Mỗi GĐ phát triển đều cần hút máu, có no mới lớn lên và lột xác chuyển giai đoạn. Ve hút máu nhiều loài vật chủ đa vật chủ, một số loài chỉ có ít vật chủ VC thích hợp.. Các hình thứ
Trang 1Líp nhÖn
Trang 4Giới thiệu lớp nhện
Acarina có đầu, ngực, bụng dính liền một
khối, bộ phận miệng còn gọi là đầu giả (capitulum).
Acarina trưởng thành có 8 chân, ấu trùng có
6 chân, không có râu, không có cánh.
Phân loại Acarina theo cách thở và lỗ thở:
Lỗ thở ở giữa cơ thể: Ixodidae và Gamasidae.
Lỗ thở ở trước thân: Trombidoiae.
Không có lỗ thở, thở qua da: Sarcoptoidae.
Trang 5Hä ve
Trang 6 Ve có lỗ thở nằm ở giữa cơ thể Đầu giả mang hai càng không di động được, có 2 họ
phụ: ve mềm (Argasinae) không có mai, đầu giả nằm ở dưới bụng và ve cứng (Ixodinae)
có mai, đầu giả nằm ở phía trước.
TG có 750 loài Ixodinae và 100 loài
Argasinae Miền Bắc VN có 49 loài ve cứng,
1 loài ve mềm KSinh trên ĐV máu nóng (trâu, bò, chó, chuột, gà, chim ) và bò sát (rắn, kì đà ).
Giới thiệu họ ve
Trang 111 §Æc ®iÓm sinh häc
Trang 121 Đặc điểm sinh học
Vòng đời phát triển trải qua 4 giai đoạn: trứng - ấu trùng - thanh trùng - trưởng thành.
Ve đực thường chết sau khi giao phối.
Ve cái tìm mồi hút máu và đẻ trứng Cả đời
ve chỉ đẻ 1 lần, đẻ hết trứng và teo xác lại rồi chết.
Thời gian đẻ trứng kéo dài trong 14 - 20 ngày với số lượng từ 2.000 - 8.000 trứng Sau 2 - 7 tuần, trứng nở ra ấu trùng.
Trang 13 Mỗi GĐ phát triển đều cần hút máu, có no mới lớn lên và lột xác chuyển giai đoạn.
Ve hút máu nhiều loài vật chủ (đa vật chủ), một số loài chỉ có ít vật chủ (VC) thích hợp.
Các hình thức kí sinh (KS) của ve có thể là:
- KS trên một loài vật chủ ở tất cả các giai
đoạn.
- KS trên 2 VC: GĐ ấu trùng và thanh trùng trên 1 VC, GĐ trưởng thành trên 1 VC khác.
1 Đặc điểm sinh học
Trang 14 Thời gian hoàn thành vòng đời phát triển của ve tùy thuộc vào thức ăn và NĐ môi
trường, kéo dài 2 - 3 tháng hoặc hơn.
Khu vực phân bố của ve tùy thuộc vào VC.
Có loài gặp nhiều ở rừng rậm, đồng cỏ; có loài ở xung quanh chuồng gia súc
Trên vật chủ ve thường tìm nơi da ẩm như:
cổ, nách, bẹn, sau tai để kí sinh hút máu.
1 Đặc điểm sinh học
Trang 15 Ve rình mồi bằng cách bám trên ngọn cỏ, lá cây ở các đường đi của VC Ve nằm im,
đưa 2 chân trước lên đánh hơi tìm mồi,
hướng về phía VC đang đi lại Khi VC đi qua,
ve bám ngay vào lông tóc, quần áo sau đó tìm nơi kí sinh.
Sau khi bám vào VC 50 - 60 ph ve mới hút máu.
ở nhiệt độ 19 - 20 0 C, ĐÂ 80% ve hoạt động mạnh.
1 Đặc điểm sinh học
Trang 16 Khi trêi n¾ng Êm, kh« r¸o ve H§ m¹nh Khi trêi ©m u, trêi ma ve H§ Ýt h¬n, cã khi
Ve cã thÓ sèng kho¶ng 5 n¨m.
1 §Æc ®iÓm sinh häc
Trang 172 Vai trß y häc
Trang 18Ve cã thÓ truyÒn ®îc nhiÒu lo¹i mÇm
Trang 19 MÇm bÖnh lµ virót:
Mét sè bÖnh viªm n·o do ve truyÒn lµ do virut g©y viªm cÊp ë n·o, mµng n·o, tñy sèng.
Viªm n·o ve hay viªm n·o vïng rõng Taiga: do
ve Taiga Ixodes persulcatus truyÒn.
Viªm n·o ch©u ¢u: do ve Ixodes ricinus truyÒn.
BÖnh sèt Colorado: do ve D.andessoni.
2.1 Vai trß truyÒn bÖnh
Trang 20 Mầm bệnh là vi khuẩn:
Bệnh Tularemia: do ve Dermacentor truyền, gặp nhiều ở châu Mĩ, châu Âu Thợ săn và thợ rừng có nguy cơ nhiễm bệnh cao.
Bệnh Lime: mầm bệnh là soắn khuẩn
Borrelia burrefery Bệnh xảy ra chủ yếu ở vùng ôn đới gồm: Trung Quốc, châu Âu, Mĩ
và Liên Xô (cũ).
2.1 Vai trò truyền bệnh
Trang 212.2 Vai trò gây bệnh
Tại chỗ: vết ve đốt rất đau, ngứa do phản ứng của vật chủ; hoặc do đầu giả của ve bị đứt lại trong
da làm nổi sẩn cục, sưng đau, ngứa, phù nề.
Thiếu máu: bị ve đốt nhiều có thể gây thiếu máu.
Độc tố: có thể gây liệt, đôi khi liệt cơ hô hấp có thể gây tử vong; liệt xuất hiện sau khi bị ve đốt 5
- 7 ngày, gây tê liệt ở chân và ảnh hưởng đến khả năng nói, nuốt và thở.
Trang 223 Phßng chèng ve
Trang 23 Khi lao động hoặc đi qua nơi có ve hoạt
động, định kì khoảng 50 phút 1 lần cần nghỉ
để bắt ve trên thân thể, quần áo.
Khi đã bị ve đốt, nhẹ nhàng lấy kim châm
hoặc đốt vào thân ve để ve tự nhả ra, tránh dứt mạnh làm đầu giả của ve bị đứt lại trong da gây viêm đau.
Dùng hoá chất xua côn trùng bôi lên chỗ da
hở; không ngồi trực tiếp xuống đất, cỏ
3 Phòng chống ve
Trang 24 Phá nơi sinh sản và trú ẩn của ve: lấp khe kẽ
trên nền nhà, chuồng trại chăn nuôi Bộ đội trú quân ở rừng cần phát quang xung quanh lán trại và đốt sạch mùn rác.
Diệt ve trên gia súc (trâu, bò, ngựa ), dùng
hoá chất diệt côn trùng phun vào nơi có nhiều
ve trú ẩn.
3 Phòng chống ve
Trang 25Hä mß
Trang 26Giới thiệu họ mò
• Họ mò - Trombiculidae thuộc bộ ve bét,
trên thế giới đã phát hiện hơn 3.000 loài, trong đó có 19 loài truyền bệnh sốt mò (sốt phát ban Tsutsugamushi do
R.tsutsugamushi) phân bố ở nhiều nơi trên
thế giới.
• Mò thường KS ở các thú nhỏ, chủ yếu là
chuột, một số ở chim, gà và bò sát.
• Mò đốt gây ngứa, dị ứng.
Trang 27Giíi thiÖu hä mß
Trang 28 Mò kí sinh gây ngứa, khó chịu, tạo vết
loét dễ gây nhiễm trùng Vết loét kéo dài 2
- 3 tháng mới khỏi.
Mò hút máu của các ĐV mang mầm
bệnh trong tự nhiên như chuột, các thú
nhỏ Rickettsia tập trung lên tuyến nước
bọt của mò và truyền được cho người.
Vai trò y học
Trang 29 Mò đã nhiễm mầm bệnh sẽ mang mầm
bệnh rickettsia trong suốt quá trình phát
triển từ giai đoạn thanh trùng (nhộng) cho đến trưởng thành, thậm chí truyền cho cả mò tự do khác chỉ sống tự do ăn trứng và côn trùng nhỏ; truyền cả
rickettsia cho trứng và thế hệ sau.
Vai trò y học
Trang 30ngày thứ 9 đến ngày thứ 15 của bệnh.
Vai trò y học
Trang 31Hä m¹t
Trang 32Giới thiệu họ mạt
• Mạt là những ĐVCĐ nhỏ, sống tự
do trong mùn đất hoặc sống kí sinh
ở các ĐV máu nóng, đôi khi KS ở người.
• Việt Nam đã phát hiện 36 loài
mạt (Grakhovskaia, 1956), nhưng phổ biến hơn cả là mạt gà và mạt chuột.
Trang 33Giíi thiÖu hä m¹t
H×nh 15.5: M¹t gµ
Dermanysus gallinae.
M¹t gµ Dermanysus gallinae
Trang 34 Mạt có khả năng truyền bệnh viêm não
-màng não cho người.
Mạt chuột có khả năng truyền bệnh đậu do
rickettsia (giống bệnh thủy đậu) cho người.
Một số tác giả đã phân lập được mầm bệnh
sốt phát ban do virut Liponyssus bacoti, bệnh
truyền từ chuột sang người.
Vai trò y học
Trang 35Hä ghÎ
Trang 36Giới thiệu họ ghẻ
Cái ghẻ có khả năng KS trên nhiều loài VC khác nhau: người, động vật nuôi và động vật hoang dã , hình thể rất thay đổi, do đó có
thêm nhiều tên phụ loài như: Sarcoptes
scabiei hominis, S scabiei equi, S scabiei
ovis
Trang 37H×nh 15.6:GhÎ Sarcoptes scabiei
Giíi thiÖu hä ghÎ
Trang 38Hang ghÎ
Trang 39 Sarcoptes scabiei gây bệnh ghẻ Cái ghẻ khi
đào hang tiết ra chất độc gây hủy hoại mô,
chúng dùng chân để đào gây ngứa dữ dội về ban đêm Ghẻ thường đào hang ở kẽ ngón tay, bàn tay, bìu Do ngứa nhiều, gãi nhiều, da bị xây xát dễ bị nhiễm trùng, mưng mủ gọi là
ghẻ mủ.
Vai trò y học
Trang 40 Bệnh lây lan là do tiếp xúc, nằm cùng
giường, bắt tay, chung đụng đồ dùng
Một dạng ghẻ khác hiếm gặp là ghẻ Na Uy:
nó kết hợp số lượng lớn cái ghẻ với những vẩy, nắp rõ nét, đặc biệt ở lòng bàn tay, bàn chân Bệnh xảy ra ở người thiếu hụt miễn dịch
(nhiễm HIV).
Vai trò y học