Đây là bản thuyết minh biện pháp thi công phần xây dựng nhà điều khiển trung tâm của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 Đây là bản thuyết minh biện pháp thi công phần xây dựng nhà điều khiển trung tâm của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 Đây là bản thuyết minh biện pháp thi công phần xây dựng nhà điều khiển trung tâm của nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2
Trang 1CHƯƠNG 1 HIỂU BIẾT CỦA NHÀ THẦU VỀ CÁC YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU
1 Thông tin chung
Công trình: Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2
Hạng mục: Phần xây dựng Nhà điều khiển trung tâm và nhà turbin
Địa điểm xây dựng: Xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
2 Vị trí công trình
Hình 1 : Mặt bằng tổng thể vị trí Nhà điều khiển trung tâm
Trang 23 Đặc điểm công trình
3.1 Nhà điều khiển trung tâm
Mặt bằng móng nhà điều khiển trung tâm
Nhà điều khiển trung tâm có chiều dài 68m, rộng 24m
- Móng nhà bao gồm 27 móng đơn và hệ thống dầm móng trực giao
Trang 3* Kết cấu giằng đỉnh móng, nền bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối.
- Phần thân bao gồm 5 sàn kết cấu bê tông cốt thép trên tấm sàn kim loại deckplate có cao độ từ +0.200 đến +31.000 mm
3.2 Nhà Tua bin
Nhà tua bin có kích thước 217 x 47,5 m
- Phạm vi công việc gồm có 2 sàn kết cấu bê tông cốt thép trên tấm sàn kim loạideck plate có cao độ +10.200 và 18.000 mm
Trang 4CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG
1 Tổ chức bộ máy quản lý công trường
Ngoài các phòng ban có chức năng của Công ty, tại hiện trường Công ty sẽthành lập Ban chỉ huy công trường để quản lý tất cả các mặt của công trình
1 Chỉ huy trưởng công trường: Là người chịu mọi trách nhiệm trước Ban giámđốc Công ty về tất cả các mặt trên công trường và có nhiệm vụ thay mặt Công ty điềuhành mọi mặt trên công trường Chỉ huy trưởng đảm bảo có mặt trên công trường24/24
2 Chỉ huy phó công trường: ứng với từng lĩnh vực phụ trách chịu trách nhiệmtrước chỉ huy trưởng công trường và có nhiệm vụ tham mưu cho chỉ huy trưởng côngtrường để đạt được hiệu quả công việc cao nhất Có trách nhiệm hoàn thành các côngviệc do chỉ huy trưởng giao cho Bao gồm:
- Phó 1: Phụ trách kỹ thuật thi công
- Phó 2: Phụ trách kế hoạch, hợp đồng, khối lượng
3 Nhóm QA-QC: Dự kiến là 03 kỹ sư đảm nhận công việc này Có tráchnhiệm:
- Lập kế hoạch chất lượng tổng thể hạng mục
- Kiểm soát tài liệu
- Quản lý chất lượng vật tư
- Thực hiện các công việc khác do chỉ huy trưởng phân công
4 Nhóm quản lý khối lượng hợp đồng: Dự kiến 02 kỹ sư đảm nhận công việcnày Có trách nhiệm:
- Lập kế hoạch vật tư, thiết bị cho toàn thể hạng mục
- Quản lý khối lượng của hạng mục
- Quản lý, đàm phán các loại hợp đồng
- Thực hiện các công việc khác do chỉ huy trưởng phân công
Trang 55 Nhóm quản lý kỹ thuật, kế hoạch, tiến độ: Dự kiến có khoảng 05-08 kỹ sưđảm nhận công việc này Có trách nhiệm:
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công cho các tổ đội thi công
- Kết hợp với các nhóm khác để ra được kế hoạch Vật tư, thiết bị dùng cho hạngmục một cách xác thực nhất, chính xác nhất
- Phối hợp với các nhóm liên quan để điều phối vật tư và thiết bị trên côngtrường để phục vụ cho hạng mục
- Điều hành thi công và nghiệm thu trên công trường
- Thực hiện các công việc khác: do chỉ huy trưởng phân công
6 Nhóm Hành chính, An toàn, Bảo vệ: Dự kiến khoảng 04 người Có tráchnhiệm:
- Chăm lo đời sống cho CBNV, công nhân
- Đảm bảo an toàn trên công trường, nơi ở
- Đảm bảo an ninh trên công trường và nơi ở của CBNV và Công nhân
- Thực hiện các công việc khác: do chỉ huy trưởng phân công
7 Nhóm trắc đạc: Dự kiến dùng 01 tổ gồm có 02 kỹ sư Có trách nhiệm:
- Quản lý hệ thống mốc tọa độ, xác định vị trí kích thước hình học của côngtrình và bộ phân công trình
2 Công tác chuẩn bị
Mặt bằng thi công Nhà điều khiển trung tâm và Nhà tua bin là khu vực nhà máychính có nhiều hạng mục công trình khác ở xung quanh, để đảm bảo tiến độ nhà thầu
bố trí hai đường công vụ dọc theo hai bên Nhà điều khiển trung tâm, một đường công
vụ dọc theo chiều dài Nhà tua bin và một khu vực phụ trợ kề sát với khu vực thi công
để phục vụ kịp thời cho công tác thi công Hệ thống điện nước thi công được đấu nối
từ các điểm cấp của dự án
Nhân lực phục vụ thi công: Tham khảo kế hoạch huy động nhân lực
Thiết bị chính: Tham khảo kế hoạch huy động thiết bị chính
Trang 6Mặt bằng tổ chức thi công tổng thể
3 Trình tự thi công tổng thể
Việc thi công móng nhà điều khiển trung tâm được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: thi công các móng từ trục MA đến trục MD
- Giai đoạn 2: thi công các móng từ trục ME đến trục MH
- Giai đoạn 3: thi công các móng từ trục MI đến trục MJ
Phần thân công trình được được thực hiện theo từng sàn và được phối hợp chặt chẽ với các bộ phận lắp đặt kết cấu và công nghệ
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG
1 Công tác trắc địa và định vị công trình
1.1 Tiêu chuẩn áp dụng:
TCVN 3972 : 1985: Công tác trắc địa trong xây dựng
TCXDVN 309-2004: Công tác trắc địa trong công trình xây dựng – Yêu cầuchung
Tất cả các yêu cầu kỹ thuật của dự án cho công tác trắc địa
Công tác định vị công trình là công tác đầu tiên và được thực hiện xuyên suốtquá trình thi công nhằm theo dõi độ lún trượt chuyển vị công trình, đặc biệt đối với vịtrí tim trục và tim cột
1.2 Thiết bị đo:
Dùng máy toàn đạc điện tử để đo khống chế mặt bằng
Máy thủy bình để xác định cao độ
1.3 Trình tự thực hiện:
Sau khi được Chủ đầu tư giao mốc khống chế tọa độ xác định vị trí hạng mụccông trình và mốc khống chế cao độ ban đầu Nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng hệthống các mốc phục vụ công tác thi công Các mốc khống chế này phải thỏa mãn cácđiều kiện như độ chính xác, không gây cản trở trong quá trình thi công, không mất đitrong quá trình thi công, có đầy đủ số liệu để kiểm tra chéo và có thể phục hồi lại Và
hệ thống các mốc này phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sátcông trình
Hệ thống mốc khống chế phục vụ thi công được xây dựng một cách chắc chắn
để làm cơ sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Bố trí để đưa các hạng mục công trình trên công trường đúng theo thiết kế
- Kiểm tra được độ chính xác trong quá trình xây lắp công trình
- Làm cơ sở để tường lập được lưới quan trắc công trình
1.4 Yêu cầu kỹ thuật
Trang 81 Tất cả các công tác đo đạc sẽ được ghi chép lên bản đồ và sổ hiện trườngtheo chỉ dẫn và thoả thuận của Giám sát Ở nơi có yêu cầu, việc sản xuất bản vẽ, bản
đồ sẽ là một bộ phận công việc của Nhà thầu
2 Giám sát của tổng thầu và chủ đầu tư có quyền kiểm tra việc thực hiện côngviệc đo đạc, độ chính xác, các điểm mốc và toàn bộ công tác đo đạc, các tính toáncũng như sự phù hợp với thiết kế
3 Nhà thầu sẽ bảo quản, duy trì các ghi chép chuyên môn của tất cả các đo đạchiện trường, các tính toán có liên quan, các bản viết tay, bản vẽ, bản đồ và sẵn sàngtrình Tổng thầu và chủ đầu tư khi có yêu cầu Nếu theo ý kiến của Tổng thầu và chủđầu tư, công tác đo đạc (tại hiện trường và trong phòng) thiếu hoặc không chính xácthì các công việc có liên quan phải được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp
4 Độ chính xác yêu cầu và sai số cho phép
- Thủy chuẩn
+ Sai số cho phép trên 1km : 10mm+ Sai số khép kín cho phép khi thực hiện đo đi - về : 10 √S (mm) (S làkhoảng cách cộng dồn của các đoạn đo thủy chuẩn tính bằng km)
Sai số cho phép
Các sai số cho phép dưới đây sẽ là trị số lớn nhất cho phép lệch với kích thước,cao độ tim tuyến, vị trí được nêu trên bản vẽ thiết kế của công trình hoặc bộ phậncông trình Ngoài ra, bề mặt bên trong như các bộ phận cơ khí, mặt bêtông sẽ được
Trang 9rửa hoàn thiện và cũng phải đáp ứng các sai số cho phép yêu cầu của thiết kế cơ khíhoặc công trình tương ứng.
Các sai số cho phép áp dụng đối với các loại công tác cụ thể như sau :
- Móng và các kết cấu tổng thể :
+ Mặt bằng vị trí : 20mm+ Cao độ : 20mm
2 Đào đất hố móng.
2.1 Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 4447-2012: Công tác đất - thi công và nghiệm thu
TCVN 9361 – 2012: Công tác nền móng thi công và nghiệm thu
Tất cả các yêu cầu kỹ thuật cho công tác đất của dự án
2.2 Công tác chuẩn bị
Trước khi đào đất, nhà thầu tiến hành xác định ranh giới đào của công trìnhtheo bản vẽ thiết kế và tài liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn tại vị trí côngtrình, tiến hành đào kiểm tra để lựa chọn thiết bị, biện pháp thi công và tổ chức thicông cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Thiết bị huy động:
- Máy đào dung tích gầu 0,8m3: 01 cái
- Xe ô tô tự đổ loại 10 tấn: 4 cái
2.3 Quá trình thực hiện
- Hố móng được đào mở toàn bộ, mở mái taluy với tỷ lệ 1:1 và được giật 2 cấp
để chống sạt lở
Trang 10Mặt cắt thi công hố đào điển hìnhBước 1: Đào đất bằng máy
- Dùng 01 máy đào dung tích gầu 0,8m3 đào đất hố móng đến cos -3.6 đổ lênphương tiện vận chuyển (04 xe ô tô loại 10 tấn)
- Máy đào được di chuyển theo hướng từ trục MA đến trục MJ
Bước 2: Đào đất bằng thủ công
- Sau khi đào đất bằng máy, tiến hành đào vét bùn bằng thủ công sâu 30cm
- Đào bằng thủ công đối với các phần đất xen giữa các cọc bê tông
- Đất đào thủ công được gom ra ngoài rồi dung máy xúc lên phương tiện vậnchuyển
Bước 3: Chở đất ra bãi thải
- Toàn bộ đất đào và bùn được chở ra bãi thải theo quy định của dự án cự ly9km
- Xe chở đất phải được lót bạt để đảm bảo vệ sinh môi trường
Trang 11- Sử dụng 20 công nhân vận chuyển và san gạt cát theo cao độ thiết kế
- Dùng máy đầm cóc đầm chặt độ chặt K0,95
3.5 Công tác thoát nước công trình:
Quanh chu vi đào của mặt bằng công trình bố trí hệ thống mương rãnh thu nước
về hố thu nước bố trí tại các góc của mặt bằng thi công Tại vị trí hố thu được bố trímáy bơm đảm bảo công suất để hút nước mưa, nước của hố móng
Trong quá trình thi công, nếu phát hiện có sai sót trong bản vẽ thiết kế thì nhàthầu sẽ báo cho đơn vị tư vấn giám sát và Chủ đầu tư biết để xử lý kịp thời
3.6 Yêu cầu kỹ thuật.
Nền đất sau khi đào đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và đảm bảokhô ráo trước khi thi công phần xây đúc Liên tục tiến hành kiểm tra trong quá trìnhthi công, tránh hiện tượng đào sâu quá cao trình thiết kế
Tại các mái đất, mái đá không phải là mặt đáy của công trình bê tông, có thểđào quá hoặc chưa tới đường biên thể hiện trên bản vẽ không quá 30cm nhưng khôngquá 50% bề mặt đào khi đo kiểm tra dọc theo bất kỳ mặt cắt ngang nào cắt qua khuvực đào vượt quá đường biên đào vẽ trên bản vẽ
Mặt đào (mái và đáy) của hố đào có thể được đào quá đến 10cm và đào thiếukhông quá 30cm so với đường biên đào trên bản vẽ nhưng không quá 30% bề mặt đàokhi đo kiểm tra dọc theo bất kỳ mặt cắt ngang nào cắt qua khu vực đào vượt quáđường biên đào vẽ trên bản vẽ
4 Xử lý bê tông đầu cọc
4.1 Công tác chuẩn bị
- 04 Máy hơi
- 08 Máy hơi đục đầu cọc
- 01 Máy đào dung tích gầu 0,8m3
- 04 Máy cắt cầm tay
- 01 Máy thủy bình
- Nhân công 16 người
Trang 124.2 Các bước thi công
- Dùng máy thuỷ bình xác định cao độ cắt bê tông từng cọc, dùng máy cắt bêtông cắt cọc tại cao độ -2.77 m
- Dùng cáp D26 và máy đào để kéo gãy đầu cọc
- Dùng búa hơi đập tỉa đến cos -3.600m
- Bình quân hai người mỗi ngày đập được 1,5 đến 2 cọc Dùng 16 công nhân và
8 búa điện chia làm 8 nhóm mỗi nhóm có hai người thi công
- Đầu cọc được xúc lên phương tiện vận chuyển và đổ tại bãi thải quy định
4.3 Yêu cầu kỹ thuật
- Đầu cọc được đục đúng với cao độ thiết kế, không gây sứt mẻ đầu cọc quálớn, các thanh thép kết nối của đầu cọc phải đủ độ dài thiết kế
5 Công tác thi công cốt thép
5.1 Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 4453-1995 Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtôngcốt thép toàn khối
BS 8110 – Cấu trúc Sử dụng của bê tông
Tiêu chuẩn ASTM A615 G Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn đối với phôi thép biếndạng và đồng nhất - cốt thép bê tông
ASTM A36 – Đặc điểm kỹ thuật cho kết cấu thép carbon
ASTM A370 – Phương pháp thử nghiệm và định nghĩa cho thí nghiệm cơ lýcủa sản phẩm thép
ASTM A185 – Đặc điểm kỹ thuật dây thép trơn hàn lưới chịu lực cho bê tông ACI 318 phần 12 – Yêu cầu cho kết cấu bê tông công trình
Tham chiếu tài liệu: TB2-SDC-A-C1-STD-2002
TB2-SDC-A-C1-STD-2003
Tất cả các yêu cầu khác của dự án cho công tác cốt thép
Trang 13Vận chuyển và bảo quản thép tại kho công truờng
Trình tư vấn giám sát và chủ đầu tư về loại thép sử dụng
Lấy mẫu thí nghiệm Thiết lập nguồn cung cấp thép chính thức cho công trình
5.2 Lưu đồ thực hiện
Trang 14Vận chuyển và lắp đặt cốt thép
Kiểm tra
Kiểm tra & nghiệm thu
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN (PVNC)
Địa chỉ: Tầng 10 toàn nhà Dầu khí Nghệ An – Số 7 Quang Trung – Thành phố Vinh – Nghệ An
- Nhân công 20 người
* Chuẩn bị và phê duyệt nguồn cung cấp
Trước hết Nhà thầu chuẩn bị các tài liệu và hồ sơ nhà cung cấp thép cũng nhưmẫu thép và các kết quả thí nghiệm thép để đệ trình Tổng thầu và Chủ đầu tư phêduyệt
Bước 2: Đưa thép về công trường và nghiệm thu trước khi sử dụng
Trang 15Sau khi được tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận.Nhà thầu sẽ nhập thép
về công trường và cùng tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và đơn vị thí nghiệm lấy mẫuthép và kiểm tra Nếu đạt theo yêu cầu tiêu chuẩn của dự án nhà thầu sẽ cho triển khaicác công việc tiếp theo
Bước 3: Gia công cốt thép
Trước khi gia công, cốt thép được chuẩn bị và kiểm tra theo các quy định dướiđây:
- Bề mặt phải được làm sạch, không dính bùn, đất, dầu mỡ hay sơn
- Không có khuyết tật gì trên bề mặt
- Mác thép, đường kính cốt thép phải bảo đảm đúng theo thiết kế (đầy đủchứng chỉ xuất xưởng nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm) v.v
- Chuẩn bị kế hoạch cắt thép
- Tham chiếu theo (TB2-SDC-A-C1-STD-2002, TB2-SDC-A-C1-STD-2003)Bước 4: Lắp dựng cốt thép
- Đánh dấu vị trí và lắp đặt đúng cốt thép theo thiết kế
5.2 Yêu cầu kỹ thuật
- Vật liệu cốt thép tuân theo Tiêu chuẩn ASTM A615 Grade 60 (fy = 420 Mpa)
- Cốt thép được cất giữ dưới mái che và xếp tường đống phân biệt theo số hiệu,đường kính, chiều dài và mã hiệu để tiện việc sử dụng, không xếp lẫn lộn giữa cốtthép gỉ và cốt thép chưa gỉ, trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì kê một đầucao và một đầu thấp trên nền cứng và không có cỏ mọc Đống cốt thép phải kê caohơn mặt nền ít nhất là 30 cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m
- Thay đổi cốt thép: Khi có sự thay đổi cốt thép với một lý do nào đó bất khảkháng phải được sự nhất trí của thiết kế và chủ đầu tư và tư vấn giám sát
- Cốt thép được gia công đảm bảo đúng bản vẽ thiết kế và kế hoạch cắt thépđược duyệt
- Dung sai cho việc cắt thép tuân theo quy định dự án tham chiếu theo các tàiliệu số: TB2-SDC-A-C1-STD-2002, TB2-SDC-A-C1-STD-2003
Trang 16Chuẩn bị thiết kế cốp pha và biện pháp
Trình tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt
Lập mặt bằng gia công chế tạo
Lắp dựng
Kiểm tra & nghiệm thu
- Dung sai cho việc lắp đặt cốt thép tuân theo BS8110
6 Thi công ván khuôn
6.1 Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 4453-1995 Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtôngcốt thép toàn khối
6.2 Lưu đồ thực hiện
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Lập thiết kế ván khuôn trình Tổng thầu và Chủ đầu tư phê duyệt
Trang 17- Thiết bj huy động:
+ 01 Xe tải cẩu loại 8 tấn, tầm với 21m
+ 05 Máy hàn
+ 02 Máy cắt thép
+ Các dụng cụ cầm tay như búa, cưa,
- Nhân công 20 người
Bước 2: Gia công chế tạo
Việc gia công lắp dựng được thực hiện trực tiếp tại vị trí cấu kiện
- Đo đạc định vị và xác định hình dáng kích thước cấu kiện trên thực địa
- Lắp đặt các tấm ván khuôn đã liên kết với nhau bằng khóa chữ U phù hợp vớihình dáng kích thước cấu kiện
- Lắp đặt hệ giằng chống cốp pha
- Quét lớp bảo vệ bề mặt cốp pha
Bước 4: Kiểm tra và nghiệm thu
6.4 Yêu cầu kỹ thuật
Kết cấu ván khuôn và giằng chống phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ chịu lực ổn định, độ vững chắc và biến dạng phải ở trong phạm vicho phép
- Đảm bảo đúng hình dạng và kích thước thiết kế
- Đảm bảo kín khít để tránh mất nước xi măng khi đầm
Trang 18Đà giáo, cầu công tác phải dựa trên nền vững chắc, không bị trượt Nếu cộtchống trên nền đất mềm phải có gỗ lót đệm dưới chân cột
Sai lệch cho phép đối với ván khuôn và giằng chống đã dựng xong
1 Sai lệch về khoảng cách giữa các cột chống đỡ
ván khuôn cấu kiện chịu uốn và khoảng cách
giữa các trụ đỡ, gỗ giằng đóng vào cột chống
so với khoảng cách thiết kế
2 Sai lệch của mặt bằng ván khuôn và các đường
giao nhau của chúng so với chiều thẳng đứng
3 Sai lệch giữa mặt ván khuôn nghiêng và các
đường giao nhau của chúng so với độ dốc thiết
kế
4 Độ gồ ghề cục bộ của mặt ván khuôn để đổ
bêtông (dùng thước thẳng 2m ép sát vào ván để
kiểm tra) được phép lồi lõm:
b Phần mặt bêtông không lộ ra ngoài thì không 5
Trang 19cần nhẵn
5 Chiều cao của dầm không được nhỏ hơn so với
kích thước thiết kế, có thể lớn hơn so với kích
thước thiết kế trong phạm vi
Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ cốp pha đà giáo chỉ đượcthực hiện khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế Khi chất tải từng phần lên kết cấu saukhi đã tháo dỡ cốp pha đà giáo cần có tính toán cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu
và các đặc trưng về tải trọng để tránh vết nứt và hư hỏng khác
Cốp pha thành bên dầm sẽ được tháo dỡ trước vì các kết cấu theo phương nàycốp pha không chịu lực khi bê tông đã đóng rắn chỉ được phép tháo dỡ cốp pha khibêtông đạt được cường độ đủ đảm bảo giữ được bề mặt và các góc cạnh không bị sứt
mẻ hoặc sụt lở Cường độ bêtông yêu cầu phải đạt được khi tháo dỡ cốp pha củanhững khối đổ này phải không dưới 25kg/cm2
Đối với các khối bêtông ở móng khi tháo dỡ cốp pha phải xét đến điều kiệnchênh lệch nhiệt độ giữa khối bêtông và không khí bên ngoài để tránh hiện tượngbêtông bị nứt Khi nhiệt độ trong lòng khối bêtông và nhiệt độ môi trường bên ngoàichênh lệch nhau lớn hơn 20oC thì không được tháo dỡ cốp pha của các khối bêtông.Điều kiện kỹ thuật này có thể được Giám sát điều chỉnh tại thực địa cho phù hợp vớithực tế thi công
Đối với cốp pha chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗn hợpbêtông mới đổ) thì thời gian tháo dỡ cốp pha phải dựa vào kết quả thí nghiệm cường
độ bêtông Thời gian tối thiểu có thể tháo dỡ đối với những cốp pha chịu tải trọng cóthể tham khảo số liệu sau:
Trang 20Loại cốp pha Ngày có thể tháo Yêu cầu % cường độ 28 ngày
Cốp pha theo chiều đứng cho cột,
6.6 Tính toán chịu lực cho cốp pha cây chống
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm cốp pha phẳng
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong:
Rộng
(mm)
Dài (mm)
Cao (mm)
Mômen quán tính (cm 4 )
Mômen kháng uốn (cm 3 )
300300220200200150150100
1800150012001200900900750600
5555555555555555
28.4628.4622.5820.0217.6317.6317.6315.68
6.556.554.574.424.424.34.34.08
Trang 2115001200900
150150
100150
180015001200900750600
6.6.1 Tính toán cốp pha móng
Tính toán cốp pha đài móng
Móng cọc cốp pha đài móng tổ hợp theo
phương đứng khối bê tông cao 1.2m
a Lựa chọn khoảng cách sườn ngang
* Sơ đồ tính:
Dầm liên tục nhiều nhịp nhận các sườn
ngang làm gối tựa
2 sn tt
q L 10
q 400
Trang 22+ lsn - khoảng cách giữa các sườn ngang
+ R: Cường độ của ván khuôn kim loại R = 2100 (kG/cm2)
+ =0.9 - hệ số điều kiện làm việc
+ W: Mô men kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng tấm 30cm ta có W = 6.55
Trang 24Tính toán khả năng chịu lực của hệ ty thép và hệ thanh chống đứng.
+ Tải trọng truyền vào hệ ty thép : khoảng cách ty chọn là 100cm
q1 = 2800/ 100 = 28 kg/cm
+ Tải trọng truyền vào hệ thanh chống đứng :
q2 = qsntt - q1 = 35.1 -28 = 7.1 kg/cm
* Tính toán theo điều kiện khả năng chịu lực:
- Chọn sườn ngang bằng thanh thép U100
Với thép ta có: mô dun đàn hồi E = 2.1x106 kG/cm2
U100 có mô men quán tính
Trang 25Khoảng cách giữa các sườn đứng bằng lsđ = 30 cm là đảm bảo khi tính cho 1 thanh đơn.Tại mỗi vị trí đặt thanh đơn ta thay bằng 2 thanh cùng tiết diện (ở giữa dùng
ty thép) và giãn khoảng cách ra 60 cm
* Kiểm tra lại độ võng của sườn ngang:
Trong đó: qsntt = q1 x lsn= 3900 x 0.9= 3510 kG/ m= 35.1 Kg/cm
Với thép ta có: mô dun đàn hồi E = 2.1x106 kG/cm2
U100 có mô men quán tính
Như vậy khoảng cách 2 thanh kép là đảm bảo
Tại những vị trí sườn ngang lực truyền hết về cây chống xiên nên không cần tính toán sườn đứng Kích thước sườn đứng chọn theo cấu tạo
6.6.2 Tính toán cho móng cột điển hình
Đổ 1,8 m
Thiết kế cốp pha cho cột (1200x1000)mm.Tính toán cho cạnh 1200mm dùng 2tấm côppha đã đặt hàng có kích thước (axbxh)=(200x900x55)mm Đổ 1,8 m nên chiềucao ghép cốp pha là 1,8 m Triển khai cốp pha cột theo phương đứng
Trang 26b g 2
tc 3
q 200
1 2 3
q q q q
Trang 27H: Chiều cao mỗi lớp bê tông đổ: ở đây chiều cao cột đổ là 1,8m
b Tính toán bu lông neo (ty).
Để an toàn ta tính toán bu lông theo giá trị áp lực lớn nhất:
+ Sử dụng bu lông M16 (Dtt=14), thép AII có Ra = 2800 Kg/cm2 Ta có khảnăng chịu lực (chịu kéo) của 1 bu lông (tính theo tiết diện giảm yếu và hệ số làm việc
Vậy với khoảng cách bu lông amax = 500x700(mm) thì đảm bảo chịu lực, các ty
có khoảng cách bé hơn thì luôn thoả mãn
c Tính toán, kiểm tra đà ngang.
+ Đà ngang làm nhiệm vụ đỡ cốp pha và được giữ bởi các bu lông neo (ty).Như vậy ta tính toán đà ngang là một dầm liên tục được gối lên các gối đỡ là các bulông neo
- Để an toàn ta tính cho đà ngang với tải trọng (áp lực) khi đổ bê tông có giá trịlớn nhất
- Với khoảng cách giữa các đà ngang là 80 cm tải trọng tác dụng lên đà ngang
có giá trị như sau:
- Sơ đồ tính: khoảng cách của 2 ty neo lớn nhất là 50cm Thiên về an toàn tatính toán như dầm đơn giản
Giá trị mô men uốn lớn nhất là:
+ Kiểm tra điều kiện chịu uốn:
2 6630( / )
Trang 28max: Giá trị ứng suất pháp lớn nhất.
Mmax: Giá trị mô men uốn lớn nhất
W: Mô men kháng uốn của tiết diện (theo phương lực tác dụng)
ở đây W=Wy, với thép hình U100 có Wy=6.34 cm3
Ra: Cường độ chịu kéo của vật liệu: Với thép CT3 có Ra = 2100kG/cm2
Từ đây ta tính được:
Vậy điều kiện chịu uốn của đà ngang thoả mãn
d Tính toán, kiểm tra tấm cốp pha
Ở đây ta tính, kiểm tra cho tấm cốp pha có chiều rộng lớn nhất: b=900mm Tảitrọng tác dụng lên tấm cốp pha là tải phân bố trên diện tích có giá trị lớn nhất là
Tải trọng phân bố theo chiều dài trên tấm cốp pha rộng 0.90 m là:
Tấm cốp pha được đỡ bởi các thanh đà ngang nên các thanh đà ngang này trởthành những gối tựa cho tấm cốp pha
Khoảng cách giữa các gối đỡ (đà ngang) là 80cm
+ Kiểm tra điều kiện chịu uốn của tấm cốp pha: (bxh)=(900x55)mm
e Tính toán kích thước gông và khoảng cách chống đứng :
* Sơ đồ tính toán gông cột là dầm đơn giản gối tựa là điểm giao với các thanhchống đứng vuông góc với gông đang tính toán :
112.2 /
10 340.3
M
kG cm W
Trang 29
* Tính toán theo điều kiện khả năng chịu lực:
Kiểm tra theo gông thép hình U100
Từ đó
Trong đó:
+ R: Cường độ thép hình R = 2100 (kG/cm2)
+ =0.9 - hệ số điều kiện làm việc
+ W: Mô men kháng uốn của gông 34.8
Chọn cây chống đứng là xà gồ tiết diện 8x12cm,khoảng cách
* Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:
Với thép ta có: E = 1.1x105 kG/cm2;
Mô men quán tính
ql tt 2
Trang 30Ta thấy: f =0.17 < [f] =0.2, do đó chống đứng tiết diện 8x12cm đảm bảo.
f Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống xiên
Cây chống xiên cốp pha cột sử dụng cây chống đơn
* Sơ đồ làm việc của cây chống xiên cho cốp pha cột như hình vẽ
* Tải trọng tác dụng:
gây ra tác dụng lên thanh chống xiên là qg bao gồm hai thành phần là gió hút vàgió đẩy Được tính toán như sau :
- giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng áp lực trong TCVN
2737-1995 Với địa hình Thái Thụy-Thái Bình là vùng IVB
k: hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình ở độ cao 1.8
m hệ số k=0.66 (nội suy)
4 5
2 o
W 155kG / m