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ cố vấn cho ban lãnh đạo trong

công tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thời vào những khâu thiếthụt nhân sự ổn định tổ chức

11 Phòng lao động tiền lơng: theo dõi, chấm công lao động, thanh toán

định mức lao động, tiếp nhận và thực hiện các quyết định về lơng thởng phạtcủa cán bộ công nhân viên, thực hiện qui ớc lao động

12 Văn phòng: gồm các ông chánh, phó văn phòng và nhân viên phụ

trách các bộ phận liên quan phục vụ cho hoạt động, tiếp đãi của Tổng côngty

13 Phòng pháp chế thanh tra: có nhiệm vụ theo dõi giám sát các cửa

hàng, xí nghiệp, phòng ban kinh doanh trực thuộc; ngăn chặn, uốn nắn kịpthời những sai phạm để phù hượp với qui chế, qui ớc kinh doanh của Tổngcông ty

14 Phòng tài chính: chịu trách nhiệm nguồn vốn, cân đối thu chi, tài

sản lu động, tài sản cố định của Tổng công ty

15 Phòng kế toán tổng hượp: tổng hượp sổ sách thu chi trong kỳ, phát

sinh trong kỳ, kịp thời điều chỉnh chỉ tiêu tới từng bộ phận kinh doanh

Trang 13

16 Ngoài ra còn có các công ty khu vực trực thuộc từng vùng trên khắp

đất nớc

Trang 14

Phần II

PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - ĐÁNH GIÁ

đánh giá U NHượC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HỚNG CỦA TỔNG

CễNG TY XĂNG DẦU (2000-2001) của tổng công ty xăng dầu (2000-2001)

xăng dầu

Với bảng nhập khẩu xăng dầu qua cỏc năm 1997-1999 cho thấy khối ượng nhập khẩu là tăng lờn Năm 98 khối lượng tăng 242.439 (tăng 6,7%).Đến năm 99 tăng nhẹ 59.141 tấn (tăng 1,5%) so với năm 98

l-Biểu số 01:

TèNH HèNH NHẬP KHẨU XĂNG DẦU QUA CÁC NĂM 1997

- 1999TỔNG CễNG TY XĂNG DẦU VIỆT

Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

Về chi tiết từng mặt hàng thỡ thấy 3 mặt hàng xăng ụ tụ, diesel vàmazut đều tăng so với năm 97 trong đú diesel tăng cao nhất 10,5% tiếp đến

là mazut tăng 9,1% và xăng tăng 2,1% Đến năm 1999 thỡ khối lượng nhậpkhẩu cỏc mặt hàng xăng dầu đều giảm là do biến động tăng giảm sản lượngxăng dầu bỏn ra của Tổng cụng ty cộng với giỏ dầu trờn thế giới giữ ở mức

Trang 15

cao nên tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu cũng ở mức cao 636.070.877.Đến năm 1998 giá dầu thế giới được khối OPEC tăng sản lượng khai thácdầu thô do đó đã giảm, cộng với mức nhập khẩu của Tổng công ty giảm do

đó đã tiết kiệm được 180.132.140 USD Đến năm 1999 tổng kim ngạch tăng102.984.161 USD

Biểu sè 02

TÌNH HÌNH XUẤT BÁN XĂNG DẦU QUA CÁC NĂM 1997

-1999 (THEO MẶT HÀNG)TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU

VIỆT Tæng c«ng ty x¨ng dÇu ViÖt Nam

Với tình hình bán xăng dầu qua các năm 97-99 ta thấy năm 98 tổng sảnlượng xăng dầu xuất bán đạt 4.506.387m3 tăng 4,9% so với năm 97, nhìnchung các mặt hàng đều tăng từ 1-8% chỉ riêng mặt hàng dầu hoả và ZetA1giảm mạnh ở mức 26.626m3 (-11,1%) là do bắt đầu từ năm 98 cục xăng dầuquân đội không mua nhiên liệu bay từ tổng công ty nữa mà chuyển sang muahàng của công ty xăng dầu quân đội Do vậy thị phần của mặt hàng này giảmmạnh Đến năm 99 sản lượng xăng dầu bán của Tổng công ty tăng nhẹ ở134.837m3 (3%) so với năm 98 Đối với mặt hàng xăng ôtô giảm mạnh80.904m3 (giảm 6,8%) nếu tính đến yếu tố tăng trởng hàng năm thì thị phầnnăm 99 giảm cho dù mặt hàng mazút tăng đến (24,9%) Ngoài ra các công tythành viên được khai thác tiềm năng ở các hộ công nghiệp trong năm 99

Trang 16

III.PH PhƠNG THỨC BÁN HÀNG

Về phơng thức bán hàng Tổng công ty thực hiện bán hàng qua 3 phơngthức đó là: bán buôn, bán lƯợ và tái xuất

Biểu sè 03

TÌNH HÌNH XUẤT BÁN XĂNG DẦU QUA CÁC NĂM 1997

-1999 (THEO PHƠNG THỨC)TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU

VIỆT Tæng c«ng ty x¨ng dÇu ViÖt Nam

Đối với bán buôn: đối với các mặt hàng xăng dầu và bán cho cả các hộtiêu dùng công nghiệp, các tổng đại lý, đây là phơng thức bán hàng chủ yếukhoảng 63-67% sản lượng, năm 98 bán buôn tăng 2,8% nhng đến năm 99 lạigiảm ở mức 0,8%

Bán lƯợ: là toàn bộ lượng hàng bán qua các cột bơm tại các cửa hàngbán lƯợ sản lượng đạt khoảng 21-23% năm 98 bán lƯợ tăng 3,4% nhng đếnnăm 99 chỉ tăng 1,5% so với thực hiện năm 98

Tái xuất: là lượng hàng tạm nhập khẩu để bán sang các nớc khác nhLào, Campuchia, Trung Quốc, sản lượng đạt khoảng 10-13% với phơngthức này sản lượng tăng đều qua các năm 98 tăng 21,6% đến 99 tăng 25,8%

so với năm 98 Nhìn chung tính đến năm 99 sản lượng vẫn tăng 134.837m3

so với năm 98

Trang 17

IV.PHÂN BỔ NGUỒN HÀNG THEO KHU VỰC Ph©n bæ nguån hµng theo khu vùc

Biểu sè 04

TÌNH HÌNH XUẤT BÁN XĂNG DẦU QUA CÁC NĂM 1997

-1999 (THEO KHU VỰC)TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT

Tæng c«ng ty x¨ng dÇu ViÖt Nam

Nhìn vào Biểu số 04 ta có thể thấy tình hình bán xăng dầu của Tổngcông ty xăng dầu trên toàn quốc qua các khu vực:

- Miền Bắc năm 98 có giảm sút nhng đến năm 99 sản lượng bán hàngtăng 218.385m3 tăng 15,4% so với năm 97 thì gần bằng

- Miền Trung: tỉ lệ tăng đều qua các năm, năm 98 tăng 27.422m3 đếnnăm 99 tăng 22.317m3 so với thực hiện năm 98

- Miền Nam: tính đến năm 98 sản lượng tăng cao ở mức 408.585m3

tăng 20,8% nhng năm 99 lại bị giảm ở mức 105.865m3 giảm 4,5%

V.KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ KÕt qu¶ kinh doanh vµ c¸c kho¶n môc chi phÝ

Doanh thu kinh doanh xăng dầu ở các năm 98, 99 đều giảm so với năm

97 Sự giảm sút này do ảnh hởng của giá cả xăng dầu nhập khẩu và riêngnăm 99 khi áp dụng Luật thuế GTGT toàn bộ thuế doanh thu trớc đây đượchạch toán vào doanh số thì đến năm 99 thuế GTGT loại trừ ra khái doanh sè

Trang 18

Biểu sè 05

KẾT QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU QUA CÁC NĂM 1997

- 1999TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT

Tæng c«ng ty x¨ng dÇu ViÖt Nam

Tính đến chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp thấy rằng bị giảm qua các năm 97 là 13,1%) trên doanh sè, 98 giảm (-12,8%) và năm 99 con số là (-11,2%) Điềunày phản ánh thực trạng kinh doanh xăng dầu ngày càng khó khăn, thị tr(-13,1%) trªn doanh sè, 98 gi¶m (-12,8%) vµ n¨m 99 con sè lµ (-11,2%)

(-§iÒu nµy ph¶n ¸nh thùc tr¹ng kinh doanh x¨ng dÇu ngµy cµng khã kh¨n, thÞtrờng có hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh (ảnh hởng qua thuế nhậpkhẩu xăng dầu tinh chế và nguyên liệu để pha chế thành sản phẩm xăngdầu) Bên cạnh đó Nhà nớc có chủ trơng tăng thuế nhập khẩu dẫn đến lãigộp cao nên làm cho tỷ suất lãi gộp giảm, chi phí kinh doanh xăng dầu quacác năm tăng về số tuyệt đối, đồng thời tỷ suất chi phí cũng tăng Năm 97 là8,1%, năm 98 là 8,3% và năm 99 là 9,1% Tỷ suất chi phí tăng là do doanh

số giảm nhng điều quan trọng là do sự tăng lên của 1 số khoản mục, chi phílớn nh chi phí tiền lơng, chi phí khấu hao TSCĐ chiếm tỷ trọng 20-26%.Các khoản chi phí khác chiếm 30% tỷ trọng Chi tiết một số khoản mục thểhiện ở biểu sau:

Trang 19

Biểu sè 06

MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHI PHÍ KDXD CHỦ YẾU QUA CÁC NĂM 1997 - 1999TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT

Tæng c«ng ty x¨ng dÇu ViÖt Nam

Qua Biểu số 05 cho thấy lượi nhuận kinh doanh xăng dầu thu được củanăm 97 là cao nhất (626 tỷ đồng) năm 98 là (552 tỷ đồng) và năm 99 là (248

tỷ đồng) và đơng nhiên tỷ suất lượi nhuận cũng tơng ứng bị giảm qua cácnăm 97 là 5% trên doanh số năm 98 là 4,5% và năm 99 là 2% trên doanh sè.Tình hình nép ngân sách: tổng nép ngân sách năm 98 tăng hơn 1.549 tỷđồng so với thực hiện của năm 97 đến năm 99 tổng nép ngân sách so vớinăm 98 giảm 1.035 tỷ đồng là do sự biến động giá cả nhập khẩu, trong khi

đó mặt bằng giá tối đa trong 3 năm đều giữ ở mức ổn định Vì vậy Nhà nớcluôn tận thu ngân sách thông qua việc điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu cácmặt hàng

VI.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN T×nh h×nh sö dông vèn

Tình hình sử dụng vốn qua các năm 97-99 của Tổng công ty đều đượctăng lên qua các năm 98 tăng gần 36 tỷ đồng và năm 99 tăng hơn 61 tỷ đồng

so với năm 98 và các quỹ đầu t còng tăng lên qua các năm

Tuy nhiên do yếu tố doanh số bị giảm nh đã phân tích ở trên nên vòngquay vốn cũng bị giảm Năm 97 đạt 6,1 vòng, năm 98 là 5,9 vòng và năm 99

là 5,6 vòng

Biểu sè 07

Trang 20

TèNH HèNH SỬ DỤNG VỐN VÀ CƠ CẤU THAM GIA KINH DOANH QUA CÁC NĂM 1997 - 1999TỔNG CễNG TY

XĂNG DẦU VIỆT Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

sử dụng lao động và tiền lƠNG

Tỡnh hỡnh lao động của Tổng cụng ty năm 98 tăng 331 ngời (tăng 1,8%)

so với số lao động năm 97 đến năm 99 tăng 760 ngời (tăng 4,1%) so vớinăm 98 Do vậy tổng quỹ lơng qua cỏc năm cũng tăng theo, tuy nhiờn mứcphớ tiền lơng vẫn ổn định năm 98 và 99 đều ở mức 24đ/1.000 soanh số

Năng suất lao động giảm do yếu tố giảm doanh số Thu nhập bỡnh quõnđầu ngời được tăng lờn chứng tỏ Tổng cụng ty khụng ngừng cải thiện nõngcao đời sống cho cỏn bộ cụng nhõn viờn

Trang 21

Biểu sè 08

TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƠNG QUA CÁC NĂM

1997 - 1999TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT

Tæng c«ng ty x¨ng dÇu ViÖt Nam

VIII.ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI

bé kÕt qu¶ kinh doanh vµ mét sè gi¶i ph¸p ®iÒu hµnh kinh doanh n¨m

2000 - 2001

1.Tình hình chung:T×nh h×nh chung:

Với tình hình bất ổn về chính trị trên thế giới kéo theo khối xuất khẩudầu mỏ OPEC tăng giá dầu thô hồi đầu năm 2000 giá xăng dầu nhập vào củaTổng công ty luôn ở mức cao đặc biệt là dầu hỏa Cụ thể giá xăng dầu thếgiới ở thời điểm cao nhất và thấp nhất trong 9 tháng đầu năm 2000(USD/thùng)

Với mức giá trên dẫn đến cung nhỏ hơn cầu, gây tình trạng thiếu xăngdầu ở một số nớc trên thế giới đặc biệt là nớc Pháp Do vậy nguồn nhập củaTổng công ty là rất khó khăn, cộng thêm 4 lần tăng giá do Nhà nớc thựchiện Mức thuế nhập khẩu của tất cả các mặt hàng là 0% xong mức điềuchỉnh đều thấp (4 lần) dẫn đến Tổng công ty lỗ triền miên trừ tháng 4 phátsinh lượi nhuận

Ngày đăng: 15/06/2015, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNHTỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU - luận văn quản trị kinh doanh Phân tích các hoạt động kinh doanh - Đánh giá ưu nhược điểm và một số định hơớng của Tổng công ty xăng dầu (2000-2001)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNHTỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w