CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ……….
Trang 2MỤC LỤC
A.Lời mở đầu:
B.giới thiệu chung:
1/Các loại điện thoại trên thị trường
Trang 3A.LỜI MỞ ĐẦU
Với chính sách hội nhập nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển,mứcsống của người dân ngày càng được nâng cao.Nhu cầu về thong tin lien lạccũng phát triển nhanh,cùng với sụ phát triển của công nghệ,ngày càng cónhiều thiết bị lien lạc hiện đại dùng cho trao đổi thông tin,điển hình là điệnthoại di động.Cách đây khoản 9 năm điện thoại di động gần như rất ít ,nhưngđến nay có rất nhiều,về nhãn hiệu,mẫu mã,kiểu dáng ,giá cả….Vì vậy,emchọn đề tài “giới thiệu về điện thoại di động”để thấy được sâu hơn về thiết bịcông nghệ hầu như không thể thiếu trong thời buổi hiện nay này
B.GIỚI THIỆU CHUNG.
1.Các loại điện thoại trên thị trường:
Một số hình ảnh tiêu biểu:
Trang 4Ngoài ra còn có những linh kiện đi kèm như:cục sạc,chui cắm,tay nghe,thểnhớ,sim.
Vậy người sản xuất ra điện thoại di động để làm gì?nó khác như thế nào đốivới điện thoại bàn?chúng ta hãy qua phần công năng,cấu tạo để tìm hiểu rõ
_Về mặt thẩm mỹ:điện thoại di động trên thị trường hiện nay rất đa dạng vềmẫu mã,màu sắc,chất liệu,có thể bằng nhựa,kim loại,thép,… có khả năng
chịu va đập, chống lại những điều kiện khắc nghiệt của thời tiết (độ ẩm,nhiệt độ, cát bụi)
_Còn một tính năng ưu việt của điện thoại di động là nhỏ gọn,kích thướcvừa tầm tay,dễ vận chuyển,không tính cước phí hằng tháng như điện thoạibàn
Ví dụ sơ lượt về điện thoại Land Rover s8:
Land Rover S8 là mẫu điện thoại siêu bền, mang đậm phong cáchthiết kế của các mẫu xe địa hình hạng sang Land Rover nổi tiếng
Trang 5Land Rover S8 được bao bọc bởi lớp bảo vệ bằng nhựa có khả năngchịu va đập, chống lại những điều kiện khắc nghiệt của thời tiết (độ
ẩm, nhiệt độ, cát bụi)
Dư
ới đây là những hình ảnh về mẫu điện thoại Land Rover S8
Trang 6Kích thước 118.8 x 56.3 x 24.6 mm, nặng 140g, với thiết kế hầm hố,nhiều chi tiết, các cạnh được bọc bởi các miếng đệm cao su
Trang 7Bàn phím với thiết kế to bản tạo thuận tiện khi sử dụng
Hai cạnh được thiết kế với các gân cao su giống hệt như một chiếc lốp
xe Ôtô Cạnh phải có một phím tắt và dãy phím tăng giảm âm lượng
Cạnh trái là phím chụp ảnh
Trang 8Giắc tai nghe, cổng sạc và kết nối USB được đậy kín bởi một nắp cao
su, nằm ở cạnh dưới của máy
PIN theo máy có dung lượng 2000 mAp, cho phép sử dụng nghe gọitrong 18 giờ liên tục, thời gian chờ 1.500 giờ ~ 62.5 ngày (công bốcủa nhà sản xuất) Qua thực tế thử nghiệm,pin của máy có thể sử dụng
với nhu cầu bình thường trong khoảng 7 – 10 ngày
Trang 9S8 hỗ trợ EDGE với 4 băng tần GSM Giao diện menu đơn giản với 3hàng và 3 cột
Land Rover S8 hỗ trợ rất tốt các tính năng đa phương tiện, đáng chú ýnhất là hệ thống loa siêu mạnh dùng được trong môi trường ồn ào,xem video chất lượng cao Mp4, 3GP, máy tích hợp sẵn Bluetooth, FM,GPRS, Camera 2.0 Mega pixel…
Trang 102 Nguyên lý hoạt động:
Điện thoại di động có 3 khối chính đó là:
- Khối nguồn.
- Khối điều khiển.
- Khối Thu - Phát tín hiệu.
Sau đây là chức năng và nguyên lý hoạt động của các khối.
a Khối nguồn:
* Chức năng:
- Điều khiển tắt mở nguồn.
- Chia nguồn thành nhiều mức nguồn khác nhau.
- Ổn định nguồn cung cấp cho các tải tiêu thụ.
Điện áp V.BAT cấp nguồn trực tiếp vào ba IC đó là IC nguồn, IC công suất phát
và IC dung - chuông - led.
Khi ta bật công tắc nguồn => tác động vào IC nguồn qua chân PWR-ON => Mở
ra các điện áp khởi động cấp cho khối điều khiển bao gồm:
Trang 11+ VKĐ1 (điện áp khởi động 1) 2,8V cấp cho CPU.
+ VKĐ2 - 1,8V cấp cho CPU, Memory và IC mã âm tần.
+ VKĐ3 - 2,8V cấp cho mạch dao động 26MHz.
Sau khi được cấp nguồn, khối vi xử lý hoạt động, CPU sẽ trao đổi dữ liệu với Memory để lấy ra phần mềm điều khiển các hoạt động của máy Trong đó có các lệnh quay lại điều khiển khối nguồn để mở ra các điện áp cấp cho khối thu phát tín hiệu gọi là các điện áp VĐK bao gồm:
+ VĐK1 Cấp cho bộ dao động nội VCO.
+ VĐK2 Cấp cho mạch cao tần ở chế độ thu.
+ VĐK3 Cấp cho mạch cao tần ở chế độ phát.
Điều khiển nạp bổ sung:
Dòng điện từ bộ xạc đi vào IC nạp và được CPU điều khiển thông qua lệnh CHA-EN để nạp vào Pin, khi Pin đầy thông qua chân báo Pin BSI đưa về CPU
mà CPU biết và ngắt dòng nạp Sự hoạt động của khối nguồn như sau:
- Bước1: Lắp Pin vào máy , máy được cấp nguồn V.BAT.
- Bước 2: Bật công tắc ON-OFF, chân PWR-ON chuyển từ mức cao xuống mức thấp.
- Bước 3: IC nguồn hoạt động và cho ra các điện áp VKĐ cung cấp cho khối điều khiển bao gồm dao động 13MHz, CPU và Memory.
- Bước 4: Khối điều khiển hoạt động và truy cập vào bộ nhớ Memory để lấy ra chương trình điều khiển máy.
- Bước 5: CPU đưa ra các lệnh quay lại IC nguồn để điều khiển mở ra các điện
áp cung cấp cho khối thu phát sóng hoạt động.
Trang 12b Khối điều khiển:
* Bao gồm CPU (Center Proccessor Unit - Đơn vị xử lý trung tâm) CPU thực
hiện các chức năng:
- Điều khiển tắt mở nguồn chính, chuyển nguồn giữa chế độ thu và phát.
- Điều khiển đồng bộ sự hoạt động giữa các IC.
- Điều khiển khối thu phát sóng.
- Quản lý các chương trình trong bộ nhớ.
- Điều khiển truy cập SIM Card.
- Điều khiển màn hình LCD.
- Xử lý mã quét từ bàn phím.
- Điều khiển sự hoạt động của Camera.
- Đưa ra tín hiệu dung chuông và chiếu sáng đèn Led.
* Memory ( Bộ nhớ ) bao gồm:
- ROM (Read Only Memory) đây là bộ nhớ chỉ đọc, lưu các chương trình quản lý thiết bị, quản lý các IC, quản lý số IMEI Nội dung trong ROM do nhà sản xuất nạp vào trước khi điện thoại được xuất xưởng.
- SDRAM (Synchro Dynamic Random Access Memory) Ram động đồng bộ, là bộ nhớ lưu tạm các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU.
- FLASH đây là bộ nhớ có tốc độ truy cập nhanh và có dung lượng khá lớn dùng
để nạp các chương trình phần mềm như hệ điều hành và các chương trình ứng dụng trên điện thoại, khi hoạt động CPU sẽ truy cập vào FLASH để lấy ra phần mềm điều khiển máy hoạt động.
- Memory Card: Thẻ nhớ dùng cho các điện thoại đời cao để lưu các chương trình ứng dụng , tập tin ảnh, video, ca nhạc
c Khối thu phát tín hiệu:
Khối thu phát tín hiệu bao gồm:
Khi thu băng GSM 900MHz, tín hiệu thu vào Anten đi qua chuyển mạch Anten đóng vào đường GSM900MHz => Đi qua bộ lọc thu để lọc bỏ các tín hiệu nhiễu
=> Đi qua bộ khuếch đại nâng biên độ tín hiệu => Đi qua bộ ghép hỗ cảm để tạo
ra tín hiệu cân bằng đi vào IC Cao trung tần.
Mạch trộn tần, trộn tín hiệu cao tần với tần số dao động nội tạo ra từ bộ dao động VCO => tạo thành tín hiệu trung tần IF => đưa qua mạch khuếch đại trung tần , khuếch đại tín hiệu lên biên độ đủ lớn cung cấp cho mạch tách sóng điều pha.
Mạch tách sóng lấy ra 2 tín hiệu thu RXI và RXQ >> Tín hiệu RXI và RXQ được đưa sang IC mã âm tần để xử lý và tách làm hai tín hiệu:
Trang 13=> Tín hiệu thoại được đưa đến bộ đổi D-A lấy ra tín hiệu âm tần => khuếch đại
và đưa ra loa.
=> Các tín hiệu khác được đưa xuống IC vi xử lý theo hai đường IDAT và QDAT
để lấy ra các tin hiệu báo dung chuông, tin nhắn
* Kênh phát:
- Tín hiệu thoại thu từ Micro được đưa vào IC mã âm tần.
- Các dữ liệu khác (thông qua giao tiếp bàn phím đưa vào CPU xử lý và đưa lên
IC mã âm tần theo hai đường IDAT và QDAT.
- IC mã âm tần thực hiện mã hoá, chuyển đổi A-D và xử lý cho ra 4 tín hiệu TXIP, TXIN, TXQP, TXQN đưa lên IC cao trung tần.
- IC cao trung tần sẽ tổng hợp các tín hiệu lại sau đó điều chế lên sóng cao tần phát.
- Dao động nội VCO cung cấp dao động cao tần cho mạch điều chế.
- Mạch điều chế theo nguyên lý điều chế pha => tạo ra tín hiệu cao tần trong khoảng tần số từ 890MHz đến 915MHz => tín hiệu cao tần được đưa qua mạch ghép hỗ cảm => đưa qua mạch lọc phát => khuếch đại qua tầng tiền khuếch đại
=> đưa đến IC khuếch đại công suất, khuếch đại rồi đưa qua bộ cảm ứng phát
=> qua chuyển mạch Anten => đi ra Anten phát sóng về trạm BTS.
- IC công suất phát được điều khiển thay đổi công suất phát thông qua lệnh APC
ra từ IC cao trung tần.
- Một phần tín hiệu phát được lấy ra trên bộ cảm ứng phát => hồi tiếp về IC cao trung tần qua đường DET để giúp mạch APC tự động điều chỉnh công suất phát APC (Auto Power Control).
C.PHÂN LOẠI
1/Theo cách thức sử dụng:
_Có nhiều loại điện thoại di động mà người sử dụng dùng theo
những cách như:mở nắp,trượt nắp,xoay điên thoại,…
Điện thoại di động có thể chia thành những đảng cấp sau:
a Dumpphone
Đồng nghĩa với thế hệ điện thoại đầu tiên, là những điện thoại mà có ít hoặchầu như không có các tính năng, đặc điểm như các điện thoại cao cấp: cómàn hình nhỏ hơn và ít màu sắc màn hình; bên cạnh đó là thiếu nhiều tínhnăng như duyệt Email hay lướt web, khả năng kết nối wireless, lưu trữ dữliệu, camera video mp3 player Dĩ nhiên là không có hệ điều hành di độngĐặc biệt, đặc điểm quan trọng nhất củaDumbphone để so sánh với các
dòng khác đó là điện thoại không có khả năng cung cấp môi trường để bên
Trang 14thứ 3 phát triển các ứng dụng trên môi trườngdumbphone kể cả java Đây
là dòng điện thoại giá rẻ nhất và lại có lượng tiêu thụ vô cùng lớn do dựa vàonhu cầu đơn giản của khách hàng và giá thành sản phẩm Tuy nhiên vì thế
mà lợi nhuận của nó mang lại cho các nhà sản xuất là không lớn, thậm chí làkhông bằng doanh thu của hệ điều hành di động mang lại
Nokia 1200
2.Featurephone
Featuephone là cụm từ dùng để đề cập các loại điện thoại di động giá rẻ và
thiếu các chức năng như là các smartphone (sẽ đề cập sau đây), nhưng có
nhiều tính năng ưu việt hơndumbphone Cụm từ này trước đây ban đầu
được dùng cho các điện thoại di động có những chức năng mà cải tiến vàkhông chạy trên các điện thoại thông thường nhưdumbphone, vì thế, tại
thời gian đó giữa smart phone và feature phone không có sự loại trừ lẫn
nhau Bạn có thể gọi một chiếc Nokia 5200 được bán vào tháng 9 năm 2006
là 1 chiếc smartphone không có vấn đề gì cả.
Tuy nhiên, bởi vì công nghệ điện thoại di động ngày càng cao cấp hơn, cácđiện thoại giá rẻ này được xếp vào mục làfeature phone, và từ năm 2007,
các khái niệmsmart phone và feature phone được sử dụng riêng biệt với
nhau nhằm phân loại rõ các dòng điện thoại cao cấp hơn, có chạy hệ điềuhành
Như đã nói ở trên, cácfeature phone có thể chạy ứng dụng của bên thứ 3
thông qua nền tảng java Me hay là BREW Tuy nhiên, các feature phone có
ít các chương trình cao cấp API’s và không có khả năng chạy được các phầnmềm mà hiển nhiên chạy trên các nền tảng smartphone Các chuyên gia
phân tích cho rằng, với việc giá cả các điện thoại smartphone đang giảm
mạnh (đặc biệt là sự xuất hiện và phổ biến của hệ điều hành mở Google) thì dần dần smartphone sẽ chiếm lĩnh được thị trường của feature phones trong thời gian rất ngắn do tính năng vượt trội mà nó mang lại cho
Android-khách hàng so vớifeature phone.
Trang 15Trong năm 2009, là giai đoạn thịnh vượng của Feature phone , các feature phone chiếm đến 83% số lượng diện thoại di động (điện thoại hoạt động dựa
trên sóng radio) của toàn nước Mỹ Nó đã thể hiện được sự thắng lợi tuyệtđối so với cácDumpphone trước đây.
Nokia 6300
3.Smartphone
Smartphone là một dòng điện thoại di động cao cấp mà cung cấp rất nhiều
các tính năng vượt trội và kết nối hơn so với các điện thoại thông thường
Nó như là một sự kết hợp giữa cácPDA và Feature phone.
Bên cạnh đó đặc điểm cơ bản nhất của nó là có khả năng chạy hoàn hảo một
hệ điều hành di động nhưiOs, Windows Phone (Windows mobile),
Android, BlackBerry OS, Nokia Symbian, và các nền tảng khác như
Maemo, Bada, Meego etc Vì thế nó bao gồm tất cả các tính năng của các
dòng điện thoại trước và làm tốt hơn thế, nhờ hệ điều hành, các smartphone
có thể chạy đa nhiệm và hoạt động như một pc thực thụ
Smartphone hiển nhiên dễ dàng chạy các ứng dụng của bên thứ 3, API’s, và
có thể nói cácsmartphone là các máy tính cá nhân cầm tay.
htc Sensation 4G
_Ngoài ra ta có thề phân loại điện thoại di động theo đôí tượng sử dụng+Điện thoại dành cho nam giới:màu sắc,kiểu dáng thanh lịch,
Trang 16+Điện thoại dành cho nữ,màu sắc và kiểu dáng đa dạng,tươi trẻ.
D.GIÁ THÀNH
Điện thoại di động trên thị có nhiều loại giá cả khác nhau,tùy vào chất
liệu,công nghệ,mẫu mã,…,giá dao động từ vài trăm ngàn đến vài chục triệu
E.PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT.Rất phức tạp và qua nhiều giai đoạn mới thành một sản phẩm hoàn
chỉnh.Điền hình như quy trình sản xuất điện thoại Galaxy S II:
diễn ra với 3 giai đoạn chính là SMT, TBA và kiểm tra đóng gói
SMT (hàn linh kiện bề mặt) là công nghệ gắn các linh kiện điện tử trực tiếplên trên bề mặt của bo mạch
Công đoạn SMT sẽ do máy tự động đảm nhiệm và không có sự tham gia củacon người Đầu tiên, bảng mạch trống được cho vào hệ thống Printer để inkem thiếc, sau đó đưa đến Chip Mounter có nhiệm vụ gắn tất cả những linhkiện lên trên đó như chip, trở tụ, RAM hay card màn hình Tiếp đến chúngđược chuyển qua máy Reflow gia nóng nhiệt giúp gắn chặt linh kiện vào bomạch rồi đến Label in mã số Cứ qua mỗi công đoạn trên đều có thiết bịkiểm tra chất lượng, nếu phát hiện bất kỳ mạch nào không tốt, hệ thống sẽ
Trang 17loại ra ngoài và chờ xử lý lại.
Sau khi các linh kiện được gắn chặt vào bo mạch, thiết bị Function Test sẽkiểm tra tất cả chức năng của điện thoại như nguồn, khả năng bắt sóng Tiếp đến máy Bolding có nhiệm vụ bôi keo lên VJ, giúp điện thoại chắcchắn hơn trong quá trình sử dụng rồi làm khô
Mỗi bảng mạch đưa qua hệ thống SMT là loại to và chúng sẽ được máyRouter cắt thành 6 bo mạch nhỏ cho các điện thoại Galaxy S II
Quá trình thứ 2: TBA
TBA là công đoạn gắn các linh kiện đặc biệt lên main mà máy móc ở SMTkhông làm được Khi đó, các nhân công ở nhà máy Samsung sẽ dùng mỏhàn gắn loa, mô-tơ lên bo mạch Sau đó, bo mạch sẽ tiếp chuyển đến máyFunction Test để kiểm tra chất lượng
Quá trình thứ 3: Lắp ráp, kiểm tra và đóng gói
Bo mạch chủ đi qua 2 phần trên sẽ được lắp ráp với màn hình và vỏ để tạothành điện thoại Galaxy S II hoàn chỉnh Samsung sẽ lấy một chiếc trongcùng đợt hàng để kiểm tra Màn thử nghiệm diễn ra với hàng chục quá trìnhnhư cho rơi ở độ cao 2 mét, sốc nhiệt (chuyển đổi đột ngột từ âm 40 đến 85
độ C), sốc điện, thử với hóa chất
Thử nghiệm và đóng gói sản phẩm
Cuối cùng các công nhân ở nhà máy Samsung sẽ kiểm tra những tính năngcuối cùng như màu sắc màn hình, nghe gọi, rung rồi cho vào hộp, in temniêm phong để xuất xưởng ra thị trường
F.ƯU VÀ KHUYẾT ĐIỂM.
1.Ưu điểm:
Liên lạc thông tin,trao đổi một cách dễ dàng nhanh chóng,đồng thời là công
cụ giải trí hữu hiệu
2.Khuyết điểm:
Trang 18_Nguy cơ nhiễm khuẩn do tiếp xúc với điện thoại
Một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học thuộc Trường đại học
Ondokuz Mayis - Bồ Đào Nha vừa cho biết: bệnh nhân có nguy cơ bị mắccác viêm nhiễm ngay khi đang điều trị trong bệnh viện và nguy cơ này cóthể đến từ những chiếc điện thoại di động của những bác sĩ trực tiếp theo dõi
và khám bệnh cho họ Kết luận này được đưa ra sau một cuộc kiểm tra đượctiến hành đối với những chiếc điện thoại của hơn 200 bác sĩ và nhân viênlàm việc trong một bệnh viện, cho thấy lượng vi khuẩn trên những chiếcđiện thoại của các bác sĩ là không nhỏ và hầu hết là các loại vi khuẩn đặcbiệt nguy hiểm đối với sức khỏe người bệnh Thậm chí, kết quả kiểm tra còncho thấy: có một số loại vi khuẩn "trú ngụ" trên các máy điện thoại của cácbác sĩ (khoảng 19% đến 20%) là loại có khả năng "miễn dịch" đối với thuốckháng sinh thông thường Đây có thể là kết quả của việc bác sĩ thường xuyênphải dùng tay thao tác trong khi khám bệnh, song chưa làm tốt việc vệ sinhtrước khi dùng điện thoại Nhìn chung, những chiếc điện thoại trong cácbệnh viện có thể được coi là những vật dụng nguy hiểm đối với các bệnhnhân Tiến sĩ Charles Gerba - chuyên gia nghiên cứu về vi sinh vật tại
Trường đại học Arizona - Mỹ, trong một thí nghiệm còn phát hiện ra rằng:điện thoại di động của bất cứ ai đều có thể là nơi cư trú lý tưởng của một sốloại vi khuẩn gây bệnh lây nhiễm
Vừa lái xe vừa dùng điện thoại di động, rất
nguy hiểm
_Điện thoại di động gây mất tập trung khi lái xe
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại Trường đại học Carnegie Mellon
- Mỹ, thì lượng phóng xạ phát ra từ điện thoại di động có thể không đủ để