CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1Đề tài:
Thẩm định báo cáo tài chính các quý năm 2011 của Công ty cổ
phần Nam Việt
GVHD: ………
Họ và tên: N………
Lớp: TC11
Trang 2Mục Lục
Trang 31/Sơ lược Công ty Cổ phần Nam Việt:
Tên công ty : Công ty Cổ phần Nam Việt
Trụ sở: 19D Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, An Giang
Web site: http://www.navicorp.com.vn
Điện thoại: +84 (76) 383-4060Fax+84 (76) 383-4090
Email: namvietagg@hcm.vnn.vn
Lịch sử hình thành:
Ngày cấp ĐKKD: 30/06/2008
Vốn điều lệ: 660.000.000.000
Ngành nghề kinh doanh: hàng tiêu dùng, nông sản và thủy sản
Tháng 10/2006 Công ty TNHH Nam Việt được chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần Nam Việt theo giấy CNĐKKD số: 5203000050 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh An Giang cấp ngày 02/10/2006
Quá trình phát triển:
Công ty Cổ phần Nam Việt là công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công ty
TNHH Nam Việt vào tháng 10/2006, với lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến xuất khẩu cá tra, cá basa đông lạnh
Công ty TNHH Nam Việt được thành lập vào năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là
27 tỷ đồng và chức năng kinh doanh chính là xây dựng dân dụng và công nghiệp
Năm 2000, Công ty quyết định đầu tư mở rộng phạm vi kinh doanh sang lĩnh vực chế biến thủy sản, khởi đầu là việc xây dựng Xí nghiệp đông lạnh thuỷ sản Mỹ Quý với tổng vốn đầu tư là 30,8 tỷ đồng, chuyên chế biến xuất khẩu cá tra, cá basa đông lạnh
Trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến năm 2004, Nam Việt đã đầu tư thêm hai nhà máy sản xuất thuỷ sản đông lạnh là Nhà máy Nam Việt (được đổi tên từ Xí nghiệp đông lạnh thuỷ sản Mỹ Quý) và Nhà máy Thái Bình Dương với tổng công suất chế biến trung bình của Công ty là 500 tấn cá/ngày
Trang 4 Ngày 18/4/2007: Nam Việt đã phát hành ra công chúng 6 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 660 tỷ đồng
Ngày 28/11/2007 Công ty đã đựơc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép niêm yết số 160/QĐ – SGDHCM trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
Ngày 7/12/2007: Cổ phiếu ANV chính thức niêm yết tại sàn giao dịch TP HCM với số lượng 66 triệu cổ phiếu
Ban lãnh đạo
Lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (cầu, đường, cống, ), thuỷ lợi;
Chăn nuôi thuỷ sản, sản xuất và chế biến và bảo quản thuỷ sản;
Kinh doanh thuỷ sản;
Sản xuất bao bì giấy và in ấn bao bì các loại;
Sản xuất dầu Bio-diesel;
Chế biến dầu cá và bột cá;
Sản xuất keo Genlatine và Gryxerin
Mua bán cá, thủy sản;
Khai thác mỏ khoáng sản;
Sản xuất, kinh doanh phân bón;
Mua bán kim loại và quặng kim loại
Định hướng phát triển:
Trang 5 Đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp
Thu hút nguồn nhân lực có tài, có tâm
Cơ cấu cổ đông:
Sở hữu nước ngoài: 2,41%
Sở hữu khác: 97,59%
(nguồn: bsc.com.vn)
2/Phân tích báo cáo tài chính: đvt: tỷ đồng
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
3.2 phân tích tình hình tài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (nguồn: cophieu 68.vn)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Trang 6 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:
1/2011
Chỉ tiêu Quý 4/2011 Quý 3/2011 Quý 2/2011 Quý 1/2011
Giá vốn hàng bán 472,693 442,627 428,761 234,053
Chi phí quản lý doanh
Tổng chi phí hoạt động 79,306 42,670 55,085 37,709
Tổng doanh thu tài chính 31,513 13,366 22,953 27,267
Lợi nhuận thuần từ hoạt
Tổng lợi nhuận kế toán
Chi phí lợi nhuận:
+ Chi phí thuế TNDN
+ Lợi ích của cổ đông
thiểu số
9,110
9,380
81 -8,213
Lợi nhuận sau thuế
Trang 7Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản phải thu ngắn hạn 685,477 627,117 553,414 477,689
TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 1,253,058 1,126,154 1,018,014 947,813
-Các khoản đầu tư tài chính dài
Nợ phải trả
Nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu 1,453,452 1,421,807 1,398,508 1,438,509
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng nguồn vốn 1,453,452 1,421,087 1,398,508 1,438,509
Lợi ích của cổ đông thiểu số 56,092 65,201 74,652 78,681
Trang 8Tổng nguồn vốn 2,188,873 2,074,478 1,964,738 1,884,027
+Tỷ số thanh toán hiện hành: Rc = TS ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Rcquý 1= 947,813/ 328,088 = 2.89 lần
Rcquý 2= 1,018,014/ 460,649 = 2.2 lần
Rcquý 3= 1,126,154/ 547,082 = 2.05 lần
Rcquý 4= 1,253,058/ 658,146= 1.9 lần
-Nhận xét: qua tỷ số này cho ta thấy khả năng sử dụng tài sản ngắn để trang trải các khoản nợ ngắn hạn quý 1,2,3 của công ty khá là tốt, nhưng đến quý 4 thì khả năng trang trải các khoản nợ không đươc tốt nhưng vẫn có thể trang trải được
+Tỷ số thanh toán nhanh: Rq = TS ngắn hạn – Hàng tồn kho / Nợ ngắn hạn
Rqquý 1= 947,813 - 290,957/328,088 = 2 lần
Rqquý 2= 1,018,014 - 271,947/460,649 = 1.62 lần
Rqquý 3= 1,126,154 – 306,456/547,082 = 1.49 lần
Rqquý 4= 1,253,058 – 381,912/658,146 = 1.29 lần
-Nhận xét: qua tỷ số này cho ta thấy khả năng thanh toán nợ của các “tài sản có tính thanh khoản cao”, bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho để trang trải các khoản nợ ngắn hạn ở các quý có xu hướng giảm dần, cho thấy hàng tồn kho ngày càng nhiều
+ Tỷ số thanh toán bằng tiền: Rm=TS ngắn hạn – Các khoản phải thu – Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạn
Rm quý 1= 947,813 - 290,957 – 477,689/328,088 = 0.55
Rm quý 2= 1,018,014 - 271,947- 553,414/460,649 = 0.42
Rm quý 3= 1,126,154 – 306,456 – 627,117/547,082 = 0.35
Rm quý 4= 1,253,058 – 381,912 – 685,477 /658,146 = 0.25
-Nhận xét: qua tỷ số này cho ta thấy khả năng thanh toán nợ của các “tài sản có tính thanh khoản cao”, bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho trừ các khoản phải thu để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 0.55 đồng tiền mặt đảm bảo chi trả ở quý 1, kế đến là quý 2 có 0.42 đồng, quý 3 có 0.35 đồng,
và cuối cùng là quý 4 có 0.25 đồng Mặc dù khả năng chi trả ngày càng giảm nhưng
nó vẫn đảm bảo được thanh toán nợ
+ Vòng quay khoản phải thu: RT = Doanh thu thuần / các khoản phải thu
RTquý 1= 250,555 / 477,689 = 0.52 vòng
RTquý 2= 473,742 / 553,414 = 0.85 vòng
RTquý 3= 484,050 / 627,117 = 0.77 vòng
RTquý 4= 550,810 / 685477 = 0.80 vòng
-Nhận xét: Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các khách hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh
Trang 9+ Kỳ thu tiền bình quân: ACP = Các khoản phai thu /DT bình quân ngày = 360 / RT
360: là số ngày trong năm
ACPquý 1= 360 / RTquý 1= 360 / 0.52 = 692 ngày
ACPquý 2= 360 / RTquý 2= 360 / 0.85 = 423 ngày
ACPquý 3= 360 / RTquý 3= 360 / 0.77 = 467 ngày
ACPquý 4= 360 / RTquý 4= 360 / 0.80 = 450 ngày
-Nhận xét: Qua chỉ số này cho ta thấy số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng ngày càng giảm, như vậy doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn có thể tái đầu tư nhanh hơn
+ Vòng quay hàng tồn kho: IT = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho
ITquý 1 = 250,555 / 290,957 = 0.86 vòng
ITquý 2 = 473,742 / 271,947 = 1.74 vòng
ITquý 3 = 484,050 / 306,456 = 1.58 vòng
ITquý 4 = 505,810 / 381,912 = 1.32 vòng
- Nhận xét: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp
+ Vòng quay tổng tài sản: TAT = Doanh thu thuần / Tổng tài sản
TATquý 1= 250,555 / 1,884,027= 0.13 vòng
TATquý 2= 473,742 / 1,964,738 = 0.24 vòng
TATquý 3= 484,050 / 2,074,478 = 0.23 vòng
TATquý 4= 505,810 / 2,188,873 = 0.23 vòng
- Nhận xét: Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu
tư vào tổng tài sản Chỉ số này bằng 0.13 có nghĩa là : với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 0.13 đô la doanh thu
+Vòng quay vốn chủ sở hữu: ET = Doanh thu thuần / Vốn chủ sở hữu
ETquý 1= 250,555 / 1,438,509 = 0.18 vòng
ETquý 2= 473,742 / 1,398,508 = 0.34 vòng
ETquý 3= 484,050 / 1,421,807 = 0.34 vòng
ETquý 4= 505,810 / 1,453,452 = 0.35 vòng
-Nhận xét: Đây là chỉ tiêu hữu ích để phân tích khía cạnh tài chính của công ty, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra doanh thu Và qua các số liệu trên ta thấy doanh nghiệp ngày càng sử dụng vốn hữu ích
Tỷ số cơ cấu tài chính:
+ Tỷ số nợ so với tổng tài sản: RD= Tổng nợ / Tổng tài sản
RD quý 1= 366,837 / 1,884,027 =0.19
RD quý 2= 491,577 / 1,964,738 =0.25
RD quý 3= 587,469 / 2,074,478 =0.28
RD quý 4 = 679,329 / 2,188,873 =0.31
-Nhận xét: Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sử dụng nợ so với tổng tài sản của doanh
nghiệp Qua các số liệu trên ta thấy, doanh nghiệp ngày càng sử dụng nợ càng nhiều
có chiều hướng tăng từ 0.19 đến 0.31, từ quý 1 đến quý 4
+ Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: RD/E = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu
RD/E quý 1= 366,837/ 1,438,509 = 0.26
Trang 10RD/E quý 2= 491,577/ 1,398,508 = 0.35
RD/E quý 3= 587,469/ 1,421,807 = 0.41
RD/E quý 4= 679,329/ 1,453,452 = 0.47
-Nhận xét: Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sử dụng nợ so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Qua các số liệu trên ta thấy, doanh nghiệp ngày càng sử dụng nợ càng nhiều có chiều hướng tăng từ 0.26 đến 0.47, từ quý 1 đến quý 4
Tỷ số sinh lợi:
+ Doanh lợi tiêu thụ: ROS = Lãi ròng / Doanh thu thuần
ROSquý 1= 379 / 250,555 = 0.0015
ROSquý 2 = 19,718 / 473,742 = 0.042
ROSquý 3 = 22,352 / 484,050 = 0.046
ROSquý 4 = 36,645/ 505,810 = 0.072
- Nhận xét: Tỷ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra được 0.0015 đồng lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp, cao nhất là quý tư với 0.072 đồng, kế đến là quý 3 với 0.046 đồng, tiếp theo là quý 2 với 0.042 đồng
+ Doanh lợi tài sản: ROA = Lãi ròng / Tổng tài sản
ROAquý 1= 379 / 1,884,027 = 0.0002
ROAquý 2= 19,718 /1,964,738 = 0.01
ROAquý 3= 22,352 / 2,074,478 = 0.01
ROAquý 4= 36,645 / 2,188,873 = 0.017
-Nhận xét: Tỷ số bày cho thấy một đồng tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh đem lại 0.017 đồng lợi nhuận ròng doanh nghiệp đó là quý cao nhất quý tư, kế đến là quý 2
và 3,cuối cùng là quý 1
+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu: ROE= Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu
ROEquý 1= 379 / 1,438,509 = 0.00002
ROEquý 2= 19,718 / 1,398,508 = 0.014
ROEquý 3= 22,352 / 1,421,807 = 0.016
ROEquý 4= 36,645 / 1,453,452 = 0.025
-Nhận xét: Qua tỷ số này ta thấy, cứ 1 đồng vốn đầu tư thì thu về cho doanh nghiệp 0.025 đồng lợi nhuận ở quý 4,0.00002 ở quý 1, 0.014 ở quý 2, 0.016 ở quý 3