Từnhiều phương án được lên trong việc lựa chọn thiết bị và công nghệ, từ phân tích vềyếu tố kỹ thuật chuyên sâu, như độ bền thiết bị, độ chính xác và đồng đều của sảnphẩm, chi phí thiết
Trang 2DỰ ÁN
“ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY KÉO SỢI
CÔNG SUẤT 5.300 TẤN/NĂM”
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
I GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
I/ Chủ đầu tư:
1 Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG SỢI THÁI BÌNH
2 Tên tiếng anh: THAI BINH COTTON JOINT STOCK COMPANY
3 Địa chỉ: thôn Tô Hiệu, xã Đông Quang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
4 Điện thoại: 0363.568.889 Fax: ………
Quê quán: Thái Bình
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
8 Tóm tắt tình hình khái quát về công ty
Công ty CP bông sợi Thái Bình được thành lập theo giấy chứng nhận doanhnghiệp số 1001099071 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp đăng ký lần đầungày 13 tháng 06 năm 2016 với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất kinh doanh bông, vải, sợi;
+ Sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt may;
Trang 3DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HIỆN TẠI
ST
T Tên thành viên
Số CMT (hộ chiếu)
Nơi đăng ký hộ khẩu
TT
Gía trị vốn góp ( Tr.đ )
Tỷ lệ vốn góp %
Số nhà 206 tập thểphụ tùng, ngõ 558,đường Nguyễn Văn
Cừ, phường GiaThuỵ, quận LongBiên, thành phố HàNội
Các thành viên trong ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Bông sợi Thái Bình đãtừng vận hành một nhà máy kéo sợi hiện đại đạt hiệu quả cao, vì thế đã tích lũy đượckinh nghiệm về quản lý đầu tư và sản xuất, đầu tư thiết bị, mối quan hệ thị trường Sau nhiều năm kinh doanh, tích lũy vốn và kinh nghiệm chúng tôi quyết định thành lậpCông ty Cổ phần Bông sợi Thái Bình Đồng thời đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợicotton 24.200 cọc, công suất 5.300 tấn/năm
Với trình độ chuyên môn 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học cùng vớinhững điều tích lũy được trong quá trình đầu tư và vận hành một nhà máy kéo sợi nênBan lãnh đạo Công ty có rất nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý đầu tư và sản xuất.Việc thiết kế nhà xưởng, mặt bằng thiết bị, mặt bằng nhà xưởng… được Ban lãnh đạoCông ty thống nhất ký kết với Công ty TNHH Giải Pháp Châu Á Thái Bình Dương(viết tắt APS), là một Công ty có bề dày kinh nghiệm trong việc thiết kế các nhà máysợi tại Việt Nam Về phần xây dựng, Công ty sẽ tiến hành chào thầu công khai, trong
đó ưu tiên các đơn vị có kinh nghiệm trong việc xây dựng nhà máy kéo sợi như Công
ty Nam Việt, Công ty Kết cấu thép Đông Anh…điều kiện dự thầu là các Công ty xây
Trang 4dựng có ít nhất 3 năm kinh nghiệm và đã hoàn thành ít nhất 3 nhà máy sợi có côngsuất lớn hơn hoặc bằng Việc quản lý sản xuất sau đầu tư cũng đã được ban lãnh đạocân nhắc kỹ lưỡng, sẽ được nêu cụ thể ở phần VIII của dự án
Là những cựu thành viên của “Hiệp hội sợi Việt Nam” nên khi nhận được thôngtin Ban lãnh đạo Công ty quyết định đầu tư nhà máy kéo sợi thì ngay lập tức nhậnđược rất nhiều tư vấn về mọi mặt, trong đó có phần hết sức quan trọng quyết định rấtcao đến năng lực hoạt động của nhà máy đó là dây chuyền thiết bị và công nghệ Từnhiều phương án được lên trong việc lựa chọn thiết bị và công nghệ, từ phân tích vềyếu tố kỹ thuật chuyên sâu, như độ bền thiết bị, độ chính xác và đồng đều của sảnphẩm, chi phí thiết bị… Ban lãnh đạo Công ty quyết định lựa chọn phương án thiết bịnêu ở dưới đây với mục tiêu tạo ra được sản phẩm sợi chải thô chất lượng cao trongnhóm 5% sản phẩm chải thô của các nhà máy ở miền bắc (uster đường 5), chất lượngđồng đều theo thời gian, chi phí sản xuất ở mức chấp nhận được, giảm thiểu được chiphí nhân công, chi phí điện năng và hơn cả là thân thiện với môi trường Không nhữngthế, từ mối quan hệ và kinh nghiệm thương thảo hợp đồng quốc tế có được, Công ty đãdành được nhiều ưu đãi của đơn vị cung cấp chính là Citexic từ chi phí thiết bị vàchuyển giao công nghệ đến sản phẩm thay thế kèm theo, dịch vụ chăm sóc sau bánhàng, chuyên gia công nghệ chịu trách nhiệm chạy thử và đào tạo
Ban lãnh đạo Công ty có những mối quan hệ truyền thống với các đối tác ở thịtrường bông, sợi trong nước và quốc tế Đây là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo đầu racủa sản phẩm, không bị bỡ ngỡ khi gia nhập thị trường Từ những kinh nghiệm, sựhiểu biết sâu sắc về thị trường giúp chúng tôi định hướng được vị trí của Công ty, mức
độ chất lượng sủa sản phẩm khi tham gia thị trường và giá bán Nguyên liệu bông sẽđược mua từ những nhà sản xuất uy tín trên thế giới như Reinhart, Olam … để đảmbảo chất lượng nguyên liệu
Sự tích tụ tư bản tạo nền tảng vốn tự có với tỷ lệ khá cao trong đầu tư xây dựng
cơ bản và vốn đối ứng có khả năng thanh khoản cao, tức thời (đáp ứng được tối thiểu30% vốn trung dài hạn và 20% vốn ngắn hạn) Điều này tạo được sự tự chủ về tài
Trang 5khoản rủi ro có thể xảy ra, đồng thời sự lệ thuộc về vốn vay giảm thiểu để tránh được
sự bất ổn định về Lãi suất vay biến động ảnh hưởng đến tài chính của dự án
Việc quyết định đầu tư dự án đã được ban lãnh đạo Công ty cân nhắc kỹ lưỡng,trên cơ sở ý kiến đóng góp tư vấn của Hiệp hội sợi Việt Nam, Công ty Sợi Phú Bài,Công ty Sợi Thiên Nam… Cổ đông Công ty đồng thuận và nhất trí 100% phương ánđầu tư xây dựng và lắp đặt nhà máy kéo sợi 24.200 cọc sợi, công suất 5.300 tấn/năm
Từ những yếu tô nên trên, Ban lãnh đạo Công ty tin tưởng vào khả năng thựchiện dự án và vận hành nhà máy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo dòng tiềntrả nợ vay Ngân Hàng và chia cổ tức cho các cổ đông
II CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO VIỆC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ
5 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ ;
Căn cứ vào Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việcquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ quy hoạch tổng thể chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt mayViệt Nam đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 đã được Bộ Trưởng Bộ CôngThương phê duyệt theo Quyết định số 3218/QĐ-BCT, ngày 11 tháng 04 năm 2014;
Căn cứ Văn bản số ……… của UBND tỉnh Thái Bình về việc chấp thuậnchủ trương đầu tư xây dựng Nhà máy kéo sợi công suất 5.300 tấn/năm của Công ty CPBông sợi Thái Bình;
Căn cứ vào nhu cầu thị trường cũng như kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn củaCông ty trong chiến lược phát triển kinh doanh đến năm 2020
Trang 6III MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Ngày nay, khi mà cuộc sống ngày một đầy đủ, nhu cầu tiêu dùng thay đổi từ
“ăn no, mặc ấm” qua “ăn ngon, mặc đẹp” Sản phẩm của dự án chúng tôi là sợi 100%cotton chất lượng cao Ne40, Ne32, Ne30 chuyên dùng để dệt vải cotton chất lượng caocho may quần áo…, đáp ứng nhu cầu “mặc đẹp” của xã hội Nhu cầu sợi Cotton khôngngưng tăng là do ngày nay thói quen sử dụng các sản phẩm dệt may của người tiêudùng đã thay đổi, họ thay thế sản phẩm mới nhanh hơn, vòng đời của sản phẩm vì thế
mà ngắn đi, nhu cầu sản phẩm mới ngày càng tăng Nhìn nhận rõ điều đó, dựa trênnhững tính toán ước lượng khoa học, Bộ Công thương đã ban hàng quy hoạch tổng thểchiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020 định hướngđến năm 2030 đã được Bộ Trưởng Bộ Công Thương phê duyệt theo Quyết định số3218/QĐ-BCT, ngày 11 tháng 04 năm 2014 theo đó tổng sản lượng sợi sản xuất trongnước phải tăng từ năm 2014 là 720.000 tấn sợi, lên năm 2015 là 900.000 tấn sợi, năm
2020 đạt 1.200.000 tấn sợi Nhu cầu tăng sản lượng của ngành sợi là rất lớn, công suấtcủa nhà máy sau khi hoạt động chỉ đạt khoảng 5.300 tấn/năm, đáp ứng được một phầnnhỏ yêu cầu của ngành
Đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi có chỉ số cao, chất lượng tốt bằng việc đầu tưcông nghệ hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và mục tiêu của ngành dệtmay Việt Nam là hướng tới thay thế dần nguyên phụ liệu nhập ngoại, chủ động nguồnnguyên liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần hạ giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm dệt may Việt Nam trên thị trường trong nước
và trên thế giới, thực hiện hiện đại hóa chủ động hội nhập với các thị trường khi làthành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO và TPP trong tương lai Chúng tôiđịnh hướng chấp lượng của sản phẩm phải nằm ở uster đường 5, duy trì chất lượng đó
ổn định, lâu dài nhằm tạo ra một nhóm khách hàng riêng cho Công ty
Phạm vi hoạt động của nhà máy bao gồm:
Sản xuất và bán các loại sợi chất lượng cao, giải quyết một phần nhỏ nhu cầu nhậpkhẩu sợi chất lượng cao trong nước từ Ấn độ, và xuất khẩu sản phẩm đi Trung quốc,
Trang 7 Nhập khẩu hoặc mua tại thị trường trong nước các loại nguyên vật liệu để sản xuấtsản phẩm.
Trực tiếp hoặc gián tiếp xuất khẩu Sản phẩm ra thị trường nước ngoài hoặc cung cấpsản phẩm như là nguyên liệu chính cho các cơ sở dệt trong nước để sản xuất các sảnphẩm xuất khẩu có giá trị
Trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong nước hoặc cung cấpsản phẩm như là nguyên liệu thay thế hàng nhập khẩu cho các cơ sở dệt để sản xuấtcác sản phẩm tiêu thụ nội địa có giá trị cao
Tạo ra khoảng 300 việc làm mới ổn định, thu nhập khá cho người lao động
Khả năng sinh lãi vốn Chủ sở hữu cao hơn lãi suất Ngân hàng
IV PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1 THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Theo quy hoạch ngành Dệt May Việt Nam đến hết năm 2020: Với mục tiêu làtrên 2.000 triệu m2 vải các loại, hàng may mặc 6.000 triệu sản phẩm Theo mục tiêucủa chương trình đầu tư của Tập đoàn Dệt May Việt nam sản lượng sợi yêu cầu lênđến 1.300.000 tấn vào năm 2020
Với mục tiêu của ngành dệt may phải đa dạng hóa sản phẩm dệt may, đổi mớicông nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, cung cấp vải cho mayxuất khẩu trên 50% và mở rộng thị trường dệt may trên Thế giới Nên thị trường sửdụng sợi tại Việt nam vô cùng phong phú và đa dạng, sợi phục vụ cho nhu cầu dệttrong nước và cho xuất khẩu
Do đầu tư chiều sâu về công nghệ nên một số Công ty của Việt Nam đã sảnxuất nhiều loại sợi chi số cao, chất lượng tốt và xuất khẩu ra nước ngoài được thịtrường thế giới chấp nhận
Trong thời gian qua sợi sản xuất ra vẫn chưa đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của dệtvải cả về số lượng và chất lượng Thực tế hiện nay mặc dù có thời điểm tiêu thụ nhanh
và có lúc tiêu thụ hơi chậm, nhưng các dây chuyền kéo sợi của các công ty đều chạyhết công suất để phục vụ nhu cầu dệt trong nước, may xuất khẩu và xuất khẩu sợi trựctiếp ra nước ngoài
Trang 8Qua đó Công ty nhận thấy nhu cầu sợi cho thị trường trong và ngoài nước cònrất lớn.
Dự báo về số lượng và giá cả hàng hóa, khả năng thâm nhập thị trường trong và ngoài nước, thị phần của dự án:
Theo năng lực thiết bị hiện có các doanh nghiệp có thể sản xuất tổng cộng:+ Sợi các loại: 720.000 tấn/năm, trong đó 22 % sợi bông chải kỹ, 40 % sợi bôngchải thô và 2,3 % sợi OE, 36 % sợi T/C-CVC, 2 % sợi khác
+ 1.500 triệu mét vải/năm các loại, trong đó 30 % phục vụ cho xuất khẩu
+ 650 triệu sp/năm hàng may mặc các loại
Theo mục tiêu của chương trình đầu tư phát triển ngành dệt may, sản lượng sợiyêu cầu lên tới 900.000 tấn vào năm 2015 và 1.300.000 tấn vào năm 2020 (*)
Bảng mục tiêu phát triển ngành dệt may đến năm 2020 theo Qui hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Bộ Công Thương phê duyệtc B Công Th ng phê duy tộ Công Thương phê duyệt ương phê duyệt ệt
Trang 9Những năm vừa qua một số Công ty nước ngoài và công ty trong nước đãtiến hành đầu tư một số nhà máy kéo sợi tại các khu công nghiệp Quang Minh (VĩnhPhúc), Nguyễn Đức Cảnh - Thái Bình, Phú Bài (Thừa Thiên Huế), Nhơn Trạch(Đồng Nai) và Bình An – (Bình Dương) thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó rấtnhiều nhà máy đệt có công suất lớn được đầu tư, đưa vào sự dụng ở Bình Dương,Nam Định, Hà Nam, Quảng Ninh…lượng cung, cầu sợi đều tăng, tuy nhiên sợi sảnxuất ra vẫn chưa hoàn toàn thoả mãn nhu cầu của dệt vải cả về số lượng và chấtlượng Chính vì thế mà nhu cầu sợi cho thị trường trong nước còn rất lớn.
2 THỊ TRƯỜNG WTO
Một vài năm qua do tăng cường đầu tư chiều sâu trong công nghệ kéo sợi một
số công ty dệt đã sản xuất ra nhiều loại sợi chi số cao và có chất lượng tốt Chính vìvậy mà sợi do Việt Nam sản xuất ra đã có mặt trên thị trường Thế giới và khu vựcdưới dạng xuất khẩu sợi trực tiếp
Tuy rằng hiện nay số lượng sợi xuất khẩu còn rất nhỏ so với khả năng nhưng
đó là cơ sở cho ngành kéo sợi hướng tới thị trường xuất khẩu
Cho đến những năm gần đây, Việt Nam phải nhập khẩu hàng năm trên260.000 tấn sợi làm nguyên liệu cho ngành dệt Khu vực kéo sợi trong nước mới chỉsản xuất được khoảng 350.000 tấn sợi Do vậy nguồn cung cấp sợi trong nước vẫncòn thiếu hụt so với nhu cầu dệt tại Việt Nam
Chính vì sự thiếu hụt trong cung cầu sợi mà thị trường cho mặt hàng sợi cònrộng mở và dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường sợi chưa cao trong thời gian tới
Trong thời gian gần đây cơ cấu ngành dệt may Việt Nam đã thay đổi nhanhchóng với sự tham gia linh hoạt của các thành phần tư nhân, các thành phần có vốnđầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất sợi, bên cạnh các doanh nghiệp Nhà nướcvới dây chuyền sản xuất lớn được đầu tư hoàn chỉnh Do vậy, điều này đòi hỏi Công
ty phải cân nhắc thận trọng từng dự án bảo đảm có hiệu quả thiết thực Hàng ràothuế quan giữa các nước ASEAN và Thế giới không còn nữa sẽ là một thách thức
Trang 10lớn đối với Công ty khi gắn các dự án đầu tư với thị trường tiêu thụ sản phẩm vàphải có những điều chỉnh linh hoạt theo từng thời điểm thích hợp.
Qua quá trình Nghiên cứu tiền khả thi, Công ty CP bông sợi Thái Bình đãkhẳng định: Công ty đang có một hướng đi thích hợp và từng bước trở thành mộtnhà phân phối sợi có uy tín trên thị trường nhờ:
- Có kinh nghiệm đối với thị trường bông, sợi của các thành viên trong Banlãnh đạo Công ty
- Lựa chọn thiết bị công nghệ hợp lý, tạo ra được sản phẩm sợi chất lượngcao, giảm nhân công, giảm chi phí tiêu thụ điện và đặc biệt là thân thiện với môitrường
- Chất lượng sản phẩm cao luôn được kiểm soát chặt chẽ, cấp chấp lượngUSTER đường 5
Thị phần của dự án:
Dự án đầu tư tăng năng lực kéo sợi cho nhà máy kéo sợi (Công suất khoảng5.300 tấn/ năm) với chi số Ne 30, Ne 32, Ne 40 cấp chất lượng USTER đường 5(nhóm 5 % thương hiệu sợi tốt nhất trong khu vực) đáp ứng 2% nhu cầu tăng sảnlượng của ngành, tập trung vào thay thế hàng nhập khẩu trong nước và xuất khẩuvào Trung quốc
về Trung quốc để tiêu thụ Khi Trung Quốc tập trung sản xuất sợi compact thìnhượng lại thị trường sợi chải kỹ và chải thô cho các nước khác như Việt Nam,Indonesia, Malaysia… Sợi chải kỹ có chất lượng cao song chi phí sản xuất cao, giábán cao Ban lãnh đạo Công ty quyết định lựa chọn sản xuất sợi chải thô có chỉ số từ
Trang 11khách hàng dệt có thể thay thế sợi chải kỹ trong một số công đoạn không quá yêucầu khắt khe, và tạo ra được các sản dệt sợi chải thô chất lượng cao hơn hẳn các sảnphẩm chải thô thông thường.
3 THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG TPP
Hiện nay Việt Nam đã và đang trong giai đoạn đàm phán hội nhập TPP (Hiệpđịnh Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương) Khi TPP được ký kết, ngành dệt may
sẽ được hưởng lợi nhiều nhất khi thuế suất thuế nhập khẩu vào thị trường Mỹ sẽgiảm từ 17% xuống 0% Để hưởng mức thuế 0% khi xuất khẩu vào thị trường Mỹ,các sản phẩm dệt may của Việt Nam phải có mọi công đoạn sản xuất “từ sợi trở đi”thực hiện trong nước hoặc tại các nước trong khu vực TPP Trong khi đó, lâu nay,các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ liệu từ bênngoài khối TPP như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan
TPP được ký kết sẽ mang lại lợi thế lớn chưa từng có cho Ngành Dệt mayViệt Nam Cụ thể, trong 1.600 dòng thuế mã HS 8 chữ số của hàng dệt may thuộccác chương từ 50 đến 63 mà thị trường Hoa Kỳ có nhập khẩu, Việt Nam hiện xuấtkhẩu vào Hoa Kỳ khoảng 1.000 dòng thuế và thuế suất MFN tại thời điểm hiện naybình quân khoảng 17 – 18%
Nếu Hiệp định TPP được ký kết, chúng tôi kỳ vọng các dòng thuế này sẽđược cắt giảm dần về 0% Với các quy tắc xuất xứ có khuyến khích sử dụng nhiềunguyên liệu nội khối TPP, thì trong dài hạn sẽ góp phần thúc đẩy đầu tư vào khâusản xuất nguyên liệu tại Việt Nam, cụ thể là sản xuất sợi, dệt nhuộm Khi hiệp địnhTPP có hiệu lực thì việc sản xuất sợi của Dự án này có cơ hội rất lớn về thị trườngtiêu thụ trong nước, tạo điều kiện mở rộng thị trường đầu ra của dự án cả trong nước
và xuất khẩu
Trong những năm gần đây, xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Hoa Kỳtăng khoảng 12 – 13%/năm Trong 10 tháng đầu năm 2013, xuất khẩu dệt may củaViệt Nam sang Hoa Kỳ cũng tăng trưởng 13%, trong khi Hoa Kỳ chỉ tăng trưởngnhập khẩu dệt may từ tất cả các nước trên thế giới khoảng 3% Điều này chứng tỏthị phần của dệt may Việt Nam luôn được cải thiện tại thị trường Hoa Kỳ Tăng
Trang 12trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may vào Hoa Kỳ năm nay, bên cạnh câu chuyện vềlợi thế cạnh tranh của Việt Nam còn có sự đón đầu, chờ đợi của các nhà nhập khẩuđối với Hiệp định TPP Nếu TPP được ký kết sớm, tốc độ tăng trưởng có thể đượcduy trì 15 – 20% trong giai đoạn 2013 – 2017.
Như vậy, từ nay đến năm 2017, quy mô xuất khẩu dệt may vào Hoa Kỳ cóthể đạt 20 tỷ USD và đến năm 2025, quy mô xuất khẩu của toàn Ngành có thể đạttrên 50 tỷ USD So với quy mô 20 tỷ USD của năm 2013 thì xuất khẩu dệt may sẽđạt tốc độ tăng gấp 2,5 lần trong 7 năm Đó là chưa tính đến nhiều yếu tố khả biếnkhác như quy mô thị trường hàng may mặc của Hoa Kỳ, các yếu tố sản xuất dệt maytại Việt Nam như khả năng tự mở rộng, tự tăng trưởng năng lực sản xuất để đáp ứngnhu cầu nhập khẩu, sự mở rộng của Hiệp định TPP và sự phổ biến của các FTAkhác
Kết luận: Hội nhập TPP sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho ngành dệt may trong
nước nói chung và ngành sợi nói riêng Vì để được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩuthì các doanh nghiệp dệt may phải có mọi công đoạn “từ sợi trở đi”, do đó các doanhnghiệp dệt may Việt Nam sẽ phải chuyển hướng từ nhập khẩu sợi từ Trung Quốc,Hàn Quốc, Đài Loan sang nhập khẩu sợi từ các nước TPP hoặc mua nguyên liệu sợi
từ chính thị trường Việt Nam Đây là cơ hội rất lớn cho đầu ra của Dự án khi đượchoàn thành để đón đầu hội nhập TPP
V SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1 Điều kiện khách quan.
Như đã phân tích ở trên, hiện chúng ta đang có 3 thị trường để bán sợi là thịtrường trong nước, thị trường các nước WTO và thị trường tiềm năng TPP Với sảnlượng khoảng 5.300 tấn sợi chải thô thàng năm là vô cùng bé nhỏ so với nhu cầu thịtrường Trong khi đó nếu hiệp định TPP được thông qua thì đó sẽ là cơ hội lớn chocác công ty sản xuất sợi trong nước khi mà sản phẩm dệt may cuối cung muốn được
áp dụng các ưu đãi của TPP thì phải sử dụng sợi của TPP, nghĩa là các nhà máy dệt
Trang 13lớn tại Việt Nam sẽ sử dụng sợi được sản xuất trong nước (TPP không bao gồmTrung Quốc).
Việc Trung Quốc tiếp tục đánh thuế nhập khẩu bông để bảo hộ ngành trồngbông trong nước làm cho chi phí nguyên liệu bông tại Trung Quốc cao hơn ViệtNam, trong khi đó sợi Việt Nam nhập khẩu vào Trung Quốc lại được áp dụng thuếnhập khẩu thấp hơn nhiều so với sợi của Ấn Độ điều này là do các hiệp định củaASIAN +1 mang lại Không những lợi về thuế, đường vận tải từ Việt Nam quaTrung Quốc cũng gần hơn các Quốc gia khác, Vì thế nên sợi Việt Nam xuất khẩu điTrung Quốc chiếm ưu thế về giá bán so với các nước khác nhập khẩu vào TrungQuốc
Hiện công nghệ máy móc thiết bị sản xuất sợi của các nước đang xích lại gầnnhau, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, tuổi thọ cao và ổn định trong thờigian dài
Chi phí nhân công, chi phí điện là 2 chi phí chiếm khoảng 15% tổng chi phísản xuất sợi Hiện nay 2 mục này ở Việt Nam đang thấp hơn các nước trong khuvực Tận dụng được yếu tố đó để sản xuất sẽ tiết kiệm được giá thành sản phẩm
2 Điều kiện chủ quan
Sau 9 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bông vải sợi ban lãnh đạoCông ty nhận thấy nhu cầu sợi cho thị trường còn rất lớn cả về số lượng và chấtlượng, sợi không những phục vụ cho dệt trong nước mà còn xuất khẩu trực tiếp ranước ngoài Với mục tiêu của ngành dệt may phải đa dạng hóa sản phẩm dệt may,đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, cung cấpvải cho may xuất khẩu trên 50% vào năm 2015 và hướng tới chiếm trên 70% vàonăm 2020 đã mở ra cơ hội phát triển mạnh mẽ cho ngành sản xuất sợi phát triển
Mặt khác, với định hướng phát triển và thực trạng ngành dệt may Việt Namtrong những năm qua như đã nêu, trong thời gian qua một số Công ty nước ngoài vàcác Công ty trong nước đã tiến hành đầu tư một số nhà máy kéo sợi tại các khu
Trang 14công nghiệp Quang Minh (Vĩnh Phúc), Nguyễn Đức Cảnh - Thái Bình, Phú Bài(Thừa Thiên Huế), Nhơn Trạch (Đồng Nai) và Bình An – (Bình Dương) thành phố
Hồ Chí Minh Nhưng do Dây chuyền kéo sợi bao gồm nhiều công đoạn và gắn kếthữu cơ với nhau, để sản xuất sợi cần đầu tư một dây chuyền hoàn chỉnh với sốlượng thiết bị đồng bộ và chi phí đầu tư khá lớn Suất đầu tư cho một cọc sợi phụthuộc vào trình độ công nghệ và xuất xứ thiết bị, thường dao động từ 550 đến 650USD/cọc sợi
Vì vậy đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi bông công suất 5.300 tấn/năm đápứng được yêu cầu của thị trường dệt may trong tình hình mới, phù hợp với chiếnlược phát triển ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2020 -2030, phù hợp với chủtrương trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ theo đúng Nghị định số 90/NĐ-
CP ngày 23/11/2001 của Chính Phủ
Từ những yếu tố khách quan, chủ quan nêu trên thuận lợi cho việc đầu tư,hội đồng quản trị Công ty CP bông sợi Thái Bình quyết định đầu tư nhà máy sợicông suất 5.300 tấn / năm, 24.200 cọc/năm nhằm đáp ứng đủ năng lực cung cấp sợichất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu là việc cần thiết và mang lạilợi ích kinh tế cao cho nhà Đầu tư nói riêng và cho nên kinh tế nói chung
Trang 15PHẦN 2 LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
I HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi với dây chuyền thiết bịkéo sợi đồng bộ, hoàn chỉnh và toàn bộ các thiết bị phụ trợ phục vụ cho việc sảnxuất sợi được lắp đặt trong hệ thống nhà xưởng mới được xây dựng trên phần đất tạiKhu CN Gia Lễ, Huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình
Do hiện nay các thiết bị trong ngành kéo sợi, dệt vải trong nước chưa sản xuấtđược cho nên toàn bộ dây chuyền thiết bị kéo sợi được nhập khẩu từ nước ngoài.Các thiết bị phụ trợ, thiết bị sản xuất trong nước sẽ được ưu tiên đầu tư để giảm suấtvốn đầu tư
Phần xây dựng: Nhà xưởng được thiết kế với chiều dài 150 m, rộng 50 m (cụthể theo thiết kế), nhà kho rộng 4.000 m2, toàn bộ được bố trí hợp lý trong khu đấtrộng 38.300 m2 tại Khu CN Gia Lễ, Huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình
Xây dựng nền móng có ép cọc, khung nhà thép kết cấu đảm bảo chắc chắn,chống bão và sử dụng lâu dài Hiện khu đất nằm trong khu công nghiệp Gia Lễ ngaygần đường quốc lộ tuy nhiên chưa có đường kết nối riêng rẽ nên Công ty sẽ tiếnhành làm đường kết nối này đảm bảo phù hợp với quy hoạch của tỉnh cũng như chủđộng cho việc vận tải hàng hóa, lưu thông của nhà máy
Sau khi tiến hành xây dựng nhà xưởng hoàn thành trên cơ thiết kế kỹ lưỡng,các điểm bố trí máy đã được xác định từ trước, sẽ tiến hành thi công hệ thống điệncho sản xuất Đây là phầm quan trọng và có tính chất chuyên môn cao, Công ty sẽtìm kiếm đơn vị có kinh nghiệm và uy tín để thi công Hệ thống đường ống vậnchuyển bông, khí cũng sẽ được lựa chọn một đơn vị trong nước thay vì sản xuất tạinước ngoài như trước đây Sau đó phần lắp máy sẽ được các chuyên gia của nhàcung cấp phối hợp với đội ngũ kỹ thuật nhà máy tiến hành lắp đặt, chạy thử vàchuyển giao công nghệ
Trang 16Phần thiết bị và dây chuyền công nghệ: Do yêu cầu sản xuất sợi chất lượng cao
để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra thế giới, trong khi các nhàsản xuất máy móc, thiết bị trong nước chưa thể đáp ứng được điều này Nên Chủđầu tư lựa chọn dây chuyền công nghệ sản xuất từ nước ngoài Theo đó, dây chuyềnthiết bị, máy móc sẽ được nhập khẩu từ các nước có lợi thế về giá cả và chất lượng,
cụ thể là các nhà cung cấp Châu Âu và một số cấu phần do Trung Quốc sản xuất
Về nguồn vốn: Vay Ngân hàng thương mại 70% và vốn tự có của Công ty30%
II LỰA CHỌN MẶT HÀNG
Sản phẩm may mặc rất đa dạng về chủng loại hàng hóa kể cả kiểu dáng lẫnmàu sắc và nguyên liệu của sản phẩm Nguyên liệu cho các sản phẩm may mặc cũngrất phong phú, bao gồm các loại xơ, sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên (động vật, thựcvật), xơ nhân tạo (hoá học, tổng hợp ) Mỗi loại nguyên liệu đều có những tính chấtriêng biệt phục vụ cho nhu cầu may mặc Với mỗi loại nguyên liệu đều bao hàm cảtính ưu việt và nhược điểm khi làm nguyên liệu cho sản phẩm may mặc Từ các tínhchất của nguyên liệu mà trong quá trình sử dụng làm sản phẩm may mặc ta phải tậndụng tối đa các ưu điểm, hạn chế đến tối thiểu các nhược điểm của nguyên liệu.Chính vì có sự nghiên cứu kỹ về tính chất của nguyên liệu và không ngừng cải tiếnnâng cao tính chất nguyên liệu cũng như các quá trình xử lý hoàn tất sản phẩm màcác loại nguyên liệu từ truyền thống cho đến hiện đại đều có thị phần riêng Sảnlượng các loại nguyên liệu đều không ngừng tăng cao
Hiện tại ở Việt Nam cũng như hầu hết các nước khác trên thế giới nguyên liệudùng cho các sản phẩm may mặc chủ yếu là xơ bông thiên nhiên Xơ bông thiênnhiên có thể dùng cho các sản phẩm may mặc thông dụng Hiện tại xơ bông dùngcho công nghiệp dệt Việt Nam chủ yếu được nhập khẩu Tổng lượng xơ bông nhậpkhẩu hàng năm khoảng trên 420.000 ngàn tấn mỗi loại Số liệu nhập khẩu xơ bôngđược thể hiện ở bảng sau:
Trang 17Bảng 1 Tình hình nhập khẩu xơ bông và xơ nhân tạo ở Việt Nam
Đ ơng phê duyệtn v : t nị: tấn ấn
Xơ bông được dùng để kéo sợi 100% chải thô, hoặc 100% chải kỹ, hoặc pha
trộn với xơ polyesster, dùng để kéo sợi, dệt vải và may ra các sản phẩm phục vụ
nhiều mục đích khác nhau
Với cơ sở phân tích trên, mặt hàng cho dự án được lựa chọn là các loại sợi cọc
chất lượng cao có chi số bình quân là Ne 32
III LỰA CHỌN CÔNG SUẤT
Việc lựa chọn công suất cho nhà máy kéo sợi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
khả năng vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ, tính hiệu quả về mặt kinh tế cũng như xã
hội và khả năng quản lý vận hành của đội ngũ cán bộ, sự vận hành của công nhân
Để một nhà máy sợi hoạt động ổn định ngoài phần thiết bị kéo sợi còn phải
trang bị thêm nhiều thiết bị phụ trợ khác như hệ thống điều không, thông gió, hệ
thống khí nén, trạm điện, thiết bị phục vụ bảo trì, thiết bị thí nghiệm…Phần xây
dựng bao gồm nhà xưởng sản xuất cùng các hạng mục công trình phục vụ khác
Thông thường trong ngành dệt một nhà máy sợi độc lập hoạt động có hiệu quả
kinh tế thường có công suất tối thiểu từ 2,0 vạn cọc sợi trở lên Với công suất đó sẽ
cho phép huy động có hiệu quả cao các công trình phụ trợ của nhà máy và suất đầu
tư tổng hợp cho một cọc sợi sẽ thấp, sử dụng hiệu qủa hệ thống tổ chức quản lý
Tổng công suất: 5.300 tấn/năm và có thể thay đổi tăng lên tuỳ theo yêu cầu về
các loại sợi của thị trường Ngoài ra hệ thống thiết bị này cũng có thể sản xuất các
loại sợi đặc biệt khác theo yêu cầu của thị trường
Lựa chọn dây chuyền công nghệ cho dự án thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sợi CM 32 ; CD 32
Trang 18
Hiện tại trên Thế giới việc sản xuất sợi có thể được thực hiện bởi nhiều loạicông nghệ khác nhau như kéo sợi nồi cọc, kéo sợi OE, kéo sợi khí nén Mỗi loạicông nghệ có ưu điểm và nhược điểm riêng của nó Một loại công nghệ có thể sảnxuất nhiều loại sợi khác nhau Tuy nhiên để phù hợp với mặt hàng sợi bông chải thô,các chi số bình quân Ne 32 thì công nghệ kéo sợi nồi cọc là thích hợp nhất
Trang 19Để đảm bảo chất lượng sợi và giảm chi phí lao động dự án lựa chọn dâychuyền bông chải liên hợp Việc cấp bông từ dây chuyền cung bông cho các máychải thô thực hiện tự động, liên tục qua hệ thống đường ống phân phối và cơ cấu cấpbông ở máy chải thô (chutte feed)
V PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VÀ CÂN ĐỐI DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ
V.1 Định hướng lựa chọn dây chuyền thiết bị công nghệ
Riêng đối với dây cung đầu tư máy xé kiện tự động, việc cấp xơ cotton từ dâychuyền cung cotton cho các máy chải thô cũng được thực hiện tự động, đồngthời lựa chọn thiết bị hiện đại của châu Á để tăng tính hiệu quả dự án Thực tế,với chính sách phát triển công nghệ cế tạo của Châu Á, ngành cơ khí chế tạo vàsản phẩm thiết bị kéo sợi của Châu Á những năm gần đây cho thấy chất lượngthiết bị và công nghệ đã đạt được những bước tiến vượt bậc, xuất khẩu đi nhiềuthị trường và đã được khách hàng đánh giá cao về chất lượng
Đối với máy ghép có bộ phận tự động làm đều (Autoleveller): Đây là một trongnhững khu vực quan trọng quyết định tới chất lượng sản phẩm Do vậy cần phải
có thiết bị tiên tiến với trang bị hệ thống làm đều tự động Hiện nay, theo đánhgiá của các chuyên gia và người sử dụng thì máy ghép của Châu Âu, Nhật bản cótính ổn định và chất lượng sản phẩm cao
Máy cuộn cúi, máy chải kỹ, máy ghép sơ bộ, máy thô và máy con dự kiến sửdụng thiết bị của Châu Á vì chi phí hợp lý hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng
Máy ống: Máy đánh ống sử dụng loại máy đánh ống nối vê tự động nhằm giảmcác khuyết tật của sợi, sản xuất ra các loại sợi không có mối nối phục vụ tốt chonhu cầu dệt vải, đặc biệt là cho sản phẩm dệt kim Dự kiến sử dụng máy ống nối
vê của châu Âu hoặc Nhật bản
Máy con sử dụng công nghệ Nhật Bản đảm bảo chất lượng cũng như hiệu quảtrong quá trình vận hành tuy mức đầu tư có cao hơn các máy con của TrungQuốc
Trang 20V.2 Thuyết minh chung về quy trình công nghệ trong sản xuất sợi
Sơ đồ nguyên lý dây chuyền kéo sợi CM (100% Cotton có chải kỹ):
Thuyết minh sơ đồ nguyên lý dây chuyền kéo sợi CM:
+ Nguyên liệu là bông được ép chặt thành từng kiện trong đó có cả tạp chất.+ Khi nguyên liệu đi qua dây máy bông sẽ được xé tơi, loại bỏ tạp chất lớn,loại bỏ các xơ ngoại lai Bông được dây bông xé tơi là nguyên liệu cấp cho máy chảithô
+ Nguyên liệu bông được xé tơi sau khi đi qua máy chải thô thì các tạp chấtthô trong bông được loại bỏ, điểm kết (neps) cũng được loại bỏ 85% Các sợi xơ đãđược phân chải, các sợi xơ được xếp theo hàng song song với nhau và đã được địnhhình thành sợi với định lượng khoảng 3-6 g/m tùy chỉnh
+ Thành phẩm của máy chải thô là nguyên liệu của máy ghép sơ bộ, nhiệm vụcủa máy ghép sơ bộ là ghép đều các sản phẩm của máy chải thô với nhau và tiếp tụcđịnh hướng xơ được thẳng hơn, song song hơn cho ra sợi cúi đều hơn mượt hơn + Sản phẩm của máy ghép sơ bộ là nguyên liệu của máy cuộn cúi Nhiệm vụcủa máy cuộn cúi là ghép các cúi sợi của máy ghép thanh cuộn để phù hợp cấp chomáy chải kỹ
+ Sản phẩm của máy cuộn cúi là nguyên liệu của máy chải kỹ Nhiệm vụ củamáy chải kỹ là loại bỏ các sợi sơn gắn trong cúi sợi, loại bỏ tạp chất tinh, loại bỏ các
Máy ghép sơ bộ Máy cuộn cúi
Máy chải kỹ
Máy kéo sợi con
Máy kéo sợi thô Máy ghép có tự động làm đều
Máy quấn ống thành phẩm
Trang 21+ Sản phẩm của máy chải kỹ là nguyên liệu của máy ghép có tự động làmđều Nhiệm vụ của máy ghép có tự động làm đều là tăng độ song song của xơ vàcho ra sợi cúi có định lượng đều nhau có định lượng từ 3-8g/m tùychọn.
+ Sản phẩm của máy ghép có tự động làm đều là nguyên liệu của máy sợi thô.Nhiệm vụ của máy sợi thô là kéo dài cúi của máy ghép thành các sợi thô có địnhlượng nhỏ hơn từ 0.3-0.8g/m tùy chọn và có cấu trúc quả sợi thô phù hợp để lắpđược trên máy sợi con
+ Thành phẩm của máy sợi thô là nguyên liệu của máy kéo sợi con
+ Nhiệm vụ của máy kéo sợi con là kéo dài sợi thô ra thành sợi con (chính làcác sợi chỉ ta thường thấy) có định lượng nhỏ hơn sợi thô từ 40-50 lần so với sợi thô
và làm cho các sợi xơ song song xoắn lại với nhau để tạo bền cho sợi
+ Sản phẩm của máy sợi con là nguyên liệu của máy đánh ống thành phẩm.Nhiệm vụ của máy đánh ống là nối các sợi con lại với nhau và cắt bỏ các đoạn sợikhông đạt chất lượng của sợi con và tạo ra ống sợi phù hợp theo yêu cầu.
Lưu ý:
- Sơ đồ nguyên lý và thuyết minh của dây chuyền kéo sợi CD (100% Cotton không có chải kỹ) hoàn toàn giống CM nhưng chỉ không có máy cuộn cúi và chải kỹ).
- Trong dây chuyền kéo sợi CM&CD yêu cầu rất nghiêm ngặt về điều kiện độ ẩm trong gian máy nên cần phải có hệ thống điều không, thông gió phù hợp
V.3 Thông số kỹ thuật, một số đặc tính chủ yếu của thiết bị kéo sợi
1 Máy bông
- Loại nguyên liệu sử dụng: xơ bông
- Năng suất 1.200 kg/giờ
- Máy bông liên hợp với máy chải thô
- Năng suất 76 kg/giờ
2 Máy chải thô cotton (bông)
- Chỉ số cúi ra Nm 0,256 đến Nm 0,21
6 Máy con
- Chỉ số sợi con Ne 15 đến Ne 80
Trang 22- Hiệu suất trên 74 %
- Năng suất tối đa: 60kg/giờ
- Tốc độ cọc tối đa 22.000 vòng/phút
- Bội số kéo dài tối đa 45
- Số cọc/máy: 1200
- Hiệu suất 93% - 99%
- Năng suất 0,0255 kg/cọc/giờ
3 Máy ghép không có Autoleveler
- Chỉ số cúi ghép Nm 0,258 đến Nm 0,21
- Số mối ghép tối đa: 8 cúi
- Số cúi ra: 1
- Bội số kéo dài tối đa: 4-10
- Tốc độ ra cúi tối đa 600 m/phút
- Bội số kéo dài: 4-10
- Tốc độ cúi tối đa: 1.050 m/phút
Việc cân đối dây chuyền thiết bị được dựa trên mặt hàng, sản lượng, thông sốchính của thiết bị, tính chất của bán thành phẩm và sản phẩm, sản lượng yêu cầu, tỷ
lệ tiêu hao nguyên liệu cho từng công đoạn, hiệu suất sử dụng thiết bị…
Thiết bị kéo sợi được lựa chọn là các thiết bị có trình độ công nghệ ở mức tiêntiến, phù hợp với loại nguyên liệu sử dụng là xơ bông vừa cho ra chất lượng sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời thỏa mãn chi phí đầu tư thấp nhất
Các dữ liệu cho tính toán bảng cân đối dây chuyền kéo sợi:
- Số ngày làm việc trong 1 năm: 350 ngày
- Số ca làm việc trong 1 ngày: 3 ca
- Thời gian làm việc trong 1 ca: 8 giờ
Trang 23Bảng cân đối dây chuyền kéo sợi cho sản phẩm được thể hiện ở bảng đínhkèm Bảng dưới đây là bảng tổng hợp số lượng thiết bị lắp đặt trong dây chuyền.
BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN KÉO SỢI CHẢI KỸ, CHẢI THÔ
Thiết bị kéo sợi
1 Máy cung bông JingWei
- Khung chính sản xuất tại Trung Quốc
- Điều khiển tự động SIEMENS – Đức
- Công nghệ mua bản quyền Châu Âu
- Một số thiết bị chính sản xuất tại Châu Âu
Hoàn thiện tại TQ thống Hệ 1
2 Máy tách lọc xơ ngoại lai Truetzschler Đức Máy 1
- Khung chính sản xuất tại Trung Quốc
- Điều khiển tự động SIEMENS – Đức
- Công nghệ mua bản quyền Châu Âu
- Một số thiết bị chính như Vòng bi (SKF), kim, trục sản
xuất tại Châu Âu
Hoàn thiện tại TQ
- Khung chính sản xuất tại Trung Quốc
- Điều khiển tự động SIEMENS – Đức
- Công nghệ mua bản quyền Châu Âu
- Một số thiết bị chính như Vòng bi (SKF), trục, suốt,
tăng ép sản xuất tại Châu Âu
Hoàn thiện tại TQ
- Khung chính sản xuất tại Trung Quốc
- Điều khiển tự động SIEMENS – Đức
- Công nghệ mua bản quyền Châu Âu
- Một số thiết bị chính như: tăng ép (Texparts – Đức),
vòng bi (SKF), suốt… sản xuất tại Châu Âu
Hoàn thiện tại TQ
- Khung chính sản xuất tại Trung Quốc
- Điều khiển tự động SIEMENS – Đức
- Công nghệ mua bản quyền Nhật Bản (Toyota)
- Một số thiết bị chính như: tăng ép, nồi, cọc, vòng bi
(SKF), suốt… sản xuất tại Châu Âu
Hoàn thiện tại TQ
8 Máy đánh ống Murata Qpro có cắt lọc xơ ngoại lai Uster Quantum 3 + Robot đổ quả tự động Nhật bản Máy 6
9 Hệ thống vận chuyển thô qua con Ấn Độ thống Hệ 1
- Khung chính sản xuất tại Trung Quốc
- Động cơ quạt: ABB – Đức
- Động cơ bơm: ABB – Đức
- Cánh quạt: sản xuất tại Châu Âu
Hoàn thiện tại TQ
1 Tổng chi phí máy chính
Trang 24Thiết bị phụ trợ
1 Thiết bị nén khí
1.6 Vận chuyển lắp đặt và chi phí vật tư khác thống Hệ 1
2 Thiết bị thí nghiệm
1 Máy thí nghiệm bông NATI Japan Chiếc 1
3 Thiết bị phụ trợ khác
1 Hệ thống hút thổi bụi di động máy con Ấn độ ht 20
2 Máy xé sợi thô Ấn độ Máy 1
3 Máy vệ sinh trục nhung Ấn độ Máy 2
4 Dụng cụ công nghệ
5 Xe nâng, xe gắp
Việc lựa chọn thiết bị như trên tối ưu như sau:
- Dự án sử dụng 1 máy bông của JingWei chạy với tốc độ cao để đáp ứng nhucầu nguyên liệu cho toàn bộ dây chuyền và giảm thiểu chi phí đầu tư
- Dự án đưa ra định lượng cho máy chải thấp, tốc độ chậm hơn hẳn các nhàmáy khác, bởi vì máy chải là trái tim của nhà máy sợi, toàn bộ công việc phân chải,loại tạp, loại nép, loại xơ ngắn diễn ra ở đây, việc chạy tốc độ máy càng chậm sẽlàm cho hiệu quả của thiết bị càng cao, tạo ra được cúi chải có chất lượng cao, độđồng đều cao, nhược điểm là tốn chi phí đầu tư và điện năng tiêu thụ
Trang 25- Máy ghép 2 sử dụng máy của Truetzschler là thương hiệu tốt nhất trong sảnxuất thiết bị ngành sợi Máy ghép 2 rất quan trọng nên cần phải sự dụng máy sảnxuất tại châu âu cho công suất cao và tuổi thọ máy cao.
- Máy thô Thiên Tân, là loại máy thô rất phổ biến tại Việt Nam và trên thếgiới, tại Việt Nam thương hiệu máy thô Thiên Tân chiểm thị phần khoảng 70% Quanhiều năm sử dụng đã cho thấy máy có độ bền cao, chất lượng sản phẩm ổn định
- Máy con công nghệ mua bản quyền Toyota của dự án sử dụng đời máy mớinhất, với nhiều cải tiến để đảm bảo tốc độ cao 22.500 vòng/phút, chất lượng sợiđồng đều, giảm tiêu thụ điện năng, Hệ thống đổ quả tự động giúp cho nhà máy tiếtkiệm được chi phí nhân công Việc lựa chọn công nghệ tiên tiến của Nhật Bản giúpnhà máy có thể tạo ra sản phẩm sợi chất lượng tốt không thua kém với các dâychuyền hàng đầu thế giới nhưng lại tiết kiệm chi phí đầu tư do công suất của máyNhật Bản tốt hơn hẳn các máy con của Trung Quốc
- Máy ống Murata Qpro: Murata là thương hiệu sản xuất máy đánh ống hàngđầu thế giới, chất lượng sản phẩm vượt trội so với các thương hiệu đánh ống khác
- Hệ thống điều không do Jingya thiết kế, Jingya là thương hiệu quen thuộccủa rất nhiều nhà máy tại Việt Nam cho các thiết bị điều không, lọc bụi, qua thờigian sự dụng đã chứng minh được chất lượng hàng đầu trong khi giá thành lại thấphơn nhiều so với các thương hiệu khác của Châu âu
- Đặc biệt hệ thống kết nối máy Thô – Con là một hệ thống treo tự động, quảthô sẽ được vận chuyển sang máy con ở trên không Điều này tránh được va chạmlàm tổn thương bề mặt quả thô, điều đó làm cho chất lượng sợi được tốt hơn, đồngđều hơn, và tiết kiệm chi phí nhân công
- Các thiết bị nêu trên sau khi được lắp đặt nối nhau sẽ tạo ra dây chuyền sảnxuất sợi đồng bộ, tiên tiến, số lượng máy căn cứ theo cân đối dây chuyền được xâydựng một cách khoa học với mục tiêu sản xuất sợi chất lượng cao, giảm tiêu haonhiên liệu, điện, nhân công Khi sản lượng máy bông, chải, ghép dư thì hoàn toàn cóthể đóng máy thời gian cao điểm, giảm sản lượng tiêu thụ điện vào giờ giá cao.Giảm chi phí sản xuất
Trang 26Toàn bộ phần máy móc thiết bị chính của Nhà máy đều được lựa chọn sử dụng công nghệ hiện đại nhất của Châu Âu và Nhật Bản, chỉ có bộ khung của máy móc thiết bị sản xuất và lắp đặt tại Trung Quốc để giảm chi phí đầu tư
PHẦN 3 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ PHẢI ĐÁP ỨNG
Để đảm bảo sản xuất kinh doanh của một nhà máy, thì cần phải đáp ứng đượccác yêu cầu của sản xuất như cung cấp nguyên phụ liệu, điện, nước, nhà xưởng, laođộng, xác định được các định mức kinh tế kỹ thuật
xe để đa dạng hóa sản phẩm khi có yêu cầu của khách hàng
Việc thiết kế mặt bằng nhà xưởng và bố trí thiết bị làm nhà máy hợp lý, tínhđến yêu cầu trong tương lai có thế mua thêm máy cuộn cúi, máy chải kỹ để sản xuấtsợi chải ký theo tỷ lệ 70% sản lượng chải thô, 30% sản lượng chải kỹ nhằm đa dạnghóa sản phẩm, tăng khả năng thích nghi với thị trường
2 Phế liệu
Phế liệu của nhà máy sợi chủ yếu là phế liệu từ dây chuyền sản xuất chính, chủyếu là các loại bông phế Bông phế được bán và tính vào doanh thu của dự án
II NHU CẦU ĐẦU VÀO VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO
Sản phẩm của dự án là sợi cotton (bông) chải thô và với tỷ lệ chế thành cho đơn
vị sản phẩm sợi xác định được nhu cầu đầu vào cho sản xuất hàng năm
Trang 271 Định mức kinh tế kỹ thuật
Tỷ lệ chế thành sợi phụ thuộc vào công nghệ kéo sợi, tình trạng thiết bị, chấtlượng nguyên liệu, trình độ quản lý và nhiều yếu tố khác Trên cơ sở tỷ lệ chế thànhthực tế hiện tại, kết hợp với việc điều chỉnh cho phù hợp với nguyên liệu xơ và trình
độ quản lý, tỷ lệ chế thành các loại sợi như sau:
Tỷ lệ chế thành cho bông chải kỹ là 1,30 kg bông/1 kg sợi; bông chải thô là1.12 kg bông/ 1 kg sợi
2 Nhu cầu nguyên liệu chính
- Loại nguyên liệu: Bông cotton
- Đặc tính kỹ thuật nguyên liệu:
+ Đối với xơ bông:
Độ mảnh 3,5 – 4,9 micronaire, chiều dài 1 3/32” đến 1 1/8” độ bền 82.000 –85.000 PSI, tỷ lệ tạp dưới 2,5%; Công ty Sử dụng bông có nguồn gốc của các nướcnhư bông Việt Nam, bông Tây Phi cấp I, Bông Uzerbec, bông ấn độ, bông Pakistan,bông mỹ, bông Tanzania, bông mêxico…
B NG T NG H P NHU C U NGUYÊN LIÊU ẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU NGUYÊN LIÊU ỔNG HỢP NHU CẦU NGUYÊN LIÊU ỢP NHU CẦU NGUYÊN LIÊU ẦU NGUYÊN LIÊU
3 Nhu cầu nguyên, vật liệu khác
- Ống giấy cho các máy đánh ống, túi ny lon, bao PP, thùng giấy phục vụđóng gói sợi được mua từ các đơn vị hiện đang cung cấp trên thị trườngtrong nước và giá cả ổn định
Trang 284 Chương trình cung cấp
- Xơ bông: chủ yếu nhập khẩu các loại bông có xuất xứ từ các nước Tây phi,Bông Uzerbec, bông Mỹ, bông ấn độ, bông Pakistan,, bông Tanzania, bôngmêxico theo giá CIF Hải phòng, đồng thời cân đối mua bông trong nước củacủa các công ty như Vinatex Công ty bông Việt Nam …
- Đối với các loại vật tư khác: Công ty tiến hành ký kết hợp đồng với các đơn
vị có khả năng cung cấp và mua theo nhu cầu sản xuất thực tế
5 Năng lượng:
- Điện: Sử dụng nguồn điện tại điểm đấu nối gần nhất được chấp thuận Xâydựng 2 trạm biến áp công suất mỗi trạm khoảng 6.000 KVA (2 máy) + 01máy cắt, đưa điện áp xuống còn 380 V, 220 V Theo tính toán thiết kế, nhàmáy tiêu thụ khoảng 3.2 Kw điện/ kg sợi
- Nước: Sử dụng nước cấp của phường Ninh Phong, TP Ninh Bình, tỉnh NinhBình, đồng thời xây dựng bể chứa để cấp nước cho máy lạnh và dự trữ
6 Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Chi phí này sẽ phát sinh hàng năm dùng để đầu tư vào công tác sửa chữa nângcao giá trị sử dụng của máy móc thiết bị đảm bào cho dự án có thể hoạt động ổnđịnh, Phát sinh từ năm thứ hai của vòng đời dự án, chi phí này đã được nêu lêntrong bảng tính là vật tư thiết bị thay thế, sữa chữa: khoảng 600 đồng/kg sợi.Trên thực tế khoản mục này bao gồm cả chi phí sửa chữa lớn máy móc
Một số mục tiêu về mức thu nhập các vị trí trong nhà máy như sau:
- Lương ban giám đốc nhà máy: 50.triệu đồng / tháng/người
- Lương quản đốc, kỹ thuật thiết bị công nghệ: 40.000.000 đồng/tháng/người
- Chi phí vận tải khoảng 320 triệu/tháng
- Phòng kinh doanh, kế toán, hành chính khoảng 15 người lương bình quân
Trang 29 Các chi phí nêu trên nằm trong khoảng mục chi phí quản lý, bán hàng,vận chuyển trích từ 2-3% doanh thu.
- Lương công nhân, bảo vệ, tạp vụ bình quân: 4.000.000 đồng/tháng/ngườikhoảng 210 người
- Lương bảo toàn, thí nghiệm, kế toán sản xuất bình quân khoảng 5.5 triệuđồng, bộ phận này khoảng 50 người
Phần này năm trong chi phí lương nhân công trong bảng tính, trích 2.700đồng/kg sợi
Vật tư phụ bao gồm ống côn, thùng carton, bao PP, tem nhãn, keo dán…trích 1.200 đồng/kg sợi
10 Bảo hiểm TSCĐ hàng năm = 1,3 tỷ đồng (0,35% TS)
11 Lãi vay ngắn hạn vốn lưu động hàng năm tuỳ theo nhu cầu vốn hàng năm
12 Chi phí cho PCCC hàng năm 200 triệu đồng
13 Khấu hao TSCĐ hàng năm : Chi tiết theo biểu số 2
III CHƯƠNG TRÌNH BÁN HÀNG
Sản phẩm của dự án sẽ được phục vụ nhu cầu dệt vải trong nước và xuấtkhẩu Ban lãnh đạo Công ty đã có mối quan hệ mật thiết với thị trường bán hàngtrong nhiều năm, Do vậy khách hàng chính của dự án là khách hàng cũ của Công ty
Thị trường trong nước: Bán sợ cho các nhà máy dệt hiện đại, có nhu cầu tiêuthu sản phẩm sợi chất lượng cao, chấp nhận được mức giá cao hơn mặt bằng sợi đạitrà trong nước như Vinatex, Hanosimex, Chutex, Phong phú…
Thị trường nước ngoài: Bên cạnh việc tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nộiđịa, đơn vị sẽ tập trung ưu tiên xuất khẩu sợi qua Trung Quốc, nơi mà thị trường dệtmay vô cùng rộng lớn, nhu cầu sợi rất lớn
Bên cạnh đó Công ty đang đàm phán với tập đoàn Hằng Thiên Trung Quốc(CHTC) là đơn vị chịu trách nhiệm lắp đặt khung máy của Trung Quốc với các thiết
bị chính công nghệ Châu Âu của dự án để bao tiêu 30% sản phẩm sợi của dự án.CHTC là tập đoàn đệt may quốc doanh lớn nhất Trung Quốc, ngoài sản xuất thiết bị