1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công hồ điều hòa Văn Miếu

95 172 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Hồ Điều Hòa Văn Miếu
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đề Xuất Thuyết Minh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 517 KB
File đính kèm BPTC Hồ điều hòa Văn Miếu.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biện pháp thi công đợc lập nhằm đảm bảo thi công các hạng mụccông trình theo đúng Hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt, tiến độ thi công hợp lý, mặt bằng bố trí thuận tiện, thực hiện nghiêm túc

Trang 1

Thuyết minh Biện pháp thi côngGói thầu: “ thi công công viên hồ điều hoà văn miếu ”

Địa điểm xây dựng: Bồ Sơn- Võ Cờng- TP Bắc Ninh-T Bắc Ninh

Phần 1: biện pháp thi công tổng thể

I - Những căn cứ để lập biện pháp thi công:

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của chủ đầu t và hồ sơ thiết kế kỷ

thuật thi công đợc duyệt về việc tham gia đấu thầu gói thầu trên

- Căn cứ kết quả thực tế khảo sát hiện trờng, tổng mặt bằng côngtrình, đờng giao thông, nguồn cung cấp vật t, nguồn cấp điện, cấp nớc

và các điều kiện cho xe, máy hoạt động phục vụ thi công công trình

- Căn cứ vào năng lực tài chính, thiết bị, lực lợng thi công, trình độ

kỹ thuật, tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà thầuchúng tôi

- Nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng hoàn thành theoNghị định số 209/2004/NĐ - BXD ngày 16/12/2004 và Nghị định số:49/NĐ-CP

- Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam đợc áp dụng có liên quan đếncông tác xây dựng

- Biện pháp thi công đợc lập nhằm đảm bảo thi công các hạng mụccông trình theo đúng Hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt, tiến độ thi công hợp

lý, mặt bằng bố trí thuận tiện, thực hiện nghiêm túc các quy trình, quyphạm, đáp ứng mọi chỉ tiêu về chất lợng, kỹ, mỹ thuật công trình

- Đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn cho ngời, vật t, thiết bị vàcông trình trong quá trình thi công Thực hiện tốt công tác giữ gìn anninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trờng trong phạm vi thicông và toàn khu vực

II - Giới thiệu đặc điểm công trình:

1 Đặc điểm vị trí:

- Gói thầu xây lắp công trình: “ Thi công công viờn hồ điều hoà VănMiếu ”

Trang 2

+ Phía Bắc giáp tuyến đờng Nguyễn Quyền với lộ giới 22,5m (12,5m

2 Đặc điểm địa hình:

- Gói thầu nằm trong khu vực trồng lúa và hoa mầu, nên nhìn chungthấp, cao độ nền trung bình từ 2,38m đến 3,62m

- Khu vực có một số tới tiêu cho cánh đồng khu vực Trong đó có 1

ơng thoát nớc chính, thoát theo hớng Bắc Nam và chảy ra hệ thống

m-ơng ở phía Nam quốc lộ 1 mới

3 Đặc điểm khí hậu:

- Nằm trong vùng khí hậu miền Bắc Việt Nam, mang đặc trng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mỗi năm chia làm hai mùa rõ rệt

+ Mùa ma: Từ tháng 5 đến tháng 10 ma nhiều, khí hậu nóng ẩm, lợng

ma các tháng 7,8,9 chiếm 70% lợng ma cả năm, hớng gió chủ đạo là hớng

4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn:

Khu vực xây dựng không bị ảnh hởng bởi chế độ thuỷ văn của cáccon sông

Phần lớn là đất cấp II

Trang 3

5 Điều kiện xã hội:

Công trình thi công nằm gần khu dân c, bệnh viện, lu lợng xe đilại đông trong quá trình thi công gặp nhiều khó khăn, cũng vì thế mànhà thầu rất quan tâm đến vấn đề an toan giao thông khi thi công

Trang 4

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng;

- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một

số điều của Nghị định 209/NĐ - CP;

- Thông tư số: 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số

nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu:

+ Đất xây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-1987

+ Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm: 22 TCN 333 - 2006

+ Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm:

22 TCN 332-2006

+ Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCXDVN390-2007

+ Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên: TCXDVN 391-2007

+ Bê tông xi măng - các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý: TCVN 3105, TCVN3120-1993

+ Bê tông xi măng – yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên: TCVN 3592-1991

+ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối quy phạm thi công và nghiệm thu:TCVN 4453-1995

+ Quy trình thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đường đắptrên đất yếu: 22 TCN 248-1998

+ Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống: 22 TCN 266-2000

+ Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áođường ô tô: 22 TCN 334-2006

+ Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát: 22 TCN346-2006

+ Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22 TCN 98

+ Quy trình thí nghiệm bê tông nhựa: 22TCN 62-1984

+ Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi:22TCN 231-1996

+ Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông nhựa: 22 TCN 58-1984 + Quy trình đo độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3m: 22 TCN 16-1979

Trang 5

+ Quy trỡnh thớ nghiệm xỏc định độ nhỏm mặt đường bằng phương phỏp rắc cỏt: 22TCN 278-2001.

+ Điều lệ bỏo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01

+ Quy phạm tổ chức thi cụng TCN 4055-85

+ Sơn tớn hiệu giao thụng: 22 TCN 282; 22 TCN 285-2002

+ Cỏc quy trỡnh, quy phạm khỏc hiện hành

- Tuõn theo kỹ thuật thi cụng, giỏm sỏt trong phần yờu cầu kỹ thuật

iV khái quát biện pháp thi công gói thầu

Khi hồ sơ đề xuất chúng tôi đợc chấp nhận và các thủ tục thơngthảo hợp đồng hoàn tất các công việc sẽ đợc tiến hành tuần tự Trên cơ sởmặt bằng thực tế đã đợc bàn giao, và bản vẽ chi tiết xác định tất cả cáchạng mục lớn nhỏ và từ thực tế đó ta sẽ có biện pháp thi công tổng thể

nh sau:

1 Chuẩn bị hiện trờng:

- Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ và thực địa hiện trờng, nhà thầuchúng tôi sẽ phải tiến hành đo đạc, kiểm tra lại toàn bộ mặt bằng doNhà thiết kế và chủ đầu t bàn giao Khi đã nhận mặt bằng bàn giao chitiết tim tuyến các mốc cao độ, xác định vị trí các hạng mục côngtrình, cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế Nhà thầu chúng tôi sẽ tiếnhành ngay việc giác móng, cắm cọc rải vôi đánh dấu phạm vi khu vực thicông dọc theo các hạng mục, khôi phục toàn bộ hệ thống cọc mốc, timbáo cho TVGS xác nhận kiểm tra nghiệm thu trớc khi tiến hành thi công.Toàn bộ hệ thống cọc đợc đa ra khỏi phạm vi ảnh hởng của xe máy thicông và đợc bảo vệ chu đáo Sau khi hoàn thiện công trình các cọc sẽ

đợc khôi phục lại theo vị trí cũ ban đầu

- Nhà thầu chúng tôi sẽ có những thoả thuận thống nhất với các cơquan có liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết bị, năng lực lao

động của địa phơng và những công trình những hệ thống kỹ thuậthiện đang hoạt động gần công trình xây dựng để phục vụ thi công nh

hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống đờng giao thông, mạng lới cung cấp

điện và mạng lới thông tin liên lạc v.v ) Nhà thầu chúng tôi bảo đảm giữgìn bảo dỡng các công trình liên quan trong suốt quá trình thi công Nhà

Trang 6

thầu giải quyết vấn đề sử dụng tối đa những vật liệu xây dựng sẵn có

ở địa phơng

2 Xây dựng Ban chỉ huy công trờng, lán trại, kho tàng, bến bãi …

+ Nhà thầu dự kiến sẽ xõy dựng ban chỉ huy cụng trờng trong khu

đất thi cụng

+ Nhà ở của cụng nhõn, lỏi mỏy, kho bói sẽ bố trớ trong KCN đểthuận lợi cho công tác thi công, vận chuyển vật t vật liệu

Ban điều hành công trờng và các tổ, đội thi công bao gồm:

+ Nhà ở chỉ huy trởng, kỹ thuật thi công và văn phũng làm việcban điều hành công trờng

+ Phũng thớ nghiệm hiện trờng (Nhà cấp 4)

+ Nhà ở cụng nhõn lỏi mỏy và cụng nhõn lành nghề (Nhà cấp 4)+ Kho chứa vật liệu: xi măng, sắt thép và cỏc vật liệu khỏc (Nhàcấp 4)

+ Kho chứa dụng cụ và nhiờn liệu dựng cho mỏy thi cụng

+ Bói chứa vật liệu: cỏt vàng, đá, gạch, base, subbase, đá 1x2 + Bói để xe máy, thiết bị

+ Khu nhà bếp, vệ sinh

+ Mặt bằng bói gia cụng cốt thộp và cấu kiện bờ tụng đúc sẵn

3 Tổ chức bộ máy công trờng:

a Thành lập ban chỉ huy công trờng

- Chức năng, nhiệm vụ: Chỉ đạo kỹ thuật và tiến độ thi công chung,chỉ đạo các công tác an toàn lao động, công tác thí nghiệm … trên hiệntrờng và hoàn thiện hồ sơ công trình

- Ban chi huy công trờng gồm có:

+ 01 chỉ huy trởng công trờng: Điều hành chung

+ 01 chỉ huy phó: Phụ trách kỹ thuật, an toàn, tiến độ và thaymặt khi Chỉ huy trởng đi vắng

+ Các đội trởng: Điều hành các mũi thi công

+ Các cán bộ kỹ thuật (gồm kỹ s đờng, kỹ s xây dựng, kỹ s thủy lợi,

kỹ s kinh tế, kỹ s máy xây dựng…) giám sát kỹ thuật hiện trờng, làm thủtục nghiệm thu thanh toán

+ Kỹ s trắc địa: phụ trách mảng đo đạc, định vị công trình

Trang 7

+ Các cán bộ phụ trách thí nghiệm

- Ban chỉ huy đợc trang bị:

+ Phơng tiện: ô tô, xe máy, các thiết bị đo đạc

+ Văn phòng làm việc: điện thoại, máy fax, máy vi tính…

+ Các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra đợc huy động đến công trờngtheo quy định Một số thiết bị thí nghiệm phức tạp sẽ làm tại phòng thínghiệm trung tâm hoặc tại phòng thí nghiệm độc lập theo chỉ địnhcủa KS giám sát Chủ đầu t (thí nghiệm đối chứng)

b Thành lập và bố trí đội sản xuất

- Tổ chức của các đội sản xuất bao gồm:

+ Đội trởng: Điều hành sản xuất trên tuyến đờng giao thông cungứng vật t, máy móc thiết bị thi công, nhân công…

+ Kỹ s chuyên trách : Phụ trách kỹ thuật thi công các hạng mục tơngứng

+ Bộ phận nội nghiệp: Bóc tách hồ sơ dự toán, lên kế hoạch tiến độthi công, theo dõi vật t, nhân công, làm các thủ tục đệ trình, nghiệmthu thanh toán, hoàn công

+ Các đội công nhân chuyên nghiệp tùy theo tiến độ và tính chấtcông việc công việc, chúng tôi sẽ bố trí đủ quân số cũng nh trình độphù hợp

+ Đội thi công cơ giới có kinh nghiệm lâu năm và đợc điều hànhchuyên nghiệp bởi các cán bộ chuyên trách đội cơ giới

nh kế hoạch cung ứng vật t, nhân lực, thiết bị để phục vụ thi công

- Hàng ngày kỹ s, kỹ thuật các đội thi công phải nắm đợc khối lợngthi công thực hiện trong ngày và nếu phát hiện ra những bất hợp lý trong

Trang 8

thiết kế so với thực tế thì các cán bộ kỹ thuật báo cáo lên Kỹ s giám sátChủ đầu t để xin ý kiến giải quyết kịp thời.

- Để giải quyết xong từng hạng mục của công việc thì sau khi thicông xong phải đợc KS giám sát Chủ đầu t duyệt và ký vào biên bảnkiểm tra hoặc nhật ký thi công mới đợc thi công hạng mục tiếp theo

4 Xác định vị trí đổ đất đá thừa (đất hữu cơ, các vật liệu, phế liệu thải ra trong quá trình thi công):

Do đặc điểm của dự án có quy mô lớn và khối lợng và vật liệu đổthải nhiều nên chúng tôi sẽ nghiên cứu, tìm hiểu và xin cấp phép các bãi

đổ hợp lý và không gây ảnh hởng đến môi trờng cũng nh thuận lợi choquá trình thi công

Yêu cầu về bãi đổ :

+ Đất đá đổ ra không (hoặc ít) ảnh hởng đến việc sản xuất và sinhhoạt của dân c

+ Không ảnh hởng đến môi trờng và mỹ quan khu vực

+ Không ảnh hởng đến khả năng khai thác của khu vực sau khi thicông xong

+ Không làm thay đổi xấu đến chế độ thuỷ văn (dòng chảy)trong khu vực

+ Cự ly vận chuyển hợp lý

+ Đợc sự đồng ý của địa phơng

+ Có khả năng chứa đựng khối lợng tơng ứng với khối lợng đổ thải

5 Yêu cầu về vật liệu và cấu kiện bán thành phẩm:

- Tổ chức cung ứng vật t cần phải: Cung cấp đầy đủ và đồng bộnhững vật t - kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch tiến độ thi công, khôngphụ thuộc vào nguồn cung cấp Nâng cao mức độ chế tạo sẵn cấu kiện,chi tiết bằng cách tăng cờng tổ chức sản xuất tại các xởng Cung cấp

đồng bộ kết cấu, cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật tới mặtbằng thi công theo đúng tiến độ

- Khi giao nhận cấu kiện, vật liệu phải xem xét cả về số lợng, chất ợng và tính đồng bộ Khi cân, đong, đo, đếm phải đối chiếu các điềukhoản ghi trong hợp đồng giữa ngời giao và ngời nhận

Trang 9

l Vật t, bán thành phẩm cung cấp cho thi công phải có chứng chỉ vềquy cách chất lợng và phạm vi áp dụng

- Các vật liệu cấu kiện bán thành phẩm đa vào thi công phải đảmbảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứngcác yêu cầu bổ sung thiết kế Trong quá trình vận chuyển, lu kho và chếtạo, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm phải đợc bảo quản, tránh nhiễmbẩn hoặc bị lẫn lộn kích cỡ và chủng loại

- Nhà thầu sẽ đáp ứng đầy đủ về chủng loại kỹ thuật chất lợng vật

t, vật liệu, thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế và yêu cầu của gói thầu

- Trớc khi đa các loại vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm vào thi côngcông trình, nhà thầu chúng tôi tổ chức tìm hiểu để nắm đợc nguồngốc cung cấp, nhãn mác xuất xứ vật t, vật liệu xây dựng và thí nghiệmvật liệu để xác định chỉ tiêu nh sau:

+ Thí nghiệm xác định các đặc tính kỹ thuật chỉ tiêu cơ lý, hoá củacác loại vật liệu xây dựng: Cát, đá, gạch, xi măng và thép trớc khi đa vào côngtrình Mẫu lấy thí nghiệm phải có biên bản lấy mẫu, xác nhận của TVGS và

đợc đa đến cơ quan chức năng có đủ t cách pháp nhân để thí nghiệm

đạt chất lợng mới đợc đa vào thi công trong công trình

+ Căn cứ các chỉ tiêu trên, nhà thầu chúng tôi xác định tỷ lệ hao phícho 1 đơn vị cấp phối của từng cấp mác bê tông, mác vữa sử dụng cho côngtrình làm cơ sở thực hiện

+ Kết quả các thí nghiệm trên thành lập hồ sơ gửi chủ đầu t, t vấngiám sát và lu lại công trờng

+ Vật liệu sử dụng trong công trình có tính bền vững cao trongmôi trờng xâm thực của sản phẩm Đối với BTCT các vật liệu sử dụng đảmbảo yêu cầu không thấm nớc, chống ăn mòn cốt thép, và chịu không ảnhcủa môi trờng

+ Trong quá trình lu kho, vận chuyển và chế tạo vật liệu phải đợcbảo quản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt, chủng loại Khi gặp cáctrờng hợp trên cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn

định về chất lợng

5.1 Các loại vật liệu đợc thí nghiệm bao gồm:

Cát: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt

Trang 10

Đá: Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt, cờng độ.

Thép các loại: Kích thớc, cờng độ nén và hệ số biến dạng cho phép

5.2 Các loại vật liệu đợc dùng cho thi công công trình mà nhà thầu chọn:

a Xi măng:

- Nhà thầu sử dụng xi măng của nhà máy xi măng trung ơng tiêuchuẩn PC30, PC40 có bán tại các đại lý xi măng ở địa phơng Xi măngcác loại phải có đầy đủ chứng chỉ các lô hàng cho từng đợt cungứng

- Xi măng đa vào sử dụng phải đảm bảo các quy định của cáctiêu chuẩn:

+ Xi măng poóc lăng TCVN 2682 – 1992

+ Xi măng các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139 – 1991

+ Xi măng xây trát TCXDVN 324:2004

- Các loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp thiết kế và các

điều kiện tính chất, đặc điểm môi trờng làm việc của kết cấucông trình

- Xi măng không đợc rách vỏ và không đợc để lu kho quá thời gian 28ngày

- Vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN2682-1992

- Lán để xi măng phải khô ráo, thoáng mát, không bị dột và XM đợc

đặt trên sàn gỗ cách mặt đất ít nhất 30 cm để chống ẩm ớt, số baotrên một cột <= 10 bao và chỉ để tạm trong vòng 5 đến 7 ngày

- Vỏ bao xi măng phải có nhãn mác, kín, không rách thủng, có ghi sốhiệu xi măng, số lô, hạn sử dụng

- Xi măng đa vào sử dụng không quá 12 tháng kể từ ngày sản xuất

b Cát:

Trang 11

- Cát đợc mua tại địa phơng, đợc Chủ đầu t thống nhất mẫu trớc khi

đa vào sử dụng

- Cát dùng để làm bê tông phải thoả mãn yêu cầu tiêu chuẩn TCVN1770-1986” Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật”

- Sử dụng cát sạch không lẫn tạp chất Pmax < 2mm theo TCVN 1170

-86 Cát sạch phải đảm bảo độ sạch và cấp phối hạt

- Thí nghiệm kiểm tra chất lợng cát đợc tiến hành theo các tiêu chuẩn

từ TCVN 337-1986 đến TCVN346-1986 “Cát xây dựng – Phơng pháp thử”.Kích thớc lớn nhất của cát không vợt quá:

+ 2,5 mm - đối với khối xây gạch

+ 5 mm - đối với khối xây đá hộc

+ Những hạt có kích thớc từ 5 – 10 mm lân trong cát không quá 5%khối lợng

+ Tỉ lệ hàm lợng CL-, SO4- không vợt quá giới hạn cho phép

+ Cát đen chỉ nên dùng cho loại mác thấp Không dùng cát đen chokhối xây dới mực nớc ngầm và trong nớc ăn mòn

+ Tuyệt đối không dùng cát bị bẩn

- Bãi tập kết cát phải đợc dọn sạch sẽ, khô ráo, dễ thoát nớc, có phơng

án bảo quản, che chắn trong thời gian ma dầm không làm ảnh hởng đến

tỷ lệ nớc xi măng của vữa các loại

- Cát phải đợc thí nghiệm kiểm tra mới đa vào thi công đảm bảosạch không lẫn tạp chất và kích thớc hạt đạt yêu cầu

- Đá dăm dùng trong xây dùng cho bê tông cần phân thành các nhóm

có kích thớc hạt phù hợp với từng loại kết cấu công trình

+ Đối với bản kích thớc hạt lớn nhất ( Dmax) không đợc lớn hơn 1/2 chiều dàybản

Trang 12

- Kích thớc ( Dmax) của đá, sỏi không vợt quá 3/4 khoảng cách thôngthuỷ nhỏ nhất giữa hai thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kếtcấu công trình TCVN 4453-1995 “ Đá dăm, sỏi – dùng trong kết cấu BT vàBTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu”.

- Đá dăm phải đợc tập kết tại bãi khô ráo, có biện pháp che chắn trongnhững ngày ma dầm, che nắng để giảm nhiệt độ trong những ngàynắng nóng kéo dài

- Đá dăm dùng đá sắc cạnh có cờng độ kháng ép R ≥ 850 daN/cm2 cókích cở theo quy định của Hồ sơ thiết kế, không lẫn đá phong hoá, đáphải đều không dẹt và không bẩn

d Thép:

- Dùng thép của Thái Nguyên hoặc liên doanh, thép sử dụng phải

đảm bảo các yêu cầu về quy phạm, về hình dáng bên ngoài cũng nhchất lợng và đảm bảo đúng chủng loại theo bản vẽ thiết kế

- Cốt thép dùng trong bê tông đảm bảo các yêu cầu thiết kế, đồngthời phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành: Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-

1991 “Kết cấu BTCT” và TCVN 1651-85 “Cốt thép bê tông” Tiêu chuẩn thicông nghiệm thu TCVN 4485-1995

- Thép cha gia công và đã gia công nhng cha lắp đặt đợc tập kết tạikho có mái che và xếp thành từng lô phân biệt theo số hiệu và đờngkính Chiều dài, mã hiệu đợc kê trên giá gỗ cao 30cm so với mặt đất

- Cốt thép đa vào thi công phải sạch, không nhiễm bẩn, không dínhdầu mỡ, không rỉ, không bị nứt sẹo

- Diện tích mặt cắt ngang không bị dẹt, bị giãm không quá 5%diện tích mặt cẵt ngang

- Thép các loại làm hợp đồng với đại lý thép Thái Nguyên hoặc thépliên doanh tại địa bàn

e Gạch xây, gạch ốp lát:

- Dùng cho công tác xây bằng gạch chỉ loại có M ≥ 75 quy cách 6,5x 10,5

x 22 do các nhà máy gạch tuy nen sản xuất, gạch ốt lát chúng tôi dùng các loạigạch liên doanh bán tại đại lý ở địa bàn, phải đạt chất lợng nh thiết kế đề ra

Trang 13

- Các loại gạch xây phải đảm bảo yêu cầu về cờng độ, quy cách và phải

đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nh quy định trong các tiêu chuẩn của nhà

- Phải đảm bảo độ kín khít tránh mất nớc của bê tông, bề mặt tiếpxúc đợc xử lý và bảo vệ tránh làm mất màu và các chất ăn mòn bê tông

- Gỗ làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt không bị cong vênh, u sẹo

- Gỗ đợc mua tại địa phơng

g Nớc.

- Nớc để phục vụ trong suốt quá trình thi công chúng tôi dùng nớcgiếng nhà dân xung quanh hoặc nớc máy do nhà máy nớc Tp Bắc Ninhcung cấp Đựơc kiểm tra chất lợng đảm bảo chất lợng nớc sạch sinh hoạtmới đợc sử dụng vào công trình

- Nớc có độ 4 < pH < 7, hàm lọng các chất muối < 3500mg/ lít

- Hàm lợng Cácbon SO4 < 2700mg/lít

Trang 14

- Nớc dùng để thi công phải đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn TCXD VN302:2004 “Nớc cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”.

- Các loại thiết bị đều đợc cung cáp đầy đủ về số lợng và đảm bảo

về chất lợng mà thiết kế và Chủ đầu t yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

- Các loại thiết bị đợc mua tại Bắc Ninh, hoặc các tỉnh lân cận

i Các loại vật liệu hoàn thiện khác:

- Trớc khi đa vào sử dụng đều phải thống nhất mẫu mã và nguồncung ứng với chủ đầu t và TVGS

V Sơ đồ tổ chức hiện trờng:

Trang 15

Kü s gi¸m s¸t chuyªn ngµnh

BCH C«ng êng ( ChØ huy tr-

Trang 16

tr-2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trờng :

Giám đốc công ty chỉ đạo công việc tại hiện trờng, thông qua Banchỉ huy công trờng mà ngời chịu trách nhiệm trực tiếp là chỉ huy tr-ởng.Tại mỗi công trờng bố trí một bộ phận giám sát chất lợng sản phẩm( Ban KCS ) và một kỹ s trởng để trực tiếp điều hành công tác thi công

Kế toán và cán bộ cung ứng vật t công trình chịu trách nhiệm cung cấp,theo dõi vật t, tiền vốn kịp thời cho công trình nhằm đảm bảo tiến độthi công công trình

Lực lợng kỹ s chuyên ngành giao thông đợc phân công trực tiếpgiám sát thi công tại hiện trờng các hạng mục công trình do các đội xâylắp thực hiện Chịu trách nhiệm trớc kỹ s trởng và Ban chỉ huy công tr-ờng khối lợng và chất lợng xây lắp các hạng mục công trình đợc thựchiện theo đúng bản vẽ thiết kế đã đợc phê duyệt

3 Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trờng:

Ban giám đốc Công ty thờng xuyên theo dõi công tác thi công ngoàihiện trờng thông qua Ban chỉ huy công trờng Phòng kế hoạch - kỹ thuật,phòng TC-HC và phòng tài vụ công ty kiểm soát tiến độ thi công, chất l-ợng, khối lợng công việc, giá thành sản phẩm của từng hạng mục côngtrình Tham mu ,kiến nghị Ban giám đốc Công ty các giải pháp kỹ thuật

và tiền vốn nhằm thực hiện hoàn thành công trình có hiệu quả nhất.Ban chỉ huy công trờng chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban giám đốcCông ty mọi hoạt động sản xuất và chất lợng sản phẩm của công trình

Tổ chức thực hiện thi công thông qua các phòng nghiệp vụ kỹ thuật , tàichính và tổ chức của Công ty

4 Trách nhiệm và thẩm quyền sẽ đợc giao phó quản lý hiện ờng :

tr-Công việc ngoài hiện trờng đợc giao cho Chỉ huy trởng Ban chỉhuy công trờng Ban KCS chịu trách nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩmtrớc khi nghiệm thu công trình Kỹ s trởng phụ trách công trờng chịutrách nhiệm trớc Ban chỉ huy công trờng tiến độ thi công hoàn thànhcông trình, khối lợng và chất lợng toàn bộ công trình do các đội xâylắp, đội cơ giới, đội cơ điện thực hiện thông qua các kỹ s giám sát

Trang 17

chuyên ngành đã đợc kỹ s trởng phân công giám sát thi công Các kỹ schuyên ngành sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm về chất lơng và khối lợngxây lắp, lập bản vẽ hoàn công các hạng mục công trình đã đợc phâncông giám sát thi công

VI - Các giải pháp thi công tổng thể công trình

1 Công tác trắc đạc:

Trong thi công công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nógiúp cho việc thi công xây dựng đợc chính xác hình về dáng kích thớc,hình học, vị trí của từng công trình, đảm bảo độ thẳng đứng củahạng mục công trình, độ dốc của mặt bằng Xác định đúng vị trí củatừng cấu kiện và từng hạng mục, hạn chế tối thiểu những sai số trongcông tác thi công

Trong quá trình thi công, công trình và các hạng mục công trình xâydựng lân cận (kênh tiêu, hàng rào… ) có thể bị lún, hay các sự cố khác nêncần có trắc đạc thờng xuyên để phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời

Đồng thời công tác trắc đạc cúng giúp chúng ta biết đợc chính xác khu vựccần thi công

1.2 Những yêu cầu trong quá trình quan trắc:

- Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCXDVN309 : 2004 "Công táctrắc đạc trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung"

- Lới khống chế thi công phải thuận tiện cho việc bố trí thi công, phùhợp với bố cục công trình, đảm bảo đợc độ chính xác cao và bảo vệ đợclâu dài

Trang 18

- Công tác trắc đạc đợc tiến hành có hệ thống chặt chẽ, đồng bộ vớitiến độ thi công đảm bảo đợc vị trí, kích thớc cao độ của đối tợng xâylắp.

- Vị trí đánh mốc đo đợc bảo vệ ổn định, không bị mờ hoặcmất trong quá trình thi công

2 Giải pháp bố trí tổng mặt bằng thi công:

Sau khi quan trắc toàn bộ công trình dựa vào địa hình khu khuvực, đờng đi lại, hớng gió, vị trí hạng mục công trình chính mà bố trítổng mặt bằng hợp lý thuận tiện cho thi công

2.1 Hàng rào che chắn khu vực thi công:

Khi thi công công trình phải đảm bảo công tác an ninh trật tự, antoàn cho thi công, giảm thiểu tiếng ồn và vệ sinh môi trờng chung trongkhu vực, trên mặt bằng đợc chủ đầu t giao Nhà thầu tiến hành làmhàng rào che chắn khu vực thi công

Hàng rào đợc thi công xung quanh có bạt căng phủ đảm bảo an ninhtrật tự, vệ sinh cho công trờng

Khi thi công hàng rào chắn căn cứ điều kiện cụ thể nhà thầu sẽ mởmột cổng ra vào phục vụ cho xe vận chuyển vật t thiết bị và sinh hoạt

đi lại của công trờng

2.2 Đờng nội bộ phục vụ thi công:

Công trình có đặc thù là mặt bằng thi công rộng và rất nhiều hạngmục thi công Do đó Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí hệ thống đờng giaothông nội bộ để phục vụ thi công các hạng mục và các mũi thi công khácnhau

Hệ thống đờng giao thông nội bộ sẽ đợc tận dụng các đờng giaothông sẵn có đảm bảo yêu cầu vận chuyển Mặt khác Nhà thầu sẽ đắpmới một số tuyến đờng nội bộ tùy theo yêu cầu thi công các hạng mục

Đảm bảo lu lợng và hớng vận chuyển của các phơng tiện tham gia giaothông thuận lợi nhất

Các tuyến giao thông nội bộ phục vụ thi công sẽ đợc bố trí hợp lý trênmặt bằng thi công tổng thể cũng nh mặt bằng thi công từng hạng mục

2.3 Bố trí vật t thiết bị, lán trại:

Trang 19

- Do mặt bằng trong khu vực thi công rộng rãi nên nhà thầu chúng tôi

bố trí đầy đủ các công trình tạm phục vụ cho việc tổ chức thi côngcông trình

- Nhà chỉ huy công trờng là hệ thống nhà tạm, là nơi họp giao banhàng ngày của Ban chỉ huy công trờng

- Hệ thống kho chứa xi măng, sắt thép bán thành phẩm, ván khuôn,dàn giáo bằng các nhà tạm có mái che

- Riêng kho chứa xi măng, sắt thép phải có bạt bao xung quanh tránh

ma hắt không gây ảnh hởng đến chất lợng của vật liệu

Các công trình tạm bố trí trên mặt bằng tổ chức thi công nh sau:

 Nhà bảo vệ

 Nhà chỉ huy công trình

 Phòng thí nghiệm

 Khu nhà ở cán bộ và lán trại công nhân

 Khu bếp, nhà ăn và khu vệ sinh chung

 Kho xi măng, sắt thép, nhiên liệu và thiết bị

 Bãi chứa các loại vật liệu rời nh cát, đá hộc, đá dăm, gạch chỉ

 Bãi gia công các cấu kiện sắt thép, ván khuôn, đà giáo

 Ván khuôn, cốt thép trong công trình đều đợc gia công tại xởng

và vận chuyển đến chân công trình bằng các phơng tiện vậnchuyển thông dụng, phần còn lại đợc gia công tại hiện trờng

 Hệ thống điện, nớc sinh hoạt và sản xuất

 Hệ thống cảnh báo an toàn, vệ sinh môi trờng và phòng chốngcháy nổ

2.4 Điện phục vụ thi công:

- Để có nguồn điện phục vụ thi công Nhà thầu làm việc với chủ đầu

t và Chi nhánh điện của địa phơng sở tại để làm hợp đồng xin đấu

điện phục vụ thi công

- Điện phục vụ thi công đợc lấy từ nguồn điện ở tủ điện tổng, sau

đó đợc kéo vào tủ điện phân phối để phục vụ việc thi công đặt tạiphòng trực Dây điện là loại dây cáp mềm bọc cao su Dây dẫn từ cầugiao tổng đến các phụ tải nh máy trộn bê tông và các thiết bị thi công

Trang 20

khác, là loại cáp mềm bọc cao su Hệ thống cáp mềm bọc cao su nếu

đi qua đờng xe chạy phải đặt trong ống thép bảo vệ và chôn sâu ítnhất 0,6m, nếu đặt ở trên cao, phải đợc treo lên các cột gỗ sao cho

điểm võng nhất của dây cách mặt đất tối thiểu không vớng vào mui xevào vận chuyển vật liệu

- Đờng điện thi công trong khu vực công trờng đợc treo cao trên cáccột gỗ, điểm võng nhất đảm bảo cao hơn mặt đất 3,5m

- Nguồn điện cung cấp cho thi công bao gồm: Điện thắp sáng thicông ban đêm, điện phục vụ các loại máy móc thiết bị thi công nh: Máytrộn bê tông, trộn vữa, máy đầm, máy hàn, điện cung cấp cho sinhhoạt, điện thắp sáng, bảo vệ, đợc tính toán đủ công suất tiêu thụtrong suốt quá trình thi công

- Để dự phòng khi mất điện lới nhà thầu có bố trí một máy phát điện

50 KVA

2.5 Nớc phục vụ thi công:

- Để chủ động có nguồn nớc phục vụ thi công và sinh hoạt, Nhà thầuchủ động liên hệ với các hộ dân xung quanh đã có giếng, để lấy nớcdùng, hoặc dùng nớc máy do công ty cấp nớc TP Bắc Ninh cấp

- Nớc từ nguồn cấp đợc dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên côngtrờng, phục vụ việc thi công, bảo dỡng bê tông, phun mù tới ẩm chống bụi

đảm bảo vệ sinh môi trờng và cứu hoả, riêng nớc cứu hoả phải liên tục

đầy thùng

- Lợng nớc cho thi công, nớc cho cứu hoả và nớc phục vụ cho sinh hoạt

nh ăn uống, tắm rửa cho công nhân đợc tính toán cụ thể, đủ để cungcấp kịp thời cho toàn công trờng

2.6 Thoát nớc và xử lý rác thải

- Công tác thoát nớc trong quá trình tổ chức thi công, nớc sinh hoạt, nớc

m-a và nớc d trong quá trình thi công (Nớc bơm bảo dỡng, nớc rửm-a cốt liệu ) Tấtcả đợc thu về hố ga và thoát vào rãnh thoát nớc của khu vực qua hệ thốngrãnh , kênh tiêu sẵn có

Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công đợc thu gom và vậnchuyển để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trờng Nớcthải sau khi đợc xử lý sơ bộ ( không có rác và cặn) đợc thoát vào mạng lới

Trang 21

tho¸t níc chung cña khu vùc Khi cã hiÖn tîng ngËp óng Nhµ thÇu dïngm¸y b¬m níc chuyÓn ra ngoµi khu vùc ¶nh hëng.

Trang 22

Phần 2: biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình

I thi công hạng mục san nền

1 Công tác chuẩn bị:

Với đặc thù dự án có khối lợng san nền lớn và trải trên diện rộng nênchúng tôi sẽ lên kế hoạch và bàn luận cụ thể trớc khi đa ra phơng án tổngthể và bố trí các mũi thi công khoa học

Vì đáy hồ thiết kế có cao độ thấp hơn so với mực nớc xung quanhkhu vực do đó trớc khi thi công chúng tôi sẽ tiến hành đắp đờng công vụchia lô và giữ lại hệ thống mơng thoát nớc khu vực để tận dụng, ngoài rachúng tôi tiến hành thi công các hố thu gom nớc mặt bằng thi công để

có phơng án thoát nớc khi cần thiết

Sau khi đa ra phơng án tổng thể chúng tôi sẽ tiến hành tính toán

và vạch đắp các đờng công vụ thi công cũng nh phơng án đào, đắp vàvận chuyển hợp lý cho từng lô

Khối lợng đất đào lòng hồ chúng tôi dự tính sẽ đắp trả bờ baoxung quanh hồ, và đắp đờng công vụ Phần còn lại sẽ tiến hành vậnchuyển đổ thừa ra các bãi đổ đã đợc xác định

2 Tiến hành thi công:

2.1 Chọn hớng thi công và đắp đờng dẫn vào khu thi công:

- Để đảm bảo thi công thuận lợi chúng tôi chọn hớng thi công từ phía

Đông, giáp với khu nhà ở Đại Dơng tiến dần về bờ mơng hiện trạng cắtngang qua khu vực thi công (khu san nền A – chi tiết xem bản vẽ mặtbằng tổng thể), ở khu vực này chúng tôi sẽ tiến hành đắp đờng công vụ

và đờng gom nối liền với nút giao thông của đờng Nguyễn Đăng Đạo đểtiến hành vận chuyển vật liệu

- Hệ thống đờng công vụ trong khu A đợc tiến hành đắp đấu nối

ra hệ thống đờng gom và đờng công vụ đã đắp phía ngoài Đờng công

vụ chính đợc đắp giáp theo bờ tuyến mơng hiện trạng để tận dụng bờmơng và làm bờ bao phân khu thoát nớc mặt bằng

- Sau khi kết thúc việc san nền khu A chúng tôi sẽ tiến hành sannền khu B và khu C (trên mặt bằng tổng thể) Các khu này cũng sẽ tiếnhành đắp đờng gom và đờng công vụ nội bộ hợp lý theo bản đồ mặtbằng tổng thể

Trang 23

2.2 Đào đất, nạo vét bùn.

+ Đào đất, bùn bằng máy đào và vận chuyển bùn bằng ô tô 15 tấn.Trớc khi nạo vét bùn nhà thầu chúng tôi dùng máy bơm, bơm cạn nớc trongkhu vực thi công và tiến hành đào xung quanh hồ vào trong, vì lợng

đất, bùn dày và lầy Nên khi đào đến đâu chúng tôi xử lý chống lầy chomáy đào đến đó Khi tiến hành đào dần vào giữa hồ chúng tôi đàodạng cuốn chiếu, xong đến đâu vận chuyển đất đắp và đổ thảihoàn thiện đến đó

+ Đất thải hữu cơ ra khỏi phạm vi công trờng đợc chuyển đi bằngcác loại xe chuyên dụng có thùng kín và bạt che chắn an toàn

+ Khi đào máy có thể đào dọc hoặc đào ngang khoang đào tuỳtheo hình dạng và quy mô đào Chúng tôi tiến hành đào, vận chuyển

đất lòng hồ theo 2 cấp, giật lùi vì chiều dầy đào đất của khu vực thicông lòng hồ là từ 2- 4m

+ Tổ hợp máy sử dụng thi công đào lòng hồ là máy xúc bánh xích,máy ủi và ô tô tự đổ Các tổ hợp máy làm việc trong các lô có khoảngcách làm việc rộng và đợc phân thành 2 cấp đào âm, giật lùi đến phía

+ Trong quá trình đào, kỹ thuật hiện trờng và Ban chỉ huy liên tụcgiám sát và kết hợp với cán bộ Ban quản lý để xác định chất lợng đất

đào để tiến hành đắp tận dụng hoặc vận chuyển đi

+ Nhà thầu chúng tôi luôn trú trọng đến công tác thoát nớc mặtbằng thi công tránh xảy ra ngập úng ảnh hởng đến quá trình thi công.Chúng tôi sẽ tiến hành đào hệ thống rãnh gom nớc và hố thu nớc tại cácgóc mặt bằng thi công để tiến hành bơm tiêu ra khỏi mặt bằng

Trang 24

+ Để đảm bảo an toàn lao động cũng nh đẩy nhanh quá trình thicông, chúng tôi sẽ bố trí không gian rộng cho thiết bị thi công và tuânthủ tuyệt đối các biện pháp an toàn khi thi công đào đất: Không đàohàm ếch, chống xạt trợt, gia cố chân máy, đờng vận chuyển …

- Đào bằng thủ công: Khi địa hình không cho phép máy thi công

đào đợc, và yêu cầu về chỉnh sửa biên đào, chúng tôi sẽ dùng các biệnpháp thủ công để tiến hành đào sửa

+ Dụng cụ đào nh: Cuốc, xẻng, cuốc chim, xà beng, choòng

+ Tuỳ theo cấp đất nhóm đất sử dụng các loại dụng cụ cho phù hợp.+ Đào hố móng sâu <=1,5 m thì có thể dùng xẻng hay cuốc đào rồihất đất lê trên hố đào

+ Đào hố sâu > 1,5m và rộng thì tiến hành đào theo từng lớp vàgiật cấp

+ Đào tại các vị trí cao hơn đầu ngời thì phải đào từ trên xuống,không đào lọng hàm ếch

2.3 Đắp đất tận dụng

+ Dự án có đặc điểm tận dụng đất đắp để đắp bờ xung quanh

hồ và hệ thông công trình, trồng cây xanh xung quanh hồ, do đó trongquá trình thi công đào vận chuyển đất lòng hồ chúng tôi sẽ lên kế hoạch

đắp tận dụng và phân khu đắp tận dụng tùy thuộc loại đất theo yêucầu của dự án

+ Đất đắp trớc khi vận chuyển đến nơi để đắp ta phải đợc thínghiệm, kiểm tra chất lợng, độ ẩm của đất Nếu đất không đạt yêu cầuchất lợng thì phải vận chuyển đổ ra bãi thải

+ Đối với đất đắp tận dụng phải đợc loại bỏ tạp chất hữu cơ có ảnhhởng xấu đến chất lợng đắp trớc khi tiến hành đắp

+ Quá trình đắp phải đợc thí điểm trớc khi tiến hành đắp đồng

bộ Đắp thí điểm trên 100m dài để xác định chiều dày đắp hợp lý vàcác chỉ tiêu: Độ ẩm thích hợp và độ ẩm khống chế, áp suất đầm, tốc độ

đầm, số lợt đầm … Tuy nhiên chiều dày đắp không vợt quá 30cm/lớp.+ Quá trình đắp thí điểm sẽ đợc thí nghiệm mẫu hiện trờng vàtrong phòng để xác định độ chặt rồi mới tiến hành cho đắp đồng bộ

Trang 25

+ Đắp đất phải đổ thành từng lớp ngang có chiều dày phù hợp với loại

đất và loại máy đầm sử dụng Đất đợc san gạt bằng máy và lu lèn đến độchặt cần thiết theo từng lớp khống chế

+ Đổ xong lớp nào thì tiến hành san gạt và đầm ngay lớp đó để

đảm bảo độ ổn định và độ chặt lâu bền Sau khi tiến hành xong lớpnào thì phải thí nghiệm kiểm tra xong mới tiếp tục đắp lớp sau

- Đảm bảo kỹ thuật đầm chính xác không làm phá hoại kết cấu đất

và tạo đợc mặt nền đẹp, đảm bảo yêu cầu

2.4 Vận chuyển đất, tạp chất đổ thải:

- Song song với quá trình đào, đắp tận dụng đất tại mặt bằng thicông san nền, Nhà thầu chúng tôi sẽ kết hợp giữa hồ sơ bóc tách khối lợngthiết kế đào, đắp và khối lợng thi công thực tế tại hiện trờng để xác

định khối lợng bùn rác, đất thừa đổ thải ra bãi tập kết

- Vì khối lợng đất, bùn, và các tạp chất hữu cơ đổ thừa của dự án làrất lớn nên quá trình đổ thải, xác định bãi thải và san lấp bãi thải cũng làmột yêu cầu rất lớn

- Sau khi đã xác định và xin cấp phép bải đổ thải, Nhà thầu chúngtôi sẽ tiến hành quy hoạch bãi đổ thải và tạo đờng công vụ nội bộ trongbãi đổ thải Để trữ lợng đổ thải đạt yêu cầu và đảm bảo điều kiện mỹquan, vệ sinh môi trờng và an toàn cho khu vực lân cận bãi thải

- Quá trình vận chuyển san lấp bãi thải đợc tiến hành song song vàliên tục

+ Vật liệu thải đã đợc phân loại sẽ đợc xe chuyên dụng vận chuyển

đến bãi tập kết và đợc chỉ định đổ vào khu quy hoạch bãi

+ Sau khi đổ thải đợc mặt bằng chúng tôi sẽ tiến hành san phẳngmặt bằng đổ thải từng lớn để tiếp tục đổ

Trang 26

+ Quá trình vận chuyển và thi công đổ thải sẽ đợc chúng tôi trútrọng đến khâu vệ sinh môi trờng theo tuyến vận chuyển và bãi tậpkết Chúng tôi tiến hành cho se rọn vệ sinh tuyến vận chuyển và phunnớc chống bụi, thu gom vật liệu rơi vãi trên tuyến vận chuyển.

+ Sau khi kết thúc đổ thải, chúng tôi sẽ tiến hành thu gọn mặtbằng bãi và bàn giao lại cho đơn vị chủ quản bãi

2.5 Nghiệm thu, hoàn thiện mặt bằng san nền:

- Dùng máy toàn đạc xác định lại toàn bộ mặt bằng thi công đào hồ

và san lấp xung quanh hồ

- Kiểm tra cao độ san nền, cùng cán bộ Ban quản lý nghiệm thu cao

độ, danh giới đào của từng khu vực lòng hồ (từng lô) và phạm vi, cao độ,

độ chặt san nền toàn bộ mặt bằng ven hồ

- Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hànhphá dỡ đờng công vụ thi công và đào hoàn thiện lòng hồ tại các vị trí đ-ờng công vụ

- Tiến hành thu dọn mặt bằng thi công khu vực lòng hồ

II biện pháp thi công các công trình giao thông

1 Cụng tỏc chuẩn bị :

* Cụng tỏc định vị

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật

- Căn cứ vào cỏc cọc tim, mốc cao đạc được giao

- Lờn ga, xỏc định tim và biờn đường, cắm cọc biờn xỏc định phạm vi đường

- Xỏc định cỏc vị trớ, lý trỡnh đào và đắp đất

- Thoỏt nước mặt bằng nền đường

* Cụng tỏc đào bựn rỏc

- Dựng tổ hợp mỏy đào, ụ tụ vận chuyển để tiến hành đào bựn hữu cơ nền đường

- Vận chuyển đất đào đến bói thải theo quy định

- Tiến hành đào giật lựi, xỏc định cỏc vị trớ nền địa chất yếu, bỏo cỏo Ban quản lý đểđưa ra phương ỏn sử lý kịp thời

- Sửa khuụn đào bằng thủ cụng, vột sạch bựn rỏc trong phạm vi nền đường

- Nghiệm thu cao độ và chất lượng nền đường

* Thoỏt nước khu vực thi cụng

Trang 27

- Trong và sau khi thi công nền đào phải xây dựng hệ thống thoát nước mặt (nước mưa,

ao, hồ, cống rãnh) ngăn không cho chảy vào nền đường Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờcon trạch tùy theo địa hình

- Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải đảm bảo thoát nướcnhanh, nhưng cũng không gây xói lở đất

- Nếu rãnh thoát nước nằm sát bờ mái dốc hố đào thì giữa phải đắp bờ ngăn Mái bờngăn phải nghiêng về phía mương rãnh với độ dốc 2-4%

- Khi đào rãnh thoát nước phải bắt đầu đào từ phía thấp lên phía cao

- Tất cả các hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình được Nhà thầu bảoquản tốt để đảm bảo hoạt động bình thường

- Những đoạn đi qua ao hồ, có mực nước mặt lớn sẽ thi công bờ vây ngăn nước bằngcọc tre, phên nứa, bao tải đất Sau đó bơm nước ra khỏi hố móng bằng máy bơm

2 Thi công đào khuôn đường

- Dùng tổ hợp máy đào, ủi, ô tô và máy san để đào khuôn đường Máy đào xáo xới,gom đất xúc lên ô tô vận chuyển chở đi, máy ủi cắt khuôn đến cao độ thiết kế, máy san tạosiêu cao và mui luyện mặt đường

- Trong quá trình đào cần tiến hành nhịp nhàng kết hợp các máy để đẩy nhanh tiến độthi công

- Khuôn đường sau khi đào phải phẳng nhẵn, không lẫn tạp chất, dễ cây trong kết cấunền, nếu gặp kết cấu nền xung yếu cần báo cáo Ban quản lý dự án để có biện pháp gia cố nềnđào

- Nền đào nghiệm thu phải đạt được cao độ thiết kế, kích thước hình học và địa chất tốtrồi mới triển khai thi công các công tác khác

3 Thi công công tác đắp cát nền đường.

- Đường của dự án được thiết kế đắp lớp cát nền K95 và lớp cát nền K98 Nhìn chungphương pháp thi công hai lớp cát là tương đối như nhau, nhưng về yêu cầu độ chặt cũng nhưlớp tiếp giáp khác nhau nên trong quá trình thi công cần phải được chú ý

-Trước khi đắp đơn vị thi công dựa theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc mỏ vật liệu đơn vị

tự tìm kiếm, phải trình GS duyệt về mỏ vật liệu đắp (vị trí, chất lượng ) và phải được thínghiệm đảm bảo các tiêu chuẩn cơ lý về vật liệu đắp

- Phải được Kỹ sư giám sát nghiệm thu, chấp thuận bằng văn bản phần đào đất khôngthích hợp trước khi tiến hành đắp Đây là một trong những công tác quan trọng nhất trongviệc thi công nền đường

- Dọn dẹp sạch sẽ, san phẳng mặt bằng

Trang 28

- Cát đắp được vận chuyển đến công trường bằng ô tô 22T Sau khi đào đất không thíchhợp được KSGS chấp thuận thì tiến hành đắp theo từng lớp một Công tác đắp được tiếnhành theo dây chuyền chủ yếu là máy.

- Nền đường sau khi lu lèn đạt độ chặt K >= 0,95 đối với các cát và đạt độ chặt K >=0,98 đối với lớp base của nền đường dày 30 cm

- Công tác đắp được tiến hành theo bảng phân lớp đắp đã được lập sẵn, đắp xong mỗilớp tiến hành làm thí nghiệm để kiểm tra độ chặt theo yêu cầu, đủ kích thước hình học, cao

độ mới tiến hành đắp lớp tiếp theo

- Tại các vị trí đắp mở rộng nền đường, sau khi đào hữu cơ, đào cấp, vệ sinh bề mặt,tiến hành đắp phần mở rộng thành từng lớp đến cao độ thiết kế

Công tác đầm nén:

- Sau khi san đều vật liệu đắp thành từng lớp theo quy định, nếu độ ẩm quá thấp so với

độ ẩm tốt nhất tiến hành tưới nước trên bề mặt bằng xe tec 5m3 hoặc cày xới bề mặt nếu độ

ẩm lớn hơn nhiều so với độ ẩm tốt nhất

- Việc đầm nén các lớp đắp tiến hành theo dây chuyền với trình tự đổ, san và đầm saocho thi công đạt hiệu suất cao nhất

- Sơ đồ đầm nén thực hiện theo cách đầm tiến lùi đường di chuyển của máy đầm songsong với tim đường đầm từ ngoài đầm vào tim đường, từ chỗ thấp đến chỗ cao Khoảng cách

từ điểm cuối cùng của máy đầm đến mép ngoài không nhỏ hơn 0,5m Trong quá trình lu lènvệt lu sau phải chồng lên vệt lu trước ít nhất 25 cm

- Để đảm bảo độ chặt của mái taluy nền đường đắp, Nhà thầu sẽ rải rộng từng lớp đắphơn đường biên thiết kế ít nhất 20 cm tính theo chiều thẳng đứng đối với mái dốc Phần đấttơi không đạt yêu cầu được gọt xén hoàn thiện bằng thủ công phù hợp với độ dốc mái thiếtkế

- Nền đường đắp sau khi hoàn thiện sẽ được kiểm tra đảm bảo các yêu cầu về độ chặt,cao độ, độ dốc, các kích thước hình học so với thiết kế và được Kỹ sư GS nghiệm thu trướckhi thi công lớp CPDD loại II ( Sub-base)

- Trong quá trình thi công nền đắp Nhà thầu sẽ luôn duy trì hệ thống thoát nước đảmbảo nền đường luôn luôn được khô ráo như đã trình bày trong phần thi công đào nền

4 Thi công móng cấp phối đá dăm:

- Bề mặt trước khi rải vật liệu cấp phối đá dăm sẽ được xử lý đảm bảo các yêu cầu về

vệ sinh độ bằng phẳng, độ ổn định

- Rải vật liệu: Nhà thầu sử dụng máy rải hoặc máy san để rải cấp phối đá dăm lớp dưới

và dùng máy rải để rải lớp trên

Trang 29

- Đầm nén: Sau khi kiểm tra tính đồng đều và độ ẩm vật liệu, sẽ tiến hành lu lèn đảmbảo yêu cầu độ chặt Công tác đầm nén được thực hiện bằng các thiết bị: Lu tĩnh bánh sắt từ8-10T, lu rung 25T, lu lốp có tải trọng bánh 2,5 - 4 tấn/bánh.

- Nhà thầu sẽ tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 - 100 m trước khi triển khai đại trà

để rút kinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ trên thực tế ở tất cả cáckhâu như:

+ Chuẩn bị rải và đầm lèn cấp phối đá dăm: kiểm tra chất lượng, kiểm tra khả năng thựchiện của các phương tiện và xe máy

+ Bảo dưỡng cấp phối đá dăm sau khi thi công Việc rải thử được thực hiện dưới sựchứng kiến của kỹ sư GS Chủ đầu tư

* Yêu cầu đối với vật liệu:

Hỗn hợp cốt liệu có cấu trúc thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý khác phù hợp với tiêuchuẩn kỹ thuật đạt được các yêu cầu kỹ thuật sau:

- Cấp phối đá dăm loại I:

Có cốt liệu (kể cả cỡ hạt nhỏ và mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bámbẩn không đáng kể, không lẫn đá phong hoá và không lẫn hữu cơ, được sử dụng làm lớpmóng trên của kết cấu áo đường

Thành phần hạt (thí nghiệm theo tiêu chuẩn việt nam 4198 – 95):

- Cấp phối đá dăm loại II:

Có cốt liệu là đá khối nghiền, trong đó có hạt nhỏ từ 2 mm trở xuống có thể là khoángvật tự nhiên không nghiền

Thành phần hạt:

+ Hạt có đường kính 50mm: tỷ lệ lọt sàng 100%

Trang 30

K là độ chặt quy định bằng hoặc lớn hơn 0,98.

γcTN là dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc chưa lu lèn

K rải là hệ số lèn ép, có thể tạm lấy bằng 1,4 Hệ số lèn ép thực tế sẽ được xác địnhthông qua thi công thí điểm

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thí nghiệm kỹ thuật hiện trường:

+ Bộ xúc xắc khống chế bề dày khi rải

+ Thước kỹ thuật mui luyện

+ Thước 3 m kiểm tra độ bằng phẳng

+ Bộ sàng phân tích thành phần hạt

+ Cân kỹ thuật

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt

+ Thiết bị xác định độ ẩm của CPĐD

Trang 31

+ Bộ thí nghiệm đương lượng cát (kiểm tra độ bẩn).

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt

- Chuẩn bị các thiết bị thi công:

Các thiết bị thi công được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động

+ Ô tô tự đổ 7-10 tấn vận chuyển vật liệu

+ Thiết bị tưới nước: Xe tec bơm có vòi cầm tay, bình nước thủ công

+ Máy rải cấp phối đá dăm

+ Lu tĩnh bánh thép 8 - 10 tấn

+ Lu lốp tự hành tải trọng 16 tấn

+ Lu rung 16 – 25 tấn

+ Xe tưới nhựa (tưới lớp nhựa thấm bám)

+ Biển báo hiệu rào chắn an toàn giao thông

- Tổ chức thi công thử trên một đoạn dài (80 - 100 m) với toàn bộ vật liệu và thiết bị đãchuẩn bị ở trên Kết quả thu được từ thi công thí điểm nhằm bổ sung và hoàn thiện cho côngnghệ khi thi công đại trà

- Việc thi công thí điểm được tiến hành dưới sự giám sát và chứng kiến của kỹ sư tưvấn Nếu khu vực thử nghiệm cho thấy các vật liệu, thiết bị không phù hợp với yêu cầu thìtiến hành thi công khu vực thử nghiệm mới

* Công nghệ thi công lớp móng CPĐD

- Vận chuyển cấp phối đá dăm đến hiện trường thi công:

+ Vật liệu trước khi vận chuyển tới hiện trường thi công được kiểm tra đảm bảo các chỉtiêu yêu cầu và được kỹ sư GS chấp nhận ngay tại cơ sở sản xuất

+ Dùng máy xúc bánh lốp xúc cấp phối đá dăm lên ôtô tự đổ, tuyệt đối không dùng thủcông để xúc

+ Ô tô chở cấp phối đến hiện trường sẽ đổ trực tiếp vào máy rải

- Rải cấp phối đá dăm:

+ Việc rải cấp phối đá dăm được phân chia thành từng lớp không quá 18cm Đối với góithầu này căn cứ vào kết cấu móng đường thiết kế, việc rải cấp phối đá dăm loại II được phân

Trang 32

chia làm 2 lớp, lớp 1 dày 18cm, lớp 2 dày 17cm, cấp phối đá dăm loại I được phân chia thành

2 lớp với chiều dày lớp 1 là 15cm, lớp 2 là 10cm

+Khi rải độ ẩm của cấp phối đá dăm đảm bảo bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo + 1%nếu cấp phối đá dăm chưa đủ độ ẩm thì tiến hành vừa rải vừa tưới nước bằng xe ô tô téc vớivòi phun cầm tay chếch lên cao để tạo mưa (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ) đồng thờibảo đảm phun đều

+ Trong quá trình rải cấp phối đá dăm nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng (tập trungnhiều cỡ hạt lớn…) thì sẽ xúc đi và thay bằng cấp phối mới sau đó kiểm tra và chỉnh sửa độbằng phẳng

- Lu lèn chặt cấp phối đá dăm:

+Tiến hành lu lèn cấp phối đá dăm đã san phẳng hoặc máy rải đã rải xong

+Ngay sau khi lớp cấp phối đá dăm đã được san phẳng, tiến hành lu lên trên khắp bềmặt bằng các thiết bị lu đã được chấp thuận Sơ đồ lu lèn chính thức sẽ căn cứ theo kết quảthi công thí điểm, tuy nhiên theo kinh nghiệm thì có thể thi công thí điểm theo trình tự sau:

Lu sơ bộ bằng lu bánh thép 6 – 8 tấn, với 3 – 4 lần trên một điểm

Dùng lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn) với 8 – 10 lần/điểm

Dùng lu lốp tự hành 20 – 25 tấn lu 15 - 20 lần trên một điểm

Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh bánh thép 8 – 10 tấn

+Tiến hành lu từ mép đường vào tim song song với tim đường Trong suốt quá trình luluôn quan sát và duy trì độ ẩm để tăng hiệu quả lu, đồng thời luôn kiểm tra độ chặt để quyếtđịnh thời điểm dừng lu

+Trong quá trình lu vẫn có thể tưới nước theo phương pháp tạo mưa để bù lại lượngnước bị bốc hơi và thường xuyên giữ ẩm bề mặt cấp phối đá dăm khi đang lu lèn

+ Độ chặt các lớp cấp phối đá dăm sau khi lu lèn đạt K ≥ 0,98, quá trình kiểm tra độchặt được thực hiện đối với từng lớp và theo phương pháp rót cát

+Bất kỳ một vị trí nào trên bề mặt cấp phối không đều và lồi lõm sẽ được điều chỉnhbằng cách làm tơi vật liệu tại vị trí đó và thêm hoặc bỏ đi vật liệu cho đến khi có được bề mặtbằng phẳng và đồng đều, sau đó lu lèn chặt đạt yêu cầu quy định

+ Mép đường và mép ta luy được san gạt sao cho phù hợp với hướng tuyến và kíchthước trong bản vẽ thiết kế

+ Sau khi lớp móng dưới được nghiệm thu đảm bảo các yêu cầu về cao độ và độ chặt,tiến hành tưới ẩm bề mặt và thi công luôn lớp móng trên để tránh xe cộ đi lại làm hỏng bềmặt lớp dưới

* Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

Trang 33

- Công tác kiểm tra trong quá trình thi công:

+ Chất lượng cấp phối đá dăm trước khi rải được kiểm tra bằng cách: Cứ 200 m3 hoặcmột ca thi công kiểm tra về thành phần hạt, tỷ lệ hạt dẹt, đương lượng cát (ES) Các mẫu cấpphối đá dăm được lấy trên thùng xe khi chở vật liệu đến hiện trường

+ Cứ 200 m3 hoặc một ca thi công kiểm tra độ ẩm của cấp phối đá dăm trước khi rảitheo quy định

+Kiểm tra độ chặt của mỗi lớp cấp phối đá dăm sau khi lu lèn cứ 800 m2 kiểm tra tại 1

vị trí ngẫu nhiên, tiến hành kiểm tra theo phương pháp rót cát (theo quy trình 22 TCN 13 –79)

+ Khi thay đổi mỏ đá hoặc loại đá sản xuất cấp phối đá dăm nhà thầu sẽ kiểm tra tất cảcác chỉ tiêu của cấp phối đá dăm đồng thời tiến hành thí nghiệm đầm nén lại để xác định lạicác chỉ tiêu

+ Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ đề nghị tư vấn giám sát cùng các đơn

vị liên quan làm công tác nghiệm thu chuyển bước công đoạn theo đúng quy trình quyphạm hiện hành

- Nghiệm thu:

Công tác kiểm tra chất lượng và nghiệm thu: tuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu22TCN334-06

+ Kiểm tra độ chặt: cứ 7000m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phương pháp rót cát

22 TCN 13-79 Hệ số độ chặt K phải lớn hơn hoặc bằng 98

+Kiểm tra bề dày kết cấu: Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt tiến hành kiểm trachiều dày kết cấu: sai số cho phép 5% chiều dày thiết kế nhưng không vượt quá ±10mm đốivới lớp móng dưới và không quá ±5mm đối với lớp móng trên

Sai số cho phép đối với kích thước khác và độ bằng phẳng được kiểm tra 100m một mặtcắt

Sai số chiều rộng cho phép với thiết kế -5cm, đo bằng thước thép

Sai số độ dốc ngang cho phép ±0,5% đối với lớp móng dưới và ±0,3% đối với lớpmóng trên đo bằng máy thủy bình chính xác và thước thép

Sai số độ dốc dọc cho phép ±0,1% đối với đoạn dài 25m, đo bằng máy thủy bình chínhxác

Sai số cao độ cho phép -10 mm đối với lớp móng dưới và -5 mm đối với lớp móng trên,

đo bằng máy thủy bình chính xác

Trang 34

Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m theo tiêu chuẩn ngành 22TCN 16-79, khe hở lớnnhất dưới thước không vượt quá 10mm đối với lớp móng dưới và 5mm đối với lớp móngtrên.

Kiểm tra cường độ mặt đường E bằng tấm ép

Sau khi thi công hoàn chỉnh lớp cấp phối đá dăm loại 2 được tư vấn giám sát chấpthuận và ký biên bản nghiệm thu nhà thầu mới được phép chuyển bước thi công lớp móngcấp phối đá dăm loại 1

Các bước thi công cấp phối đá dăm loại 1 tương tự móng cấp phối đá dăm loại 2 chỉkhác là sử dụng máy rải để rải cấp phối

Do vừa thi công vừa đảm bảo giao thông nội tuyến nên Nhà thầu tiến hành thi côngtừng làn một trên tổng bề rộng cắt ngang của nền đường

Trong quá trình thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 và cấp phối đá dăm loại 1 tiến hànhđắp lề K = 0,95 làm khuôn đường, cứ 20 m trên lề đất thì đào một rãnh xương cá kích thước20x20cm để thoát nước lòng đường khi thi công lớp móng nếu gặp trời mưa

5 Thi công mặt đường BTN :

a Thi công tưới nhựa

* Vật liệu: dùng loại nhựa đặc 60/70 pha với lượng dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả trên

nhựa đặc là 80/100 theo trọng lượng, tưới ở nhiệt độ 450C±100C Nhựa không được lẫn nước,không được phân ly trước khi dùng và trong mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiệnhành

* Thi công :

- Trước khi tưới nhựa thấm bám, bề mặt lớp cấp phối đá dăm được vệ sinh sạch sẽ bằngmáy nén khí đồng thời bề mặt đảm bảo khô hoặc có độ ẩm cho phép Nếu bề mặt quá bẩn sẽđược làm sạch bằng nước và để khô trước khi tưới nhựa Không cho phép bất kỳ một thiết bịnào đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn bị xong để tưới lớp nhựa thấm

- Dùng xe tưới tự hành có thiết bị bảo ôn, xe có gắn dàn phun có khả năng điều chỉnh

bề rộng và tạo áp lực cao khi phun, nhựa phun ra đảm bảo đều trong quá trình phun nếu cóvòi nào bị tắc sẽ dùng lại và có thiết bị sửa chữa kịp thời trước khi phun tiếp Tuỳ thuộc vàoloại nhựa sử dụng và dàn phun của máy để điều chỉnh tốc độ vận hành của máy phù hợp vớilượng nhựa tiêu chuẩn quy định

- Tiêu chuẩn lượng nhựa thấm được tưới với liều lượng được phê duyệt và được tướikhi nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 150C, trong quá trình tưới nếu có chỗ nào bỏ sót hoặc thiếuhụt lượng nhựa sẽ kịp thời bổ sung bằng bình xách tay Trước khi bắt đầu tưới đồng loạt, tướimột đoạn thử nghiệm dài 100m tại hiện trường trên bề mặt của lớp móng dưới để kỹ sư tư

Trang 35

vấn giám sát kiểm tra chấp thuận cách thức tiến hành theo lượng nhựa tiêu chuẩn đã đượcphê duyệt.

* Kiểm tra, nghiệm thu lớp nhựa thấm:

+ Kiểm tra độ đồng đều của nhựa đã phun xuống mặt đường bằng cách đặt các khaybằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25 * 40 cm thành cao 4 cm trên mặt đường, trên vệt tưới.Cân khay trước và sau khi xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số có được lượng nhựa đã tưới trên0.1 m2, đặt 3 hộp trên một mặt cắt ngang bất kỳ, chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặtkhay không quá 10 % kiểm tra việc tưới nhựa đảm bảo đúng chủng loại, định mức thiết kế,

sự đồng đều, nhiệt độ tưới

+ Kiểm tra việc tưới nhựa bảo đảm đúng chủng loại, định mức thiết kế, sự đồng đều,nhiệt độ tưới

+ Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi mỗi ca làm việc và cảtrong quá trình thi công

+ Kiểm tra bảo vệ môi trường xung quanh, không đổ nhựa thừa, đá thừa vào các cốngrãnh, không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đường, không để khói nhựa ảnhhưởng đến dân cư khu vực hai bên dọc tuyến

b Thi công lớp bê tông nhựa mặt đường

* Yêu cầu vật liệu:

Trước khi sử dụng vật liệu cho hỗn hợp bê tông nhựa Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệmcác chỉ tiêu của vật liệu với sự giám sát của kỹ sư TVGS, vật liệu đảm bảo tiêu chuẩn mớiđược phép đưa vào sử dụng Cụ thể:

- Đá dăm:

+ Đá dăm được chế tạo từ đá tảng có cường độ nén >= 800 Kg/cm2

+ Lượng đá dăm mềm yếu không được lẫn trong hỗn hợp ≤ 10% khối lượng so với hỗnhợp bê tông nhựa (xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam 1772 - 87)

+ Lượng đá thoi dẹt không lẫn trong hỗn hợp quá 15% khối lượng, xác định theoTCVN 1772-87

+ Lượng bụi bùn sét trong đá dăm không được vượt quá 2% khối lượng trong đó lượngsét không quá 0,05% khối lượng đá, xác định theo TCVN 1772-87

+ Thành phần hạt của đá dăm sử dụng cho bê tông nhựa được quy định theo 22 TCN

249 -98

- Cát:

+ Cát dùng trong chế tạo bê tông nhựa là loại cát thiên nhiên có môđuyn độ lớn Mk ≥ 2.+ Hệ số đương lượng cát ( ES) của phần hạt 0 4,75 mm lớn hơn 80 mm

Trang 36

+ Lượng cát bùn, sét không quá 3 %, trong đó lượng sét không quá 0,5%

+ Cát dùng trong bê tông nhựa không được lẫn tạp chất hữu cơ, xác định theo TCVN

343, 344, 345- 86

- Bột khoáng:

+ Bột đá được nghiền từ đá có cường độ nén ≥ 200 daN/cm3

+ Đá dùng cho sản xuất bột khoáng phải sạch, khô, tơi (không vón hòn), lượng tạp chấtsét bụi không quá 5%

+ Bột khoáng ở dạng nguội, sau khi cân đo được đổ trực tiếp vào thùng trộn

- Nhựa đường:

+ Nhựa dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại đặc gốc dầu mỏ, nhựa đồng nhất không lẫnnước, tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 174 C và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo22TCN 297 - 2001 và 22 TCN 249- 98

+ Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật (do nơi sản xuất nhựahoặc phòng thí nghiệm cung cấp)

+ Mỗi lô nhựa gửi đến công trường có kèm theo giấy chứng nhận của nhà sản xuất vàbản báo cáo thí nghiệm giới thiệu lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, các kết quả thínghiệm, các chỉ tiêu quy định trong 22 TCN 249- 98 Mẫu của mỗi lô sẽ được lấy và trìnhChủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn nếu Nhà thầu có ý định sử dụng lô hàng

* Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:

- Khu vực chứa vật liệu, trạm trộn đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, thoát nước tốt, có mái chenhựa

- Nhà thầu sẽ trình công nghệ chế tạo hỗn hợp BTN để kỹ sư TVGS kiểm tra xem xéttrước khi thi công

- Việc trộn thử sẽ được tiến hành thí điểm tại trạm trộn Nhà thầu sẽ báo cáo bằng vănbản với kỹ sư TVGS trước trạm trộn hoạt động về thành phần cốt liệu, lượng nhựa, nhiệt độ,

độ ổn định, tỷ trọng và độ rỗng của các mẫu thử marshall, không sản xuất bê tông nhựa khichưa được sự chấp nhận của các KS TVGS bằng văn bản

- Sai số của hỗn hợp tại xưởng tương ứng với công thức trộn sẽ không vượt quá các giátrị dưới đây đồng thời đảm bảo các yêu cầu về tỷ lệ hạt nằm trong đường cấp phối, cụ thể là:+ Cốt liệu từ 15 mm : ± 8%

+ Cốt liệu từ 10 mm - 5 mm : ±7%

+ Cốt liệu từ 2,5 mm – 1,25 mm : ±6%

+ Cốt liệu từ 0,63 mm – 0,315 mm : ±5%

+ Cốt liệu dưới 0,074 mm : ±2%

Trang 37

+ Lượng nhựa sử dụng : ± 0,1%

- Vật liệu đá dăm và cát được cân sơ bộ trước khi đưa vào tang sấy Nhiệt độ rang nóngvật liệu đá, cát trước khi chuyển đến thùng trộn phải đảm bảo sao cho nhiệt độ yêu cầu củahỗn hợp bê tông nhựa khỏi thùng trộn từ 150 - 160C

- Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân được đưa trực tiếp vào thùng trộn

- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông nhựa trong thùng khoảng 45-60 giây

- Tại trạm trộn sẽ bố trí một tổ kỹ thuật kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình côngnghệ chế tạo và các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa Mẫu thử bê tông nhựa được lấy

từ trạm trộn và được phân tích ít nhất mỗi ngày một lần cho một trạm đang hoạt động hoặcmột lần cho 200 tấn hỗn hợp bê tông nhựa được rải Kết quả của mẫu thí nghiệm được trìnhlên kỹ sư TVGS trong vòng 6 giờ khi có các kết quả thí nghiệm mọi sự điều chỉnh hoàn tấtthì Nhà thầu mới được phép tiếp tục cung cấp vật liệu cho trạm trộn

* Thi công thí điểm:

Trước khi bắt đầu rải chính thức Nhà thầu sẽ bố trí một chiều rải thí điểm dùng hỗn hợp

bê tông nhựa tối thiểu là 80 tấn, đoạn rải thí điểm sẽ được Tư vấn giám sát chọn lựa Việc thicông thí điểm nhằm minh chứng cho chủ đầu tư, Tư vấn giám sát về độ ổn định của hỗn hợp

bê tông nhựa, năng lực, hiệu quả của trạm trộn và các loại thiết bị, lực lượng thi công của nhàthầu để có kế hoặc điều chỉnh cần thiết đồng thời rút ra kinh nghiệm thi công trên toàn bộđoạn tuyến

Mỗi lần thi công thí điểm tiến hành lấy các mẫu thử khi đã lu lèn chặt sau 12 giờ và làmchặt các thí nghiệm xác định chiều dài lớp rải (6 mẫu), trọng lượng riêng (6 mẫu) lượngnhựa (4 mẫu), thành phần cấp phối (4 mẫu) và kết quả thí nghiệm được sự chấp thuận có chữ

ký của TVGS mới được thi công đại trà

* Trình tự thi công lớp bê tông nhựa:

- Công tác chuẩn bị:

+ Trước khi rải lớp bê tông nhựa thì bề mặt của lớp cấp phối đá dăm được vệ sinh sạch

sẽ bằng máy nén khí và tưới một lớp nhựa thấm bám bằng xe tưới nhựa

+ Lắp đặt ván khuôn thép, đánh dấu cao độ rải trên thành ván khuôn, kiểm tra cao độbằng máy cao đạc

+ Dùng ô tô tự đổ 10-15 tấn vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa, số lượng xe ô tô đượctính toán cân đối phù hợp với công suất của trạm trộn và cự ly vận chuyển, thùng xe có đáykín và được quét một lớp dầu chống thấm bám, khi trời lạnh hoặc có gió mạnh cần có bạt chephủ để giữ nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa đến nơi rải ≥ 1200C Mỗi chuyến ô tô vận chuyểnhỗn hợp khi rời khỏi trạm đều có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất

Trang 38

lượng, thời điểm xe rời trạm trộn… Khi hỗn hợp bê tông nhựa bị phân lớp, đóng thành mảng,không san ra được… nhiệt độ hỗn hợp trước khi đổ vào phếu máy rải < 1200C đều loại bỏ.

- Rải hỗn hợp bê tông nhựa:

+ Nhà thầu sử dụng máy rải bê tông nhựa chuyên dùng (loại VOLGEL SUPER 1800),tiến hành rải theo phương pháp so le trên từng nửa chiều rộng mặt đường với chiều dài mỗiđoạn rải từ 300 – 400 m

+ Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 15 phút để kiểm tra máymóc, sự hoạt động của guồng xoắn và băng truyền, đốt nóng tấm là trước khi nhận vật liệu từ

+ Cuối ngày làm việc, máy rải chạy không tải ra cuối vệt rải khoảng 5 – 7m mới đượcngừng hoạt động Dùng bàn trang, cào sắt vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày vàthành một đường thẳng và thẳng góc với trục đường

+ Cuối ngày làm việc, tiến hành xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép gỗ chỗ nối tiếp đượcngay thẳng, công việc này được tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp bê tông nhựacòn nóng nhưng không lớn hơn 700C

+ Trước khi rải tiếp sẽ sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớpmỏng nhựa đông đặc vừa hoặc nhũ tương nhựa đường phân tích nhanh để đảm bảo sự dínhkết giữa hai vật rải cũ và mới

Khi máy rải làm việc sẽ bố trí công nhân cầm các dụng cụ thủ công theo máy để làmcác việc như sau:

+ Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối,san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn

Trang 39

+ Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc thừa nhựa và bù vào đó một lượng bêtông nhựa thích hợp.

+ Gạt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải

Trong trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa kéo dài) thì sẽ báongay về trạm trộn để tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTN

Trong lúc rải BTN thường xuyên kiểm tra kiểm tra độ dốc ngang và độ bằng phẳng(bằng thước mẫu và thước 3 m, máy thuỷ bình) ngay sau hai lượt lu đầu tiên để kịp thời điềuchỉnh ngay những vị trí chưa đạt yêu cầu

Trường hợp khi máy rải đang hoạt động thì gặp trời mưa đột ngột sẽ báo ngay về khuvực trạm trộn để tạm ngừng cung cấp, khi lớp BTN rải ra và đã lu lèn được 2/3 độ chặt yêucầu thì tiếp tục lu trong mưa cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu, nếu hỗn hợp nhựa BTN mới chỉ

lu lèn được < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu và san bỏ hỗn hợp nhựa BTN ra khỏi phạm vimặt đường, khi nào mặt đường khô ráo thì tiến hành rải tiếp

Trên đoạn đường có độ dốc dọc > 4 % sẽ tiến hành rải bê tông nhựa từ chân dốc đi lên

* Lu lèn hỗn hợp bê tông:

Sử dụng lu bánh hơi 16T phối hợp với lu bánh thép để lu lèn, sơ đồ lu, sự phối hợp giữacác lu và số lần lu lèn qua một điểm được xác định trên đoạn xác định trên đoạn thi công thíđiểm Máy rải lớp BTN xong đến đâu, máy lu tiến hành theo sát để lu lèn hiệu quả, nhiệt độ

có hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa là 130 – 1400C, kết thúc việc lu lèn khinhiệt độ bê tông nhựa hạ xuống dưới 700 C

- Trình tự lu lèn như sau:

+ Dùng lu nhẹ 8 – 10T bánh thép đi 3 - 4 lần/ điểm với tốc độ 1,5 km/h

+ Tiếp tục lu bánh hơi 16T đi 6 - 8 lần/điểm, tốc độ lu lượt đầu 2 km/h, các lượt lu sautăng tốc độ 5km/h

+ Dùng lu nặng bánh thép 10T lu 4 - 6 lần/điểm, tốc độ lu 2 km/h

- Trong quá trình lu lèn thường xuyên bôi ướt mặt các bánh xe lu bằng hỗn hợp nước.Nếu hỗn hợp thấm bám bánh xe lu thì dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh lu, đồng thời

sử dụng hỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp ngay

- Hành trình của lu đi dần từ mép mặt đường vào tim rồi từ giữa trở ra mép, vết bánh lu

đè lên nhau ≥ 20 cm Khi lu trên vệt rải thứ nhất, chừa lại một rải rộng 10 cm kể từ mép vệtrải về phía tim đường, khi lu vệt thứ hai thì những lượt lu đầu tiến hành cho mối nối dọc giữavệt này và vệt vừa rải bên cạnh

Trang 40

- Với lượt lu đầu tiên của máy lu, bánh chủ động phải đi trước tức là lu đi lại về phíamáy rải Khi khởi động hoặc đổi hướng cần thao tác nhẹ nhàng tránh xô đẩy hỗn hợp Máy lukhông được dừng lại trên lớp BTN chưa lèn chặt còn nóng.

- Khi kết thúc lu lèn nếu xuất hiện những vị trí hư hỏng cục bộ, phải cắt bỏ ngay khihỗn hợp chưa nguội hẳn, quét sạch, bôi lớp nhựa lỏng ở đáy và xung quanh thành mép sau đó

đổ hỗn hợp có chất lượng tốt và lu lèn lại

* Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công :

Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi rải lớp bêtông nhựa

* Kiểm tra việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn :

+ Thường xuyên kiểm tra việc hoạt động bình thường các bộ phận thiết bị của trạmtrộn, kiểm tra độ chính xác các bộ phận cân đong, chạy thử máy điều chỉnh độ chính xácthích hợp với lý lịch máy, kiểm tra các điều kiện để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môitrường khi máy hoạt động

+ Kiểm tra theo dõi các thông tin thể hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn để điềuchỉnh chính xác Lưu lượng các bộ phận cân đong, lưu lượng của bơm nhựa, lưu lượng củacác thiết bị vận chuyển bột khoáng, khối lượng hỗn hợp của một mẻ trộn, nhiệt độ, độ ẩm củacốt liệu khoáng đã được rang nóng, nhiệt độ của nhựa, lượng nhựa tiêu thụ trung bình Cácsai số cho phép cân đong vật liệu khoáng là 3% khối lượng của từng loại vật liệu tương ứng.Sai số cho phép khi cân nhựa là 1.5% khối lượng nhựa

+ Kiểm tra chất lượng vật liệu đá dăm, cát: Cứ 5 ngày tiến hành lấy mẫu kiểm tra mộtlần để xác định hàm lượng bụi sét, thành phần hữu cơ, lượng hạt dẹt, moduyn độ lớn

+ Kiểm tra mỗi ngày một lần của mẫu nhựa đặc lấy từ thùng nấu nhựa để xác định độkim lún ở 25 C

+ Kiểm tra hỗn hợp BTN khi ra khỏi thiết bị trộn, kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp mẻtrộn, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp Tiến hành kiểm tra một mẫu cho 200 tấn hỗn hợp

+ Dung sai cho phép so với cấp phối hạt và hàm lượng nhựa của công thức thiết kế chohỗn hợp bê tông nhựa không vượt quá giá trị cho phép

* Kiểm tra khi rải và lu lèn lớp bê tông nhựa:

- Trong thi công kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi

đổ vào phễu máy rải

- Thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, chiều dày lớp rải và tốc độngang mặt đường Kiểm tra chất lượng mối nối không rỗ, không bị tạo khấc

Ngày đăng: 18/08/2021, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w