1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

10 báo cáo kết thúc môn học: ngân hàng công thương VIETINBANK

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

BÁO CÁO KẾT THÚC MÔN HỌC

Trang 2

MỤC LỤC:

 TÀI liệu tham khảo :

CHƯƠNG I:Giới thiệu khái quát Ngân hàng Vietinbank.

1)Khái quát :

2)Thành tựu:

Chương II:Nội Dung:

A- Kinh doanh ngân hàng trong điều kiện lạm phát cao.

1- Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.1- Khả năng thanh khoản bị suy thoái

1.2 Huy động vốn khi gặp khó khăn.

1.3 Hoạt động tín dụng bị kiềm chế và tiềm ẩn nhiều rủi ro

1.4 Lợi nhuận giảm sút

2 Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng trong điều kiện lạm phát ở mức cao

2.1 Tái cấu trúc tài sản có

2.2 Nâng cao năng lực tài chính

2.3 Chú trọng công tác quản trị rủi ro, kiểm tra kiểm soát nội bộ 2.4 Tăng cường sự liên kết và hợp tác giữa các NHTM

2.5 Chi nhánh Bình Định kinh doanh đúng hướng và hiệu quả

Trang 3

TÀI liệu tham khảo :

Một số mốc lịch sử của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam trọng điểm sáng kinh doanh của VietinBank trên địa bàn Thủ đô

Các Giao dịch viên của VietinBank

– Chi nhánh Bắc Hà Nội

o Chỉ sau gần 7 năm nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc

VietinBank, bằng sự năng động, nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên,Chi nhánh Bắc Hà Nội đã phát triển cả về quy mô và chất lượng:nguồn vốn và dư nợ tăng trưởng cao; lợi nhuận tăng bình quân

20%/năm; nhiều năm liền không có nợ xấu Phóng viên

www.vietinbank.vn đã có buổi trao đổi với bà Đỗ Thị Dung – Giámđốc Chi nhánh về một số kinh nghiệm và giải pháp kinh doanh…

o Phóng viên (PV): Là một Chi nhánh hoạt động trên địa bàn một

Quận phía Bắc của Thủ đô, xin bà cho biết những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh?

Giám đốc Đỗ Thị Dung: Tiền thân của Ngân Hàng TMCP Công

Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội là một Phòng Giao dịchthành lập năm 1994, được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộcNgân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã gần 7năm

Trang 4

o Trong những năm đầu mới thành lập, VietinBank - Chi nhánh Bắc HàNội gặp nhiều khó khăn do khách hàng chưa ổn định, cơ sở vật chất

kỹ thuật chưa đủ và môi trường kinh doanh không thuận lợi

o Trong khi đó, lực lượng cán bộ lại mỏng, chỉ khoảng hơn 40 người.Địa bàn hoạt động chỉ là một huyện ngoại ô Gia Lâm trước đây,

nhưng có nhiều Chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hoạt động

o Tuy nhiên, Chi nhánh cũng có những lợi thế nhất định, đó là đã cólượng khách hàng giao dịch từ khi là Chi nhánh cấp 2, có đội ngũlãnh đạo cốt cán dày dạn kinh nghiệm, nhiệt tình và tâm huyết vớicông việc

o Bên cạnh đó, Chi nhánh còn được sự quan tâm, hỗ trợ hiệu quả củaVietinBank, như: về cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bịcông nghệ thông tin cũng như các công cụ khác phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh,… Chi nhánh đã mạnh dạn mở rộng mạng lưới hoạtđộng như mở các Phòng giao dịch loại 1, loại 2, từ đó đã tạo điềukiện thu hút được đông đảo khách hàng đến giao dịch, từng bướcchiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần hoạt động kinh doanh

o Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh không ngừng pháttriển cả về quy mô và chất lượng Chi nhánh luôn hoàn thành vàhoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được VietinBank giao

o Tính đến 31/10/2009, tổng nguồnvốn huy động đạt 4.250 tỷ đồng, gấp

5 lần so với cuối năm 2005

o Nguồn vốn huy động tăng trưởngbình quân hàng năm trên 35% Cơcấu nguồn vốn hợp lý, đảm bảo khảnăng thanh khoản và hiệu quả trongkinh doanh

o Dư nợ tín dụng cũng tăng trưởngbình quân hàng năm trên 25% Tínhđến hết tháng 10/2009, dư nợ đạt2.400 tỷ đồng

o Dư nợ tăng trưởng lành mạnh, tậptrung vào các dự án trọng điểm Quốc gia và của các Tập đoàn kinh

tế mạnh

Bà Đỗ Thị Dung – Bí thư Đảng

ủy, Giám đốc Chi nhánh Bắc

Hà Nội

Trang 5

o Đặc biệt, Chi nhánh đã mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ, tư nhân cá thể, hộ gia đình, cho vay các Khu công

nghiệp, làng nghề truyền thống,… đến nay đã có hàng nghìn kháchhàng phát triển sản xuất kinh doanh ổn định từ vốn vay ngân hàng vàtạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

o PV: Được biết, Chi nhánh Bắc Hà Nội là một trong những đơn vị

nhiều năm liền đạt kết quả kinh doanh xuất sắc và là một điểm sáng của hệ thống Ngân Hàng Công Thương trên địa bàn Thủ đô, nhất là

về công tác huy động vốn, xin bà cho biết một số kinh nghiệm trong công tác quản trị điều hành?

o Giám đốc Đỗ Thị Dung: Trong bối cảnh khó khăn chung của nền

kinh tế thị trường, những năm qua Chi nhánh cũng đã có nhiều giảipháp nhằm tận dụng những cơ hội, thuận lợi và khắc phục nhữngkhó khăn trong hoạt động kinh doanh

o Với cương vị là Bí thư Đảng uỷ - Giám đốc Chi nhánh, bản thân tôicùng tập thể Ban Giám đốc cũng như Trưởng các phòng nghiệp vụ

đã xây dựng mục tiêu chiến lược kinh doanh đúng đắn, có biện pháptriển khai linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn cụ thể

o Đặc biệt, là trong công tác huy động vốn, Chi nhánh đã quán triệt chotoàn thể cán bộ đều phải có trách nhiệm thực hiện, tất cả các bộphận cùng tham gia tiếp thị, quảng cáo, làm tốt công tác phục vụkhách hàng để thu hút nguồn vốn, nhất là nguồn tiền gửi nhàn rỗitrong dân cư

o Đối với các Tổng công ty, Chi nhánh bố trí cán bộ giỏi chuyên mônnghiệp vụ, có kỹ năng giao tiếp tốt, đáp ứng yêu cầu của khách hàngmột cách nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, và hiệu quả Bên cạnh

đó, Chi nhánh thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, trau dồikiến thức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cũng như khả năngmarketing cho đội ngũ cán bộ để hướng dẫn, tư vấn, và phục vụkhách hàng

o Qua đó đúc rút kinh nghiệm, đưa ra những chiến lược, sách lượcphát triển khách hàng phù hợp, đảm bảo thu hút được nhiều kháchhàng mới, đồng thời giữ được khách hàng truyền thống

o

o Theo dõi và nắm bắt kịp thời những tín hiệu của thị trường để chủđộng có biện pháp thích hợp trong công tác huy động vốn như về lãisuất, quảng bá hình ảnh, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của

VietinBank

o Sự chỉ đạo của Ban Giám đốc được cán bộ, nhân viên Chi nhánhthực hiện nghiêm túc và có sự thống nhất cao từ lãnh đạo đến từngcán bộ

Trang 6

PV: Để nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng cạnh tranh trong những

năm tới, Ban giám đốc Chi nhánh có giải pháp như thế nào, thưa bà?

Giám đốc Đỗ Thị Dung:

o Thứ nhất, Ban lãnh đạo cần phải xây dựng được chiến lược kinh doanh,

am hiểu tình hình kinh tế thị trường cũng như môi trường chung trongkinh doanh để quyết định cho vay đầu tư đúng đắn, nhất là đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ

o Thứ hai, sau khi có chiến lược kinh doanh rồi, phải tổ chức thực hiện tốtcác công việc như thẩm định khách hàng vay vốn một cách toàn diện,thực hiện lựa chọn, sàng lọc khách hàng theo ngành nghề kinh doanh,đối tượng khách hàng, đảm bảo khách hàng có dự án phương án cótính khả thi và phải xác định được mức độ cho vay đầu tư cho phương

án, dự án thể nào, hiệu quả mang lại ra sao, thực hiện kiểm tra giám sátvốn vay đúng quy định định kỳ thường xuyên, đảm bảo vốn cho vayđúng đối tượng, kiểm soát được vốn vay nhằm thu hồi nợ vay đúng hạn

o Trong kinh doanh ngân hàng, việc không để phát sinh nợ quá hạn, nợxấu là rất khó Điều này đỏi hỏi người lãnh đạo phải sâu sát, nắm bắtđược các khách hàng để có các giải pháp đúng đắn khi có vấn đề xảyra

o Những trường hợp khách hàng có khó khăn, ngân hàng phải biết cách

tư vấn tìm ra hướng giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi của khách

hàng và lợi ích của ngân hàng

o Trong từng trường hợp cụ thể, cần có các giải pháp và những bước đithích hợp để thu hồi nợ Khi giải quyết nợ quá hạn và nợ xấu phải dựatrên trên tắc: Giải quyết hài hoà, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho kháchhàng thoát khỏi khó khăn và tiếp tục trả nợ ngân hàng, điều này là hếtsức quan trọng

o Chính vì làm tốt các công việc nêu trên, nhiều năm liền Chi nhánh

không có nợ quá hạn, nợ xấu Dự kiến năm 2009 và năm 2010, nợ xấutại Chi nhánh chỉ ở mức 0,5%, thấp so với mức độ cho phép của mộtngân hàng thương mại

o Việc tăng trưởng tín dụng luôn phải đi liền với chất lượng tín dụng vàyêu cầu chất lượng tín dụng là một yếu tố quyết định đến sự phát triển

an toàn và hiệu quả Chi nhánh

PV: Xin cảm ơn Giám đốc!

o CHƯƠNG I:Giới thiệu khái quát Ngân hàng Vietinbank

o 1)Khái quát :

- Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập

từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2)Thành tựu:

 Trên cơ sở những thành tựu đạt được, Ban lãnh đạo VietinBankSC

đã xây dựng chiến lược kinh doanh cho 5 năm tới qua 4 mục tiêu cơ

Trang 7

- Đa dạng hóa sản phầm và dịch vụ tài chính trên thị trường, đảmbảo cung cấp tất cả các dịch vụ, sản phẩm phù hợp với luật phápViệt Nam;

- Trực tuyến hóa các sản phẩm, dịch vụ môi giới và nghiệp vụ hỗ trợmôi giới; Nâng cao tỷ trọng doanh thu dịch vụ tư vấn đầu tư Đối vớinghiệp vụ môi giới phấn đấu vươn lên Top 10;

- Tiêu chuẩn hóa về hệ thống quản trị, phù hợp với mô hình của tậpđoàn VietinBank;

- Xây dựng chiến lược đầu tư tăng trưởng ổn định và quản trị rủi rotheo mô hình ngân hàng đầu tư

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từnăm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngànhNgân hàng Việt Nam

- Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chinhánh và trên 800 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

- Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công tyChứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, - -Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệThông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

- Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớntrên toàn thế giới

- Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầutiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngânhàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàncầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTERquốc tế

- Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại

và thương mại điện tử tại Việt Nam

Chương II:Nội Dung:

A- Kinh doanh ngân hàng trong điều kiện lạm phát cao

 Sau một thời gian dài liên tục đạt được nhịp độ trưởng kinh tế với tốc

độ cao, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, bắt đầu từ cuối năm 2007

Trang 8

và những tháng đầu năm 2008, nền kinh tế nước ta đã rơi vào tìnhtrạng lạm phát tăng cao ngoài mức dự báo.

 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của

9 tháng đầu năm 2008 so với thời điểm cuối năm 2007 đã lên tớimức trên 21% và trong năm 2009, có thể tỷ lệ lạm phát sẽ còn duy trì

ở mức trên một con số

 Nhìn nhận lại tình hình của nền kinh tế trong thời gian vừa qua chúng

ta có thể thấy rằng, trong điều kiện lạm phát cao, các cơn “bão giá”,

“bão lãi suất” diễn ra đã làm cho tình hình thị trường tài chính, tiền tệtrong nước bất ổn, gây những ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạtđộng kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng

 Viễn cảnh khủng hoảng tiền tệ, nguy cơ đổ vỡ đối với hệ thống ngânhàng không thể không lường tính trước, nếu như các cơ quan quản

lý không có các chính sách kinh tế vĩ mô đúng đắn và hữu hiệu, cácngân hàng thương mại (NHTM) không có các giải pháp chống đỡphù hợp, hiệu quả

 Xét trên từng mặt hoạt động của hệ thống Ngân hàng thì những tácđộng tiêu cực của tình hình lạm phát thường được biểu hiện như sau:

1- Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.1.1- Khả năng thanh khoản bị suy thoái

 Hệ thống Ngân hàng là huyết mạch của cả nền kinh tế nên tính thanhkhoản của hệ thống Ngân hàng phản ánh tính thanh khoản của nềnkinh tế, khi hệ thống Ngân hàng mất khả năng thanh khoản thì cũng

là lúc nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

 Trong điều kiện lạm phát tăng cao, việc Ngân hàng Nhà nước

(NHNN) thực hiện một loạt các biện pháp thắt chặt tiền tệ như tăng tỷ

lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất, phát hành tín phiếu bắt buộc đã ảnhhưởng trực tiếp và là một nhân tố làm giảm khả năng thanh khoảncủa hệ thống NHTM

 Diễn biến tình hình trên thị trường tiền tệ vào cuối năm 2007 và

những tháng đầu năm 2008 đã cho thấy, nhiều NHTM, nhất là cácngân hàng quy mô nhỏ, vốn ít đã rơi vào tình trạng căng thẳng về thanhkhoản

- Biểu hiện rõ nét nhất cho tình trạng này trong thời gian vừa qua là:

Trang 9

- Lãi suất huy động vốn của các Ngân hàng đã có những diễnbiến bất thường Lãi suất huy động vốn các kỳ hạn ngắn lại caohơn lãi suất huy động các kỳ hạn dài, các Ngân hàng chỉ tậptrung huy động vốn hạn ngắn.

- Xét về bản chất thì hiện tượng này phản ánh việc hệ thốngNgân hàng đang thiếu thanh khoản, mục đích huy động vốncủa các Ngân hàng lúc này chủ yếu là nhằm đảm bảo khả năngthanh khoản chứ không phải vì mục tiêu sinh lời

- Lãi suất vay trên thị trường liên Ngân hàng tăng lên nhanhchóng, có những thời điểm lãi suất vay qua đêm lên đến 30-40%/năm, nhưng cũng không có Ngân hàng nào cho vay

- Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do các Ngân hàngđều đang có vấn về thanh khoản, trong điều kiện tình hình huyđộng vốn từ dân cư và doanh nghiệp không thuận lợi buộc họphải chấp nhận vay với lãi suất cao trên thị trường liên Ngânhàng để giải quyết nhu cầu thanh khoản trước mắt

- Tính thanh khoản của NHTM chịu tác động từ nhiều nhân tố,trong đó có các biện pháp chống lạm phát của NHNN trong thờigian vừa qua

- Có những thời điểm, biểu hiện tình trạng mất thanh khoản ởmột số NHTM đã gây tâm lý hoang mang trong xã hội

- Do đó một yêu cầu đặt ra khi thực hiện thắt chặt tiền tệ đểchống lạm phát là phải đảm bảo tính thanh khoản của hệ thốngNgân hàng, bởi nếu để xảy ra tình trạng mất thanh khoản ở bất

kỳ một Ngân hàng nào thì sẽ tạo ra tác động dây chuyền và rất

dễ dẫn đến nguy cơ đổ vỡ hệ thống, có thể đẩy nền kinh tế vàosuy thoái và khủng hoảng

- Hiện nay, tình hình thanh khoản của hệ thống Ngân hàng đãđược cải thiện hơn so với đầu năm do tình hình lạm phát đang

có chiều hướng chậm lại, NHNN đã có các chính sách canthiệp kịp thời để hỗ trợ cho các Ngân hàng gặp khó khăn

- Tuy nhiên, do tình hình lạm phát trong nền kinh tế vẫn còncăng thẳng nên chưa thể nói đến khả năng nới lỏng chính sáchtiền tệ thắt chặt và tính thanh khoản của hệ thống Ngân hàngvẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý

1.2 Huy động vốn khi gặp khó khăn

 Nguồn vốn huy động là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh củacác NHTM, tuy nhiên, trong điều kiện lạm phát tăng cao như trongthời gian vừa qua thì hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng đãkhông còn thuận lợi như trước, bởi các nguyên nhân:

Trang 10

-Do tâm lý lo sợ trước tình hình lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá nênngười dân có xu hướng tìm đến các kênh đầu tư an toàn hơn như muavàng và ngoại tệ, thay vì gửi tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng như trước đây,

từ đó làm giảm khả năng huy động vốn của các Ngân hàng

-Giá cả các mặt hàng thiết yếu trong sản xuất và tiêu dùng tăng cao làmcho người dân và các doanh nghiệp sẽ phải chi tiêu nhiều hơn, dẫn đếnnguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và doanh nghiệp giảm đi, trong điều kiện

đó, các Ngân hàng khó có thể gia tăng được nguồn tiền huy động

-Khi lạm phát tăng cao, mặc dù mặt bằng lãi suất huy động của các Ngânhàng cũng đã tăng theo nhưng nếu vẫn chưa thể ngang bằng với tốc độtrượt giá, thì người gửi tiền vào Ngân hàng phải chịu thiệt hại do lãi suấtthực âm, từ đó không khuyến khích các dòng vốn chảy vào Ngân hàng

- Dưới tác động tiêu cực của lạm phát, việc huy động vốn của hệ thốngNHTM đã thực sự gặp nhiều khó khăn

- Các NHTM vừa phải đối mặt với xu hướng lãi suất huy động vốn đầuvào có xu hướng tăng, trong khi đó nguồn vốn trong Ngân hàng lại ít cókhả năng tăng và ở trong tình trạng bất ổn

- Thực tế diễn biến thị trường huy động vốn của các Ngân hàng nhữngtháng đầu năm 2008 cho thấy rất rõ điều này

- Các Ngân hàng cùng chạy đua tăng lãi suất, phát triển nhiều sản phẩmhuy vốn mới, áp dụng nhiều hình thức khuyến mại hấp dẫn, tăng thờigian giao dịch để huy động vốn,… Nguồn vốn huy động từ dân cư đãtăng lên nhưng tăng chưa đạt được so với mong muốn

- Thị trường huy động vốn đã có lúc xảy ra tình trạng lộn xộn và căngthẳng do các Ngân hàng cạnh tranh, chèo kéo Khách hàng của nhau,đẩy lãi suất lên cao

- Người gửi tiền “lướt sóng” từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác đểhưởng lợi từ cuộc đua tăng lãi suất của các NHTM

- Tình trạng nói trên chỉ lắng xuống khi NHNN thực hiện các biện phápcan thiệp hành chính như quy định trần lãi suất huy động, cấm các hìnhthức khuyến mại làm tăng trần lãi suất

1.3 Hoạt động tín dụng bị kiềm chế và tiềm ẩn nhiều rủi ro

- Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế có một mối quan hệ tương tác vớivấn đề lạm phát, tín dụng tăng trưởng nóng là một nguyên nhân dẫnđến lạm phát và khi tình trạng lạm phát trở nên quá đà sẽ dẫn đến trạngthái bất ổn của thị trường tiền tệ và tín dụng

- Thực tế diễn biến của thị trường tín dụng trong những tháng đầu năm

2008 cho thấy, khi tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế tăng cao, NHNN thựchiện quyết liệt các biện pháp điều hành chính sách tiền tệ theo hướng

Trang 11

thắt chặt để chống lạm phát thì hoạt động tín dụng của các NHTM lậptức bị ảnh hưởng và đã có lúc rơi vào trạng thái căng thẳng, đình trệ.

- Lãi suất cho vay tăng lên và vượt quá sức chịu đựng của nhiều doanhnghiệp, tình trạng nợ xấu có chiều hướng gia tăng

- Những tác động cơ bản của tình hình lạm phát đến hoạt động tín dụngNgân hàng có thể khái quát lại như sau:

 Có thể đưa ra hai nguyên nhân của tình trạng này:

-Khi xảy ra lạm phát, giá cả vật tư, hàng hoá và các chi phí đầu vào củadoanh nghiệp bị đẩy lên, kèm theo đó là lãi suất tiền vay Ngân hàng cao đãlàm giảm hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vay vốn, từ đó ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ tiền vay của doanh nghiệp đối với cácNgân hàng

-Khi các Ngân hàng xiết chặt việc cho vay sẽ dẫn đến tình trạng nền kinh

tế thiếu tính thanh khoản, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, cácdoanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau, mất khả năng thanh toán; nhiềudoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đứng trước nguy cơphá sản, đẩy gánh nặng nợ xấu về phía các Ngân hàng

Trang 12

- Mặt khác là do huy động vốn gặp khó khăn, chi phí vốn tăngcao trong khi lại bị khống chế lãi suất đầu ra gây thua lỗ, môitrường kinh doanh của các doanh nghiệp không thuận lợi nêncác Ngân hàng chủ động cắt giảm tín dụng để đáp ứng mụctiêu an toàn và thanh khoản.

-Khi đã bị hạn chế về tăng trưởng tín dụng và trong điều kiện nguồn vốnkhó khăn, nên để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi cho vay, các Ngânhàng đã phải điều chỉnh danh mục cho vay theo hướng tập trung vốn chocác lĩnh vực kinh tế có mức độ ổn định cao như lĩnh vực sản xuất, cho vayxuất khẩu …, hạn chế và cắt giảm cho vay vào các lĩnh vực chịu tác độnglớn của lạm phát như chứng khoán, bất động sản, tiêu dùng

1.4 Lợi nhuận giảm sút

 Cũng giống như các doanh nghiệp kinh doanh khác, lợi nhuận luôn

là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngânhàng, tuy nhiên dưới tác động của lạm phát và các giải pháp điềuhành chính sách tiền tệ thắt chặt của NHNN, lợi nhuận của các

NHTM không thể tránh khỏi xu hướng sụt giảm bởi các nguyên nhân

-Chất lượng tín dụng suy giảm làm tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro vàlàm giảm lợi nhuận

-Thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng trong nhữngtháng đầu năm 2008 đã cho thấy, sau một năm 2007 làm ăn phát đạt, lợinhuận tăng mạnh thì bước sang năm 2008, hầu hết các Ngân hàng đã

Trang 13

phải điều chỉnh giảm chỉ tiêu lợi nhuận để phù hợp với tình hình thị trườngtiền tệ trong bối cảnh lạm phát tăng cao.

- Dự báo năm 2008 sẽ là một năm khó khăn và sóng gió đối với hệ thốngNgân hàng

2 Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng

trong điều kiện lạm phát ở mức cao

 Trong giai đoạn hiện nay, để giảm thiểu những tác động tiêu cực củalạm phát và biến động của thị trường tiền tệ đến hoạt động kinh

doanh, đảm bảo cho các hoạt động Ngân hàng phát triển an toàn vàbền vững, các NHTM nên thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sauđây:

2.1 Tái cấu trúc tài sản có

 Tái cấu trúc tài sản có, hoạt động kinh doanh cho phù hợp với nhữngbiến động của thị trường, nhằm giảm thiểu rủi ro, trên cơ sở các giảipháp:

- Cơ cấu lại danh mục tài sản có theo hướng lỏng hoá, đảm bảo cân bằnggiữa hai mục tiêu lợi nhuận và khả năng thanh khoản trong từng thời kỳ,trong đó phải đặc biệt ưu tiên vấn đề thanh khoản trong các tình huống xấunhất

- Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn, điều hành lãi suất huy độnglinh hoạt, phù hợp với các diễn biến của thị trường để tăng cường nănglực huy động vốn, đảm bảo khả năng tự chủ về nguồn vốn

- Cơ cấu lại danh mục tín dụng theo hướng đảm bảo sự cân đối giữa

nguồn vốn và sử dụng vốn để hạn chế rủi ro kỳ hạn vốn, đa dạng hoá danhmục tín dụng để phân tán rủi ro, ưu tiên vốn tín dụng cho các ngành, lĩnhvực ít nhạy cảm, có khả năng chống đỡ biến động giá cả

- Phát triển sản phẩm, dịch vụ nhằm tăng thu nhập từ các hoạt động cungcấp dịch vụ, giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng

2.2 Nâng cao năng lực tài chính

 Nâng cao năng lực về tài chính và khả năng quản trị của hệ thốngNgân hàng theo các chuẩn mực quốc tế là giải pháp cơ bản để đảm

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w