1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

9 báo cáo kết thúc môn học: tín dụng ngân hàng thương mại

31 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tốt Nghiệp Ngành Tín Dụng Ngân Hàng Thương Mại
Người hướng dẫn Thầy Quỳnh
Trường học Trường T
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 784,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM TRƯỜNG T……….

BÁO CÁO TÔT NGHIÊP

TPHCM,Ngay 16 thang 04 năm 2012

Trang 2

MUẽC LUẽCLễỉI CAÛM ễN 3

Lời nói đầu 4

GẢI THÍCH Kí HIấU 5 TàI LIệU THAM KHảO Error! Bookmark not defined.

Phần I 7 Một số vấn đề cơ bản của tín dụng và hoạt động của ngân hàng thương mại7

Phần II 12 PHÂN TíCH RủI RO TíN DụNGNGAẫNhạn

Phần III 25 Một số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong lĩnh vực đầu tư tín dụng

Trang 3

LễỉI CAÛM ễN

Caỷm ụn nhaứ trửụứng trong suoỏt thụứi gian hai năm hoùc nhaứ trửụứng ủaừ taùo cho em nhiều cơ hội học tập tốt

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ hướng dẫn khóa luận cùng toàn thể các anh chị trong Sở giao dịch I Ngân hàng Thuong Tin

đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và nghiên cứu viết

đã có hướng dẫn và giúp đỡ em viết chuyên đề này.

Cảm ơn thầy Quỳnh đó tận tỡnh hướng dẫn dể em cú thể hoàn thành bài tiểuluận này

Trang 4

Lời nói đầu

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước đang từngbước vào đời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên hiện nay tốc độ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong những nguyênnhân quan trọng nhất là vấn đề về vốn Có thể nói vốn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên đểcác doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ Các doanhnghiệp có thể tạo vốn bằng nhiều cách khác nhau: có thể tích luỹ từ hoạt động sản xuấtkinh doanh, huy động vốn, liên doanh liên kết, hay vay mượn chiếm dụng vốn của cácdoanh nghiệp khác Nhưng muốn ổn định và có lợi thế nhất giúp các doanh nghiệp tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ là nguồn vốn trung và dài hạn từ cácNgân hàng thương mại

Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nhất là vốn trung và dài hạn trongkhi vốn tồn đọng trong các Ngân hàng thương mại không phải là ít Như vậy, khôngphải chúng ta thiếu vốn mà là chúng ta chưa có cách chuyển vốn huy động được vàosản xuất kinh doanh NHNo&PTNT Hà Nội cũng không nằm ngoài tình trạng đó Hiệnnay nguồn vốn cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng kém đa dạng vê cơ cấu kháchhàng Hầu như Ngân hàng chỉ tập trung vào doanh nghiệp Nhà nước, chưa quan tâm tớicác đối tượng khách hàng khác đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Vì lý do đó chọn làm đề tài nhằm đáp ứng đòi hỏi thiết thực của thực tiễn, vừamang tính thời sự trong kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng hiện nay

Từ những lý luận cơ bản về tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại, bàiviết này sẽ phân tích và đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân dẫn đến các mặt hạn chếhiện nay tại NHNo&PTNT Hà Nội

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của bài viết này là hoạt động tín dụngChương

I Một Số vấn đề cơ bản của tín dụng và hoạt động của ngân

hàng thương mạiChương II.PHÂN TíCH RủI RO TíN DụNGNGAẫNhạn

ChươngIIIMột số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi rotrong lĩnh vực đầu tư tín dụnG

Do trình độ còn hạn chế nên bài viết sẽ không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong sẽnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để vấn đề nghiên cứu

được hoàn thiện hơn

Trang 5

G ẢI THÍCH KÝ HIÊU

NHNo&PTNT Hµ Néi: Ng©n hµng N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n Hµ Néi.

Trang 6

Tài liệu tham khảo

1 Các quyết định 18/01/2001 cho vay đối với khách hàng - Công

văn 749/NHNo-06 cho vay vốn các thành phần kinh tế

2 Lý thuyết tài chính tiền tệ :Lê Công Toàn năm 2002.

3 Tạp chí ngân hàng số 7,8,10 năm 2000

4 Tạp chí ngân hàng chuyên đề năm 2001, 2002

5 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại –Lê Văn Tế

6 Luật ngân hàng -tổ chức tín dụng

7 Quản trị Tài chính Quốc tế Th.S Nguyễn Thanh, năm 2000.

Trang 7

từ tổ chức này sang tổ chức khác hay từ nguời này sang người khác theo nguyên tắchoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định Nói cách khác tín dụng là sự chuyểnquyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ trong thờigian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và đến hạn phải hoàn trả cho người

sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn Khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng

Theo nghĩa rộng tín dụng gồm 2 mặt : huy động vốn và tiến hành cho vay Trong thực tế tín dụng hoạt động phong phú và đa dạng, nhưng dù ở bất cứ dạngnào tín dụng cũng luôn là quan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng hoá, nó tồn tại và pháttriển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ hàng hoá - tiền tệ Mục

đích và tính chất của tín dụng là do mục đích và tính chất của nền sản xuất hàng hoátrong xã hội quyết định Sự vận động của tín dụng luôn chịu sự chi phối của các quyluật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội đó

2 Bản chất và chức năng của tín dụng:

a) Bản chất của tín dụng :

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mốiquan hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình tháitiền tệ hoặc hàng hoá Quá trình vận động qua ba giai đoạn sau :

- Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thái cho vay ở giai đoạn này, vốntiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay.Như vậy khi cho vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc

điểm cơ bản khác với người mua hàng hoá thông thường Bởi vì trong quan hệ mua bánhàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại Trong việc cho vay chỉ có một bênnhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị mà thôi

- Giai đoạn 2 : Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận

được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn mộtmục đích nhất định ở giai đoạn này vay vốn được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hànghoá, hoặc vay vốn để sử dụng mua hàng hoá , nếu vay vốn bằng tiền để thoả mãn nhucầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay Tuy nhiên người đi vay không có quyền

sở hữu giá trị đó , mà chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định

- Giai đoạn 3 : Sự hoàn trả của tín dụng, đây là giai đoạn kết thúc một vòngtuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở vềhình thái tiền tệ thì vốn dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay

Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, làdấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với phạm trù kinh tế khác Mặt khác sự hoàn trả là

Trang 8

quá trình quay trở về của giá trị Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dướihình thái hàng hoá hoặc giá trị Tuy nhiên sự vận động đó không phải với tư cách làphương tiện lưu thông, mà tư cách là một lượng giá trị được vận động Chính vì thế sựhoàn trả luôn luôn được bảo tồn về giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức

Vậy bản chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của vốn tiền tệtrong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho dân chúng

b) Chức năng của tín dụng :

b.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả:

Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rổi của nền kinh tế và phân phối lạivốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu

về vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Hiện nay vốn tín dụng là

bộ phận vốn lưu động của doanh nghiệp, ngoài ra nó còn đầu tư cho tài sản cố định

Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tíndụng được thực hiện bằng hai cách : phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp

Phân phối trực tiếp là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sửdụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng, nó được thực hiện trong tín dụng thương mại vàviệc phát hành trái phiếu của công ty

Phân phối gián tiếp là việc phân phối được thực hiện thông qua tổ chức tài chínhtrung gian như : Ngân hàng , hợp tác xã tín dụng , công ty tài chính

b.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt :

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đadạng, từ đó thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các

đơn vị kinh tế Điều này làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảmchi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng thời cho phép Nhà nước điều tiết một cáchlinh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưuthông hàng hoá phát triển

b.3 Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt độngcủa nền kinh tế :

Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục

vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy béntình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng còn được coi là một trong nhữngcông cụ quan trọng của Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiếnlược hoạch định phát triển kinh tế

Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm, gắn liền với phát triển thanhtoán không dùng tiền mặt trong nền kinh, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quátrình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế

c- Căn cứ vào mục đích sử dụng :

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Tín dụng tiêu dùng

d- Căn cứ vào chủ thể tín dụng :

Trang 9

 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự mở rộng và phát triển ngành ngoại thương

 Tín dụng ngân hàng với vai trò tạo tiền trong nền kinh tế

 Tín dụng ngân hàng góp phần bình ổn giá cả của nền kinh tế

4 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại :

4.1- Vài nét về hoạt động của ngân hàng thương mại :

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, hoạt

động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và giữ vai trò trọng yếu trong việc điềuhoà vốn trong nền kinh tế giữa nơi thừa với nơi thiếu vốn thông qua việc thu hút nguồnvốn nhàn rỗi từ cá nhân, các tổ chức kinh tế -xã hội, cung cấp vốn cho nền kinh tếthông qua việc cấp tín dụng và thực thi các chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước(NHNN) cũng như cung cấp dịch vụ ngân hàng khác

4.2- Những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại :

4.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn :

Ngân hàng chủ yếu dựa vào nguồn vốn : vốn tự có, vốn huy động, vốn vay từcác tổ chức tài chính tín dụng khác, vốn làm uỷ thác cho các tổ chức và cá nhân

Vốn tự có : là vốn chủ sở hữu do các cổ đông góp nếu là NHTM cổ phần, dongân sách Nhà nước cấp nếu là NHTM quốc doanh và lợi nhuận được bổ sung sauthuế

Vốn huy đông : NHTM huy động tiền gởi từ các tổ chức kinh tế, từ dân cư dướicác hình thức tiền gởi tiết kiệm, phát hành trái phiếu, tiền gởi thanh toán, phát hành cácgiấy nhận nợ khác (công cụ tài chính)

Vốn vay : ngoài vốn tự có, vốn huy động và tiền gởi thanh toán , NHTM đi vayNHNN, các NHTM và tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng

Vốn uỷ thác : là nguồn vốn NHTM làm đại lý uỷ thác đầu tư cho các cá nhân,pháp nhân , các tổ chức phi chính phủ

Trang 10

4.2.2 Nghiệp vụ đầu tư cho vay :

Nghiệp vụ cho vay được xem là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM Hoạt

động cho vay rất đa dạng phong phú, nó bao gồm các loại hình sau :

- Tín dụng ứng trước : ứng trước có đảm bảo, ứng trước không có đảmbảo

- Tín dụng hạn mức : Khách hàng được phép sử dụng dư nợ trong mộtgiới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai

- Chiết khấu thương phiếu

- Tín dụng thuê mua

- Tín dụng bảo lãnh

- Tín dụng tiêu dùng

Ngoài ra còn các nghiệp vụ đầu tư ngoại bảng như liên doanh, liên kết , góp vốn

cổ phần, mua bán nợ

4.2.3- Các nghiệp vụ sinh lời khác :

Thanh toán hộ khách hàng, tư vấn khách hàng, kinh doanh ngoại hối, đại lý thubảo hiểm, giữ hộ két sắt, nghiệp vụ kinh doanh khác

4.2.4 Chính sách, chế độ cho vay đối với các thành phần kinh tế của Nhà nước

và của NHNo &PTNT Việt Nam :

Theo Nghị định của Chính phủ tháng 12 năm 1992 và Nghị định số 14-CP quy

định về chính sách cho vay vốn để phát triển sản xuất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp

và các ngành nghề khác :

4.2.5 Đối tượng vay vốn :

- Ngân hàng mở rộng hình thức cho vay ngắn hạn trực tiếp đến hộ kinh doanhtừng bước từng bước mở rộng cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển cây dài ngày,mua sắm thiết bị máy móc đổi mới công nghệ , phát triển công nông nghiệp nông thôn

- Thực hiện cho vay đến doanh nghiệp kinh doanh bảo đảm nguyên tắc có hiệuquả kinh tế - xã hội, chú trọng cho vay để thực hiện các dự án của Chính phủ chỉ

định Vốn tín dụng phải được quản lý chặt chẽ, hạn chế rủi ro, thu hồi đầy đủ gốc vàlãi

4.2.6 Phạm vi và điều kiện vay vốn:

* Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi được vay vốn của NHNotheo quy định này là :

- Sản xuất và kinh doanh nông , lâm ngư , diêm nghiệp

- Kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông -ngư -diêm nghiệp

- Kinh doanh cá thể chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông - lâm -ngư - diêm nghiệp

- Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn

* Các doanh nghiệp, kinh doanh vay vốn phải có đủ các điều kiện sau :

Hiện nay về kiện vay vốn của hộ sản xuất được thay đổi theo quy định1627/NHNN như sau :

Điều kiện vay vốn đối với hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp tại NHNo &PTNT :

Trên cơ sở đảm bảo hai nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trảcả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn, các hộ nông - lâm - ngư - nghiệp được vay vốn tại các chinhánh, phòng giao dịch NHNo&PTNT trên địa bàn

Trước khi đặt yêu cầu vay vốn, các hộ vay vốn có mục đích sử dụng vốn cụ thểnhư vay mua cây trồng, vật nuôi, cải tạo đầm hồ phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh không bị pháp luật cấm

Để đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi khi đến hạn theo như nguyên tắc tíndụng do NHNo&PTNT đề ra , hộ vay vốn cần thuyết trình khả năng tài chính, về thunhập đảm bảo nguồn trả nợ trong tương lai Với mục đích tăng cường tính trách nhiệmcủa người vay, NHNo &PTNT yêu cầu hộ vay vốn cần có vốn tự có tham gia vào dự án,

Trang 11

phương án sản xuất kinh doanh, cụ thể vay vốn ngắn hạn 10%, vay vốn trung, dài hạn20% Các hộ sản xuất kinh doanh muốn vay vốn cần đảm bảo tín nhiệm với Ngânhàng, không có nợ quá hạn tại NHNo&PTNT trên 6 tháng

Căn cứ dự án xin vay vốn ngân hàng, cần đưa ra phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ hoặc phục vụ đời sống có hiệu quả cao, nhằm đảm bảo cho nguồn vốn vay pháthuy tốt nhất đối với đời sống và xã hội Vốn tự có bằng tiền hoặc giá trị tài sản, chi phínhân công Các hộ vay vốn cũng cần lựa chọn hình thức đảm bảo cho khoản vay Theoquy định hiện hành, các hộ sản xuất được vay đến 10 triệu đồng không phải thế chấptài sản, các hộ sản xuất nông sản hàng hoá được vay 20 triệu đồng không phải thế chấp,sản xuất giống thủy sản vay đến 50 triệu đồng không phải thế chấp Các món vay vượtmức quy định trên, người cần có tài sản thế chấp tại ngân hàng

5/ Hình thức và lãi suất cho vay :

vụ, nhưng thời gian tối đa không quá 12 tháng

- Cho vay trung hạn đối với cây lưu gốc, gia cầm, gia súc, cá bố mẹ, đối mới côngnghệ sản xuất để nâng cao năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm, thời hạn khôngquá 60 tháng

- Cho vay dài hạn để trồng cây dài ngày , chăn nuôi gia súc cơ bản , đóng mới, muamới tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng đánh bắt hải sản, mở rộng cơ sở sản xuất thaythế công nghệ mới thời hạn cho vay trên 60 tháng và thời gian tối đa là thời gianthu hồi vốn của của dự án

5.2 Lãi suất cho vay :

- Thực hiện cơ chế lãi suất linh hoạt không phân biệt thành phần kinh tế HiệnNHNN cho các ngân hàng thương mại thực hiện lãi suất thoả thuận giữa đôi bên,NHTM ban hành mức lãi suất cụ thể đối với từng vùng kinh tế phù hợp với quan hệcung cầu vốn, bảo đảm lợi ích cho cả bên cho vay và bên vay

- Các đơn vị tổ chức làm đại lý tín dụng cho các tổ chức ngân hàng được ngân hàngtrả phí dịch vụ và tiền thưởng do đôi bên thoả thuận , cho vay vốn theo lãi suất quy

định của ngân hàng

- cácđối tượng kinh doanh vay vốn thuộc vùng núi, hải đảo,vùng kinh tế mới đượchưởng chính sách ưu đãi, thưởng 15% mức lãi suất cùng loại vay khi trả xong nợ

Trang 12

Phần II

PHÂN TíCH RủI RO TíN DụNGNGAẫNhạn

I/ Điều kiện kinh tế - tự nhiên - xã hội trên địa bàn, quá trình

hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT

1/ Điều kiện kinh tế - tự nhiên - xã hội trên địa bàn :

Đà nẵng nằm ở vị trí trung tâm cả nước, vùng kinh tế trọng điểm của khu vựcmiền trung, là địa bàn quan trọng về chiến lược kinh tế, văn hoá và giao lưu quốc tế,hội tụ nhiều điều kiện về cơ sở hạ tầng, nền kinh tế - xã hội trong những năm gần đâyphát triển tương đối và tăng trưởng khá

Sau khi trở thành chính thức đơn vị trực thuộc Trung ương, thành phố đã tiếnhành quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, xác định cơ cấu kinh tế theo hướng “côngnghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, thuỷ sản, nông, lâm nghiệp ” Tốc độ tăng trưởngGDP bình quân từ năm 1997-2003 đạt 11,09% Trong đó khu vực I tăng 2,85%, khuvực II tăng 14,29%, khu vực III tăng 8,28% Về công nghiệp đã vượt qua giai đoạn khókhăn trong thời kỳ quá độ chuyển sang kinh tế thị trường có sự tăng trưởng khá bìnhquân năm là : 19,85%, trong cơ cấu GDP ngành công nghiệp, xây dựng tăng tỷ trọng từ35,31% năm 1997 lên 42,89% năm 2003 Về lãnh vực nông lâm thuỷ sản mặc dù thờitiết các năm qua diễn biến khá phức tạp, hạn hán, lũ lụt lớn, song thành phố chú trọng

đầu tư chống thiên tai, tạo điều kiện nông dân vay vốn xây dựng mô hình kinh tế vườn,kinh tế trang trại, chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi cải tạo vườn tạp, rau màu, do

đó bình quân sản lượng quy thóc đạt 66.000 tấn Đến nay toàn thành phố có 20 trangtrại nông lâm nghiệp Lĩnh vực hải sản được đầu tư theo chương trình đánh bắt khaithác xa bờ, đang phát huy tác dụng Việc nuôi trồng thuỷ sản, nhất là nuôi tôm , bước

đầu kết quả đạt khá Cuối năm 2003 tổng số tàu thuyền của thành phố là 2.200 chiếc ,sản lượng năm 2001: 25.000 tấn, năm 2002: 25.587 tấn, năm 2003: 34.480 tấn Về cácngành du lịch, dịch vụ tăng trưởng khá mạnh bình quân hàng năm tăng 7,31% , cácloại hình du lịch phong phú và đa dạng mở rộng khu du lịch Bà nà , du lịch sinh tháiSơn Trà

Việc tổ chức khôi phục lại các làng nghề , ngành nghề truyền thống theo điềukiện tự nhiên của từng vùng , địa phương , giải quyết bớt nạn lao động thất nghiệp,song việc tìm kiếm thị trường còn hạn chế , quy mô sản xuất nhỏ, không đủ năng lựccạnh tranh trên thị trường, thế mạnh về chế biến thuỷ sản có phát triển khá song máymóc thiết bị còn thô sơ , thị trường không ổn định Đây là những hạn chế ảnh hưởng

đến tình hình phát triển đi lên của kinh tế khu vực trong những năm qua

2/ Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT

Trang 13

Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Ông ích Khiêm trực thuộc NHNo&PTNTThành phố Hà Nội, được thành lập vào năm 2000 Lúc đó NHNo&PTNT gặp rất nhiềukhó khăn, quy mô hoạt động còn nhỏ bé, năng lực tài chính còn yếu, các cơ cấu lớnchưa được vững chắc, chưa hợp lý, công nghệ còn yếu, năng lực trình độ và hoạt độngkinh doanh theo cơ chế thị trường còn bất cập Chi nhánh mới thành lập nên còn xa lạ

đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, nên làm Chi nhánh càng khó khăn hơn tronghoạt động kinh doanh

Trải qua năm tháng vật lộn trong cơ chế thị trường, vượt qua bao khó khănchồng chất, thực hiện chủ trương đổi mới của NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng, hoạt

động của Chi nhánh Ông ích Khiêm từng bước thay đổi theo hướng tích cực bằng cáchthực hiện nhiều giải pháp, với các chủ trương phù hợp, Chi nhánh đã tích cực huy độngcác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như các thành phần kinh tế, chuyển dịch cơcấu vốn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá của địa phương, góp phần ổn địnhtiền tệ, kiềm chế lạm phát Đạt được điều đó là nhờ Chi nhánh quan tâm đúng mức,phát động và duy trì thường xuyên các phong trào thi đua và khen thưởng kịp thời, gópphần quan trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh doanh của Chi nhánh Tuynhiên Chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn về tài chính nhưng vẫn đứng vững trên thịtrường và ngày càng lớn mạnh thêm, thu hút được nhiều khách hàng

2.1 Đặc điểm kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT

2.1.1 Đặc điểm kinh doanh :

Chi nhánh NHNo Ông ích Khiêm là ngân hàng hoạt động kinh doanh chủ yếu làtiền tệ và dịch vụ Do đó phải đảm bảo an toàn tuyệt đối tạo uy tín cho khách hàng.Xuất phát từ đặc điểm trên đòi hỏi cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên môn cao, cókinh nghiệm trên thương trường để từ đó có chiến lược thu hút được nhiều khách hàng

đến với Chi nhánh Nên trong hai năm qua, chi nhánh đã có những kết quả bước đầu

đáng khích lệ, tuy không ít khó khăn nhưng Chi nhánh vẫn tìm cách tháo gỡ, tự đứngvững để vươn lên trong thương trường và đảm bảo đời sông cho cán bộ công nhân viên

2.1.2 Chức năng nhim vchủ yếu:

a/ Huy động vốn :

+ NHNo&PTNT có chức năng huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn han bằng

đồng Việt Nam và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước, ngoài nước dưới các hìnhthức

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toáncủa tất cả các tổ chức và dân cư

+ Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu ngânhàng thực hiện các hình thức huy động vốn

Trang 14

trung hạn dài hạn bằng đồng Việt nam đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọithành phần kinh tế.

Đồng tài trợ các dự án đầu tư và phát triển

Chiếc khấu các loại giấy tờ trị giá được bằng tiền

e/ Thực hiện các nghiệp vụ cho thuê tài chính

f/ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng

g/ Đầu tư dưới các hình thức mua cổ phần, hùn vốn, liên doanh, mua tài sản vàcác hình thức đầu tư khác của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, tín dụng khác

h/ Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố động sản

j/ Kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý

i/ Làm dịch vụ, thanh toán giữa các khách hàng

k/ Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới, đại lý phần hành chứng khoán chokhách hàng

l/ Thực hiện kinh doanh, môi giới, đại lý dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng.m/ Cất giữ, bảo quản và quản lý các chứng khoán, giấy tờ có giá trị bằng tiền vàcác tài sản quý khác cho khách hàng

n/ Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, đại lý ngân hàng

Kinh doanh những ngành nghề ngoài những ngành nghề đã được đăng ký, khi

được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận :

Theo đề án cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt nam, Chi nhánhNgân hàng No&PTNT được phân cấp là chi nhánh cấp 2 loại 5 là một trong 5 Ngânhàng trực thuộc Ngân hàng NHNo&PTNT

Ban Giám đốc có 02 thành viên, trong đó Giám đốc phụ trách chung , trực tiếp chỉ đạo

bộ phận tín dụng; 01 Phó Giám đốc phụ trách kế toán-ngân quỹ

Tổ tín dụng có tổ trưởng và các CBTD trực tiếp, có nhiệm vụ tổ chức tìm kiếmkhách hàng, thẩm định cho vay kiêm công tác kế hoạch thông tin báo cáo

Tổ kế toán-ngân quỹ có tổ trưởng tổ kế toán và các kế toán viên có nhiệm vụhạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong công tác huy động vốn và cho vay , thu chitiền mặt và làm dịch vụ chuyển tiền qua mạng

Điều hành hoạt động của NHNo&PTNT là Ban Lãnh đạo Đứng đầu Ban Lãnh

đạo là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có Phó Giám đốc và các Tổ trưởng

a- Giám đốc :

-Giám đốc NHNo&PTNT là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trướcTổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, trước pháp luật về mọi hoạt động của Chinhánh

Giám đốc chi nhánh là người phụ trách chung, trực tiép phụ trách :

- Công tác tổ tín dụng

- Chủ tịch hội đồng tín dụng chi nhánh

- Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng chi nhánh

- Chủ tịch hội đồng nâng lương chi nhánh

Trang 15

b- Phó giám đốc chi nhánh: là người giúp việc cho Giám đốc , trực tiếp phụtrách :

- Tổ kế toán , kho quỹ

- Bộ phận hành chính

- Tổ đánh giá tài sản thế chấp , cầm cố

Ngoài ra, Phó Giám đốc được uỷ quyền thay mặt cho Giám đốc giải quyết moi vấn đềkhi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

c- Tổ tín dụng: làm các nhiệm vụ sau

- Lập kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh

- Phân phối vốn kịp thời , điều hoà vốn kịp thời

- Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ , thẩm định các dự án vay vốn trước khi trìnhGiám đốc duyệt cho vay, hướng dẫn và theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng,thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ

- Lập báo cáo tổng hợp tình kinh doanh tín dụng ngân hàng

- Tiếp thị thị trường, thu thập thông tin đề xuất phương án kinh doanh

d- Tổ kế toán - kho quỹ :

- Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê các hoạt động kinh doanhtheo pháp lệnh kế toán thống kê

- Thực hiện chế độ hạch toán nội bộ , thực hiện chế độ khoán tài chính đếnngười lao động

- Bảo vệ và theo dõi cơ sở vật chất, tài sản của chi nhánh

 Nhân lực của chi nhánh :

- Tổng cán bộ công nhân viên đến ngày 31/12/2003 là :11 người

- Về trình độ chuyên môn ;

+ Lãnh đạo 2 người đều có trình độ đại học

+ Kế toán, kho quỹ , hành chính có 6 người, có 2 người đại học , 3 ngườitrung cấp , 1 lái xe, 1 văn thư

+ Tín dụng có 3 người đều có trình độ đại học

II Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

1 Tình hình chung về huy dộng của chi nhánh trong hai năm 2002, 2003:

Ngày đăng: 19/08/2021, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w