- Vị trí làm việc phải đảm bảo được sự an toàn thì m i tiến hành cho thi công, nếu hông đạt yêu cầu đội trưởng thông báo lại cho kỹ sư giám sát để có biện pháp giải quyết.. Lắp đặt giá đ
Trang 2C C
1 GIỚI THIỆU CHUNG 4
1.1 Mục đích 4
1.2 Phạm vi áp dụng 4
1.3 huật ngữ và định nghĩa 4
2 NỘI DUNG 4
2.1 ông tác chu n ị 4
2.1.1 4
2.1.2 5
2.1.3 5
2.1.4 5
2.1.5 6
2.1.6 7
2.2 hi công hệ thống điều hòa hông hí 8
2.2.1 8
2.2.2 10
2.2.3 18
2.3 hi công hệ thống thông gi 19
2.3.1 19
2.3.2 Lắp ó 25
2.3.3 ệ p p ó mềm 31
2.3.4 Lắp a ó 32
2.3.5 ệ p p ử kí ó 33
2.3.6 ệ p p ắp q ạ ắ rầ ă ộ 35
2.3.7 ệ p p ắp q ạ r reo rầ 35
ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN 37
Trang 34 HƯỚNG DẪN/BIỂU ẪU ĐÍNH KÈ 37
5 TÀI IỆU THA KHẢO 37
6 THEO DÕI SỬA ĐỔI 37
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ục đích
- ảm bảo lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của dự án
- ảm bảo chất lượng và tối ưu trong quá trình thi công
- Dựa vào hồ sơ duyệt vật liệu, chọn mã hàng, mã hãng, catalogue,…
- Bản vẽ thi công phải được ban quản lí, Tư vấn giám sát th m duyệt
Trang 5- Kiểm tra lại bản vẽ thi công, bóc tách khối lượng vật tư cần sử dụng
- Kỹ sư giám sát giao toàn ộ bản vẽ được phê duyệt cho đội trưởng thi công, cùng nhau nghiên cứu đưa đưa ra phương án thi công tối ưu nhất
2.1.2
- Dựa vào tiến độ chi tiết
- Làm ho ãi để tập kết vật liệu thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chu n bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ chi tiết công trình
- ặt hàng theo chủng loại đã được phê duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
2.1.3
- ội trưởng thi công khảo sát kỹ mặt bằng,điều kiện làm việc, nguồn điện,nư c tạm phục vụ cho quá trình làm việc ồng thời tổ chức kết hợp v i các đơn vị khác mà không ảnh hưởng đến nhau
- Vị trí làm việc phải đảm bảo được sự an toàn thì m i tiến hành cho thi công, nếu hông đạt yêu cầu đội trưởng thông báo lại cho kỹ sư giám sát để có biện pháp giải quyết
2.1.4
- ội trưởng thi công chu n bị chi tiết các dụng cụ thi công để giao cho các tổ,đội
- Những dụng cụ thi công cần thiết để thi công cơ điện như máy ắn laze, máy cắt tay, máy khoan, thư c d y, thư c mét…
Giáo phải đủ các thanh giằng, bộ khóa giáo, sàn thao tác, và các thanh chông giáo khi làm việc trên cao
Các loại van và đồng hồ phục vụ cho quá thử áp đường ống hệ thống điều hòa không khí
Trang 6 Dụng cụ cần thiết cho việc gia công lắp đặt Hệ thống HVAC (khoan bê tông, máy cắt gạch, dao cắt ống, long loe ống, uốn ống…
ình 2.1.4-1: Máy cắt gạch Hình 2.1.4-2: Máy khoan bê tông ình 2.1.4-3: Kìm bấm River
Hình 2.1.4-4: Máy cắt cầm tay ình 2.1.4-5: Máy bắn Laze ình 2.1.4-6: Máy nâng
- Tất cả đội ngũ ỹ sư,đội trưởng thi công và toàn bộ công nh n đều phải được đào tào về an
toàn lao động, được trang bị đầy đủ về trang thiết bị bảo hộ lao động
- Sơ đồ tổ chức:
Trang 7 ội trưởng thi công;
ội ngũ công nh n: sẽ đáp ứng đủ theo yêu cầu công việc, tùy từng thời điểm, tiến độ mà
số lượng công nhân có thể thay đổi
Trang 82.1.6 Sơ đồ q y rì thi công
ắt đầu
ệ trình mẫu vật tư
, TVDA, TVTK, TVGS
· ia công vật liệu
· ập ết vật tư về công trường
· Mời , S iểm tra, nghiệm thu
, TVGS
Thi công
Nghiệm thu nội ộ
Nghiệm thu v i awee
, S nghiệm thu
Kết thúc
ạt ạt ạt
Không đạt
Không đạt Không đạt Không đạt
Trang 9- Lưu ý phải kết hợp bản vẽ các hệ điện, cấp thoát nư c, điện nhẹ, phòng cháy, chữa cháy v i nhau để khi lắp đặt không bị chồng chéo lên nhau
- ánh dấu vị trí bằng út đánh dấu, bằng phấn trư c khi tiến hành khoan lắp đặt giá đỡ
- Xác định toạ độ 2 điểm sau đ sử dụng máy Laser để phóng tuyến, lộ đi của ống Gas
- Chu n bị dụng cụ thi công, nguồn điện thi công
2.2.1.2 Lắp đặt giá đỡ
- Sau hi xác định tuyến lắp đặt, định vị các vị trí đai treo, giá đỡ dùng thư c và máy Laser xác định được các vị trí lắp đặt các ti treo ích thư c của ti treo, khoảng cách lắp ti phụ thuộc vào trọng lượng của ống Gas) khoảng cách giữa các giá đỡ cụ thể là 1,2m
- Lắp đặt hệ thống giá đỡ: Khoan trực tiếp vào ê tông để lắp đặt giá đỡ v i những khu vực sàn bê tông, dùng chi tiết lắp đặt chuyên dụng để lắp giá đỡ vào các khe có sẵn trên trần thép
v i những khu vực sàn bê tông - thép
2.2.1.3 Thi công cắt đục
- Sau khi lấy dấu, được sự nghiệm thu của tư vấn và chủ đầu tư, ư c tiếp theo ta tiến hành cắt đục, độ sâu và bề rộng vết cắt của các ống ích thư c khác nhau thì khác nhau, tuân thủ theo bảng dư i
1 ng đồng D6,4/9,5 kèm bảo ôn dày 19mm ≤ 80mm ≤ 55mm
2 ng đồng D6,4/12,7 kèm bảo ôn dày 19mm ≤ 85mm ≤ 60mm
3 ng đồng D9,5/15,9 kèm bảo ôn dày 19mm ≤ 95mm ≤ 65mm
4 ng nư c ngưng D21 èm ảo ôn dày 10mm ≤ 55mm ≤ 60mm
5 ng nư c ngưng D27 èm ảo ôn dày 10mm ≤ 60mm ≤ 65mm
- Chú ý: Quy cách trên chỉ áp dụng cho mặt bằng tường thô, đối v i tầng hoàn thiện thì bề sâu vết cắt được tính sau khi t y hết l p vữa tại vị trí cắt
Trang 10- ể tránh tình trạng móp ống xảy ra khi treo ống và luồn ống qua tường thì ta sẽ dùng những tấm lót ống bằng ống nhựa cụ thể:
Tấm lót ống qua đai treo D60, D75: dùng tấm lót bằng ống nhựa D60, D75
Những vị trí xuyên tường: dùng tấm l t ằng ống nhựa D90
- Sau khi duỗi ống đồng và hàn ống lỏng và hơi vào nhau ta tiến hành bọc bảo ôn, vị trí tiếp giáp giữa hai ống bảo ôn (dài 1,83m ta dùng eo dog để gắn kết Sau khi luồn bảo ôn xong
ta quấn ống đồng èm d y điện điều khiển bằng ăng quấn trắng, khoảng cách giữa các vòng chồng nhau bằng 1/3 của khổ ăng quấn
2.2.1.4 hi công đ ng lư i
- Sau hi đi đường ống đồng và nư c ngưng m tường, quá trình nghiệm thu đi ống hoàn tất
v i tư vấn giám sát và chủ đầu tư, tiến hành trát bằng mặt tường thô và đ ng lư i Lư i phải được phủ hết bề mặt ống và vết trá, chiều dài lư i phủ hết toàn bộ vết trát và bề mặt ống
2.2.2 đồ
- ng gas trư c khi lắp đặt phải được bọc kín ở 2 đầu bằng nút bịt ống để tránh cho bụi b n vào ên trong đường ống
- Khu vực thi công đường ống gas phải được vệ sinh sạch sẽ và được trải bạt sạch
- Tiến hành bọc bảo ôn v i những đường ống đồng thẳng và bọc bằng ăng quấn trắng chuyên dụng điều hòa
- Những vị trí nào mà hàn ghép nối thì ta phải đánh dấu vị trí đ ể tiện cho công đoạn thử
áp đường ống khi có sự cố rò rỉ)
Hình 2.2.1.3-1: Minh họa quy cách cắt tường
Trang 11Hình 2.2.2-1: Minh họa đầu ống đồng
2.2.2.1 ắt ống
- Cắt ống đồng phải thực hiện bằng dao cắt ống đồng
- Góc cắt bên phải của trục ống
- Dùng giũa đồng để làm sạch mặt trong ống sau khi cắt
ình 2.2.2.1-1: ắt ống đồng
- Dũa a via mép ống:
Trang 12ình 2.2.2.1-2: Minh họa dũa avia mép ống
- Uốn ống:
ánh dấu đoạn ống cần uốn
ình 2.2.2.1-3: ánh dấu đoạn ống cần uốn Hình 2.2.2.1-4: ốn ống
ưa đoạn ống cần uồn vào dụng cụ uốn
oạn ống sau hi đã hoàn thành ình 2.2.2.1-4)
- Nong ống đống:
Trang 13ình 2.2.2.1-5: Minh họa nong ống đồng
Trang 146,4 9,5 12,7 15,9 19,1 22 28,6
- rư c khi hàn, que hàn cần bẻ cong theo chiều dài cần thiết
- Que hàn được làm chảy bằng nhiệt của bề mặt ống, hông được làm chảy bằng ngọn lửa trực tiếp Nếu nhiệt của bề mặt ống hông đủ làm chảy que hàn, ống và cút nối không kết nối tốt nhất
- Que hàn phải ở mặt đối diện v i vị trí nung n ng như hình vẽ ên dư i:
ình 2.2.2.4-1: Minh họa que hàn
- Làm mát mối hàn bằng vải m Không trực tiếp dùng nư c lên nối hàn, sau đ ta làm sạch mặt trong của ống bằng khí N2 (bằng cách một đầu ống để hở, một đầu ống kết nối v i bình
N2 bằng dây nạp áp và đồng hồ kèm van, quy trình thổi hí đ chỉ diễn ra khoảng 15s)
- ường ính que hàn thông thường là 2mm o ích thư c ống và làm sạch bề mặt ống tránh bụi b n, dầu và giữ khô
- Sau khi hàn xong, tất cả khu vực hàn phải được vệ sinh sạch sẽ
Cố định ống v i măng xông
èn hàn
ng đồng Măng xông
Gia nhiệt bề mặt theo thời gian hàn mối hàn
Hàn
Trang 15- Khu vực hàn phải được trải bằng tấm nhựa cách nhiệt
- Có bình cứu hoả tại khu vực hàn và phải có tiêu lệnh chữa cháy
- ể đảm bảo an toàn cho công nhân, phải có kính bảo hộ, găng tay da
- Không tiến hành hàn khi không có sự giám sát của kỹ sư giám sát
ình 2.2.2.6-1: Minh họa mối hàn
Hình 2.2.2.6-2: Minh họa mối sau hi hàn
- Chất lượng ống đồng sau khi hàn:
Trang 16Hình 2.2.2.6-3: Minh họa ống đồng sau hi hàn
- Công tắc hoàn thiện lắp đặt ống đồng vào giá đỡ:
iá đỡ nằm ngang:
ình 2.2.2.6-4: Minh họa giá đỡ nằm ngang
Giá đỡ thẳng đứng:
Trang 17Hình 2.2.6-5: Minh họa giá đỡ thẳng đứng
2.2.2.7 Công tác thử áp lực
- Tiến hành nối các đường ống hơi và lỏng vào v i nhau
- Bố trí van service cho đường ống cần hàn
- Nối ình nitơ qua cụm van giảm áp của bình qua dây nạp áp t i đường ống
- Qua trình thử áp thực hiện qua 3 ư c:
ư c 1: Mở van trên chai Nitơ và iểm soát bằng đồng hồ áp suất 3kg/cm2
để trong vòng
5 phút theo dõi
ư c 2: Tiếp tục cho Nitơ vào v i áp suất là 15 kg/cm2
để trong khoảng thời gian 5 phút
để theo dõi
ư c 3: Cho Nitơ vào v i áp suất 28 kg/cm2
, giữ nguyên trong vòng 24g Nếu không xảy
ra sụt áp thì công việc hoàn tất
Sự thay đổi nhiệt độ ên ngoài lúc ơm và nhiệt độ lúc kiểm tra cũng dẫn đến việc giảm
Trang 18ình 2.2.2.6-6: Minh họa iểm tra độ ín hí
2.2.3
2.2.3.1 Thi công mối liên kết dán
- ảm bảo đúng đường kính, vật tư đã phê chu n trư c khi tiến hành công việc Các phần cuối của ống phải được xem xét v i sự quan t m đặc biệt cũng như để tránh gây nguy hại cho đường ống
- ác đường ống hông được gập mép hoặc chèn bằng những vật liệu ống hác ảm bảo chắc chắn các đường ống không có b n và có vật liệu khác
- ánh dấu chiều dài ống bằng bút dấu trên thân ống Cắt ống phải sử dụng máy cắt tay hoặc dao cắt P ảm bảo cắt ống vuông góc
- Vát mép và loại bỏ gờ sắc bằng giũa hoặc giấy giáp, làm sạch bụi b n dầu mỡ bằng giẻ sạch trư c khi bôi keo
- Lắp ống vào cút nối, côn, tê … phải đảm bảo hết chiều dài phụ kiện
- ánh dấu phần nối trên bề mặt ống bằng út đấu ánh dấu chiều dầi nối v i cút nối
- Bôi keo quanh lép keo mỏng bên ngoài ống và bên trong cút nối và lắp ghép lại v i nhau Không vặn xoắn sau khi lắp ghép nhưng cần ấn mạnh và ép chặt Thời gian gắn kết là 30 giây cho ống từ 50mm trở xuống và 60 gi y cho đường kính ống l n hơn 50mm
Trang 19Bề rộng của dao cắt phải l n hơn
bề rộng của bảo ôn
Cho ống vào bảo ôn sao cho chiều dài ống l n hơn chiều dài bảo ôn
ối v i đường ống có góc l n hơn 45 o thì phải dùng phụ kiện
Bôi keo vào mối cắt Gắn mối keo và ấn mạnh, giữ chặt 2 mép
bảo ôn
Trang 20- Xác định toạ độ 2 điểm sau đ sử dụng máy Laser để phóng tuyến, lộ đi của tuyến ống
- Chu n bị dụng cụ thi công, nguồn điện thi công
2.3.1.2 Lắp đặt giá đỡ
- Sau hi xác định tuyến lắp đặt ống gi , định vị các vị trí đai treo, giá đỡ dùng thư c và máy Laser xác định được các vị trí lắp đặt các ti treo ích thư c của ti treo, khoảng cách lắp ti phụ thuộc vào trọng lượng của ống gió, van gió)
- Lắp đặt hệ thống giá đỡ: Khoan trực tiếp vào ê tông để lắp đặt giá đỡ v i những khu vực sàn bê tông, dùng chi tiết lắp đặt chuyên dụng để lắp giá đỡ vào các khe có sẵn trên trần thép
v i những khu vực sàn bê tông - thép
Hình 2.3.1.2-1: Chi tiết lấy dấu & đ ng tắc kê
- ối v i việc thi công ống gió trong trục kỹ thuật trư c khi lắp giá đỡ ống thì phải tiến hành lắp đặt sàn thao tác để thi công:
- ường kính của ty treo được lựa chọn tùy thuộc vào kích thư c của ống gi , theo ảng dư i:
Bảng 2.3.1.2-1: Qu cách p đ t t t eo
Trang 22Hình 2.3.1.2-2: iá đỡ treo ống nằm ngang
Hình 2.3.1.2-3: hi tiết lỗ slee qua tường ống qua tường
ng gió
L: Chiều dài ốngg ió theo Bảng 2.3.1.2-3
15mm iểm vặn ty
Tấm cao su
Trang 23Hình 2.3.1.2-4: hi tiết giá đỡ treo ống thẳng đứng
Hình 2.3.1.2-5: hi tiết giá đỡ giá treo cho cấu trúc thép
ình 2.3.1.2-6: hi tiết giá cố định tuyến ốn
Trang 24ình 2.3.1.2-7: hi tiết sàn thao tác trong trục ỹ thuật
- Các yêu cầu khi lắp đặt giá đỡ ống:
Tùy thuộc ích thư c ống sẽ lắp đặt các giá treo v i khoảng cách thích hợp, giá treo đỡ bằng thép V, hay thép C có thể gắn vào tường hay treo lên trên trần bằng bulông nở, tickê, thanh ren
Toàn bộ giá đỡ ống được sơn chống gỉ và sơn phủ bề mặt trư c khi tiến hành lắp đặt hông thường sơn phủ bề mặt giá đỡ là màu nhũ
ối v i giá đỡ lắp đặt ngoài trời phải được mạ kẽm nhúng nóng, hay bằng inox
Sau hi đ ng nở vào kết cấu trần, hoặc tường, ty treo được siết bằng bulông Tuyệ đ i
k đ ợ dù úa đó y ào ở
ối v i việc lắp đặt giá đỡ trên tường hay trục kỹ thuật thì dùng bộ nở rút để thuận tiện cho việc thao tác
ộ dài của ty treo được cắt theo đúng quy định, khoảng cách giữa giá đỡ ống
Toàn bộ giá đỡ của tuyến ống phải thẳng hàng, khi có sự thay đổi về ích thư c ống gió trên cùng một tuyến ống thì ích thư c giá đỡ cũng thay đổi theo.(Theo các thống số
được đề cập trên bảng trên)
Khoảng cách để cố định ống gi và giá đỡ (Bằng giá đỡ kẹp phía trên) vào khoảng 6m
Trang 252.3.2 Lắp đ ó
2.3.2.1 Thi công ống gió trên cùng một mặt bằng
a Biện pháp nâng ống gió
- Biện pháp nâng ống gió ở đ y được thực hiện cho ống gió không có bảo ôn
- Sau khi lắp đặt giá treo ống được đề cập ở trên, thì tiến hành lắp đặt các đoạn ống gió
- ng gi trư c khi lắp đặt phải đúng theo ích thư c trong bản vẽ quy định
- Xác định được trọng lượng của ống gi để có các biện pháp nâng lên vị trí giá đỡ cho phù hợp
Bảng 2.3.2.1-1: ác định t ng ng của ng gi
Bề dày ống gió (mm)
Trọng lượng (kg/m2)
(không có vật liệu cách nhiệt) 4,17 5,02 6,58 8,16 9,80 12,94
- Tùy theo trọng lượng của ống gió mà lựa chọn các biện pháp nâng lên bằng tay hoặc dùng
xe n ng, hay alăng xích
- Ghép nối từ 3 đến 4 đoạn ống gió ở dư i trư c hi đưa lên giá đỡ
- Các vị trí thi công có các biển cảnh báo an toàn
- Một số hình ảnh minh họa về phương pháp n ng ống gió
Hình 2.3.2.1-1: N ng ống gi ằng tay
L¾P §ÆT èNG GIã B»NG GI¸O INSTALL AIR DUCT BY SCALFOLDING (1)
KHU VùC
§ANG THI C¤NG TR£N CAO §Ò PHßNG NGUY HIÓM
KHU VùC
§ANG THI C¤NG TR£N CAO §Ò PHßNG NGUY HIÓM
L¾P §ÆT èNG GIã B»NG GI¸O INSTALL AIR DUCT BY SCALFOLDING (2)
Trang 26Hình 2.3.2.1-2: N ng ống gi ằng Palăng xích
Hình 2.3.2.1-3: N ng ống gi ằng xe n ng thủy lực hay ằng điện
b Biện pháp ghép ống gió
- Sau khi ống gi được định vị vào giá đỡ thì kết nối các đoạn ống gió lại v i nhau
- Có nhiều kiểu kết nối ống gió:
Dùng kẹp C
Dùng ghép nối bích TDC
Dùng ghép nối bằng thép hình
- ối v i mỗi loại kiểu ghép nối yêu cầu sau:
ảm bảo độ kín khít của các đoạn ống gió nối v i nhau, các kẹp C và Bu lông phải được siết chặt và không có khe hở
L¾P §ÆT TI£U ¢M, Vµ C¸C LO¹I èNG TR£N kÝch th-íc trªn 2000(mm)/
INSTALL THE SILENCER AND AIR DUCTS >2000(mm)
KHU VùC
§ANG THI C¤NG TR£N CAO §Ò PHßNG NGUY HIÓM
L¾P §ÆT èNG GIã B»NG XE N¢NG / INSTALL AIR DUCT BY LIFTER