1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp thi công Dự án đầu tư xây Trụ sở kho bạc nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa

211 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưới khống chế mặt bằng : - Căn cứ vào bản vẽ định vị công trình và các cơ sở dữ liệu do bên Chủ đầu tư cung cấp , tiến hành xác định các điểm gốc , được thực hiện bằng máy toàn đạc điện

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ GểI THẦU 915

1 Gúi thầu 915

2 Quy mụ gúi thầu xõy dựng 915

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CễNG CHI TIẾT 918

I CễNG TÁC ĐỊNH VỊ CễNG TRèNH 918

II BIỆN PHÁP THI CễNG PHÁ DỠ NHÀ LÀM VIỆC, TƯỜNG RÀO CŨ 919

1 Nguyờn tắc phỏ dỡ: 920

2 Cỏc nguy cơ gõy tai nạn lao động khi phỏ, dỡ cụng trỡnh 922

3 Cỏc biện phỏp đề phũng tai nạn lao động khi phỏ, dỡ cụng trỡnh 923

III BIỆN PHÁP THI CễNG NHÀ LÀM VIỆC 924

III.1 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN CỌC 924

1 Biện phỏp thi cụng sản xuất cọc BTCT 924

2 Biện phỏp thi cụng ộp cọc 926

III.2 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN MểNG 929

1 Thi công đào móng: 929

2 Thi cụng bờ tụng lút múng đỏ 4x6 M100: 930

3 Cụng tỏc cốt thộp múng: 930

4 Thi cụng đổ bờ tụng múng: 932

5 Cụng tỏc thỏo cốp pha: 932

6 Cụng tỏc xõy múng bằng gạch bờ tụng khụng nung: 932

7 Cụng tỏc thi cụng giằng múng: 933

8 Cụng tỏc đắp đất nền múng cụng trỡnh: 933

III.3 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN THễ 933

1 Giải phỏp vận chuyển: 933

2 Giải phỏp cốp pha, giỏo chống: 933

3 Yờu cầu trong gia cụng, lắp dựng cốt thộp 935

4 Yờu cầu trong trộn, vận chuyển, đổ và đầm bờ tụng: 939

5 Thi cụng mỏi: 944

6 Cụng tỏc xõy: 944

III.4 BIỆN PHÁP THI CễNG HOÀN THIỆN 946

1 Thi cụng chống thấm: 946

1 Thi cụng trỏt, lỏng: 947

2 Thi cụng lỏt gạch: 948

3 Thi cụng ốp gạch: 949

4 Thi cụng lắp đặt cửa, vỏch 949

5 Cụng tỏc bả, sơn: 949

6 Biện phỏt thi cụng trần thạch cao; 952

III.5 BIỆN PHÁP THI CễNG ĐIỆN 953

1 Thi cụng phần điện trong nhà: 953

1.1 Biện phỏp đặt mỏng cấp, ống luồn dõy, đế õm tường 953

Trang 2

1.5 Cụng tỏc thi cụng tiếp địa: 956

3 Thi cụng cấp, thoỏt nước trong nhà: 956

3.1 Biện phỏp lắp đặt đường ống cấp nước trong nhà 957

3.2 Biện phỏp lắp đặt đường ống thoỏt nước 958

3.3 Biện phỏp lắp đặt thiết bị vệ sinh 960

3.4 Biện phỏp đảm bảo an toàn cho thiết bị đó lắp đặt 960

3.5 Yờu cầu kỹ thuật và nghiệm thu 960

IV BIỆN PHÁP THI CễNG NHÀ BẢO VỆ 961

IV.1 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN MểNG 961

1 Thi công đào móng: 961

2 Thi cụng bờ tụng lút múng đỏ 4x6 M100: 962

3 Cụng tỏc cốt thộp múng: 962

4 Thi cụng đổ bờ tụng múng: 964

5 Cụng tỏc thỏo cốp pha: 964

6 Cụng tỏc xõy múng bằng gạch bờ tụng khụng nung: 964

7 Cụng tỏc thi cụng giằng múng: 965

8 Cụng tỏc đắp đất nền múng cụng trỡnh: 965

IV.2 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN THễ 965

1 Giải phỏp vận chuyển: 965

2 Giải phỏp cốp pha, giỏo chống: 965

3 Yờu cầu trong gia cụng, lắp dựng cốt thộp 967

4 Yờu cầu trong trộn, vận chuyển, đổ và đầm bờ tụng: 971

5 Thi cụng mỏi: 976

6 Cụng tỏc xõy: 976

IV.3 BIỆN PHÁP THI CễNG HOÀN THIỆN 978

1 Thi cụng trỏt, lỏng: 978

2 Thi cụng lỏt gạch: 979

3 Thi cụng lắp đặt cửa, vỏch 980

5 Cụng tỏc sơn dầm, trần, tường trong và ngoài nhà: 980

IV.4 BIỆN PHÁP THI CễNG ĐIỆN, THOÁT NƯỚC MÁI 981

1 Thi cụng phần điện trong nhà: 981

1.1 Biện phỏp đặt mỏng cấp, ống luồn dõy, đế õm tường 982

1.2 Biện phỏp rỳt dõy điện 983

1.3 Biện phỏp rải cỏp điện 983

1.4 Biện phỏp đấu nối cỏp vào tủ điện 984

3 Thi cụng thoỏt nước trong nhà: 985

3.1 Biện phỏp lắp đặt đường ống thoỏt nước 985

3.4 Biện phỏp đảm bảo an toàn cho thiết bị đó lắp đặt 987

3.5 Yờu cầu kỹ thuật và nghiệm thu 987

V BIỆN PHÁP THI CễNG NHÀ PHỤ TRỢ 988

V.1 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN CỌC 988

Trang 3

1 Thi công đào móng: 993

2 Thi cụng bờ tụng lút múng đỏ 4x6 M100: 994

3 Cụng tỏc cốt thộp múng: 994

4 Thi cụng đổ bờ tụng múng: 996

5 Cụng tỏc thỏo cốp pha: 996

6 Cụng tỏc xõy múng bằng gạch bờ tụng khụng nung: 996

7 Cụng tỏc thi cụng giằng múng: 997

8 Cụng tỏc đắp đất nền múng cụng trỡnh: 997

V.3 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN THễ 997

1 Giải phỏp vận chuyển: 997

2 Giải phỏp cốp pha, giỏo chống: 997

3 Yờu cầu trong gia cụng, lắp dựng cốt thộp 999

4 Yờu cầu trong trộn, vận chuyển, đổ và đầm bờ tụng: 1003

5 Thi cụng mỏi: 1008

6 Cụng tỏc xõy: 1008

V.4 BIỆN PHÁP THI CễNG HOÀN THIỆN 1010

1 Thi cụng chống thấm: 1010

1 Thi cụng trỏt, lỏng: 1011

2 Thi cụng lỏt gạch: 1012

3 Thi cụng ốp gạch: 1013

4 Thi cụng lắp đặt cửa, vỏch 1013

5 Cụng tỏc bả, sơn: 1013

6 Biện phỏt thi cụng trần thạch cao; 1016

V.5 BIỆN PHÁP THI CễNG ĐIỆN, NƯỚC 1017

1 Thi cụng phần điện trong nhà: 1017

1.1 Biện phỏp đặt mỏng cấp, ống luồn dõy, đế õm tường 1017

1.2 Biện phỏp rỳt dõy điện 1018

1.3 Biện phỏp rải cỏp điện 1018

1.4 Biện phỏp đấu nối cỏp vào tủ điện 1019

1.5 Cụng tỏc thi cụng tiếp địa: 1020

3 Thi cụng cấp, thoỏt nước trong nhà: 1020

3.1 Biện phỏp lắp đặt đường ống cấp nước trong nhà 1021

3.2 Biện phỏp lắp đặt đường ống thoỏt nước 1022

3.3 Biện phỏp lắp đặt thiết bị vệ sinh 1024

3.4 Biện phỏp đảm bảo an toàn cho thiết bị đó lắp đặt 1024

3.5 Yờu cầu kỹ thuật và nghiệm thu 1024

VI BIỆN PHÁP THI CễNG NHÀ TRẠM BƠM, MÁY PHÁT ĐIỆN 1025

VI.1 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN MểNG 1025

1 Thi công đào móng: 1025

2 Thi cụng bờ tụng lút múng đỏ 4x6 M100: 1026

3 Cụng tỏc cốt thộp múng: 1026

Trang 4

7 Cụng tỏc thi cụng giằng múng: 1029

8 Cụng tỏc đắp đất nền múng cụng trỡnh: 1029

VI.2 BIỆN PHÁP THI CễNG PHẦN THễ 1029

1 Giải phỏp vận chuyển: 1029

2 Giải phỏp cốp pha, giỏo chống: 1029

3 Yờu cầu trong gia cụng, lắp dựng cốt thộp 1031

4 Yờu cầu trong trộn, vận chuyển, đổ và đầm bờ tụng: 1035

5 Thi cụng mỏi: 1040

6 Cụng tỏc xõy: 1040

VI.3 BIỆN PHÁP THI CễNG HOÀN THIỆN 1042

1 Thi cụng trỏt, lỏng: 1042

3 Thi cụng lắp đặt cửa 1043

5 Cụng tỏc sơn dầm, trần, tường trong và ngoài nhà: 1044

VI.4 BIỆN PHÁP THI CễNG ĐIỆN, THOÁT NƯỚC MÁI 1045

1 Thi cụng phần điện trong nhà: 1045

1.1 Biện phỏp đặt mỏng cấp, ống luồn dõy, đế õm tường 1045

1.2 Biện phỏp rỳt dõy điện 1046

1.3 Biện phỏp rải cỏp điện 1046

1.4 Biện phỏp đấu nối cỏp vào tủ điện 1047

3 Thi cụng thoỏt nước trong nhà: 1048

3.1 Biện phỏp lắp đặt đường ống thoỏt nước 1049

3.4 Biện phỏp đảm bảo an toàn cho thiết bị đó lắp đặt 1051

3.5 Yờu cầu kỹ thuật và nghiệm thu 1051

VIII THI CễNG PHẦN HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1052

1 Thi cụng sõn đường nội bộ 1052

2 Thi cụng bể nước ngầm: 1060

2.1 Thi công đào móng: 1060

2.2 Thi công bê tông lót móng đá 4x6 M100: 1060

2.3 Công tác cốt pha móng, tờng, nắp bể: 1060

2.4 Công tác cốt thép: 1061

2.5 Thi công đổ bê tông: 1063

2.6 Công tác tháo cốp pha: 1063

2.7 Công tác trát tờng 1063

2.8 Công tác đắp đất nền móng: 1064

3 Thi cụng phần điện ngoài nhà: 1065

3.1 Biện phỏp thi cụng cần đốn và đốn chiếu sỏng: 1066

3.2 Cụng tỏc thi cụng tiếp địa cột đốn: 1066

3.3 Biện phỏp thi cụng đào rónh cỏp, lắp đặt ống nhựa xoắn, rải cỏp ngầm: .1066

4 Biện phỏp thi cụng cấp, thoỏt nước ngoài nhà 1067

4.1 Biện phỏp lắp đặt đường ống cấp nước ngoài nhà 1067

4.2 Biện phỏp lắp đặt đường ống thoỏt nước 1068

Trang 5

5.2 Thi công bê tông lót móng đá 4x6 M100: 1070

5.3 Công tác cốt thép giằng móng: 1070

5.4 Thi công đổ bê tông móng: 1072

5.5 Công tác tháo cốp pha: 1072

5.6 Công tác xây móng bằng gạch bê tông không nung: 1072

5.7 Công tác thi công giằng móng: 1073

5.8 Công tác đắp đất nền móng công trình: 1073

5.9 Công tác xây tường: 1073

5.10 Công tác trát tường 1075

5.11 Công tác sơn tường 1075

5.12 Biện pháp thi công sản xuất lắp dựng cổng, hàng rào hoa sắt 1076

5.13 Thi công ốp gạch thẻ vào chân tường rào: 1078

6 Biện pháp thi công nhà xe cán bộ nhân viên 1079

6.1 Biện pháp thi công đào móng 1079

6.2 Thi công bê tông lót móng đá 4x6 M100: 1079

6.3 Công tác cốt pha móng: 1079

6.4 Thi công đổ bê tông móng: 1080

6.5 Công tác tháo cốp pha: 1080

6.6 Công tác xây móng bằng gạch bê tông không nung: 1080

6.7 Thi công mái: 1081

7 Biện pháp thi công cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa 1081

7.1 Thi công đào móng bó vĩa bồn hoa: 1081

7.2 Thi công bê tông lót móng đá 4x6 M100: 1081

7.3 Công tác xây tường: 1081

7.4 Công tác trát tường 1083

7.5 Công tác sơn tường 1084

7.6 Thi công ốp gạch thẻ: 1085

7.6 Biện pháp thi công trồng cỏ và cây: 1085

X CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ KỸ THUẬT KHI THI CÔNG 1085

1 Các sự cố thường xảy ra trong thi công: 1085

2 Các biện pháp xử lý: 1086

XI CÁC TIÊU CHUẨN NHÀ THẦU ÁP DỤNG 1089

1 Tiêu chuẩn nghiệm thu vật tư , vật liệu: 1089

2 Bảng vật tư đưa vào sử dụng: 1091

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 1096

I CÁC GIẢI PHÁP CHUNG TỔ CHỨC THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG 1096 1 Tổ chức bộ máy nhân lực trên công trường: 1096

2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường: 1097

3 Các giải pháp chung tổ chức thi công trên công trường 1100

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1104

CHƯƠNG IV: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 1106

1 Tiến độ tổng thể: 1106

Trang 6

1 Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công: 1107

CHƯƠNG VI: BIỆN PHÁP VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PCCC, AN TOÀN LAO ĐỘNG 1110

1 Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường: 1110

2 Biện pháp phòng cháy, chữa cháy 1111

3 Biện pháp An toàn lao động 1111

3.1 An toàn lao động trong công tác sử dụng điện thi công 1111

Các phương tiện cơ bản để ngăn ngừa các tai nạn xảy ra trong công tác xây dựng: 1112

3.2 An toàn trong công tác đất: 1112

3.3 An toàn trong công tác giàn giáo, đà giáo phục vụ thi công: 1112

3.4 An toàn trong công tác cốp pha, cốt thép, bê tông: 1112

3.5 An toàn lao động trong công tác xây: 1113

3.6 An toàn trong công tác trát: 1113

3.7 An toàn trong công tác vận chuyển vật liệu: 1113

3.8 An toàn trong công tác hoàn thiện: 1113

3.9 An toàn điện 1114

4 Biện pháp đảm bảo an ninh 1115

4.1 Biện pháp đảm bảo an ninh: 1115

4.4 Biện pháp bảo đảm an ninh: 1115

CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 1117

1 Công tác bảo hành 1117

2 Công tác bảo trì 1117

CHƯƠNG VIII: GIẢI PHÁP THI CÔNG PHÁ DỠ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẬU LỘC 1119

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU

1 Gói thầu

1.1 Gói thầu 01/XL: Thi công xây lắp công trình

1.2 Dự án: Đầu tư xây Trụ sở Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc, Thanh Hóa.

1.3 Địa điểm xây dựng:

Thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

* Chủ đầu tư: Kho bạc Nhà Nước Thanh Hóa

2 Quy mô gói thầu xây dựng

- Hiện trạng giao thông: QL10 đường giao thông chính tiếp giáp mặt chính khu đất xây dựng công trinh;

- Hiện trạng cấp nước: Có hệ thống cấp nước chung của khu vực;

- Hiện trạng thoát nước: Hệ thống thoát nước thị trấn;

- Hiện trạng cấp điện: cấp từ lưới điện của thị trấn Hậu Lộc;

c) Quy mô xây dựng:

- Loại công trình và chức năng: công trình dân dụng, trụ sở làm việc;

- Cấp công trình: Cấp III

- Quy mô công trình: xây dựng mới nhà làm việc 3 tầng 772 m2 sàn; nhà phụ trợ

02 tầng, diện tích 200 m2 sàn và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm: nhà thường trực thu phạt 13 m2; nhà để xe 2 bánh khách hàng; nhà để máy phát điện và máy bơm 14m2; bể nước ngầm 50m3; sân đường nội bộ; bồn hoa cây cảnh; hàng rào, cổng; hệ thống điện ngoài nhà; hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà; phòng chống mối công trình; hệ thống phòng cháy, chữa cháy vách tường nhà làm việc và phụ trợ Thiết bị công trình đồng bộ gồm: cửa kho tiền; quầy giao dịch; điều hòa không khí, hệ thống camêra quan sát; hệ thống báo động, báo cháy; máy bơm chữa cháy và sinh hoạt; mạng máy tính và chống sét mạng; mạng điện thoại; rèm cửa và nội thất bàn ghế tủ cho các phòng làm việc và các phòng sử dụng chung.

2 Giới thiệu về gói thầu

a Phạm vi công việc của gói thầu:

Xây dựng mới: nhà làm việc 3 tầng 772 m2 sàn; nhà phụ trợ 02 tầng, diện tích 200 m2 sàn và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm: nhà thường trực thu phạt

13 m2; nhà để xe 2 bánh khách hàng; nhà để máy phát điện và máy bơm 14m2; bể nước ngầm 50m3; sân đường nội bộ; bồn hoa cây cảnh; hàng rào, cổng; hệ thống điện ngoài nhà; hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà và phá dỡ các công trình cũ hiện có.

+ Hạng mục Nhà làm việc 3 tầng

- Giải pháp kiến trúc: Công trình cao 03 tầng, mặt bằng kích thước

19,94mx12,5m Chiều cao công trình là 16,15m tính từ mặt sân hoàn thiện (trong đó: Cos nền nhà cao hơn cos sân hoàn thiện 0,75m; tầng 1 cao 4,5m; tầng 2,3 mỗi tầng cao 3,9m; mái cao 3,1m) Tầng 1 bố trí: Sảnh, phòng làm việc, phòng máy chủ, phòng đệm, kho tiền, khu vệ sinh nam nữ Tầng 2 bố trí: 03 phòng làm việc, phòng tiếp dân, khu vệ sinh

Trang 8

nam nữ, khu vực thông tầng Tầng 3 bố trí: Phòng họp, phòng chỉnh lý, phòng lưu trữ, khu vệ sinh nam nữ Giao thông đứng sử dụng 01 cầu thang bộ, giao thông ngang sử dụng sảnh và hành lang

- Giải pháp kết cấu: Phần móng sử dụng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tiết diện 300x300mm Phần thân công trình kết cấu khung cột, dầm, sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối Tiết diện cột điển hình 500x300, 300x300, 220x220; tiết diện dầm điển hình 220x550, 300x550, 300x400, 220x400 Sàn BTCT dày 120mm, 150mm.

- Giải pháp cấp điện: Nguồn điện lấy từ tủ điện tổng, sử dụng dây cáp

CU/XLPE/PVC Dây dẫn đến các thiết bị điện, đến các ổ cắm dùng dây lõi đồng, cách điện PVC.Các thiết bị sử dụng gồm quạt trần, đèn, điều hòa, ổ cắm kết hợp cầu dao, áp

tô mát bảo vệ Hệ thống dây diện đi ngầm trong tường và được luồn trong ống nhựa bảo vệ.

- Giải pháp cấp thoát nước: Nước cấp cho công trình được lấy từ bể chứa nước ngầm sau đó bơm lên két nước mái và dẫn đến các điểm tiêu thụ Nước từ két mái xuống các ổng đứng chính, từ ống chính phân phối qua các ống nhánh đế cung cấp trực tiếp cho các thiết bị dùng nước Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, thông hơi được thiết kế riêng biệt Nước mưa từ các mái, ban công được thoát theo các ống đứng xuống hệ thống rãnh thoát nước mưa quanh nhà sau đó thoát ra hệ thống thoát nước khu vực Nước thải sinh hoạt được (xí, tiểu) được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại ngoài nhà trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung khu vực.

5.2 Hạng mục Nhà phụ trợ.

- Giải pháp kiến trúc: Công trình cao 02 tầng; mặt bằng kích thước 13,8mx6,9m Chiều cao công trình là 9,8m tính từ cos sân hoàn thiện (trong đó: Cos nền nhà cao hơn cos sân hoàn thiện 0,1m; tầng 1 cao 3,6m; tầng 2 cao 3,6m; mái cáo 2,55m) Tầng 1 bố trí: Khu vực để xe máy, khu vực để xe ô tô, vệ sinh Tầng 2 bố trí: 03 phòng phụ trợ bao gồm vệ sinh khép kín Giao thông đứng sử dụng 01 cầu thang bộ, giao thông ngang sử dụng sảnh và hành lang

- Giải pháp kết cấu: Phần móng sử dụng giải pháp kết cấu móng cọc bê tông cốt thép kích thước 300x300mm Phần thân sử dụng giải pháp kết cấu khung cột, dầm, sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối Tiết diện cột điển hình 220x220mm, 220x300mm; tiết diện dầm điển hình 220x350mm, 220x300mm, 220x220, 220x450mm Sàn BTCT dày 120mm, 150mm.

- Giải pháp cấp điện: Từ điểm đấu nối cấp đến trạm biến áp của thị trấn sau đó cấp đến các tủ điện công trình rồi cấp đến các điểm tiêu thụ.

- Giải pháp cấp, thoát nước: Nước cấp cho công trình được lấy từ bể chứa nước ngầm sau đó bom lên két nước mái và dẫn đến các điểm tiêu thụ Nước từ két mái xuống các ống đứng chính, từ ống chính phân phối qua các ống nhánh để cung cấp trực tiếp cho các thiêt bị dùng nước Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, thông hơi được thiết kế riêng biệt Nước thải sinh hoạt được (xí, tiểu) được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại trước khi thoát ra

hệ thống thoát nước chung khu vực Ống thoát nước mái bằng nhựa U.PVC.

5.3 Các hạng mục khác:

- Nhà bảo vệ 01 tầng: Nhà 01 tầng, mặt bằng kích thước 3,38mx3,38m; mái bằng

bê tông cốt thép, bên trên lợp tôn chống nóng Nền lát gạch Grannite; cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa khung nhôm kính Móng bằng xây gạch, vữa xây mác 75, kết cấu tường chịu lực.

Trang 9

- Nhà để xe khách hàng: Nhà 01 tầng mặt bằng kích thước 10,7x3m Nền nhà đổ

bê tông, mái lợp tôn Kết cấu móng đơn bê tông cốt thép, phần thân dạng khung thép chịu lực.

- Nhà để máy phát điện và máy bơm: Nhà 01 tầng, mặt bằng kích thước

3,78x3,28m; chiều cao 5,4m, mái bằng bê tông cốt thép, bên trên lợp tôn chống nóng; nền nhà đổ bê tông Móng băng xây gạch, vữa mác 75, kết cấu tường chịu lực.

- Phá dớ công trình cũ: Gồm phá dở nhà làm việc cũ 02 tầng; nhà phụ trợ 01 tàng, nhà bảo vệ, nhà để xe; cống tường rào cũ

- Cổng +tưởng rào: Móng Tường rào xây gạch bê tông đặc vữa xi măng mác 50; tường rào xây gạch bê tông mặt trước tiếp giáp QL10 làm tường rào hoa sắt.

- Sân Đường: Tôn nền đến cốt thiết kế đổ bê tông đá 1x2 mác 200 dày 10cm

- Cây xanh, thảm cỏ bồn hoa: xay bồn hoa, bó vỉa, chồng cỏ, cây xanh theo thiết kế

- Bể nước ngầm: Bể nước ngầm 50m3 được làm bằng bê tông cốt thép mác 250

- Hệ thống điện ngoài nhà: Đấu nối từ trạm điện của thị trấn bừng cáp 4x35mm2, chiếu sang sân vườn bằng 05 cột đèn cao áp;

- Hệ thống nước ngoài nhà: lắp đặt đường ống cấp nước D32mm cấp từ thị trân vào

bể nước ngầm ; hệ thống thoát nước thi công 156 md rãnh thoát nước cho công trình

Trang 10

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT

I CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH.

Trên cơ sở mốc chuẩn của Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế bàn giao cho Nhà thầu,Nhà thầu tiến hành xây dựng mạng lưới định vị chuẩn cho công trình trong suốt quá trình thi công

Trước khi tiến hành thi công công trình và các bộ phận của công trình Nhà thầu sẽ tiến hành định vị tim và cao độ theo bản vẽ thiết kế, Nhà thầu cùng Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát lập biên bản nghiệm thu theo quy định để triển khai thực hiện

Hệ thống tim của lưới cột được xác định bằng máy kinh vĩ, hệ thống này đượcbắn gửi lên các vật cố định như tường rào hoặc làm cột mốc bê tông đặt cách trục biên của công trình 3 - 5 m, rào chắn cố định Cao độ chuẩn của công trình được xác định trên cơ sở quy định cốt của Chủ đầu tư

Nhà thầu dùng máy thuỷ bình để xác định và cao độ chuẩn của công trình được bắn gửi vào các vật cố định bên ngoài công trình sau bắn chuyển vào công trình

* Yêu cầu chung

- Công trình nằm trong khu vực tổng thể các công trình lân cận có sẵn , điều kiện mặt bằng tương đối ổn định Vì thế công tác định vị công trình có yêu cầu rất quan trọng Nó đảm bảo cho quá trình thi công thực hiện theo đúng đồ án thiết kế

đã đề ra

*Thực hiện :

a Lưới khống chế mặt bằng :

- Căn cứ vào bản vẽ định vị công trình và các cơ sở dữ liệu do bên Chủ đầu

tư cung cấp , tiến hành xác định các điểm gốc , được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử do lặp lại 2 lần giảm sai số đảm bảo độ chính xác cao để lấy số liệu làm gốc, từ đó xác định hệ lien trục công trình

- Các điểm mốc được chọn bằng cọc bê tông đổ tại chỗ sâu 1m , kích thước cọc 200x200 trên đầu có gắn mốc sứ, đảm bảo sự cố định cho các điểm mốc trong mọi điều kiện

- Từ các điểm mốc trên tiến hành xác định hệ lưới trục cho công trình theo phương pháp truyền dẫn và bình sai , các tim , cốt được gửi lên tường , được đánh dấu bằng các mốc sơn

- Sau khi có lưới mốc mặt bằng , được bên A nghiệm thu , kiểm tra mới tiến hành thi công

b Lưới khống chế cao độ thi công :

Trên cơ sở mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế bàn giao , Nhà thầu tiến hành xây dựng mốc cao độ bằng cột bê tông cốt thép và được bảo vệ trong suốt quá trình thi công Các điểm lưới khống chế cao độ ( là các điểm chuẩn ) có cấu tạo mốc hình cầu được gắn ở các vị trí cố định bên ngoài , ở các công trình cũ

* Phương pháp định vị mặt bằng và chuyển cao độ , chuyển trục các hạng mục

Trang 11

- Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục , theo các phương của công trình vào các cọc trung gian (theo phương pháp gửi trục tim )

- Chuyển cao độ lên cao bằng máy thủy bình và thước thép sau đó dung máy thủy bình để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công

- Trong quá trình thi công , việc căn chỉnh đà giáo , cốp pha , mốc đổ bê tông

… dùng máy kinh vĩ và thủy bình nhằm rút ngắn thời giant hi công Để xác định kích thước của văn phòng , cầu thang , cửa sổ , từ cột đến phòng , khoảng cách giữa các tường , khoảng cách giữa các sàn và dầm , dùng thước thép cuộn , thước rút , máy thủy bình và mia hoặc máy đo dài điện quang

* Phương pháp đo theo giai đoạn :

- Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc ( tim – cốt ) mới được thi công Trong quá trình đổ bê tông phải luôn luôn kiểm tra bằng máy thủy bình và máy kinh vĩ

- Trước khi thi công phần sau , phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vị trí của phần việc trước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòng các sai số tiếp theo trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệp thu bàn giao Các công đoạn xây tường, lát nền đều sử dụng máy trắc đạc để bật mức toàn tuyến bảo đảm độ chính xác của tường xây và độ phẳng toàn diện của nền dựa vào mức đứng và mức đồng mức

- Tất cả các dung sai độ chính xác cần tuân thủ các yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan như : TCXD 197-1997 ; và các quy định về chế độ dung sai

II BIỆN PHÁP THI CÔNG PHÁ DỠ NHÀ LÀM VIỆC, TƯỜNG RÀO CŨ

- Trong quá trình thi công cơ quan vẫn hoạt động làm việc bình thường nênnhà thầu thi công công tác phá dỡ làm 02 giai đoạn ;

+ Giai đoạn 1 : Phá dỡ hạng mục nhà làm việc 02 tầng và các hạng mục phụtrợ từ nhà làm việc ra ngoài cổng chính Nhà nghỉ phía sau chưa phá dỡ để dùnglàm nơi làm việc tạm của cơ quan

+ Trước khi phá dỡ nhà thầu tiến hành dọn dẹp vệ sinh môi trường xungquanh nhà Lắp dựng giáo Hòa Phát bao quanh nhà để căng bạt dứa chắn bụi Vớikhối lượng công việc phá dỡ gạch ốp tường, lát nền, thiết bị nhà vệ sinh nhà thầutiến hành căng bạt tại vị trí cầu thang để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công

1) Phá dỡ kết cấu mái tôn, xà gồ thép:

- Tháo dỡ mái tôn kết cầu thép xà gồ nhà số 1, số 2, nhà bảo vệ, nhà xe trước hếtphải chăng lưới , dây an toàn sau đó dùng máy khoan , máy hàn tháo từng tấm tôn,từng thanh xà gồ vận chuyển bằng tời xuống và chuyển bộ xuống

2) Tháo dỡ cửa đi, cửa sổ cửa hoa sắt các loại:

- Tháo dỡ cửa, can cầu thang nhà số 1, số 2, nhà bảo vệ dùng dây an toàn buộc vàocác cánh cửa dùng xà cậy nhâng nhẹ nhàng tháo từng cánh Khung cửa sổ, lan cancầu thang dùng đục bê tông , khoan , máy cắt máy hàn để tháo dỡ từng khuôn họctập kết về kho bãi

Trang 12

3) Tháo thiết bị vệ sinh, điện nước:

- Tháo dỡ thiết bị , phụ kiện vệ sinh nhà số1, số 2 trước hết ngắt nước tổng toànnhà xả hết nước ở các tầng, dùng máy khoan, kìm, tua vít tháo dỡ từng thiết bị xếpgọn sau đó bàn giao lại cho chủ đầu tư những thiết bị còn dùng được, những thiết

bị hỏng cho chuyển thủ công lên xe ô tô ra bãi tập kết

4) Tháo dỡ kết cấu BTCT dầm sàn cột, tường

+Tháo dỡ bê tông cốt thép, bê tông không cốt thép, kết cấu gạch đá nhà số 1,

số 2, nhà bảo vệ , nhà xe dùng búa căn nén khí, máy đục bê tông, máy bóp tay cầnmáy xúc lần lượt phá dỡ kết cấu gạch tường xây sau đó phá dỡ dầm sàn bê tông cốtthép hết dầm sàn chuyển sang phá dỡ cột

+Phần móng sau khi dùng máy khoan phá bê tông tháo dỡ máy xúc sẽ xúc hết

bê tông tông gạch đá và đắp đất trả lại mặt bằng

1 Nguyên tắc phá dỡ:

+ Trước khi phá dỡ nhà thầu tiến hành dọn dẹp vệ sinh môi trường xungquanh nhà Lắp dựng giáo Hòa Phát bao quanh nhà để căng bạt dứa chắn bụi Vớikhối lượng công việc phá dỡ gạch ốp tường, lát nền, thiết bị nhà vệ sinh nhà thầutiến hành căng bạt tại vị trí cầu thang để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.+ Chuyên chở vật liệu xuống tập kết đúng nơi quy định, vận chuyển bằng thủcông, vận chuyển vật liệu phế thải xuống dưới theo đúng nơi quy định hoặc dùngtời ròng rọc đưa xuống

+ Trong suốt quá trình thi công phá dỡ nhà thầu tiến hành phun nước, để đảmbảo bụi không phát tán ra môi trường, làm ảnh hưởng đến hoạt động của cán bộnhân viên cơ quan và xung quanh công trình

+ Khi phá dỡ phải căng bạt dứa che chắn bụi ảnh hưởng môi trường xungquanh và các thiết bị làm việc của cơ quan Đặc biệt phải tăng cường lực lượng bảo

vệ, theo dõi phá dỡ và cảnh báo thi công

+ Trong quá trình thi công cơ quan vẫn hoạt động bình thường nên khi thicông đơn vị thi công ưu tiên bố trí công tác phá dỡ và vận chuyển vật liệu phế thải

từ trên cao xuống vào những ngày nghỉ (Thứ 7 và chủ nhật) để không làm ảnhhưởng đến hoạt động làm việc của cơ quan

+ Khi vận chuyển phế thải ra công trình vật liệu phải được phủ bạt, che chắncẩn thận đảm bảo không rơi vãi trong quá trình vận chuyển Khi xe vận chuyển vậtliệu phế thải ra khỏi công trình được phun nước sạch sẽ đảm bảo khi lưu thôngkhông bị bẩn ra môi trường

Trang 13

+ Tháo dỡ mái tôn, xà gồ nhà công vụ nhà thầu dùng máy khoan và máy hàn

để tháo dỡ Vận chuyển tôn và xà gồ xuống bằng dòng dọc, tập kết đúng nơi quyđịnh

Một số hình ảnh thiết bị máy nhà thầu huy động trong quá trình phá dỡ

1 Máy đục bê tông loại nhỏ :

2 Máy đục bê tông loại lớn

áy đục bê tông loại vừa

Trang 14

2 Các nguy cơ gây tai nạn lao động khi phá, dỡ công trình.

Khi phá, dỡ công trình, dù được thi công bằng biện pháp nào thì các nguy cơảnh hưởng tới sức khỏe người lao động và xảy ra tai nạn lao động là rất lớn, baogồm các nhóm sau:

- Công nhân thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nhiều bụi,tiếng ồn, Đó là các nguy cơ trực tiếp làm suy giảm sức khỏe người lao động vàgián tiếp gây tai nạn lao động

- Người lao động có thể bị các vật rơi hoặc văng vào người như gạch, théphoặc gỗ, trong quá trình phá, dỡ công trình

- Việc chuyển các phế thải và sản phẩm của việc phá, dỡ công trình như:gạch, ra khỏi công trường không kịp thời có thể gây guy hiểm cho người đi lại dodẫm hoặc va quệt phải những chỗ sắc nhọn

- Thiết bị phá, dỡ không phù hợp hoặc bị làm hỏng trong quá trình thi côngcũng là một trong những nguy cơ gây tai nạn lao động

Trang 15

- Các công trình và người xung quanh công trình có thể bị ảnh hưởng củaviệc phá, dỡ như bị gạch vụn văng phải.

- Việc quản lý người ra, vào công trường không nghiêm ngặt dẫn tới họ cóthể tự do ra vào công trình và bị tai nạn bất ngờ do gạch, gỗ vụn, hay sắt thép văngphải, hoặc bị máy thi công va chạm vào

- Người làm việc thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc máy và thiết bịthi công thiếu các phương tiện bảo vệ thích hợp Người lái máy không có mặt nạchống bụi khi làm việc Máy phá bê tông không có kính hay lưới chắn bảo vệ,người lái có thể sẽ bị các mảnh bê tông bắn vào mặt trong quá trình phá bê tông

3 Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động khi phá, dỡ công trình.

- Biện pháp phá, dỡ phải được lập và tính toán kiểm tra của người có chuyênmôn (kỹ sư xây dựng), trong đó chú ý tới mặt bằng phá, dỡ, phương pháp phá, dỡvới các bản vẽ chi tiết

- Trước khi phá, dỡ, phải khảo sát và đánh giá đúng tình trạng của nền, thiết

bị vệ sinh, trần nhựa công trình

- Phải tháo toàn bộ hệ thống điện, nước và các hệ thống kỹ thuật của côngtrình trước khi phá, dỡ công trình

- Khi phá, dỡ, đặc biệt phải quan tâm đến vấn đề tiếng ồn do máy gây ra; ônhiễm không khí do bụi; đặc điểm về kết cấu và vật liệu công trình; an toàn chongười làm việc trên công trường và cho cư dân khu vực xung quanh (những ngườibên ngoài công trình là những người có thể không nhận thức được các mối nguyhiểm của việc tháo dỡ công trình)

- Chú ý tới hệ thống hàng rào Phải sử dụng hệ thống hàng rào kín với chiềucao ít nhất là 2m để tránh gây sự chú ý của người bên ngoài công trình và của côngnhân từ bên trong công trình nhìn ra ngoài

- Đối với công trình phá, dỡ mà bẩn ở mức độ ô uế thì nên có các panô, ápphích được dán ở vị trí làm việc, phòng nghỉ và phòng vệ sinh để luôn nhắc ngườilao động thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh sạch sẽ Cần xem xét các chất gây ônhiễm thuộc loại gì để có các biện pháp tập trung và vận chuyển ra ngoài thíchhợp

- Nên có các giải pháp ngăn chặn bụi như dùng lưới bao che hoặc phun nướcliên tục vào các vị trí phát sinh nhiều bụi

- Không nên đốt các phế thải trên công trường mà nên vận chuyển đi

Trang 16

- Trong biện pháp phá, dỡ, phải nêu rõ:

+ Biện pháp quản lý lối ra, vào công trường;

+ Giờ làm việc và không làm việc, trong đó đặc biệt chú ý tới giờ không làmviệc vì kết cấu công trình có thể sập đổ bất ngờ trong thời gian này, gây tai nạn chongười trong công trường Hạn chế tháo, dỡ công trình sau 6 giờ chiều

+ Xem xét ảnh hưởng của việc phá, dỡ tới các công trình không phá, dỡhoặc công trình liền kề và của môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh (khu vựcđông dân cư hay khu vực thương mại,);

+ Kiểm tra sự đồng bộ của các thiết bị phá, dỡ;

+ Bố trí đầy đủ các biển báo hiệu, rào ngăn và hệ thống phòng chống cháy, nổ;+ Xem xét hệ thống vận chuyển phế thải sao cho liên tục và giữ cho côngtrường luôn gọn gàng, sạch sẽ;

+ Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;

+ Việc giám sát của kỹ sư xây dựng và cán bộ an toàn phải liên tục trongsuốt quá trình phá, dỡ công trình;

+ Các phương án và biện pháp cấp cứu trong trường hợp có tai nạn xảy

ra phải được chuẩn bị kỹ, lưu ý đến các số điện thoại nóng như 115

III BIỆN PHÁP THI CÔNG NHÀ LÀM VIỆC

III.1 BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN CỌC

1 Biện pháp thi công sản xuất cọc BTCT

- Thi công cọc BTCT thí nghiệm cốt thép đúng theo yêu cầu hồ sơ thiết kếcọc tiết diện 300x300 bê tông mác 250

- Thi công cọc BTCT đại trà sau khi có kết quả nén thử tĩnh được sự đồng ýcủa đơn vị tư vấn thiết kế

a Chuẩn bị nguyên vật liệu

Vật liệu dùng trong quy trình sản xuất cọc BTCT phải đảm bảo được cácyêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổsung của thiết kế

Vật liệu phải được cất giữ và vận chuyển đảm bảo giữ nguyên chất lượng và

sự phù hợp của vật liệu cho công trình Bên cạnh đó, nguyên vật liệu cũng sẽ đượckiểm tra và thí nghiệm lại trước khi đưa vào sử dụng cho công trình

b Thi công cốt thép

Cốt thép chủ được nắn thẳng cắt đúng kích thước, đảm bảo thép đúng chủngloại của bản vẽ thiết kế

Trang 17

Cốt thép đai được kéo thẳng bằng tời, cắt bằng kìm cộng lực, uốn bằng bànuốn theo đúng kích thước thiết kế.

Thép đai liên kết với thép chủ bằng dây thép buộc 1 ly, khoảng cách giữa cáccốt đai buộc đúng yêu cầu của bản vẽ thiết kế

Thép chủ được liên kết với hộp bích đầu cọc bằng liên kết hàn

Hộp bích đầu cọc được gia công đảm bảo, bốn cạnh của mặt cọc phải nằmcùng trên một mặt phẳng, đảm bảo vuông đúng theo kích thước thiết kế

Cốt thép cọc được bố trí và định vị thành từng lồng đúng theo bản vẽ thiết kế

và được cán bộ kỹ thuật của công ty nghiệm thu trước khi lắp vào khuôn cốp pha.Lồng ghép sau khi lắp đặt vào khuôn phải được định vị chính xác và chắcchắn đảm bảo không bị xê dịch hoặc biến dạng trong lúc đổ bê tong

c Thi công ván khuôn

Sử dụng cốp pha thép định hình có đầy đủ các phụ kiện gông, chống…bề mặtcốp pha phải phẳng và được bôi 1 lớp dầu chống dính Bề mặt sân bãi đúc cọc phảiđảm bảo phẳng

Cốp pha thép phải vuông với mặt nền được gông bằng hệ thống gông địnhhình và được điều chỉnh kích thước bằng nêm gỗ, khoảng cách gông là 1,5 – 2m.Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt 25% cường độ thiết kế (tức sau

12 – 16h theo thí nghiệm quy định) thì tiến hành tháo dỡ cốp pha Dùng sơn viếtvào đầu cọc và mặt cọc: tên đoạn cọc, ngày tháng đúc cọc, mác bê tông

d Thi công bê tông cọc

Trước khi đổ bê tông cọc đại trà nhà thầu tiến hành thí nghiệm vật liệu đầuvào xác định cấp phối vữa bê tông Công tác sản xuất cọc bê tông tại hiện trườngđảm bảo đúng theo tiêu chuẩn TCVN 9115-2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốtthép lắp ghép -Thi công và nghiệm thu)

Bê tông đúc cọc phải được trộn bằng máy đúng theo tỷ lệ cấp phối, thời giantrộn theo đúng quy định của cán bộ kỹ thuật của công ty

Cát, đá trước khi trộn phải đảm bảo sạch, không lẫn tạp chất

Bê tông phải được đổ liên tục và phải được đầm chặt bằng máy đầm rung, đểtránh tạo ra các lỗ hổng không khí, rỗ tổ ong hay các khiếm khuyết khác Đặc biệtlưu ý bê tông đổ đến đâu phải đầm luôn đến đó, sau đó sử dụng mặt bàn xoa đểhoàn thiện mặt Mỗi cọc phải đúc xong trong một lần và nên bắt đầu từ mũi cọcđến đỉnh cọc Trong khi đầm phải cẩn thận, chú ý các góc cạnh, không để máy đầmchạm làm rung cốt thép

Trong quá trình đổ bê tông cọc phải lấy mẫu thí nghiệm theo quy định

Công tác bảo dưỡng được coi là một phần không thể thiếu Tất cả bê tông mới

đổ đều phải được bảo dưỡng, công tác bảo dưỡng phải bắt đầu ngay sau khi đổ bêtông xong khoảng 4 – 6h, khi bề mặt bê tông se lại, ấn tay không lún thì tiến hành

Trang 18

đến bước bão dưỡng Thời gian dưỡng hộ liên tục 4 – 6 ngày tùy theo thời tiết ẩmướt hay khô hanh, những ngày tiếp theo luôn giữ cấu kiện ở trạng thái ẩm.

Tất cả các cọc phải có bề mặt phẳng, nhẵn, không bị khiếm khuyết và vuônggóc với trục dọc của cọc, và được hoàn theo đúng kích thước như chỉ ra trên bãn

vẽ Đối với các đoạn mũi, mũi cọc phải trùng với tâm của cọc

e Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc

Bóc dỡ, vận chuyển và xếp cọc phải đảm bảo cọc không bị nứt, gẫy do trọnglượng bản thân cọc và lực bám dính cốp pha, tránh gây vỡ hay sứt mẽ các cạnh bêtông

Cọc để ở kho bãi có thể được xếp chồng lên nhau nhưng chiều cao mỗi chốngkhông được quá 2/3 chiều dài, tuổi và được kê lót Khi xếp chú ý để chỗ có ghimác bê tông ra ngoài và giữa các chồng có lối đi để kiểm tra sản phẩm

Khi phát hiện các cọc có vết nứt, các cọc bị hư trong quá trình vận chuyển phảiđược sửa chữa khắc phục ngay

Để đảm bảo yêu cầu chất lượng cọc theo thiết kế Nhà thầu có các biện pháp

cụ thể để giám sát quá trình thi công đúc cọc Cắt cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên

có mặt tại xưởng đúc cọc để giám sát quá trình thi công Trước khi đổ bê tông mỗi

mẻ cọc phải có biên bản nghiệm thu kiểm tra chất lượng, chủng loại cốt thép theoyêu cầu thiết kế, kiểm tra độ kín khít của ván khuôn Đồng thời mỗi mẻ trộn bêtông đúc cọc đều được lấy mẫu thí nghiệm khi cần thiết sẽ đem đi kiểm tra

2 Biện pháp thi công ép cọc

- Thi công phần ép cọc tuân nhà thầu thi công đảm bảo đúng theo yêu cầu tiêuchuẩn TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

- Thi công ép cọc BTCT thí nghiệm sau khi cọc BTCT đạt cường độ chịu nén

R28 ngày

- Thi công ép cọc BTCT đại trà sau khi có kết quả nén thử tĩnh được sự đồng

ý của đơn vị tư vấn thiết kế Cọc BTCT đạt cường độ chịu nén R28 ngày

a) Thiết bị thi công ép cọc bê tông cốt thép.

1 Máy ép cọc

Trang 19

Máy ép cọc được chọn để thi công cho công trình này là 01 máy ép cọc có Pépmax=141,49 Tấn, có các thông số kỹ thuật cụ thể như sau:

Bệ máy được cấu tạo bằng hệ dầm có kích thước 150x500x5000mm

Khung tháp giữ cọc bằng thép góc 150x150x15mm và thép bản dầy 15mmKích thước tháp dài 9 m rộng 400x400mm (lồng ngoài tĩnh) lồng trong kích thước

400 400mm ( lồng động )

Ép được cọc có tối đa kính thước 300 x 300

2 xi lanh ép thuận có kích thước dài 3,2m 180 hành trình lên xuống 2,5 m

Lực ép được 141.49 Tấn

Chiều dài tối đa một đoạn cọc đưa được vào giá máy là 8.8 m

Động cơ điện 15 kW, với điện áp 220V/ 380V

Hộp số điều tiết tốc độ: dùng hộp số ZIL 130

Máy bơm thủy lực: dùng loại máy bơm pittông công CS 310 - 112 ( 100 lít/

Trang 20

+ Máy cẩu.

Máy cẩu dùng để cẩu dàn máy, tải trọng, vận chuyển cọc

Cọc bê tông cốt thép:

Nhà thầu chúng tôi tiến hành đúc cọc tại hiện trường

2 Biện pháp thi công ép cọc đại trà

Sau khi đúc đủ số lượng cọc dùng để ép thí nghiệm, sau 28 ngày cọc đã pháttriển đủ cường độ theo yêu cầu thiết kế nhà thầu tiến hành nghiệm thu sản phẩmcọc BTCT và tiến hành ép thí nghiệm 02 vị trí với chiều dài cọc là 20m, lực ép đầucọc đoạn cuối từ 80- 120 tấn theo đúng yêu cầu thiết kế

– Khi tiến hành ép cọc thí nghiệm phải có sự chứng kiến của cán bộ giám sát

và Tư vấn thiết kế Sau khi thi công xong phần cọc nhà thầu sẽ thông báo đến chủđầu tư để chủ đầu tư thực hiện công việc nén tĩnh cọc Sau khi công thông báo củachủ đầu tư đồng ý cho nhà thầu thi công cọc đại trà thì nhà thấu mới tiến hành thicông cọc đại trà

Trước khi ép cọc nhà thầu kiểm tra khảo sát các khu vực công trình xungquanh khu vực thi công, kiểm tra ghi hình toàn bộ hiện trạng, khi thi công ép cọcnếu có hiện tượng rạn nứt ảnh hưởng đến công trình xung quanh nhà thầu dừngngay thi công, cùng Cán bộ giám sát và Chủ đầu tư bàn bạc thống nhất phương án

sử lý

Trước khi tiến hành thi công ép cọc Nhà thầu sẽ xác định vị trí tim cọc trênmặt bằng tại từng đài theo tuyến thi công đã được vạch sẵn

Dùng cẩu đưa đoạn cọc mũi vào giá ép, sau đó căn chỉnh cọc bằng máy kinh

vĩ cho đúng vị trí và độ thẳng đứng và ép Khi đầu trên của cọc đã được gắn chặtvào khung thép ép thì điều khiển cho khung động từ từ ép cọc xuống thành 1 hành

Trang 21

trình có tải để cọc cắm sâu vào đất dễ dàng Nâng khung động lên đúng 1 hànhtrình (hành trình không tải) rồi lại ép xuống cứ như vậy cho tới khi cọc được ép sâuvào đất tới vị trí thiết kế.

Sau khi ép đoạn cọc thứ nhất cách mặt đất khoảng 0,2m dùng cần cẩu đưađoạn cọc thứ 2 vào vị trí ép hạ cọc xuống sát với cọc mũi, tiến hành hàn nối liênkết 2 đoạn cọc theo đúng thiết kế Công tác nối cọc sẽ thực hiện các công việc sau:

Chuẩn bị thép dùng để nối cọc theo đúng thiết kế

Sử dụng que hàn E42A (hoặc que hàn Việt Đức có tính năng tương tự) đểhàn

Dùng cẩu lắp đưa đoạn cọc trên vào đỉnh đoạn cọc dưới với chiều theo thiết

kế Dùng máy kinh vĩ kiểm tra độ thẳng đứng của cọc theo 2 phương

Đánh sạch gỉ tại vị trí các mối hàn

Hàn gá tạm để định vị các bản mã

Sau khi kiểm tra chi tiết chính xác về tim trục, độ thẳng đứng sẽ tiến hànhhàn chính thức Yêu cầu trong quá trình hàn: đường hàn phải liên tục, không ngậm

xỉ, bọt Chiều cao đường hàn không nhỏ hơn 8mm

Kiểm tra nghiệm thu mối nối xong mới tiến hành thi công tiếp

Sau khi hàn nối xong, tiếp tục ép cọc

Khi cọc ép đến mặt đất tự nhiên, chúng tôi dùng cọc dẫn bằng thép để éptiếp cọc đến độ sâu thiết kế Cọc dẫn được dùng là một đoạn cọc thép 150 dày

20, đầu có bản thép dày 20mm, giữa bản thép và đoạn cọc có sườn thép gia cường

Cọc được ép cho đến khi đủ chiều sâu thiết kế và lực ép Pmax 120T Pmin80T

Di chuyển máy ép cọc và cọc cũng như bốc xếp cọc tại hiện trường bằng cần cẩu

Nhật ký ép cọc phải ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật của từng cọc trong quátrình ép và sau ép như:

Vị trí sau ép so với vị trí định vị thiết kế

Sử dụng máy đào đào đất thành và đáy hố móng đến gần cốt thiết kế sau đódùng thủ công đào sửa lại thành và đáy hố móng theo kích thước và cao độ thiết

kế, máy đào được trục nào tổ chức thủ công đào sửa ngay trục đó

Đất đào lên được xúc lên ô tô vận chuyển đổ đúng nơi quy định

Công tác thi công đào móng và nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 4447-2012

Trang 22

2 Thi công bê tông lót móng đá 4x6 M100:

- Bê tông lót móng đá 4x6 M100 được trộn theo đúng yêu cầu thiết kế sau

đó vận chuyển bằng thủ công đổ theo các trục móng, khi đổ đảm bảo chiều dầy10cm và theo bề rộng từng trục móng và dùng đầm bàn đầm đảm bảo yêu cầu kỹthuật và dùng thủ công xoa mặt

3 Công tác cốt pha móng:

* Hệ ván khuôn:

- Ván khuôn cho móng làm bằng thép, chịu được ảnh hưởng của xi măng,nhà thầu sẽ tự chọn vật liệu làm ván khuôn Ván khuôn sẽ được ghép và giữ saocho không bị rung hay lệch, uốn dưới áp lực lỏng hay rắn bê tông

- Phải đặc biệt chú ý đến cột chống, không được đặt trên nền cứng như làtrên nền đất hay lấp cát dù có được lát hay không, trong trường hợp này thì phảidùng các thanh đỡ khỏe để phân tải

- Cốp pha cạnh của lớp bêtông lót đổ trên mặt đất cần được giằng cẩn thận,

có thể gia cố các giằng này nhờ cọc cắm sâu xuống đất, các giằng này sẽ làm phântán lực

- Lớp phủ cốp pha ( để dễ tháp cốp pha) hoàn toàn không ảnh hưởng đếnchất lượng bê tông với điều kiện là phải có sự chuẩn y của Tư vấn đại diện Chủđầu tư trước khi lắp ghép, phải phủ lớp này trước khi đổ bê tông

- Lắp đặt các kết cấu kiện không sai lệch quá 1 cm nhung sai lệch này khôngđược lũy tiến lên, thường sai số từ - 0,5 đến +1, đọ chính xác nhất thường là – 0đến + 0,5 cm, đọ dịch chuyển cho phép của doạn thẳng là trong vòng 1:1000nhưng sai lệch này không được lũy tiến

+ Kiểm tra tim, cốt, độ cao, vị trí của ván khuôn có sai lệch với thiết kế haykhông

+ Kiểm tra hình dáng, kích thước của ván khuôn

+ Kiểm tra độ bằng phẳng, các khe nối, khe hở giữa các tấm

+ Kiểm tra độ ổn định của ván khuôn, giàn giáo và sàn công tác

+ Kiểm tra các giải pháp an toàn lao động

3 Công tác cốt thép móng:

- Thép loại AI, AII, AIII như yêu cầu trong bản vẽ thiết kế

- Các thanh thép gai phải có gân ngang nếu tư vấn có yêu cầu thì phải lấymẫu dài không dưới 600 mm với mỗi loại đường kính để thử trước khi dùng trongmột phòng thí nghiệm thống nhất do Chủ đầu tư chit định, chi phí kiểm tra này donhà thầu chịu

- Việc chấp thuận của Tư vấn cho mỗi nguồn thép nào hay bất cứ đợt thépnào theo các yêu cầu của hồ sơ thiết kế, Chủ đầu hoặc theo hồ sơ mời thầu cũng

Trang 23

không có nghĩa là nhà thầu không phải chịu trách nhiệm theo hợp đồng về việccung cấp nguyên liệu Bất cứ vật liệu nào mà theo ý kiến của Tư vấn là khôngđúng yêu cầu thì sẽ bị loại bỏ và đưa ra khỏi công trường

- Trừ khi trong bản vẽ nêu khác đi, còn thông thường thi lớp bảo vệ bê tông

ở các thanh thép chính như sau:

+ Dầm móng: 50mm

+ Tấm sàn:15mm

+ Cốt thép phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Việt nam

* Công tác cốt thép của công trình được gia công tại hiện trường

- Trước khi đưa thép vào gia công, cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra các loạithép đưa vào sử dụng, thép phải đảm bảo các yêu cầu về số lượng, chất lượng,chủng loai, hình dáng kích thước theo thiết kế Trước khi thi công cần tiến hànhthí nghiệm kiểm tra cốt thép tại cơ quan quy định để làm hồ thi công

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không cóp vảy sắt và lớp rỉ.+ Cốt thép dược cắt, nắn, uốn bằng mấy phù hợp với kích thích, hình dánghình học của thiết kế Toàn bộ thép trước và sau khi uốn phải đặt trong nhà có máiche và đặt cao ít nhất 45cm cách mặt đất, toàn bộ thép tròn được phân loại thànhtừng lô riêng biệt trong kho theo kích thước và chủng loại để dễ nhận biết và sửdụng

Khi nối dài các thanh thép cán nóng có đường kính lớn hơn 12mm đượcphép dùng hàn hồ quang, các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Bề mặt nhẵn,không cháy, không đứt quãng, không hẹp cục bộ và không có bọt đảm bảo chiềudài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế

- Việc nối buộc ( nối chồng lên nhau) đối với các loại cốt thép đươc thựchiện thep quy định của thiết kế, không nối ở các loại cốt thép được thực hiện theoquy định của thiết kế, không nối ở các vị trí chịu lực và chỗ uốn cong Việc nốibuộc cốt thép phải thõa mãn các yêu cầu sau:

+ Chiều dài của thép nối buộc của cốt thép chịu lực trong cac khung và cáclưới thép , cốt thép không được nhỏ hơn 30d

+ Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròntrơn

+ Dây nối buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1 mm

Khi lắp dựng cốt thép phải tuân thủ các yêu cầu sau:

+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựngsau

+ Ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông.+ Các con kê cần đặt ở các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưngkhông lớn hơn 1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốtthép và được làm bằng vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá hủy bê tông

Khi nghiệm thu cốt thép phải có hồ sơ gồm:

+ Các tim cốt của cấu kiện vừa lắp đặt

+ Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ về cốt thép trong quá trình thi công vàkèm theo biên bản về quyết định thay đổi

Trang 24

+ Các kết quả kiển tra mẫu thử về lượng thép, mối hàn và chất lượng giacông cốt thép

+ Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công lắp dựng cốtthép

4 Thi công đổ bê tông móng:

* Những điểm cần thực hiện trước khi đổ bê tông:

- Kiểm tra ván khuôn, cốt thép, dọn rác rưởi, sữa chữa các khuyết tật

- Tưới nước vào ván khuôn để ván khuôn không hút mất nước xi măng ( đốivới ván khuôn gỗ)

- Trong thời gian đổ bê tông cần hạn chế thời gian dừng, nếu phải dừng vìmột lý do nào đó ( phải dừng ở khoảng cách ¼ dầm phụ và phải được tư vấn giámsát chấp thuận), trước kho đổ bêtông tiếp cần phải làm sạch bề mặt, tưới nước hồ ximăng rồi mới đổ tiếp

*Công tác đổ bê tông được tiến hành theo các công đoạn sau:

- Bê tông được sản xuất bằng máy trộn tại hiện trường Chuẩn bị mặt bằngđường vận chuyển, kiểm tra lại tất cả các thiết bị phục vụ thi công bê tông nhưđầm dùi, đầm bàn, máy phát điện dự phòng… Kiểm tra lại lần cuối, đảm bảo chấtlượng của phần ván khuôn, cột chống, kiểm tra các công tác an toàn khác chongười và máy móc thi công

- Cấp phối bê tông: xác định cấp phối theo quy định và phương pháp thựcnghiệm thông qua các thí nghiệm về xi măng, cốt liệu trước khi đổ bê tông, toàn bộkinh phí sẽ do Nhà thầu chịu trách nhiệm toàn bộ vật liệu đưa vào bê tông theo tiêuchuẩn quy phạm và được thông qua, kiểm tra của Chủ đầu tư

5 Công tác tháo cốp pha:

- Khi bê tông đổ đảm bảo thời gian quy định cho phép tiến hành tháo dỡ cốtpha, văng chống, khi tháo dỡ tháo tuần tự các văng chống trước sau đến các tấmcốp pha và khi tháo dỡ không gây chấn động mạnh và làm sứt mẻ bê tông và tuântheo TCVN 4453-1995

6 Công tác xây móng bằng gạch bê tông không nung:

- Căn cứ vào tim các trục móng, cao độ nền được đánh dấu trên móng bêtông, trên cổ trụ bê tông tiến hành làm các cọc ga 2 bên và căng dây cả 2 mặt đểxây tường móng

- Vữa xây trộn bằng máy đặt phía trước nhà, liều lượng pha trộn vữa theotừng cối trộn 1 bì xi măng 50kg, cát được đong theo hộc có dung tích theo 1 bì ximăng để

đổ vào máy, lượng nước được đong bằng xô theo định mức quy định Khi trộn vữaphải đảm bảo đều, dẻo, khi vận chuyển và đựng trong các hộc kín không bị chảymất nước xi măng

Trang 25

7 Công tác thi công giằng móng:

- Thi công xây gạch bao giằng móng: sau khi hoàn thiện xây móng gạchdùng máy kinh vĩ định vị tim trục, kích thước giằng móng và tiến hành xây gạchbao giằng móng đảm bảo kích thước hình học và yêu cầu kỹ thuật theo hồ sơ thiếtkế

- Thi công cốt thép giằng móng: cũng tuân thủ các định như thi công cốtthép móng

- Thi công đổ bê tông giằng móng: trộn bê tông bằng máy trộn theo đúng tỷ

lệ cấp phối theo định mức, vận chuyển bê tông bằng xe rùa, đổ bê tông bằng thủcông, dùng đầm dùi đầm bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và dùng bàn xoa làmphẳng bề mặt

8 Công tác đắp đất nền móng công trình:

Sau khi bê tông móng, cổ cột, tường móng đảm bảo 100% cường độ tiếnhành lấp đất hố móng và đắp đất nền móng công trình, khi lấp đổ theo từng lớp đấtđắp dày 20cm tưới nước đầm chặt từng lớp bằng đầm cóc và đầm gang xong mớitiến hành đổ các lớp tiếp theo

Đất lấp móng được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ và được vậnchuyển bằng thủ công đến vị trí để lấp móng và tiếp tục thi công lấp móng và đắpnền đến cốt ±0.000

III.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÔ

2 Giải pháp cốp pha, giáo chống:

+ Giải pháp cốp pha: Sử dụng cốt pha gỗ nhóm IV với phụ kiện liên kết,văng chống, đồng bộ, kết hợp với một phần nhờ cốp pha gỗ cho các kích thước phitiêu chuẩn, nhỏ, lẻ

+ Giải pháp giáo chống: chống cốp pha cột, dầm, sàn, bằng giáo cột chống

gỗ Hệ cốp pha được định vị vững chắc, chính xác ổn định cả 3 chiều không giannhờ sự trợ giúp của hệ thống nêm chân cột tăng độ đa năng (tăng độ 1 chiều, 2chiều, giây cáp, giây xích vv )

+ Sàn thao tác (hệ giáo hoàn thiện) phục vụ công tác xây trát sử dụng giáothép minh khai với hệ tấm sàn thao tác bằng hợp kim nhôm chuyên dụng, có cầuthang lên xuống đồng bộ kết hợp với giáo sàn thao tác

c) Giải pháp phối hợp khi thi công phần thô:

Trang 26

Phần thô thân công trình gồm 2 công việc chủ yếu là: Thi công kết cấuBTCT

sàn và xây bao che, ngăn cách từ mặt móng đến mái Có nhiều cách phối hợp thicông hoặc độc lập thi công giữa hai phần việc đó, hoặc xen kẽ, hoặc kết hợp cả hai.Nhà thầu tiến hành thi công bê tông cốt thép theo trình tự như sau:

Thi công:

+ Lắp dựng cốt thép móng, cột: Sau khi đổ bê tông giằng móng Nhà thầuđịnh vị tim, cốt từng chân móng cột theo 2 phương và tiến hành lắp dựng cốt thépmóng cột theo đúng chủng loại thiết kế

+ Ghép cốt pha thép cho móng, cột: Được lắp đặt bằng cốp pha thép địnhhình đúng tim, cốt, đúng kích thước và vững chắc theo 2 phương Cốp pha được đểcửa tại vị trí  1,5m để đổ bê tông không bị phân tầng

+ Kiểm tra, làm vệ sinh, nghiệm thu A/B về cốt thép cốp pha và đổ bê tông.+ Đổ bê tông cho móng, cột: Kiểm tra cốp pha đúng kích thước hình học,chắc chắn, đúng tim, cốt tiến hành đổ bê tông Khi đổ bê tông được bắc giáo địnhhình và đứng trên giáo đổ bê tông, độ cao đổ bê tông  1,5m

+ Đổ bê tông cho dầm sàn:

+ Thi công bê tông cốt thép các tầng tuần tự theo trình tự như trên Thi côngxây tường bao che từ tầng 1 trở lên được tiến hành đồng thời theo phương phápcuốn chiếu, xong đến đâu gọn đó cho đến mái Công tác trát tường còng được bắtđầu thực hiện khi các mảng tường xây đầu tiên đã đủ thời gian đặc chắc và khô hếtnước (khoảng 15-20 ngày)

2 Yêu cầu chung về vật liệu sản xuất bê tông:

Các vật liệu dùng để sản xuất bê tông phải được tuân thủ theo các yêu cầu đãtrình bày ở phần trên

3 Yêu cầu trong công tác cốp pha:

a Chế tạo và lắp dựng:

- Chúng tôi dùng ván khuôn và cột chống bằng thép định hình, ván khuônthép định hình nhiều loại kích thước Đối với những loại cấu kiện có kích thướclớn sẽ được tổ hợp từ các ván khuôn nhỏ

- Thiết kế ván khuôn phải tiết kiệm thời gian và hạ giá thành Bề mặt cốppha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính

- Thiết kế chế tạo ván khuôn phải kín khít, không bị mất nước xi măng trongquá trình đầm rung và đúng kích thước thiết kế, tháo và lắp dễ dàng

- Ván khuôn phải cứng, chắc chắn đảm bảo không biến hình, lún, sụt khi cótải trọng, an toàn và hoàn thiện bề mặt

- Các bộ phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế số lượng các thanh nối Cácmối nối không nên bố trí cùng một mặt cắt ngang và ở vị trí chịu lực lớn Các

Trang 27

thanh giằng cần được tính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ đà giáocốp pha.

- Phải làm vệ sinh sạch sẽ bề mặt trước khi đổ bê tông

- Không được để lại vĩnh viễn trong vùng có cốt thép bất kỳ bộ phận nào củacủa ván khuôn

b- Tháo dỡ ván khuôn:

- Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kếtcấu chịu lực được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giaiđoạn thi công sau:

- Ván khuôn khi tháo dỡ cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc vachạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông

- Các bộ phận cốp pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóngrắn (như cốp pha bên của dầm, cột, tường) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạtcường độ trên 50 daN/cm

- Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhànhiều tầng nên thực hiện như sau:

+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp

- Phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ

- Việc cắt cốt thép phải dùng phương pháp cơ học và không được cắt bằngcác phương pháp nhiệt, trừ trường hợp đối với loại thép tròn có giới hạn đàn hồinhỏ hơn hoặc bằng 240 MPa

- Uốn cốt thép tiến hành từ từ với tốc độ chậm bằng phương pháp cơ học,như dùng mâm cá mập hoặc các phương pháp khác cho phép uốn được các bánkính cong tối thiểu theo quy định - Cấm đốt nóng

- Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép không đượcvượt quá các trị số quy định trong bảng sau:

Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công

phép

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép

chịu lực trong kết cấu

a Mỗi mét dài

b Toàn bộ chiều dài

5mm

20mm

Trang 28

3

4

5

Sai lệch về vị trí điểm uốn

Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông

khối lớn

a Khi chiều dài nhỏ hơn 10 m

b Khi chiều dài lớn hơn 10 m

Sai lệch về góc uốn của cốt thép

Sai lệch về kích thước móc uốn

30mm

+d+(d+0,2a)

30+a

Chú thích: d- Đường kính cốt thép

a- Chiều dày của lớp bảo vệ

- Cốt thép không được bám dính vẩy sắt, muội than và không dính đất, dầu

mỡ trong lúc đổ bê tông

- Thép được đặt đúng theo các bản vẽ thiết kế

- Các cốt thép được neo buộc và kê cao trên mặt ván khuôn, sao cho các cốtthép này không bị xê dịch hoặc biến dạng quá mức trong lúc đổ bê tông

- Vị trí và loại miếng kê trong bê tông cần phù hợp với tính chất chịu lực saunày của công trình, nhất là bảo vệ cốt thép chống ăn mòn và chống cháy

b Nối cốt thép:

Cốt thép chịu lực trong công trình có đường kính nhỏ hơn 25 mm nên chúngtôi dùng nối bằng phương nối bằng phương pháp nối buộc

* Phương pháp nối buộc:

+ Đường kính lớn nhất của thanh nối buộc không nên vượt quá 25mm Khiđường kính của thanh cốt thép lớn hơn 40mm cấm không được nối buộc

+ Trước khi nối phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh nối ở chỗ lực lớn, chỗ uốncong: Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá 25% diện tíchtổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm AI và không được nốiquá 50% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm AII

và AIII Các mối nối không được đặt ở vị trí chịu uốn của các thanh

+ Nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc phải phù hợp với các quy địnhdưới đây:

- Chiều dài nối buộc không được nhỏ hơn các chỉ số quy định ở bảng sau:Chiều dài nối buộc cốt thép

Số

tt Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc

Trong khu vực chịu

Dầm hoặctường

Kết cấukhác

Đầu cốt thép

có móc

Đầu cốt thépkhông cómóc

1 Cốt thép trơn cán

nóng

Trang 29

20d

-20d30d

Trong đó: d là đường kính của cốt thép

- Cốt thép nằm trong khu vực chịu kéo trước khi nối buộc phải uốn móc đốivới thép trơn Cốt thép có gờ không cần uốn móc

- Dây buộc dùng loại dây mềm có đường kính 1mm

- Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa 2 đầu)

* Thay đổi cốt thép trên công trường:

Trong mọi trường hợp, việc thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của thiết

kế Trường hợp sử dụng cốt thép xử lý nguội thay thế cốt thép cán nóng thì nhấtthiết phải được sự đồng ý của cơ quan thiết kế và chủ đầu tư

c Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:

- Vận chuyển cốt thép (chủ yếu là loại đã gia công) theo phương đứng vàphương ngang được vận chuyển bằng vận thăng trên công trường, cần đảm bảo cácyêu cầu sau:

+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép Nếu trong quá trìnhvận chuyển làm cho cốt thép bị biến dạng thì trước khi dựng đặt phải cần sửa chữalại

+ Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng đểtránh nhầm lẫn khi sử dụng

+ Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộphận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển

- Công tác lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau.+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bêtông

+ Khi đặt cốt thép và cốp pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thìcốpt pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị tríquy định của thiết kế

- Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưngkhông lớn hơn 1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốtthép và được làm bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bêtông (bằng thép, vữa xi măng ) Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết

kế không vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm

và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a lớn hơn 15mm

- Liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo các yêucầu sau:

+ Số lượng mối nối buộc hay hàn đính không nhỏ hơn 50% số điểm giaonhau theo thứ tự xen kẽ

+ Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộchoặc hàn đính 100%

Trang 30

+ Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thựchiện theo đúng quy định của thiết kế Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theophương làm việc của kết cấu thì chiều dài nối chồng thực hiện theo quy định bảngsau nhưng không nhỏ hơn 250mm.

N i ch ng c t thép ối chồng cốt thép đối với bê tông có mác khác nhau ồng cốt thép đối với bê tông có mác khác nhau ối chồng cốt thép đối với bê tông có mác khác nhau đối chồng cốt thép đối với bê tông có mác khác nhau ới bê tông có mác khác nhaui v i bê tông có mác khác nhau

Loại cốt thép chịu lực

Mác bê tông

Mác <=150 Mác >=200

Vùng chịukéo

Vùng chịunén

Vùng chịukéo

Vùng chịunén

20d25d30d

25d30d35d

15d20d25d

Chú thích: d- đường kính của cốt thép chịu lực

Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốtthép không được lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kính củabản thân thanh đó Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng được quy định ởbảng sau:

Sai l ch cho phép ệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng đối chồng cốt thép đối với bê tông có mác khác nhau ới bê tông có mác khác nhau ối chồng cốt thép đối với bê tông có mác khác nhaui v i c t thép ã l p d ngđ ắp dựng ựng

cho phép (mm)

1- Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt

a Đối với kết cấu khối lớn

hàng theo chiều cao:

a Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới các kết

cấu và thiết bị kỹ thuật

b Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm

c Bản có chiều dày đến 10cm và chiều dầy lớp bảo vệ 10mm

20

5

33- Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung

và sàn cốt thép

10

4- Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ

a Các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn hơn 1m)

b Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật

Trang 31

d Tường và bản chiều dày lớn hơn 100mm

e Tường và bản chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp bảo vệ

là 10mm

5

3

5- Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng

a Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung

406- Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đầu khung hàn nối

tại hiện trường với các khung khác khi đường kính của thanh:

a Nhỏ hơn 40mm

107- Sai lệch về vị trí các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều

ngang (không kể các trường hợp khi các cốt thép đai đặt nghiêng

với thiết kế quy định)

(khung, khối, dàn) so với thiết kế:

Trộn bê tông bằng máy:

Cho máy chạy trước khi cho vật liệu vào thùng trộn, không được ngừng máytrước khi đổ bê tông ra Khi thi công phải cho thùng trộn quay liên tục, khi khôngchở đi kịp mới ngừng máy

Cốt liệu được đong bằng hộc đong có dung tích phù hợp với mẻ trộn, đúngliều lượng theo định mức Vữa bê tông được trộn bằng máy theo quy trình sau: Thểtích của toàn bộ vật liệu đổ vào máy, thể tích chênh lệch không vượt quá 10% vàkhông nên nhỏ hơn 10% Đầu tiên đổ từ 15% đến 20% lượng nước tiêu chuẩn vàomáy trộn, sau đó đổ phối liệu của mẻ trộn vào và tiến hành trộn, tiếp tục đổ dầndần và liên tục lượng nước còn lại vào thùng trộn, thời gian nhào trộn hỗn hợp bêtông khô dài hơn thời gian trộn hỗn hợp bê tông dẻo, nhưng thời gian không nêntrộn lâu quá 5 phút và thường thực hiện khoảng 20 vòng quay của thùng là đủ

Khi trộn mẻ trộn đầu tiên nên tăng thêm 2% đến 3,5% lượng xi măng cát đểtránh hiện tượng vữa xi măng cát dính bám vào các bộ phận bên trong của máytrộn và các công cụ vận chuyển làm hao hụt qua nhiều lượng xi măng cát trong hỗnhợp bê tông Trường hợp đặc biệt như đường vận chuyển xấu, công cụ vận chuyển

bị rò rỉ nhiều thì lượng vữa xi măng cát có thể tăng thêm 1% cho cả quá trình thi

Trang 32

công Khi chuyển sang thành phần phối hợp vật liệu mới hay vận chuyển từ đốngvật liệu này sang đống vật liệu khác phải tiến hành kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bêtông

Trong quá trình trộn, để tránh hỗn hợp bê tông đông kết bám dính vào thùngtrộn, thì cứ sau một thời gian công tác khoảng 2 giờ, lại phải đổ vào thùng trộntoàn bộ cốt liệu lớn và nước đúng liều lượng đã quy định và quay máy trộn khoảng

5 phút, sau đó cho tiếp cát và xi măng với liều lượng như một cối trộn bình thườngvào trộn tiếp tục như trước

Khi trút hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra ngoài phải có biện pháp chống phân

cỡ Nên đặt các bộ phận định hướng sao cho hỗn hợp bê tông đổ ra rơi theo hướngthẳng đứng vào tâm của bộ phận chứa hỗn hợp bê tông hay công cụ vận chuyển(như máng, thùng xe )

Để đảm bảo chất lượng bê tông trong quá trình trộn, cần phải thường xuyênkiểm tra độ ẩm cốt liệu, nhất là cát, và phải kiểm tra độ sụt để làm căn cứ điềuchỉnh tỷ lệ nước/xi măng cho phù hợp, đảm bảo mác bê tông theo thiết kế

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (Phút)

Độ sụt của vữa Dung tích thùng của máy trộn (lít)

<10

1050

> 50

2,01,51,0

3,01,51,0

4,0  5,02,0  2,51,5  2,0

b Vận chuyển bê tông:

Nhà thầu sử dụng vận thăng để vận chuyển bê tông Quá trình vận chuyển bêtông phải được đảm bảo theo yêu cầu sau:

- Dụng cụ và phương pháp vận chuyển bê tông phải đảm bảo cho bê tôngkhông bị phân tầng, không thay đổi tỷ lệ nước do ảnh hưởng của gió và mưa nắng

- Dụng cụ vận chuyển phải kín để khi vận chuyển bê tông không bị chảy mấtnước xi măng Khi dùng xong phải rửa ngay không để vữa bê tông bám vào

- Nhân lực và phương tiện vận chuyển bê tông phải tương xứng với khốilượng bê tông

- Khi vận chuyển bê tông rất dễ sảy ra hiện tượng phân tầng Hỗn hợp bêtông bị phân tầng khi các thành phần cốt liệu (sỏi, cát) và hồ xi măng tạo thànhtừng lớp riêng lẻ làm phá về tính đồng nhất giữa các thành phần cốt liệu và do đócường độ bê tông giảm

- Khi vận chuyển bằng cẩu tự hành, tời điện phải cho bê tông, vữa vào thùngkín không để chảy nước và mở cho bê tông, vữa thoát ra dễ dàng

Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia

Nhiệt độ ( 0 C) Thời gian vận chuyển cho phép, phút

Lớn hơn 30

20-30

3045

Trang 33

5-10

6090

c Đổ và đầm bê tông:

* Nguyên tắc chung:

- Bê tông vận chuyển đến phải đổ ngay

- Đổ bê tông từ trên cao xuống, bắt đầu từ chỗ sâu nhất

- Không được để bê tông rơi tự do quá 1,5 m

- Chiều dày mỗi lớp đổ BT phải đảm bảo đầm thấu suốt để bê tông đượcđặc chắc

- Bê tông phải đổ liên tục, đổ đến đâu đầm đến đó Khi cần dừng phải dừngtại các khớp nối thi công theo quy định

* Kỹ thuật đổ bê tông:

- Khi đổ bê tông có chiều cao lớn hơn 1,5m có thể khắc phục bằng cáchdùng máng nghiêng Nếu độ dốc nhỏ (5-100) thì lắp máy rung để bê tông theománg xuống dễ dàng, không cần dùng xẻng

- Để đổ bê tông vào lòng ván khuôn có thể dùng các phương tiện vận chuyển

bê tông như đã nêu ở trên Các phương tiện này đi trên cầu tạm để đổ trực tiếp vàolòng ván khuôn hoặc qua máng Cũng có thể bố trí các thùng hoặc sàn chứa trungchuyển để đổ bê tông

- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đótheo quy định của thiết kế

- Không được dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha

- Khi đổ bê tông cột cao >1,5m phải để cửa để đổ bê tông, bê tông đổ đầyhộp tràn dần vào cột, giảm tốc độ rơi, tránh phân tầng

- Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trìnhthi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra

+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tínhtoán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra

+ Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máymới đầm thủ công

+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trongtrường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê tông đạt

25 daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhámmặt Đổ bê tông vào ban đêm và khi có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơitrộn và đổ bê tông

Thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tông không có phụ gia (Phút)

Nhiệt độ trong khối khi đổ bê tông (T 0 C) Xi măng Pooclăng

Lớn hơn 300C

20-300C

10-200C

6090135

Trang 34

- Chiều dày mỗi lớp bê tông phụ thuộc vào năng lực trộn, khoảng cách vậnchuyển, khả năng đầm và điều kiện khí hậu và thường bằng 20-30cm.

- Đối với dầm dài, chiều cao 80cm trở lên thì không nên đổ một lớp hếtchiều dài dầm mà nên chia làm nhiều lớp, nhiều đoạn gối lên nhau (đổ theo kiểubậc thang) Các móng băng cũng đổ theo kiểu này

- Nếu đổ bê tông mới lên lớp cũ thì trước khi đổ cần đánh sờm bề mặt bêtông cũ, rửa sạch bụi bậm rồi mới đổ

- Khi bề mặt bê tông quá rộng, phải khống chế diện tích đổ bê tông cho phùhợp với khả năng thực tế của máy trộn Có thể tính diện tích khống chế theo côngthức sau: F  Q(t1-t2)/h

Trong đó: Q- Khả năng có thể đổ bê tông (m3/h)

t1- Thời gian bắt đầu đông kết của xi măng kể từ khi trộn

t2- Thời gian vận chuyển bê tông(h)

h- Chiều dày lớp bê tông đổ (m)

Đầm bê tông bằng máy:

- Máy đầm bê tông làm việc theo nguyên lý chấn động trên mặt, bên tronghoặc mặt ngoài ván khuôn Khi máy gây chấn động, lực ma sát (lực dính) giữa cáchạt giảm đi, do đó chúng lắng xuống dễ dàng và lèn chặt vào nhau tạo nên độ đặcchắc cho hỗn hợp bê tông Đồng thời do chấn động, vữa xi măng cát được dồn lêntrên mặt hoặc dồn ra mặt ván khuôn tạo thành lớp áo bọc chắc khối bê tông, tránhđược môi trường xâm thực làm gỉ cốt thép Để đầm bê tông thường phối hợp cả 3loại đầm chấn động: Máy đầm trong, máy đầm trên mặt và máy đầm mặt ngoài vánkhuôn

- Máy đầm chấn động (đầm dùi): Đầu dùi sục vào trong lòng bê tông tạo nênrung động Chiều sâu mỗi lớp bê tông khi dùng đầm dùi khoảng 30-50cm

- Máy đầm mặt được đặt trực tiếp lên mặt bê tông

- Máy đầm mặt ngoài ván khuôn được kẹp vào sườn ván khuôn bằng êtô(nên gọi là đầm cạnh)

Trang 35

- Trong trường hợp nào cũng phải kết hợp các que sắt đường kính 12 mm để xăm

kỹ vào các góc, thành ván khuôn, nơi cốt thép dày để đảm bảo cho khối bê tôngđược đặc chắc, đồng nhất và không bị rỗ

- Khoảng cách chuyển đầm dùi không được lớn hơn 1,5 lần bán kính tác dụng củađầm

- Thời gian đầm ở một chỗ đối với đầm dùi: 20-40 giây; đầm bàn 30-50 giây Khixuất hiện những gợn nước vòng đồng tâm là bê tông đã bị phân tầng, vì thế cầnchú ý đầm lâu ở 1 chỗ

- Khi chuyển đầm dùi không được tắt động cơ và phải rút lên từ từ tránh để lại chỗhổng trong bê tông

- Khi đầm bằng đầm mặt phải kéo từ từ và các rải chồng lên nhau 5-10cm

- Tất cả công tác đổ và đầm bê tông phải thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của

Kỹ sư XD Ngay khi đổ phải chú ý tránh làm xê dịch cốt thép, các neo móc cứng,cốp pha không được làm tổn hại đến bề mặt ván khuôn

- Đối với ván khuôn có khả năng hút nước hoặc làm bay hơi nước thì cần tạo chován khuôn có độ ẩm thích hợp, nhưng không được có lượng nước dư thừa

- Khi đổ bê tông công trình theo từng giai đoạn liên tiếp phải lập bản vẽ thi công,hoặc các chỉ dẫn để xác định mạch ngừng đổ bê tông

6 Bảo dưỡng bê tông:

- Bê tông sau khi đổ và đầm thì bắt đầu đông kết và hoá cứng Quá trình đông cứngcủa bê tông chủ yếu được thực hiện bởi tác dụng thuỷ hoá của xi măng mà tácdụng thuỷ hoá này chỉ có thể tiến hành ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp Do vậy đểđảm bảo cho bê tông có được điều kiện đông cứng thích hợp, làm cho cường độcủa nó tăng trưởng không ngừng thì phải tiến hành dưỡng hộ

7 Mạch ngừng thi công:

- Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mô men uốn tương đối nhỏ,đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu

- Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha

- Mạch ngừng thẳng đứng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiềunghiêng nên cấu tạo bằng lưới thép với mắt lưới 5mm - 10mm và có khuôn chắn

- Trước khi đổ bê tông mới, bề mặt bê tông cũ cần được xử lý, làm nhám,làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp bêtông cũ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu

- Mạch ngừng thi công của cột nên đặt ở các vị trí sau:

+ Ở mặt trên của móng

+ Ở mặt dưới của dầm, xà hay dưới con son

- Dầm có kích thước lớn (lớn hơn 60cm) và liền khối với bản thì mạchngừng thi công bố trí cách mặt dưới của bản từ 2-3 cm

- Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trínào nhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn

- Khi đổ bê tông ở các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụthì mạch ngừng thi công bố trí ở trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm Khi đổ

bê tông theo hướng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công bố trí ởtrong hai khoảng giữa của nhịp dầm và sàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp)

Trang 36

5 Thi công mái:

* Lắp dựng xà gỗ hệ giằng :

- Xà gồ được lắp tuần tự từ trái sang phải , trình tự lắp đặt như vậy vừa thuận tiệncho việc di chuyển , vừa tăng cường độ cứng ổn định Các đầu xà gồ được bịt kínbằng vữa xi măng để tránh rỉ sét Trước khi hàn được cân chỉnh kiểm tra độ thẳng,phẳng, các mối hàn phải đủ 2 mặt đảm bảo liên kết thật chặt

* Lợp tôn mái

- Mái được lợp bằng chống nóng và chống thấm Trước khi lợp cần kiểm tra kỹphần xà gỗ mái kỹ lưỡng, đảm bảo thẳng, phẳng đúng quy định để khi lợp kín, khít

đề phòng hiện tượng nước mưa lọt qua kẻ hở luồn vào trong nhà

- Hệ thống nóc, bờ chảy phải được thực chèn và tô trát kỹ lưỡng nhất là cácmái góc tiếp giáp nhau trong quá trình lợp mái phải cắt chèn rất cẩn thận

- Gạch dùng để xây tường ngoài phải đảm bảo không được có các vết nứt,rạn

đồng thời trước khi xây cần phải nhúng gạch vào nước

+ Vữa xây:

- Xi măng phải tuân thủ đúng quy định như trong phần "công tác bê tông"

- Cát để trộn vữa phải có màu sáng và loại bỏ tạp chất hữu cơ, phải sàng hayrửa khi Kỹ sư giám sát yêu cầu

- Nước để trộn vữa phải là nước sạch theo TCVN 4506-1987, TCVN 1979

1321 Vữa xây khi pha trộn phải được cân, đo vật liệu theo đúng thành phần vàphải đảm bảo với mác chỉ ra trong bản vẽ thiết kế cho từng loại công tác cụ thể vàphải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4459-1987

- Vữa không được phép sử dụng sau khi đã trộn quá 1,5 giờ

- Vữa xây sẽ được đúc mẫu thí nghiệm trước khi được sử dụng cho toàncông trường với sự giám sát và xác nhận của bên A

* Biện pháp thi công:

- Dụng cụđo: Thước thép, nivo, máy thuỷ bình, máy kinh vĩ

+ Yêu cầu về khối xây:

Trang 37

- Các khối xây phải đặc chắc, không được trùng mạch, các mạch dừng phảisole nhau ít nhất là 1/4 chiều dài viên gạch, mặt xây phải ngang bằng, từng lớp xâyphải phẳng Các viên gạch trong cùng một hàng phải nằm trên một mặt phẳng

- Mặt phẳng của khối xây cả hai mặt phải thẳng đứng theo phương dây rọikhông được lồi lõm, vặn vỏ đỗ hay nghiêng

- Các hàng ngang bắt buộc phải xây ở các vị trí:

+ Hàng cuối cùng và trên cùng ở các tầng

+ Ở cao trình đỉnh của bức tường cột ở các tầng

+ Các phần nhô ra của khối xây

- Tường tiếp giáp với cột bê tông phải có râu sắt D6 a500 dài 600 chôn sẵntrong trụ, cột bê tông liền khối, chống khe nứt giữa 2 lớp vật liệu

- Gạch xây được nhúng ướt trong nước sạch trước khi xây, các mặt tiếp xúcđược tưới nước làm sạch

- Trước khi xây để đảm bảo tường thẳng, phẳng suốt chiều dài kết cấu tổngthể, Nhà thầu sử dụng máy trắc đạc và cữ chuẩn truyền đánh dấu tim tường và 2mặt tường vào bê tông cột

- Căng dây 2 mặt để đảm bảo độ phẳng của tường, tại các góc sử dụng dọi vàthước góc khi xây

- Xây 5 dọc 1 ngang, mạch vữa đảm bảo dày đều 10-15mm và không trùngmạch, mạch đứng 10mm Các hàng gạch ngang không được phép xây bằng gạchvỡ

- Tất cả các mỏ chờ phải làm mỏ giật, không dùng mỏ nanh Các mỏ đảm bảo

độ chính xác về vị trí, kích thước và yêu cầu kỹ thuật

- Quá trình xây được hạn chế tối đa việc cắt gạch tránh sự trùng lập trên cùngmặt cắt Tránh tối đa liên kết răng cưa giữa cũ và mới

- Khối xây đảm bảo thẳng, đứng, phẳng, vuông góc, độ lồi lõm mặt xâykhông vượt quá 0,7cm

- Hàng gạch trên đỉnh tường, giáp đáy dầm, giằng được vỉa nghiêng Trongquá trình xây, thường xuyên dùng thước và dọi để kiểm tra độ thẳng đứng của khốixây

- Sau khi xây xong tiến hành bảo dưỡng khối xây trong 7 ngày, giữ chế độ nhiệt độ

và độ ẩm thích hợp, tuyệt đối tránh sự va trạm, rung động lên khối xây

Trang 38

III.4 BIỆN PHÁP THI CÔNG HOÀN THIỆN.

1 Thi công chống thấm:

* Công tác chuẩn bị bề mặt

Vệ sinh bề mặt bê tông lót khỏi bụi bẩn, dầu mỡ và các tạp chất khác….Tiến hành trám vá bề mặt bê tông bị lõm, rỗ Đục bỏ vật liệu thừa Bề mặt qúa lồilõm, sử dụng máy mài làm phẳng bề mặt Công đoạn này phải chú trọng vì bề mặtxấu có thể đâm rách màng Bo vữa, xi măng cát mác cao thành hình lòng máng tạicác vị trí góc Lớp vữa xi măng cát bảo vệ, mác 75 - 100 dày 30mm Trước khi thicông phần màng chống thấm ta tiến hành bơm keo Epoxy vào khe nứt rộng khoảng1mm

* Công tác chống thấm khò nhiệt

Bước 1: Quét lớp lót tạo dính: Dùng Bitum dạng lỏng

Dùng lu sơn để thi công trên bề mặt bằng rộng Lớp lót bitum dàn mỏng và đều,phải bao phủ kín bề mặt bê tông Chỉ thi công diện tích sơn lót cho diện tích thicông có thể làm trong ngày Sau khi lớp lót khô khoảng 6 giờ ở 30oC (cảm nhậnbằng cách sờ lên bề mặt không dính tay) tiến hành dán màng bitum chống thấm

Bước 2: Dán màng chống thấm Bitum

Kiểm tra toàn bộ lớp màng trước khi dán Bảo đảm bề mặt khò phải được úpxuống dưới Đặt các cuộn vào vị trí cần chống thấm và trải ra để chuẩn bị đèn khòthổi lên các tấm trải Sau đó cuốn ngược lại nhưng không được làm thay đổi cáchướng đã định, rồi từ từ trải ra và bắt đầu làm nóng bề mặt bằng đèn khò dùng gas.Dụng cụ này sẽ làm bề mặt tan chảy và làm lớp màng nhầy dính vào bề mặt đãđược sơn lót Tổ chức thi công từ vị trí thấp nhất và đi về hướng cao dần (nếu bềmặt có độ dốc) Lướt ngọn lửa qua lại và đều đặn vào bề mặt khò dính bên dướimàng Đồng thời đốt nóng phần diện tích bề mặt thi công, dán phần màng đã khòvào khu vực này, thao tác nhanh các bước để đạt hiệu quả cao Chú ý phân bốnguồn nhiệt đồng đều Tác dụng lực cơ học (sử dụng con lăn gỗ hoặc ấn mạnh lựcchân) ép phần màng ở khu vực đã khò để tạo một bề mặt phẳng khi hoàn thiện vàtránh hiện tượng nhốt bọt khí

Tại vị trí chồng mí Dùng đèn đốt nóng chảy mép màng, dùng bay thi côngmiết mạnh để làm kín phần tiếp giáp

Các vị trí yếu phải gia cố: Thao tác này kéo dài chất lượng bám dính và tuổithọ màng Vì vậy chú trọng gia cố các điểm yếu như: góc tường, khe co giãn, cổống

Nếu có hiện tượng bong bóng khí xuất hiện làm phồng rộp màng sau khi thicông, đâm thủng khu vực đó bằng vật sắc nhọn cho thoát hết khí sau đó dán đè támkhác lên với biên độ chồng mí là 50mm

Sau khi thi công hệ thống màng chống thấm, lập tức phải làm lớp bảo vệ,tránh làm rách, hỏng màng do lưu thông, vận chuyển dụng cụ, thiết bị, đặt thép

Trang 39

- Trước khi trát phải làm vệ sinh bề mặt trát sạch sẽ, phải kiểm tra độ ẩm và

độ nhám của bề mặt để cho vữa bám chặt Để đảm bảo độ dày theo yêu cầu thiết kế

ta phải đánh mốc bề mặt, có thể đánh mốc bằng đinh, bằng vữa Chiều dày mặtmốc phải bằng chiều dày lớp trát thiết kế

- Khi trát thì tiến hành trát từ trên xuống, từ góc ra và không được nghỉ giữachừng

- Chúng tôi phải thường xuyên kiểm tra chất lượng công việc đã làm trongxuốt quá trình thi công Phải tạo dựng cữ, mốc, dây lèo làm chuẩn mực cho côngtác

- Kỹ sư giám sát của nhà thầu thường xuyên theo dõi chất lượng thi côngcủa công nhân dưới quyền Nếu chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm làm ra chưađạt yêu cầu, phải phá bỏ và làm lại Vật liệu đã dùng tại những nơi phải phá docông tác chưa đạt yêu cầu không được dùng lại Những vật liệu này phải dọn sạch

sẽ ngay và chuyển khỏi khu vực thi công

- Công nhân tiến hành từng công tác trên từng công đoạn phải được phổ biếncác yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ, qui trình thi công và kiểm tra chất lượng trongquá trình thi công cũng như khi hoàn thành

- Chất lượng lớp nền trát, bả, láng về các yêu cầu độ phẳng, độ cứng và độbám dính Với mặt nhẵn phải có giải pháp tạo nhám và làm nhám trước khi trát,láng, bả chúng tôi phải trát, láng thử để kiểm tra độ bám của vữa lên mặt trát, bả,láng

- Tại những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu nền cho trát, bả, láng bằng vậtliệu khác nhau chúng tôi cho đặt một băng lưới thép nối khe mạch nền trong lớpvữa để tránh vết nứt khi vữa đã khô và nền biến dạng do sự hấp phụ nhiệt khácnhau của nền Sợi tạo lưới này thường là 1 mm, đan mắt lưới không quá 40~50

mm Bề rộng băng lưới này phủ về mỗi bên của khe là 150~200 mm, dùng loạilưới mắt cáo dùng phổ biến bán ở thị trường để làm rào ngăn trong nơi nuôi giacầm, nuôi chim cảnh

- Lớp vữa trát, láng thi công trong một lần không được dày quá 12 mm Nếucần trát hay láng lớp vữa trên 12 mm cần chia việc thi công thành hai hay nhiềulớp mà mỗi lớp khoảng 8 ~ 12 mm Từng lớp này đã se mặt , lấy mũi bay vạchthành các ô trám tạo bám dính cho lớp sau rồi mới trát tiếp cho đủ chiều dày quiđịnh Lý do là để lớp nằm dưới đã bay bớt nước, tránh cho lớp vữa bị co, gây hiệntượng nứt nẻ bề mặt lớp trát, láng và hiện tượng lớp vữa trát, láng bị bong khi khôdần

- Các thao tác láng và lát cần dùng thước tầm cán và ướm độ phẳng thườngxuyên Khi xoa tạo độ phẳng và độ nhẵn cho mặt trát, mặt láng phải xoa nhẹ tay và

Trang 40

đều Mặt vữa đã quá khô phải dùng chổi mềm bổ sung nước để xoa Xoa khi mặtvữa khô, cát bong ra gọi là mặt trát bị cháy, cần tránh.

- Láng trên mặt đường, trên diện dài cần ngắt lớp láng bằng các mạch co dãnnhiệt Chiều rộng của mạch co dãn nhỏ nhất là 20 mm rộng nhất là 30 mm Theochiều dài lớp láng, cứ 4 mét ~ 5 mét lại chia thành khe co dãn Nếu lớp láng phơitrực tiếp dưới mặt trời thì khoảng cách giữa khe co dãn nên ngắn lại, nhưng khôngngắn quá 3 mét Khi vữa láng đủ cứng, trong khe co dãn nên lấp đầy bằng bitumnấu chảy trộn sợi đay ngắn để nhồi lấp kín

- Láng đánh màu là sử dụng xi măng nguyên chất rắc trên mặt láng rồi xoatạo độ nhẵn mặt láng Nên rắc xi măng nguyên chất khô lên mặt vữa láng khi mặtvữa còn ướt nhưng không sũng nước rồi dùng bay miết nhẹ Mặt hoàn thiện củalớp trát khô quá dễ bị xước do bay quệt tạo nên, không đạt yêu cầu Xoa mặt khilớp xi măng trên mặt sũng nước , mặt hoàn thiện sẽ có vết bay, cũng không đạt yêucầu Tránh đánh màu khi mặt vữa đã cứng vì lớp màu sẽ bị bong Việc kẻ vạch tạo

ô trên mặt láng tiến hành ngay sau khi đánh màu

2 Thi công lát gạch:

Trước khi lát đánh cốt toàn bộ mặt lát, làm vệ sinh sạch sẽ mặt nền còn việcđiều chỉnh độ dốc lát được tiến hành ở từng vị trí theo quy định của thiết kế và phùhợp với thực tế sử dụng

Vật liệu lát phải đúng chủng loại và kích thước, màu sắc và tạo được hoavăn theo thiết kế Viên gạch lát phải vuông vắn, không cong vênh, sứt góc, không

có các khuyết tật trên bề mặt những viên gạch lẻ bị chặt thì cạnh chặt phải phẳng

Khi lát phải chọn gạch cùng loại khuôn đảm bảo chất lượng và màu sắc rồitiến hành đặt các hàng gạch chuẩn, dựa trên cơ sở hàng gạch chuẩn để căng dây látcác hàng tiếp theo

Giữa các viên gạch lát và sàn phải lót đầy vữa Chiều dày của lớp vữa ximăng lót không được quá 15mm, mạch giữa các viên gạch không quá 1,5mm vàđược chèn đầy xi măng nguyên chất hoà với nước thành dạng hồ nhão Khi chưachèn mạch không được đi lại hoặc va chạm mạnh lên mặt lát làm bong mạch.Mạch chèn xong rửa ngay cho đường mạch sắc gọn, đồng thời lau sạch mặt gạchlát không để xi măng bám dính

Ở những vị trí có yêu cầu về chống thấm trước khi lát phải kiểm tra chấtlượng của lớp chống thấm và các chi tiết khác

Phần tiếp giáp giữa các mạch lát cũng như giữa mạch lát và chân tường phải chènđầy vữa xi măng

Phải dùng thước tầm dài 2m đặt trên mặt gạch để kiểm tra độ phẳng của mạchlát Sau khi lát vài hàng phải đặt thước xoay theo các hướng để kiểm tra độ phẳng.Dùng vồ gỗ hoặc cao su gõ trên mặt viên gạch, nghe thấy tiếng bộp phải bóc

ra lát lại

Ngày đăng: 02/10/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w