Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Thị xã Bỉm Sơn đang trải qua sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp và các khu công nghiệp, thu hút nguồn nhân lực lớn từ các khu vực khác Dân số đô thị ngày càng tăng, đời sống người dân được cải thiện, dẫn đến nhu cầu cấp thiết về nhà ở cho cư dân đô thị.
Trong những năm qua, thị xã đã triển khai chiến lược phát triển đô thị thông qua các dự án hạ tầng khung, đô thị mới và cải tạo hạ tầng hiện có, nhằm tạo ra không gian đô thị hiện đại và chất lượng phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Những không gian chức năng đa dạng, trục phố và công trình kiến trúc ấn tượng đã góp phần hình thành một đô thị văn minh, hiện đại và năng động.
Việc xây dựng các khu ở mới và cải tạo các khu ở hiện có tại Đông Bỉm Sơn là cần thiết để thực hiện quy hoạch chi tiết 1/2000, đồng thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và chỗ ở ngày càng tăng của cư dân đô thị.
Khu dân cư Nam Cổ Đam tại phường Lam Sơn đã được xác định trong quy hoạch chi tiết của khu đô thị Đông Bỉm Sơn, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và tăng quỹ đất dân cư cho đô thị Việc lập quy hoạch chi tiết không chỉ tạo cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng mà còn đảm bảo quản lý xây dựng theo quy định của nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và tăng tốc độ đầu tư xây dựng cho khu vực phường Lam Sơn.
Vào ngày 29/5/2013, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định số 1758/QĐ-UBND phê duyệt danh mục dự án sử dụng đất cho khu nhà ở Do đó, việc lập quy hoạch chi tiết khu dân cư Nam Cổ, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn là cần thiết để tạo cơ sở cho việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
Theo Quyết định số 3878 QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch Chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn đã được phê duyệt điều chỉnh đến năm 2030, với tầm nhìn phát triển sau năm 2030.
Để thực hiện các định hướng của Quy hoạch Chung, UBND thị xã đã triển khai xây dựng khu dân cư mới và cải tạo các khu ở hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng tăng của cư dân đô thị Khu dân cư Nam Cổ Đam, phường Lam Sơn đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 theo Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 và điều chỉnh tại Quyết định số 1334/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 Tuy nhiên, do nhiều thay đổi trong khu vực quy hoạch, phương án quy hoạch hiện tại không còn phù hợp và không khả thi cho việc triển khai.
Việc lập và điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 cho Khu dân cư Nam Cổ Đam, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa là cần thiết và cấp bách nhằm sớm triển khai dự án.
Các căn cứ pháp lý lập quy hoạch chi tiết
Cơ sở pháp lý
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP, ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP, ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Thông tư số 12/2016/TT-BXD, ban hành ngày 29/6/2016 bởi Bộ Xây dựng, quy định chi tiết về hồ sơ cần thiết cho nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, cùng với quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù.
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD Ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;
Quyết định số 3878 QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với mục tiêu phát triển đến năm 2030 và tầm nhìn sau năm 2030.
Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của UBND thị xã Bỉm Sơn đã phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Khu dân cư Nam Cổ Đam, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn Quy hoạch này nhằm phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng sống cho cư dân trong khu vực.
Quyết định số 1334/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND thị xã Bỉm Sơn phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Khu dân cư Nam Cổ Đam, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
- Các tài liệu, số liệu thống kê, các quy hoạch chuyên ngành, dự án khác có liên quan trên địa bàn khu vực nghiên cứu
Nguồn tài liệu, số liệu
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Nhà nước;
Các dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công các công trình đang được triển khai trong khu vực nghiên cứu quy hoạch.
- Các số liệu, tài liệu điều tra thực tế hiện trạng;
Các số liệu về đặc điểm hiện trạng và nhu cầu đầu tư của khu vực nghiên cứu, cùng với dự báo khả năng phát triển của toàn thị xã, sẽ được lập quy hoạch nhằm tối ưu hóa tiềm năng phát triển khu vực.
Cơ sở bản đồ
Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, cùng với tầm nhìn sau năm 2030, đã được phê duyệt Đồng thời, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Khu dân cư Nam Cổ Đam, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn cũng được UBND thị xã phê duyệt theo Quyết định số 1334/QĐ-UBND ngày 19/4/2017.
- Bản trích đo địa chính có thể hiện yếu tố địa hình, tỷ lệ 1/500.
- Các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai trong khu vực lân cận.
Mục tiêu và nhiệm vụ, tính chất của khu vực quy hoạch
Mục tiêu
Quy hoạch phân khu đô thị chi tiết khu dân dụng Đông Bỉm Sơn được cụ thể hóa dựa trên định hướng điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 Quy hoạch này đã được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt theo quyết định số 3878/QĐ-UBND ngày 01/11/2013.
Phân khu chức năng, xác định các chức năng chính: Đất ở, công cộng, giáo dục, cây xanh phù hợp với tính chất của khu đô thị mới.
Bố trí hạ tầng xã hội và kỹ thuật phục vụ cư dân khu vực, đồng thời hình thành nhóm nhà ở đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân Hệ thống hạ tầng cần đồng bộ, hiện đại và kết nối hợp lý với các khu vực xung quanh.
Lập kế hoạch khai thác và quản lý quỹ đất một cách hợp lý là cần thiết để tạo ra môi trường không gian và kiến trúc cảnh quan phù hợp với sự phát triển của khu vực.
Đô thị hóa địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội và giải quyết vấn đề nhà ở Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt sẽ là nền tảng cho chính quyền và các cơ quan quản lý trong việc thực hiện và giám sát xây dựng theo quy hoạch tại địa phương.
Nhiệm vụ
Xác định ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết là bước quan trọng trong quá trình quy hoạch Đồng thời, việc điều tra và đánh giá hiện trạng về tự nhiên, kỹ thuật, cũng như tình hình đất đai của khu vực quy hoạch là cần thiết để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.
Lựa chọn các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật phù hợp để thiết kế quy hoạch chi tiết kiến trúc, hạ tầng và công nghệ.
Lập phương án cơ cấu và quy hoạch chi tiết sử dụng đất với tính khả thi cao là cơ sở cho dự án đầu tư xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công Cần đưa ra giải pháp cụ thể về quy hoạch không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, bao gồm giao thông (hệ thống đường nội bộ, đường dạo, mặt cắt đường, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ), hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, san nền và vệ sinh môi trường Cuối cùng, xác định hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện là rất quan trọng.
Chủ đầu tư cần thiết lập cơ sở pháp lý để triển khai dự án đầu tư xây dựng, đồng thời thực hiện xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt Việc đề xuất quy định quản lý theo quy hoạch chi tiết sẽ tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Tính chất
Khu dân cư mới này được thiết kế với đầy đủ các tiện ích, bao gồm nhà ở liên kế, trạm y tế, trường tiểu học và mầm non, nhà văn hóa, công viên cây xanh, bãi đỗ xe, cùng dịch vụ thương mại tổng hợp, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và tiện nghi cho cư dân trong khu vực.
II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu
Vị trí
Khu vực lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Lam Sơn, thị xã BỉmSơn.
Ranh giới
- Phía Bắc: Giáp đường Trần Phú;
- Phía Nam: Giáp sông Tam Điệp;
- Phía Đông: Giáp đường quy hoạch;
- Phía Tây: Giáp đường Đội Cấn.
Vị trí khu vực lập quy hoạch
Quy mô nghiên cứu
- Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng: 29,5 ha.
- Quy mô dân số khoảng: 3.500 người
Đặc điểm, điều kiện tự nhiên
Đặc điểm địa hình
Khu đất nghiên cứu quy hoạch nằm trong địa giới hành chính phường Lam Sơn, với địa hình dốc từ Bắc xuống Nam Cao độ nền khu vực giáp đường Trần Phú dao động từ 5,0m đến 10,2m Trường trung học Lam Sơn có cao độ nền từ 6,0m đến 7,0m, trong khi phần lớn diện tích đất nông nghiệp, bao gồm đất lúa và đất trồng màu, có cao độ nền từ 1,8m đến 4,5m Riêng khu vực đất nghĩa trang có cao độ nền từ 2,9m đến 3,4m.
- Nhìn chung đặc điểm địa hình địa mạo của khu vực thuận lợi cho công tác quy hoạch và xây dựng khu một khu nhà ở hiện đại.
Đặc điểm khí hậu
Khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm, trong khi mùa khô diễn ra vào các tháng còn lại trong năm.
11 đến tháng 4 năm sau, khí hậu khô, lạnh.
- Thời tiết nóng ẩm: vào khoảng thời gian cuối mùa đông, đầu mùa xuân (tháng 2÷4) thường có mưa phùn, lạnh và ẩm.
- Nhiệt độ không khí trung bình (20÷ 25) o C và độ ẩm tương đối rất lớn w > 95%, có lúc bão hòa.
- Số giờ nắng bình quân < 2.000h/năm. b Nhiệt độ và độ ẩm không khí
Trung bình trong năm là 23÷25 o C Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng:
- Nhiệt độ không khí trung bình các tháng nóng nhất: 33 o C ( tháng 6 và 7)
- Nhiệt độ không khí trung bình các tháng lạnh nhất: 10÷15 o C (tháng12÷2). c Mưa
- Lượng mưa trung bình trong năm: 1700÷1800mm.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung nhất là 3 tháng (8, 9 và 10), lượng mưa 3 tháng chiếm 60÷70% lượng mưa cả năm. d Gió
-Tốc độ trung bình mựa hố 2,2 m/s.
-Tốc độ trung bình mựa đông 2,8 m/s.
-Hướng gió chủ đạo mùa hè: Đông Nam.
-Hướng gió chủ đạo mùa đông: Đông Bắc.
Địa chất công trình và thủy văn
Kết quả khảo sát địa chất khu vực cho thấy nền đất ổn định, phù hợp cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình có quy mô vừa (chiều cao dưới 5 tầng) mà không cần biện pháp xử lý nền móng Thông tin này được xác nhận thông qua khảo sát sơ bộ và tài liệu từ các công trình xây dựng lân cận.
2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, nằm giữa các khu dân cư có mật độ vừa phải, tập trung dọc theo các tuyến đường Trần Phú, Đội Cấn, Yết Kiêu và Hải Thượng Lãn Ông.
Bảng tổng hợp sử dụng đất hiện trạng ST
T TÊN LÔ ĐẤT KÝ HIỆU DT (M2) TỶ LỆ
TỔNG DIỆN TÍCH QUY HOẠCH 294984.61
B ĐẤT DÂN CƯ HIỆN TRẠNG DH 36,675 12.4%
C ĐẤT AO HỒ MẶT NƯỚC MN 4,125 1.4% ĐẤT MẶT NƯỚC 1 MN-1 4,125
E ĐẤT TRƯỜNG HỌC TH 8,848 3.0% ĐẤT TRƯỜNG CẤP 1 TH-1 8,848
F ĐẤT TRỐNG (CHƯA SD) TR 292 0.1% ĐẤT TRỐNG 1 TR-1 292
Tình hình sử dụng đất trong khu vực quy hoạch cho thấy rằng việc lựa chọn khu vực đầu tư xây dựng khu dân cư là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.
Trong khu vực nghiên cứu có khoảng 120 hộ với khoảng 480 nhân khẩu, tập trung chủ yếu bên đường Trần Phú và phía tiếp giáp đường Đội Cấn.
2.3.3 Hiện trạng công trình kiến trúc
Trong khu vực nghiên cứu có các công trình kiến trúc là nhà ở kiên cố, nhà tạm, tầng cao từ 1 đến 4 tầng của người dân địa phương.
Ngoài ra còn có trường học tiểu học Lam Sơn ở chính giữa khu đất.
Một số khu mộ hiện có trong khu vực sẽ được di chuyển về nghĩa trang tập trung của thị xã khi dự án giải phóng mặt bằng được thực hiện.
Trong khu vực nghiên cứu có công trình di tích cấp tỉnh – Đền thờ lăng mộ tướng quân Nguyễn Thiện (Đại tướng quân Nguyễn Mạnh Danh Thiện).
Một số hình ảnh hiện trạng khu đất và khu vực xung quanh
Công trình nhà ở của người dân Trường tiểu học Lam Sơn
Khu đất chủ yếu là đất trồng lúa
2.3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật a Giao thông
Giao thông đối ngoại của khu đất được xác định rõ ràng, với phía Bắc giáp đường Trần Phú là tuyến duy nhất đã hoàn thiện đầu tư cơ bản, đóng vai trò là tuyến đối ngoại chính Bên cạnh đó, phía Tây khu đất theo quy hoạch chung sẽ mở rộng tuyến đường Yết Kiêu, cũng là một tuyến đối ngoại quan trọng.
Hệ thống giao thông đối nội chủ yếu gồm đường bê tông nhỏ và đường đất phục vụ canh tác nông nghiệp Khu vực nghiên cứu có địa hình trũng thấp, đóng vai trò thoát nước cho thôn Cổ Đam qua cống hộp 2000x2000mm và các mương đất thủy lợi Về vệ sinh môi trường, không có nguồn ô nhiễm nào ảnh hưởng đến khu vực này Cấp nước được thực hiện qua tuyến ống cấp II D300 dọc theo đường Trần Phú, trong khi hệ thống điện được cung cấp qua dây 10KV cho thôn Cổ Đam Mặc dù phần lớn khu vực nghiên cứu là đất ruộng, nhưng không có nguồn ô nhiễm đáng kể Cuối cùng, đánh giá đất xây dựng cần được xem xét kỹ lưỡng.
Dựa trên các yếu tố tự nhiên và tình trạng ngập úng hiện tại, chúng tôi đã tiến hành điều tra thực tế và thực hiện sơ bộ đánh giá, phân loại đất xây dựng.
Địa hình khu vực khá bằng phẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển xây dựng Tuy nhiên, cần chú ý đảm bảo độ dốc hợp lý để nước có thể thoát tự chảy, đặc biệt là khi nâng nền ở các khu ruộng trũng có độ dốc địa hình dưới 0,004.
Các khu vực phát triển xây dựng trên đất ruộng cần được tôn tạo lên độ cao trung bình từ 1 đến 2 mét nhằm tránh ngập úng và đảm bảo sự hài hòa với hiện trạng xây dựng Đồng thời, cần chú trọng đến việc phát triển hệ thống thông tin liên lạc để hỗ trợ cho các hoạt động trong khu vực này.
Khu vực quy hoạch nằm trong vùng phủ sóng của các mạng di động như Mobiphone, Vinaphone và Viettel, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin liên lạc Tuy nhiên, hiện tại khu vực này vẫn chưa có tuyến cáp quang.
-Khu vực dự án gần trung tâm thị xã; chủ yếu là đất ruộng lúa; thuận lợi cho công tác GPMB;
-Tiếp giáp với tuyến đường giao thông quan trọng là đường Trần Phú; Tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối hạ tầng;
Khu vực xung quanh dự án đã có các khu dân cư ổn định và hạ tầng xã hội được đầu tư cơ bản, bao gồm hệ thống trường học Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối hạ tầng đô thị, góp phần phát triển dân cư và thu hút nhà đầu tư.
Việc xây dựng các khu chức năng theo quy hoạch trên diện tích đất nông nghiệp, kênh mương thủy lợi và đất ở hiện trạng sẽ tác động đến đất trồng trọt của một bộ phận dân cư Do đó, công tác đền bù sẽ trở nên phức tạp, ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư.
-Hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đầu tư, việc kiểm soát, đảm bảo môi trường và điều kiện sinh hoạt cũng là vấn đề thách thức lớn.
Khu vực nghiên cứu có đặc điểm là trũng thấp, dẫn đến khối lượng san nền lớn, từ đó làm gia tăng chi phí đầu tư xây dựng.
III CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.
3.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản
STT Hạng Mục Chỉ tiêu Đơn vị
1 Chỉ tiêu sử dụng đất
1.1 Đất công cộng đơn vị ở a Đất y tế đơn vị ở 500 m2/trạm b Đất thương mại (chợ) 0,2÷0,8 ha/công trình c Nhà sinh hoạt cộng đồng ≥0,5 ha/công trình
1.2 Đất Cây xanh, mặt nước ≥2 m 2 /người
1.3 Đất công trình giáo dục mầm non ≥2,7 m 2 /người
1.4 Đất xây dựng nhà ở 8÷50 m 2 /người
2.1 Đất công trình công cộng đơn vị ở 3÷5 Tầng
2.2 Đất trường tiểu học, mầm non 2÷3 Tầng
2.3 Đất xây dựng nhà ở 3÷6 Tầng
3.1 Đất công trình công cộng đơn vị ở 20÷40 %
3.2 Đất trường tiểu học, mầm non 14÷40 %
4 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
4.1 Cấp nước sinh hoạt 180 L/người/ ngày đêm
4.2 Rác thải 1,3 kg/ng-ng
4.3 Cấp điện sinh hoạt 8 KW/hộ
4.4 Cấp điện công trình công cộng 15÷30 W/m2 sàn
4.6 Thông tin liên lạc 01 01 máy/hộ
4.7 Giao thông, sân đường, quảng trường 10 - 15 m2/ng
4.8 Bãi đỗ xe ( GT tĩnh ) 3 - 5 m2/ng
IV NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
4.1 Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch
- Giữ nguyên ranh giới, tính chất là khu dân cư mới với các chức năng ở và các công trình tiện ích đô thị.
- Điều chỉnh quy mô và một số chức năng phù hợp với điều kiện thực tế.
4.2 Các chỉ tiêu Quy hoạch đã duyệt
Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND thị xã phê duyệt tại Quyết định số
STT TÊN LÔ ĐẤT KÝ HIỆU DIỆN TÍCH
TỔNG DT LẬP QUY HOẠCH 294984,61 100,00
B ĐẤT CÂY XANH TT CX- 16439,67 5,57
1 ĐẤT CÂY XANH 01 CX-TT:01 4794,05
2 ĐẤT CÂY XANH 02 CX-CV:02 7230,36
3 ĐẤT CÂY XANH 03 CX-CV:03 4253,30
1 ĐẤT DV-TM HT DV-TH:01 7040,03
2 ĐẤT VH CỘNG ĐỒNG 1 CC-VH:01 1780,33
3 ĐẤT VH CỘNG ĐỒNG 2 CC-VH:02 1791,00
4 ĐẤT VH CỘNG ĐỒNG 3 CC-VH:03 1911,00
5 ĐẤT VH CỘNG ĐỒNG 4 CC-VH:04 1611,00
6 BÃI ĐỖ XE 01 CC-BX:01 1648,50
7 BÃI ĐỖ XE 02 CC-BX:02 1840,20
D ĐẤT GIAO THÔNG NỘI KHU 63613,84 21,57
4 ĐẤT CÂY XANH CẢNH QUAN 18648,71
5 ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI 48999,17
4.3 Cơ cấu đất điều chỉnh quy hoạch
Hình thành trục cảnh quan dựa trên đồ án đã được phê duyệt, kết hợp hài hòa với yếu tố tự nhiên nhằm đảm bảo tiêu thoát nước hiệu quả cho khu vực.
Cơ cấu chức năng đất được xác định bởi các tuyến giao thông chính và nhánh, cùng với các đường giao thông bao quanh khu đất theo quy hoạch chung Trường tiểu học Lam Sơn sẽ được cải tạo và mở rộng tại vị trí hiện tại, trong khi các công trình công cộng như trường mầm non và nhà sinh hoạt cộng đồng sẽ được bố trí gần lõi các tiểu khu để phục vụ cư dân tiện lợi Các khu công viên cây xanh và vườn hoa sẽ tập trung tại lõi các tiểu khu, kết hợp với cây xanh dọc bờ sông Tam Điệp, tạo không gian xanh cho các khu vui chơi và cải thiện vi khí hậu trong khu vực.
- Bước 1: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật từng phần của dự án.
- Bước 2: Quảng bá và khai thác hiệu quả các khu đất chức năng trong toàn bộ khu vực dự án