Chương 1: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁNCÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN 1.1.CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN: Nhiệm vụ thiết kế: Thiêt kế phần điện trong nhà máyđiện kiểu: NHIỆT ĐIỆN NG
Trang 1Ngày nay nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiệnđại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế nhằm đưa đất nướcphát triển, mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp Bên cạnh việc phát triển các ngành kinhtế khác thì ngành công nghiệp năng lượng của những nămgần đây cũng đạt được những thành tựu đáng kể, đápứng được nhu cầu của đất nước Cùng với sự phát triểncủa hệ thống năng lượng quốc, ở nước ta nhu cầu điệnnăng trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăngtrưởng không ngừng Hiện nay nền kinh tế nước ta đang pháttriển mạnh mẽ đời sống nhân dân được nâng cao, dẫn đếnphụ tải điện ngày càng phát triển Do vậy việc xây dựngthêm các nhà máy điện là điều cần thiết để đáp ứng nhucầu của phụ tải Việc quan tâm quyết định đúng đắn vấnđề kinh tế - kỹ thuật trong việc thiết kế, xây dựng và vậnhành nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối vớihệ thống kinh tế quốc doanh Do đó việc tìm hiểu nắmvững công việc thiết kế nhà máy điện, để đảm bảo đượcđộ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện, an toàn và kinhtế là yêu cầu quang trọng đối với người kỹ sư điện
Nhiệm vụ của đồ án thiết kế của em là “Thiết kếphần điện trong nhà máy điện kiểu NHIỆT ĐIỆN NGƯNGHƠI” Với những kiến thức được học ở trường, được sựhướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và các thầy
cô trong khoa đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế
Vì thời gian và kiến thức có hạn, chắc hẳn đồ án khôngtránh khỏi những sai sót kính mong các thầy cô giáo góp ý,chỉ bảo để em hoàn thiện kiến thức của mình
Cuối cùng em xin chân thành cảm các thầy cô đã truyềnthụ kiến thức cho em, để em có điều kiện hoàn thànhnhiệm vụ thiết kế
Đà Nẵng, ngày tháng năm
Sinh viên
Trang 2Chương 1: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁN
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN
1.1.CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN:
Nhiệm vụ thiết kế: Thiêt kế phần điện trong nhà máyđiện kiểu: NHIỆT ĐIỆN NGƯNG HƠI, Công suất: 220 MW, gồmcó: 4 tổ máy 55 MW.Việc chọn số lượng và công suất máyphát điện cần chú ý các điểm sau đây:
- Máy phát có công suất càng lớn thì vốn đầu tư cànglớn, tiêu hao nhiên liệu để sản xuất ra một đơn vị điện năngvà chi phí vận hành hàng năm càng nhỏ Nhưng về mặt cungcấp điện thì đòi hỏi công suất của máy phát lớn nhất khônghơn dự trữ quay về của hệ thống
- Để thuận tiện trong việc xây dựng cũng như vận hànhvề sau nên chọn máy phát cùng loại
- Chọn điện áp định mức của máy phát lớn thì dòng địnhmức và dòng ngắn mạch ở cấp điện áp này sẽ nhỏ và dođó dễ dàng chọn khí cụ điện hơn
Theo nhiệm vụ thiết kế thì nhà máy ta cần thiết kế lànhà máy nhiệt điện ngưng hơi nên chọn máy phát là kiểutua bin hơi
Với công suất của mỗi tổ máy đã có nên ta chọn chỉ việcchọn máy phát có công suất tương ứng và chọn máy phátcó công suất cùng loại
Ta chọn cấp điện áp máy phát là 10,5 kV vì cấp điện ápnày thông dụng
Tra sách “Thiết kế phần điện trong nhà máy điện vàtrạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái, ta chọn đượcmáy phát điện theo bảng 1.1
Bảng 1.1
Loại MF Thông số định mức
Điện Khángtương đốin
v/p MVASđm MWPđm cos UkVđm IkAđm X"d X'
d XdTBФ-60-
2T 3000 68,75 55 0,8 10,5 3,78 0.136 0.202 1.513 Như vậy công suất đặt toàn nhà máy là:
SNM = 4 68,75 = 275 MVA
1.2.TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT.
Việc tính toán cân bằng công suất trong nhà máy điệngiúp ta xây dựng được đồ thị phụ tải tổng cho nhà máy.Từ đồ thị phụ tải tổng của nhà máy điện, ta có thể
định lượng công suất cần tải cho các phụ tải ở các cấp
2
Trang 3điện áp tại các thời điểm và đề xuất các phương án nốidây hợp lý cho nhà máy
Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp cho các phụ tải sau:
Công suất cực đại PUFmax=64 MW
Hệ số cosUF = 0,8
Đồ thị phụ tải hình H:1.1:
Công suất phụ tải cấp
điện áp máy phát được tính
theo công thức sau:
UF
max UF UF
cos
P
%.
P )
SUF(t) là công suất phụ tải
cấp điện áp máy phát tại
thời điểm t
P% là phần trăm công suất
phụ tải cấp điện áp máy
phát theo thời gian
PUFmax, cosUF là công suất
cực đại và hệ số công suất phụ tải cấp điện áp máyphát
Áp dụng công thức (1.1) kết hợp với (H:1.1), ta có bảngphân bố công suất phụ tải cấp điện áp máy phát như bảng1.2:
Bảng 1.2
t (h) 0÷4 4÷8 8÷16 16÷18 18÷22 22÷24
SUF (t),
Công suất cực đại PUTmax=80 MW
Hệ số cosUT = 0,85
Đồ thị phụ tải hình H:1.2:
Công suất phụ tải cấp
điện áp trung được tính theo
công thức sau:
UT
max UT UT
cos
P
%.
P )
SUT(t) là công suất phụ tải
cấp điện áp trung tại thời
)
H:1
1(1.1)
H:1
2
Trang 4P% là phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp trung theothời gian.
PUTmax, cosUT là công suất cực đại và hệ số công suấtphụ tải cấp điện áp trung
Áp dụng công thức (1.2) kết hợp với (H:1.2), ta có bảngphân bố công suất phụ tải cấp điện áp trung như bảng 1.3:
Bảng 1.3
t (h) 0÷8 8÷16 16÷20 20÷22 22÷24
SUT (t), MVA 75,294 94,118 84,706 75,294 65,882
Công suất cực đại PUCmax= 60 MW
Hệ số cosUC = 0,85
Đồ thị phụ tải hình H:1.3:
Công suất phụ tải cấp
điện áp cao được tính theo
công thức sau:
UC
max UC UC
cos
P
%.
P )
SUC(t) là công suất phụ tải
cấp điện áp cao tại thời
điểm t
P% là phần trăm công suất
phụ tải cấp điện áp cao
theo thời gian
PUCmax, cosUC là công suất cực đại và hệ số công suấtphụ tải cấp điện áp cao
Áp dụng công thức (1.3) kết hợp với (H:1.3), ta có bảngphân bố công suất phụ tải cấp điện áp cao như bảng 1.4:
Bảng 1.4
SUC (t),
Phụ tải tự dùng của nhà máy được xác định theo côngthức sau:
td
S
)t(S.6,04,0.S.)t(S
Trong đó:
Std(t) là công suất tự dùng của nhà máy tại thời điểm t
α là hệ số tự dùng cho nhà máy, α = 7%
SF(t) là công suất phát của nhà máy tại thời điểm t
Trang 5SNM là công suất đặt toàn nhà máy, SNM= 275 MVA
Vì nhà máy phát luôn hết công suất nên công suất phátcủa nhà tại mọi thời điểm t là: SF (t) = SNM = 275 MVAAïp dụng công thức (1.4) ta có công suât tự dùng của nhàmáy tại mọi thời điểm t đều cực đại:
MVA 25 , 19 275
275 6 , 0 4 , 0 275
%.
7 S
) t (
phía cao áp:
Công suất dự trữ quay của hệ thống được xác địnhtheo công thức sau:
Sth = SNM - [SUF (t)+ SUT (t) + SUC (t) + Std (t) ] = SNM - S∑ (t)Qua tính toán ở trên, ta lập được bảng số liệu cân bằngcông suất của toàn nhà máy theo thời gian trong một ngàynhư bảng 1.5
(1.5)
Trang 6Đồ thị phụ tải tổng của nhà máy như hình H:1.4 sau:
6
)
2 4
Trang 71.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN.
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâuquan trọng trong quá trình tính toán thiết kế nhà máy điện
Vì vậy cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế, nắm vữngcác số liệu ban đầu Dựa vào bảng 1.5 và các nhận xéttổng quát, ta tiến hành đề xuất các pương án nối dây cóthể Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liêntục cho các phụ tải, phải khác nhau về cách ghép nối cácmáy biến áp với các cấp điện áp, về số lượng và dunglượng của máy biến áp, về số lượng máy phát điện, Sơđồ nối điện giữa các cấp điện áp phải đảm bảo các yêucầu kỹ thuật sau:
- Số máy phát nối vào thanh góp cấp điện áp máy phátphải thỏa mãn điều kiện khi ngừng một máy phát lớn nhấtthì các máy phát còn lại vẫn đảm bảo cung cấp đủ cho phụtải cấp điện áp máy phát và phụ tải cấp điện áp trung
- Công suất bộ máy phát máy - biến áp không được lớnhơn dự trữ quay của hệ thống SdtHT = 8% 2000= 160 MVA
- Chỉ nối bộ máy phát máy biến áp hai cuộn dây vàothanh góp điện áp nào mà phụ tải cực tiểu ở đó lớn hơncông suất của bộ này; có như vậy mới tránh được trườnghợp lúc phụ tải cực tiểu, bộ này không phát hết công suấthoặc công suất phải chuyển qua hai lần biến áp làm tăngtổn thất và gây quá tải cho máy biến áp ba cuộn dây Đốivới máy biến áp tự ngẫu liên lạc thì không cần điều kiệnnày
- Khi phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ có thể lấy rẽnhánh từ bộ máy phát máy biến áp nhưng công suất lấy rẽnhánh không được vược quá 15% của bộ
- Máy biến áp ba cuộn dây chỉ sử dụng khi công suấttruyền tải qua cuộn dây này không nhỏ hơn 15% công suấttruyền tải qua cuộn dây kia Đay không phải là điều qui địnhmà chỉ là điều cần chú ý khi ứng dụng máy biến áp bacuộn dây Như ta đã biết, tỷ số công suất các cuộn dây củamáy biến áp này là 100/100/100; 100/66,7/66,7 hay100/100/66,7, nghĩa là cuộn dây có công suất thấp nhất cũngbằng 66,7% công suất định mức Do đó nếu công suấttruyền tải qua một cuộn dây nào đó quá nhỏ sẽ không tậndụng được khả năng tải của nó
- Không nên dùng quá hai máy biến áp ba cuộn dây hoặctự ngẫu để liên lạc hay tải điện giữa các cấp điện áp
- Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả hai phía điệnáp cao và trung áp có trung tính trực tiếp nối đất (U ≥ 110kV)
- Khi công suất tải lên điện áp cao lớn hợn dự trữ quaycủa hệ thống thì phải đặt ít nhất hai máy biến áp
- Không nên nối song song hai máy biến áp hai cuộn dâyvới máy biến áp ba cuộn dây vì thường không chọn được hai
Trang 8máy biến áp có tham số phù hợp với điều kiện để vậnhành song song.
Thành phần phần trăm công suất phụ tải cấp điện ápmáy phát so với công suất của toàn nhà máy:
% 1 , 29 100 275
80 100 S
S
% S
NM
max UF
Ta nhận thấy rằng, phụ tải cấp điện áp máy phát lớnhơn 15% tổng công suất của toàn nhà máy nên để cung cấpcho nó ta phải xây dựng thanh góp cấp điện áp máy phát.Từ yêu cầu kỹ thuật trên, ta đề xuất ra một số phươngán nối điện chính cho nhà máy như sau:
- Số lượng máy biến áp tương ít nên giá thành khôngcao, đơn giản trong việc lắp đặt, mặt bằng lắp đặt ngoàitrời nhỏ
- Vì nhiều tổ máy được nối vào thanh góp nên phải bốtrí mạch vòng do đó hệ thống thanh góp cấp điện áp máyphát rất phức tạp
3
F1 F2
10,5 kV
HT
Trang 9- Thanh góp cấp điện áp máy phát nối vòng nên tính toánBảo Vệ RơLe phức tạp.
- Số lượng máy phát nối vào thanh góp cấp điện ápmáy phát ít nên thanh góp đơn giản
3
F1 F2
10,5 kV
B2
F3F
F1
10,5 kV
HT
B3
F4
~
B
4
Trang 101.3.3.2. Ưu điểm:
- Sơ đồ đảm bảo yêu cầu cung cấp điện, độ tin cậy cũngnhư sự liên lạc giữa các cấp điện áp với nhau và giữa nhàmáy với hệ thống
- Máy biến áp tự ngẫu được chọn có công suất nhỏ docó thêm bộ máy phát - máy biến áp nối bên cao
- Số lượng máy phát nối vào thanh góp cấp điện ápmáy phát ít nên thanh góp đơn giản
- Số lượng máy biến áp nhiều dẫn đến mặt bằngphân bố thiết bị ngoài trời lớn và sẽ khó khăn hơn cho việcbảo dượng định kỳ MBA liên lạc
- Vì có bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây nối ởphía cao nên tốn kém vì phải dùng thiết bị có cách điện cao
- Số lượng máy biến áp hai cuộn dây nhiều nên tốnkếm
Trang 11Chương 2: TÍNH CHỌN MÁY BIẾN ÁP, TÍNH TỔN
THẤT ĐIỆN NĂNG, CHỌN KHÁNG
ĐIỆN PHÂN ĐOẠN
2.1.CHỌN MÁY BIẾN ÁP.
Máy biến áp là một thiết bị chính trong nhà máy điện,vốn đầu tư của nó chiếm một phần rất quan trọng trongtổng số vốn đầu tư của nhà máy Vì vậy việc chọn sốlượng và công suất định mức của chúng là rất quan trọng.Công suất của máy biến áp được chọn phải bảo đảm đủ
Trang 12cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải không những trong điềukiện làm việc bình thường mà ngay cả lúc sự cố Chế độđịnh mức của máy biến áp phụ thuộc vào nhiệt độ môitrường nhưng do đặt hàng theo điều kiện khí hậu tại nơilắp đặt nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ.
2.1.1.1. Chọn máy biến áp liên lạc B1, B2.
2.1.1.1.1 Chọn công suất máy biến áp liên lạc B1 ,
B 2 :
Máy biến áp liên lạc là máy biến áp tự ngẫu, công suấtđược chọn theo điều kiện tải hết công suất thừa từ thanhgóp cấp điện áp máy phát:
SHđmB1 = SHđmB2 = Smẫu = Kcl SđmB1 ≥21 Sthmax
Trong đó:
Sthmax=
4 1
SđmFi -
4 1
StdFimax - SUFmin =4.68,75 - 19,25 - 56 = 199,75MVA
Với:
4 1
SđmFi là tổng công suất định mức của máy phát
F1, F2, F3, F4
4 1
StdFimax là công suất tự dùng lớn nhất của máyphát F1, F2, F3, F4
SUFmin là công suất cực tiểu của phụ tải cấp điệnáp máy phát
Kcl : Là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu
5 , 0 220
110 220 U
U U K
C
T C
HT
H:2.1
Trang 13SđmB1 = SđmB2 199 , 75
5 , 0
75 , 199 2
Bảng 2.1
Loại
MBA MVASđm
Điện ápcuộn dây,
kV kWPo
o%
C T H C-T C-H T-H C-T C-H T-HATДЦTH 200 230 121 11 105 430 11 32 20 0,5
2.1.1.1.2 Kiểm tra máy biến áp:
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Vì công suất định mức của máy biến áp B1, B2 đượcchọn lớn hơn công suất tính toán nên không cần kiểm tra quátải bình thường
b Kiểm tra quá tải sự cố:
Giả sử sự cố máy biến áp B1 thì máy biến áp B2 còn lạivới khả năng quá tải sự cố cho phép phải cung cấp đủ côngsuất phụ tải cấp điện áp trung, cao lúc cực đại Nghĩa là:
sc qt
K Kcl SđmB2 ≥ [SUTmax + (SUCmax - SdtHT)]
Vì: SUCmax - SdtHT = 70,588 - 160 = -89,412 < 0 tức là hệ thốngđủ cung cấp cho phụ tải cấp điện áp cao Do đó điều kiện(2.2) trở thành:
sc qt
K Kcl SđmB2 ≥ SUTmaxVế trái: sc
qt
K Kcl SđmB2 = 1,2.0,5.200 = 120 MVAVế phải: SUTmax = 94,118 MVA
Vậy (2.3) đã thỏa mãn
Các máy biến áp đã chọn thỏa mãn điều kiện làm việcbình thường và sự cố
2.2.TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP.
Tổn thất điện năng trong máy biến áp gốm 2 phần:
- Tổn thất không tải không phụ thuộc vào đồ thị phụtải
- Tổn thất tải phụ thuộc vào đồ thị phụ tải
Trang 14Vì hai máy biến áp B1, B2 là hai máy biến áp tự ngẫu giống
nhau vận hành song song và đồ thị phụ tải của ta là đồ thị
bậc thang nên ta sử dụng công thức (2.9) sau:
Trong đó:
n là số máy biến áp làm việc song song
SCi, STi, SHi là công suất qua cuộn cao, cuộn trung, cuộn
hạ áp của n máy biến áp biến áp tự ngẫu
PNC, PNT, PNH là tổn thất ngắn mạch trong cuộn dây
điện áp cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
Po là tổn thất không tải của máy biến áp
Chỉ có PNC-T = 430 kW, do đó có thể xem:
Vì nhà máy luôn phát hết công suất cung cấp cho các phụ
tải và còn thừa tại mọi thời điểm trong ngày nên công suất
qua các cuộn dây máy biến áp tự ngẫu:
STi(t) = SUT(t)
SHi(t)=
4 1
SđmFi -
4 1
Hi i
NT 2
1 đmB
Ti i
NC 2
1 đmB
Ci o
P S
S t
P S
S n
1 t P
)5,0(
215)
5,0(
215.5,0P
215)
5,0(
215)
5,0(
215430
.5,0P
215)
5,0(
215)
5,0(
215430
.5,0P
2 2
NH
2 2
NT
2 2
NT H
NC NH
H NC H
NT T
NC NT
H NT H
NC T
NC NC
P P
P P
P P
P P
P P
P P
2 2
2 2
2 2
5 , 0 5 , 0
5 , 0
(2.10)(2.9)
Trang 15Tổn thất điện năng của máy biến áp B1, B2 trong mộtnăm:
ΔAB1,B2 = ΔAng 365 = 13005.365 = 4746,825.103 kWh =4746,625 MWh
Tổn thất điện năng hàng năm:
ΔA = ΔAB1,B2 = 4746,625 MWh
2.3.TÍNH CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN.
Kháng điện là một cuộn dây không có lõi thép, điệnkháng Xk lớn hơn điện trở rk rất nhiều Kháng điện phân đoạnnhằm mục đích hạn chế dòng ngắn mạch khi ngắn mạchtrên các phân đoạn và tạo điện áp dư trên phân đoạn kề khingắn mạch trên phân đoạn đó Tuy nhiên kháng điện vẫn cónhược điểm là gây ra tổn thất điện áp khi làm việc bìnhthường và cưỡng bức
Khi phân bố phụ tải cấp điện áp máy phát ta cần phânbố phụ tải vào phân đoạn không nối trực tiếp với máybiến áp nhiều hơn phân đoạn có nối trực tiếp với máybiến áp Mục đích để khi làm việc dòng qua kháng và độlệch pha giữa các phân đoạn là nhỏ nhất Tuy nhiên phânđoạn có nhiều phụ tải nối vào bị sự cố thì số lượng tải
3
2 2
2 2
10.292,211
2.)882,165(4.)706,84(8.)118,94(10.)294,75(
2 2
2 2
2 2
2
10.760,2622.)868,117(2.)456,124(
2.)044,115(2.)044,107(8.)632,81(4.)456,116(4.)456,108(
2 2
2 2
10.898,829
4.)75,199(8.)75,175(6.)75,191(6.)75,183(
Trang 162.3.1 Chọn kháng điện phân đoạn cho phương án I:
2.3.1.1.1 Phân bố phụ tải cấp điện áp máy phát
cho các phân đoạn:
Theo hình H:2.3, ta có
SPĐ1max = SPĐ3max = 12 , 5
8 , 0
10 Cos
22 Cos
PPĐ2max
SPĐ1min = SPĐ3min = 70%.SPĐ1max = 8,75 MVA
SPĐ2min = SPĐ4min = 70%.SPĐ2max = 19,25 MVA
2.3.1.1.2 Dòng điện làm việc bình thường qua
125197568212
1
2 2
2
,,
.,
,
SS
bt 3 K
bt 2 K
bt 1
S
bt 4 K
bt 3 K
bt 2 K
bt 1
5103
344223
,
,U
,5525,19.4
38075,68.321
SS
S.2
1 max td max
UF 3
1 đmFi
55,609 12,5 34,055MVA
2
1S
S.2
1
max 1 PĐ ) 1 (
) 1 ( 4 K ) 1 ( 1
K S
S
Trang 17-Khi phụ tải cấp điện áp máy phát cực tiểu:
b Khi ngừng một tổ máy phát F 2 (F 4 ):
c Khi ngừng làm việc một máy biến áp tự ngẫu B 1 (hoặc B 2 ):
BA PĐ3max tdF3max đmF3
4 K 3
2
1 S
SK3 =SđmF2 - StdF2max - SPĐ2min = 68,75 - 41 19,25 -19,25 =44,688 MVA
Vậy công suất cưỡng bức lớn nhất chạy qua kháng K 1 , K 2 , K 3 , K 4 :
Tra sách “Thiết kế phần điện trong nhà máy điện vàtrạm biến áp” của PGS Nguyễn Hữu Khái, ta có thông sốkháng điện K1, K2 , K3, K4 như bảng 2.6
Bảng 2.6
Loại khángđiện UkAđm kAIđm XK
Pđm 1pha, kW IkAođđ IkAonhPbA-10-3000 10 3 0,23 25,7 53 42
MVA906
,6725,19.4
35675,68.321
SS
S.2
1 max td min
UF 3
1 đmFi
67,609 8,75 38,18MVA
2
1S
S.2
1
min 1 PĐ ) 2 (
) 2 ( 4 K ) 2 ( 1
1 S
S 2
1
max 2 tdF max 2
1 tdFimin
UF đmFi 4 1
cb K
cb K
cb
I 1 2 3 4 2 , 457
5 , 10 3
688 , 44 3
MVA688
,44
Scb max
Trang 182.3.1.3. Kiểm tra tổn thất điện áp:
2.3.1.3.1 Điều kiện làm việc bình thường:
Chọn XK%=12%:
%2
%95,26,0.3
229,1
%
12sin
bt K
I
IX
(Với: cosφ = 0,8 sinφ =0,6)
Chọn XK%=10%:
%2
%458,26,0.3
229,1
%
10sin
bt
IX
Chọn XK%=8%:
%2
%966,16,0.3
229,1
%
8sin
bt K
I
IX
2.3.1.3.2 Điều kiện làm việc cưỡng bức:
%5
%931,36,0.3
457,2
%
8sin
cb
IX
Mục đích tính dòng ngắn mạch là để chọn các khí cụđiện, các thành phần có dòng điện chạy qua và kiểm tracác phần tử đó đảm bảo ổn định động và ổn định nhiệt.Ngoài ra, các số liệu về dòng điện ngắn mạch là căn cứ
18
Trang 19qua trọng để thiết kế hệ thống bảo vệ rơle và ổn địnhphương thức vận hành hệ thống.
Phương pháp tính toán ngắn mạch ở đây, ta chọn phươngpháp đường cong tính toán Điểm ngắn mạch tính toán làđiểm mà khi xảy ra ngắn mạch tại đó thì dòng ngắn mạch
đi qua khí cụ điện là lớn nhất Vì vậy việc lập sơ đồ tínhtoán dòng điện ngắn mạch đối với mỗi khí cụ điện cầnchọn một chế độ làm việc nặng nề nhất nhưng phải phùhợp với điều kiện thực tế
3.2.TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO PHƯƠNG ÁN I.
mạch tính toán:
3.2.1.2.1 Điểm N1 :
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện các mạch
phía cao áp
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát, máy biến ápvà hệ thống đang vận hành bình thường
3.2.1.2.2 Điểm N2 :
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện các mạch
phía trung áp
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát, máy biến ápvà hệ thống đang vận hành bình thường
7
Trang 20- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện mạch hạ
áp máy biến áp
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát và hệ thốngđang vận hành bình thường chỉ có máy biến áp B1 nghỉ
3.2.1.2.4 Điểm N4 , N 4 ’:
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện cho mạch
phân đoạn
- Trạng thái sơ đồ:
+ Điểm N4: Tất cả các máy phát và hệ thống đangvận hành bình thường, máy phát F1 và máybiến áp B1 nghỉ
+ Điểm N4’: Tất cả các máy phát và hệ thống đangvận hành bình thường,ï máy phát F2 và K2 (hoặc K3) nghỉ
3.2.1.2.5 Điểm N5 , N 5 ’, N 6 , N 6 ’:
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện cho mạch
máy phát
- Trạng thái sơ đồ:
+ Điểm N5: Chỉ cóï máy phát F1 làm việc
+ Điểm N5’: Tất cả đều làm việc bình thường, trừmáy phát F1 nghỉ
+ Điểm N6: Chỉ cóï máy phát F2 làm việc
+ Điểm N6’: Tất cả đều làm việc bình thường, trừmáy phát F2 nghỉ
3.2.1.2.6 Điểm N7 , N 8 :
- Mục đích: Để chọn và kiểm tra khí cụ điện cho mạch
tự dùng và mạch phụ tải cấp điện áp máy phát
- Trạng thái sơ đồ: Tất cả các máy phát, máy biến ápvà hệ thống đang vận hành bình thường
Từ sơ đồ hình H:3.1 và giả thiết tính toán ngắn mạch tacó:
6 6
8
5 5
7
5 4
3
N N
N
N N
N
N N
N
I I
I
I I
I
I I
I
3.2.1.3. Sơ đồ thay thế: Với E1 = E2 = E3 = E4 = E (các
máy phát như nhau)
20
HT
E
H:3.2
002 , 0
16
X
0567 , 0
15
X
0575 , 0
14
X 0575
, 0
9
X
1025 , 0
10
X 1466
, 0
5
X
1466 , 0
8
X
1466 , 0
6
X
1466 , 0
7
X 1978
, 0
1
X
1978 , 0
2
X
1978 , 0
3
X
1978 , 0
4
X(Theo Nguyên lý xếp chồng)
Trang 213.2.2 Tính toán các thông số của sơ đồ thay thế:
Chọn các đại lượng cơ bản:
Scb = 100 MVA
Ucb = Utb ở các cấp điện áp
5 , 10 cb
, cb
cb ,
5 10 3
100
3 1055
110 cb
U
.
S I
cb
cb
115 3
100
220 cb
100
3.2.2.2.1 Điện kháng của máy phát F1 , F 2 , F 3 , F 4 :
cb
F *
X =X1 = X2 = X3 = X4 =
1978 ,
0 75
, 68 100
136 ,
0
đmF cb
8
100
% 10 , 5
đmK
cb K
I
I X
3.2.2.2.3 Điện kháng của máy biến áp liên lạc
B 1 ,B 2 :
- Điện kháng của cuộn hạ:
- Điện kháng của cuộn trungû:
- Điện kháng của cuộn cao:
3.2.2.2.4 Điện kháng của đường dây liên lạc với
150.4,0U
S.2
l
X
2 2
220 cb
cb
10 9 cb
%
%
%
2001
NC H
NT H
NC
S
SU
UU
12 11 cb
S
S
%U
%U
%U
đmB
cb H
NC H
NT T
%
%
%
2001
NT H
NC T
NC
S
SU
UU
14 13 cb
Trang 223.2.2.2.5 Điện kháng của hệ thống:
HT
cb đm HT cb
HT
S
S
* X X
S
* S
cb
N
04025
1
*S
*I
*U
*X
N HT
HT đm
HT (Vì IHT *=SN *)
002 0 2000
100 04 0
S
S
* X X
* X
HT
cb đm HT cb
N1
0587 , 0
17
X
0575 , 0
14
X 0575
7
X 1978
4
X
1025 , 0
N1 0,0587
17
X
0288 , 0
22
X
0513 , 0
21
X
0733 , 0
20
X
0733 , 0
19
X 0989 , 0
18
X
1978 , 0
2
X
1978 , 0
17
X
08 , 0
23
X
271 , 0
24
X
0725 , 0
26
X
EHT
H:3.3e
N1
0587 , 0
17
X
137 , 0
27
X
Trang 23Từ sơ đồ (H:3.3a), ta có:
=0,0288Từ sơ đồ (H:3.3c), ta có:
18 25 X X
X X
=00,271,271.00,0989,0989=0,0725Từ sơ đồ (H:3.3e), ta có:
X27 = X23 +
26 24
26 24 X X
X X
=0,08 +00,271,271.00,0725,0725
3.2.3.1.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện khángtính toán về hệ đơn vị tương đối định mức (X tt * đm)
S
=0,137.100275=0,377Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kếphần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGSNguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phần khôngchu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K 0 =2,7 ; K " =2,07Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cungcấp:
275 =1,864 kA
Dòng ngắn mạch duy trì các do máy phát điện cung cấp:
S
=2,07 3275.230=1,429kA
Dòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
H
H
cb X
I 220
=
17
220 X
Icb
=00,0587,251 =4,276 kA
Trang 24Trị số dòng ngắn mạch tại điểm N1:
K
ixkN 2 xk "N 2 1 , 8 6 , 14 15 , 63
0 1
Trong đó Kxk là hệ số xung kích, phụ thuộc vào chỗ ngắn
mạch, được tra ở bảng 3.3 trang 44 sách “Thiết kế phần
điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGS Nguyễn
Hữu Khái
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N1:
kA K
3.2.3.2.1 Sơ đồ biến đổi:
Tương tự như ngắn mạch tại N1, sơ đồ (H:3.4a) đối
xứng nhau qua điểm ngắn mạch N2 nên ta có sơ đồ (H:3.4b)
và giá trị điện kháng như sau:
HT
E
N2
0587 , 0
17
X
0575 , 0
14
X 0575
7
X 1978
4
X
1025 , 0
17
X
0288 , 0
22
X
0513 , 0
21
X
0733 , 0
20
X
0733 , 0
19
X 0989 , 0
18
X
1978 , 0
2
X
1978 , 0
4
X
EE
H:3
4d
N2
0875 , 0
28
X
0513 , 0
21
X
271 , 0
24
X
0725 , 0
26
X
EHT
H:3.4e
N2
0875 , 0
28
X
1085 , 0
29
X
Trang 2526 24 X X
X X
=0,0513 +00,271,271.00,0725,0725=0,1085
3.2.3.2.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện khángtính toán về hệ đơn vị tương đối định mức (X tt * đm)
S
=0,1085.100275=0,298Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kếphần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGSNguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phần khôngchu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K 0 =3,4 ; K " =2,27Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cungcấp:
S
115 3
275 =4,694 kA
Dòng ngắn mạch duy trì các do máy phát điện cung cấp:
S
=2,27 3275.115=3,134kA
Dòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
H
H
cb X
I 110
=
28
110 X
Icb
=00,0875,502 =5,737 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N2:
Trang 263.2.3.3 Điểm ngắn mạch N 4 :
3.2.3.3.1 Sơ đồ biến đổi:
Từ sơ đồ (H:3.5a), ta có:
X17 = 0,0587 (đã tính trên)
Từ sơ đồ (H:3.5b), ta có:
X30 = X10 + X14 + X17 =0,1025 + 0,0575 + 0,0587 = 0,2187
0535 , 0 1466 , 0 1978 , 0 1978 , 0
1466 , 0 1978 , 0
7 3 2
7 2
X X X
0722 , 0 1466 , 0 1978 , 0 1978 , 0
1978 , 0 1978 , 0
7 3 2
3 2
X X X
0535 0 1466 0 1978 0 1978 0
1466 0 1978 0 7
3 2
7 3
, ,
,
, , X
X X
X X
0535 , 0 0535 , 0 1466 , 0 0535 , 0 0535 , 0 1466 , 0
32
33 31 6 33 31 6
X X
14
X
0587 , 0
17
X
1025 , 0
10
X 1978
, 0
4
X
1978 , 0
2
X
1978 , 0
3
X 1466
, 0
7
X
1466 , 0
8
X 1466
E
N4
1466 , 0
6
X
1466 , 0
5
X 1978 , 0
4
X
1466 , 0
8
X
2187 , 0
30
X
0535 , 0
31
X
0722 , 0
32
X
0535 , 0
33
X
H:3.5c
HTE
E
N4
E
2187 , 0
38
X
5422 , 0
37
X 5422
HT
2187 , 0
30
X
201 , 0
39
X
271 , 0
40
X
5422 , 0
37
X
H:3.5e
42
X
271 , 0
40
X
EHT
H:3.5f
N4
5 , 0
41
X
222 , 0
0535,0.0535,01466,00722,00535,01466,0
.33
32 31 6 32 31 6
XX
Trang 275422 0 1466
0
1466 0 1978 0 1466 0 1978 0 8
5 4 5 4
,
, , ,
, X
X X X X
5422 0 1466
0
1466 0 1978 0 1466 0 1978 0 5
8 4 8 4
,
, , ,
, X
X X X X
402 0 1978
0
1466 0 1466 0 1466 0 1466 0 4
8 5 8 5
,
, , ,
, X
X X X X
Từ sơ đồ (H:3.5d), ta có:
201 , 0 402 , 0 402 , 0
402 , 0 402 , 0
38 35
38 35
X X X
271 , 0 542 , 0 5422 , 0
542 , 0 5422 , 0
34 36
34 36
X X X
Từ sơ đồ (H:3.5e), ta có:
5 , 0 5422
, 0
201 , 0 2187 , 0 201 , 0 2187 , 0
37
39 30 39 30
X
X X X X X
242 , 1 2187 , 0
201 , 0 5422 , 0 201 , 0 5422 , 0
30
39 37 39 37
X
X X X X X
Từ sơ đồ (H:3.5e), ta có:
222 , 0 242 , 1 271 , 0
242 , 1 271 , 0
42 40
42 40
X X X
3.2.3.3.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện khángtính toán về hệ đơn vị tương đối định mức (X tt * đm)
S
=0,222.206100,25=0,458
Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kếphần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGSNguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phần khôngchu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K 0 =2,22 ; K " =1,91Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cungcấp:
"
I 0 = K "0 I đmF= K "0
5 10
3 cb ,
đmFi U
3 cb ,
đmFi U
I 105
=
41
5 10 X
Icb ,
=5,0499,5 =11 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N4:
Trang 28N4’
0587 , 0
17
X
0575 , 0
14
X 0575
8
X
1466 , 0
7
X 1978
3
X
1978 , 0
4
X
1025 , 0
10
X
EHT
H:3.6g
N4’
638 , 0
59
X
329 , 0
3
X
2 , 0
1388 , 0
57
X
0716 , 0
58
X
1697 , 0
N4’
1466 , 0
7
X 0304
, 0
50
X
1025 , 0
10
X
E
0842 , 0
52
X
0307 , 0
51
X
0875 , 0
44
X
156 , 0
48
X
N4’
1466 , 0
7
X
E
0513 , 0
53
X
0412 , 0
54
X
0231 , 0
55
X
HT
H:3.6e
0875 , 0
44
X
0304 , 0
50
X
H:3.6b
HT
N4
’
1025 , 0
9
X
0535 , 0
46
X
1466 , 0
8
X
1466 , 0
7
X 0722
, 0
47
X
1978 , 0
3
X
0535 , 0
44
X
Trang 29Từ sơ đồ (H:3.6a), ta có:
X17 = 0,0587 (đã tính trên)
Từ sơ đồ (H:3.6b), ta có:
X44 = X17 +
2 14 X
=0,0587 + 0,05752 = 0,0875
0535 , 0 1466 , 0 1978 , 0 1978 , 0
1466 , 0 1978 , 0
5 4 1
5 4
X X X
0535 , 0 1466 , 0 1978 , 0 1978 , 0
1466 , 0 1978 , 0
5 4 1
5 1
X X X
0722 , 0 1466 , 0 1978 , 0 1978 , 0
1978 , 0 1978 , 0
5 4 1
4 1
X X X
0722,0.1978,0
49 47 3
47 3
XXX
0307,02,00722,01978,0
2,0.0722,0
49 47 3
49 47
XXX
0842,02,00722,01978,0
2,0.1978,0
49 47 3
49 3
XXX
Từ sơ đồ (H:3.6e), ta có:
0842,00307,0156,01025,0
1025,0.0307,0156,0
52 51 48 10
10 51 48
XXXX
0842,00307,0156,01025,0
0842,0.0307,0156,0
52 51 48 10
52 51 48
XXXX
0231,00842,00307,0156,01025,0
0842,0.1025,0
52 51 48 10
52 10
XXX
,0
1388,0.1697,01388,01697,0
58
57 56 57 56
X
XXXX
X
329,01388
,0
0716,0.1697,00716,01697,0
57
58 56 58 56
X
XXXX
X
3.2.3.4.2 Tính dòng ngắn mạch:
Trang 30Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng
tính toán về hệ đơn vị tương đối định mức (X * tt đm)
đm tt
cb
đmFi S
S
=0,329.206100,25=0,679Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế
phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGS
Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phần không
chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K 0 =1,47 ; K " =1,52Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung
cấp:
"
I 0 = K "0 I đmF= K "0
5 10
3 cb ,
đmFi U
3 cb ,
đmFi U
I 105
=
59
5 , 10 X
Icb
=05,,638499=8,619 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N4:
K
ixkN 2 xk "N 2 1 , 8 25 , 29 64 , 378
' 0
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N4’:
kA K
I
IxkN "N 1 2 ( xk 1 ) 2 25 , 29 1 2 ( 1 , 8 1 ) 2 38 , 187
' 0
như nhau):
3.2.3.5.1 Sơ đồ biến đổi:
3.2.3.5.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng
tính toán về hệ đơn vị tương đối định mức (X * tt đm)
đm tt
cb
đmFi S
S
=0,1978.68100,75=0,134Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế
phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGS
Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phần không
chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
1
X
Trang 31Trị số dòng ngắn mạch tại điểm N5, N6:
3 cb ,
đmFi U
S
=7,5 683.10,75,5=28,352 kA
3 cb ,
đmFi U
S
=2,7 683.10,75,5=10,206 kA
Dòng ngắn mạch xung kích tại N5, N6:
kA I
K i
I I
0 5 6
EHT
N5’
0587 , 0
17
X
0575 , 0
14
X 0575
7
X
1978 , 0
4
X
1025 , 0
10
X
H:3.8b
0507 , 0
69
X
0259 , 0
67
X
114 , 0
66
X
271 , 0
64
X
0875 , 0
44
X
E
0875 , 0
44
X
5422 , 0
36
X
5422 , 0
37
X
5422 , 0
63
X 5422
, 0
61
X 0X,40262
402 , 0
38
X
1025 , 0
9
X
1025 , 0
10
X
1978 , 0
N5’
E
0875 , 0
66
X
Trang 32Từ sơ đồ (H:3.8a), ta có:
, 0
1466 , 0 1978 , 0 1466 , 0 1978 , 0 7
6 2 6 2
X
X X X X
X
402 , 0 1978
, 0
1466 , 0 1466 , 0 1466 , 0 1466 , 0
2
7 6 7 6
X
X X X X
X
5422 , 0 1466
, 0
1466 , 0 1978 , 0 1466 , 0 1978 , 0 6
7 2 7 2
X
X X X X
X
Từ sơ đồ (H:3.8c), ta có:
271 , 0 2
5422 , 0 2
36
X
201 , 0 2
402 , 0 2
38
X
114,01978,02
5422,0
1978,0.2
5422,0
2
.23 37
3 37
1025 , 0 1025 , 0
65 10 9
10 9
X X X
0507 , 0 201 , 0 1025 , 0 1025 , 0
201 , 0 1025 , 0
65 10 9
65 10
X X X
0507 , 0 201 , 0 1025 , 0 1025 , 0
201 , 0 1025 , 0
65 10 9
65 9
X X X
Từ sơ đồ (H:3.8e), ta có:
0
.67 44
69 68 66 69
68 66
XXXX
XX
0
.68 66
69 67 44 69
67 44
XXXX
XX
71
X
EHT
H:3.8f
N5’
199 , 0
71
X
14 , 0
289 , 0
Trang 33Từ sơ đồ (H:3.8f), ta có:
14 , 0 289 , 0 271 , 0
289 , 0 271 , 0
70 64
70 64
X X X
3.2.3.6.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng
tính toán về hệ đơn vị tương đối định mức (X * tt đm)
đm tt
cb
đmFi S
S
=0,14.206100,25=0,289Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế
phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGS
Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phần không
chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K 0 =3,4 ; K " =2,28Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung
cấp:
"
I 0 = K "0 I đmF= K "0
5 10
3 cb ,
đmFi U
3 cb ,
đmFi U
I 105
=
71
5 , 10 X
Icb
=50,,199499=27,633 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N5’:
K
ixkN 2 xk "N 2 1 , 8 66 , 192 168 , 497
' 0
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N5’:
kA K
I
' 0
Trang 343.2.3.7 Điểm ngắn mạch N 6 ’:
3.2.3.7.1 Sơ đồ biến đổi:
Tương tự như ngắn mạch tại N1, sơ đồ (H:3.9a) đốixứng nhau qua điểm ngắn mạch N6’ nên ta có sơ đồ (H:3.4b)và giá trị điện kháng như sau:
X17 = 0,0587 ; X18 = 0,0989 ; X21 = 0,0513
X19 = X20 = 0,0733 ; X24 = 0,271 ; X22 = 0,0288 ;
Từ sơ đồ (H:3.9c), ta có:
X73 = X22 + X17 + X21 = 0,0288 + 0,0587 +0,0513= 0,1388Từ sơ đồ (H:3.9d), ta có:
X74 =
18 24
18
24 X X
X X
=00,271,271.00,0989,0989=0,0725Từ sơ đồ (H:3.9e), ta có:
17
X
0575 , 0
14
X 0575
7
X 1978
3
X
1978 , 0
4
X
1025 , 0
17
X
0288 , 0
22
X
0513 , 0
21
X
0733 , 0
20
X
0733 , 0
19
X 0989 , 0
18
X
1978 , 0
19
X
EHT
H:3.9e
N6’
0725 , 0
75
X
0725 , 0
76
X
E
HT
H:3.9d
1388 , 0
73
X
0725 , 0
74
19
X
Trang 35352 , 0 0725
, 0
1388 , 0 0733 , 0 1388 , 0 0733 , 0
74
73 19 73 19
X
X X X X X
184 , 0 1388
, 0
0725 , 0 0733 , 0 0725 , 0 0733 , 0
73
74 19 74 19
X
X X X X X
3.2.3.7.2 Tính dòng ngắn mạch:
Để sử dụng đường cong tính toán, ta qui đổi điện kháng
tính toán về hệ đơn vị tương đối định mức (X * tt đm)
đm tt
cb
đmFi S
S
=0,184.206100,25=0,38Tra đường cong tính toán (hình 3.5 trang 46 sách “Thiết kế
phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” của PGS
Nguyễn Hữu Khái), ta được bội số của thành phần không
chu kỳ dòng điện ngắn mạch:
"
K 0 =2,6 ; K " =2,05Dòng siêu quá độ ban đầu do các máy phát điện cung
cấp:
"
I 0 = K "0 I đmF= K "0
5 10
3 cb ,
đmFi U
3 cb
đmFi U
I 105
=
75
5 , 10 X
Icb
=05,,352499=15,622 kATrị số dòng ngắn mạch tại điểm N6’:
K
ixkN 2 xk "N 2 1 , 8 45 , 108 114 , 826
' 0
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N6’:
kA K
I
' 0
3.2.3.8 Điểm ngắn mạch N 3 :
Theo nguyên tắc xếp chồng ta có: I N 3 I N 4 I N 5
Vậy, trị số dòng ngắn mạch tại điểm N3:
kAi
i
ixkN3 xkN4 xkN5 92,09276,583168,675
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N3:
kAI
I
IxkN xkN xkN 54,626 46,208 100,834
5 4
Trang 363.2.3.9 Điểm ngắn mạch N 7 :
Theo nguyên tắc xếp chồng ta có: I N7 I N5 I N5'
Vậy, trị số dòng ngắn mạch tại điểm N7:
kAi
i
ixkN7 xkN5 xkN5' 76,583168,497245,08
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N7:
kAI
I
IxkN xkN xkN' 46,208 99,948 146,156
5 5
Theo nguyên tắc xếp chồng ta có: I N8 I N6 I N6'
Vậy, trị số dòng ngắn mạch tại điểm N8:
kA i
i
ixkN xkN xkN' 76 , 583 114 , 826 191 , 409
6 6
Giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch xung kích tại N8:
kA I
I
IxkN8 xkN6 xkN6' 46 , 208 68 , 112 114 , 32
Bảng 3.1: BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
PA Điểm NM Mạchđiện Uđm
(kV)
"
0 I
36
Trang 37` BN = i dt
t N 0
N
I là dòng điện ngắn mạch ổn định
ttd là thời gian tương đương thành phần chu kỳ củadòng ngắn mạch
I I
Ta là hăng số thời gian tương đương của lưới điện Khi t ≥ 0,1 s thì xem e 2 t / T a 0, nên:
BNKCK = " 2
N
I TaVới: U >1000 V thì Ta = 0,05 s