LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đặc biệt từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Quốc tế WTO đã mang lại cho nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước nói chung, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức.Một trong những thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam phải đối mặt đó là sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước, quốc tế, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia lớn mạnh cả về vốn, thương hiệu và cả trình độ quản lý ngày càng gia tăng và trở nên gay gắt. Trước tình hình đó, để tồn tại và phát triển , các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở tất cả các khâu, đặc biệt là khâu tiêu thụkhâu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi vì chỉ thông qua bán hàng, tiêu thụ doanh nghiệp mới có được doanh thu để trang trải chi phí đã bỏ ra để thu được lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh.Thông qua quá trình tiêu thụ các nhà quản lý doanh nghiệp có thể nắm được chu kỳ sống của sản phẩm, quá trình lưu chuyển hàng hóa, sản phẩm của mình, hiểu rõ hơn nhu cầu của thị trường .Từ đó giúp họ đưa ra các quyết định sáng suốt hơn và đưa ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn, có lợi. Một trong những biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tận dụng các cơ hội và đưa ra cá quyết định kịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán. Chính vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả. Một công cụ đắc lực giúp các nhà quản lý thực hiện mục tiêu đó là kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh giữ vai trò rất quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tăng khả năng thu hồi vốn, cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời, chính xác phục vụ quản lý và đưa ra các quyết định kinh doanh tiếp theo. Từ đó giúp doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, vận dụng những kiến thức đã được học, nghiên cứu tại trường và áp dụng lý luận và thực tiễn trong thời gian thực tập tại “Công ty TNHH In Ấn Ming Thái” em đã chọ đề tài: “ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH In Ấn Ming Thái ” Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng vật tư cảu Công ty TNHH In Ấn Ming Thái Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH In Ấn Ming Thái Trong thời gian làm luận văn vừa qua, với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ mô, đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của ThS. Phan Minh Quang và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn của mình Với kiến thức và trình độ còn nhiều hạn chế, chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2020 Sinh viên thực hiện Chu Thị Thu Hiền CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH IN ẤN MING THÁI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 Thông tin chung về công ty Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH In Ấn Ming Thái. Tên giao dịch: MING THAI Tên quốc tế: MING THAI COLOR PRINTING CO..,LTD Tổng giám đốc: ông CHANG, HSINHSIUNG Ngày thành lập: 25042008 Điện thoại: 06503628628 FAX: 06503628629 Địa chỉ công ty: Số 11, đường N3, khu công nghiệp Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Vốn điều lệ của Công ty: 32.000.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Ba mươi hai tỷ đồng) 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp nghiệp Công ty TNHH In Ấn Ming Thái (Tên viết tắt: MING THAI) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 462025000440 ngày 25 tháng 4 năm 2008 do Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Bình Dương cấp. Trong quá trình hoạt động. Công ty đã được Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần 7 ngày 27 tháng 2 năm 2019. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700905592 đăng ký lần đầu ngày 25 tháng 4 năm 2008 và đăng ký thay đổi lần 6 ngày 06 tháng 2 năm 2019 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp. Thời gian hoạt động của Công ty là 47 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Vốn đầu tư 96.000.000.000 VND tương đương 6.000.000 USD Vốn điều lệ 32.000.000.000 VND tương đương 2.000.000 USD 1.2. Chức năng nhiệm vụ và các ngành nghề kinh doanh của công ty 1.2.1. Chức năng Công ty TNHH In Ấn Ming Thái có chức năng tổ chức bộ máy lao động, quản lý kinh tế, trang thiết bị, máy móc, cơ sở vật chất và thực hiện các nhiệm vụ sản xuất các loại sản phẩm, các dịch vụ theo kế hoạch sản xuất và theo hợp đồng kinh doanh. Đảm bảo được năng suất, chất lượng cao đưa công ty ngày càng phát triển và khẳng định được vị trí trên thị trường. Xu hướng hội nhập cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nâng cao sức mạnh của mình để tồn tại, đứng vững và khẳng định vị thế của mình. Vì vậy đối với công ty MING THAI việc quán triệt các chức năng, nhiệm vụ để phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp, với yêu cầu của giai đoạn mới là hết sức cần thiết. 1.2.2. Nhiệm vụ Nhiệm vụ và quyền hạn: + Lập ra các kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật, tài chính về sản xuất các nguồn hàng, tổ chức thực hiện các kế hoạch theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đề ra. + Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, các phương pháp sản xuất tiên tiến vào nhà máy, thường xuyên cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và thời gian sản xuất. + Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển. Hoàn thành nghĩa vụ nộp tích lũy và các khoản nộp khác vào ngân sách. + Sản xuất theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tạo nền tảng vững chắc cho Doanh nghiệp trong công cuộc xây dựng Doanh nghiệp. + Tuân thủ các chế độ, chính sách kinh tế của Nhà nước, thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật. + Xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân có tay nghề cao. + Thực hiện tốt các cam kết trong hợp kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng chất lượng, tạo mối quan hệ tốt đối với khách hàng và tăng uy tín của công ty trên thị trường. + Áp dụng các chính sách khen thưởng, tổ chức các phong trào thi đua lao động nhằm khuyến khích công nhân viên hăng say, tích cực làm việc, đẩy mạnh sản xuất. 1.2.3. Ngành nghề kinh doanh Mục tiêu của Công ty là “An toàn, Chất lượng, Tiến độ, Mỹ thuật, Hiệu quả”, Công ty TNHH In Ấn Ming Thái luôn mong muốn và sẵn sàng hợp tác liên doanh, liên kết các đối tác trong và ngoài nước trên lĩnh vực sản xuất, gia công, đầu tư và phát triển với phương châm bình đẳng các bên cùng có lợi. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp : Sản xuất in ấn các biểu mẫu, catalogue, tờ bướm, decal, danh thiếp, hộp giấy, thẻ treo, thẻ chấm công, các loại nhãn dán, in nhãn vải. Cho thuê nhà xưởng. 1.3. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (các loại biểu mẫu, catalogue ) của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái. Hình 11: Sơ đồ Quy trình sản xuất các loại biểu mẫu, catalogue Quy trình sản xuất Thiết kế: Cho ra một sản phẩm có màu sắc rõ ràng, bố cục thiết kế đẹp, sang trọng, nhấn mạnh được những tính năng độc đáo của sản phẩm đồng thời truyền tải được thông điệp mà nhà sản xuất muốn gửi tới khách hàng. Xuất bảng kẽm: Sau khi nhận được file thiết kế, xưởng in sẽ thực hiện dàn máy phơi kẽm bằng cách để ánh sáng chiếu qua lớp film, chiếu trực tiếp vào kẽm. Sau đó, đưa qua đèn để bản kẽm nơi tiếp xúc ánh sáng bị ăn mòn. Tiếp đến đưa bản kẽm vào máy in. In ấn: Từ bảng kẽm tạo ra các mẫu hình, ảnh theo thiết kế trên các chất liệu bằng giấy, bìa carton…bằng mực in. Gấp tờ In: Sau khi sản xuất xong đưa vào máy Shoei 52 để máy gấp tờ in tạo vạch vấp trước khi gấp thủ công bằng tay. Đóng đinh: Đây là quy cách được thường xuyên sử dụng trong lĩnh vực in ấn. Bấm hai hoặc bag him giữa cuốn Catalogue để cố định bản in. Đóng gói: Việc đóng gói sản phẩm góp phần gia cố, chứa đựng sản phẩm và bảo vệ sản phẩm tránh khỏi những tác động của ngoại cả và môi trường (vd: không khí, độ ẩm, ánh sáng …) 1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Nhìn vào bảng 12 có thể thấy được tài sản của Công ty chủ yếu có nguồn gốc từ các nước phát triển về khoa học và công nghệ (Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung quốc...). Điều này chứng tỏ công ty chú trọng đến chất lượng và quan tâm đến tính tiên tiến của hệ thống máy móc thiết bị, tài sản khác. Các trang thiết bị hiện nay vẫn hoạt động tốt, đáp ứng được nhu cầu sản xuất, do tính chất là công ty sản xuất chủ yếu bằng máy móc thiết bị, chủ yếu là các thiết bị dùng nhiều cho trực tiếp sản xuất nên máy móc rất quan trọng và không làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng 1.2 BẢNG THỐNG KIỂM KÊ VẬT TƯ THIẾT BỊ, MÁY MÓC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CUỐI NĂM 2020 STT Tên tài sản ĐVT Số lượng 1 Ổn áp Hasinco 150KVA Bộ 06 2 Máy in màu Cái 02 3 Máy cắt giấy Cái 05 4 Máy cán giấy Cái 02 5 Máy làm hộp Cái 05 6 Máy gấp giấy Cái 03 7 Máy đóng gói tự động Cái 02 8 Máy bó tốc độ cao AKEBONO Cái 02 9 Thang tải hàng Cái 01 10 Máy nén khí AS 2208 Cái 01 11 Máy bồi song JUXING QTM1300 Cái 01 12 Máy phun keo Cái 03 13 Máy dán thùng Cái 02 14 Máy rửa bản kẽm Youg Cái 01 15 Máy bế LIXIANG LH Cái 02 16 Máy hút ẩm Cái 01 17 Máy ép nhiệt Cái 01 18 Máy đóng sách (ITOH) Cái 01 19 Máy nâng hàng động cơ đầu Cái 01 Ngoài những thiết bị nêu trên công ty đang sử dụng những phần mềm tin học tiên tiến, được cập nhật thường xuyên để phục vụ công tác tính toán, xử lí số liệu và thể hiện bản vẽ một cách khoa học. Với nguồn nhân lực mạnh, với trang bị hiện đại phục vụ cho công tác tư vấn, thiết kế, tư vấn giám sát, kiểm tra chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình sản xuất, ... đã có sẵn và hoạt động tốt, công ty luôn đảm bảo thực hiện các gói thầu một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác. 1.5. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 1.5.1. Mô hình tổ chức bộ máy (Hình 1.3) Để tồn tại, phát triển và đi lên với doanh nghiệp trước hết là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục đích đó thì việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý tổ chức lao động hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và tận dụng năng lực sản xuất của các bộ phận là hết sức quan trọng. Bộ máy quản lý của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái được tổ chức khoa học, hợp lý, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp quản lý, phù hợp với tình hình, đặc điểm quản lý hạch toán kinh tế của ngành.
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH IN ẤN MING THÁI
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH In Ấn Ming Thái.
Tên giao dịch: MING THAI
Tên quốc tế: MING THAI COLOR PRINTING CO ,LTD
Tổng giám đốc: ông CHANG, HSIN-HSIUNG
Địa chỉ công ty: Số 11, đường N3, khu công nghiệp Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Vốn điều lệ của Công ty: 32.000.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Ba mươi hai tỷ đồng)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp nghiệp Công ty TNHH In Ấn
Ming Thái (Tên viết tắt: MING THAI) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 462025000440, được cấp vào ngày 25 tháng 4 năm 2008 bởi Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Bình Dương Trong quá trình hoạt động, công ty đã nhận Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần 7 vào ngày 27 tháng 2 năm 2019 Ngoài ra, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700905592 đã được đăng ký lần đầu.
25 tháng 4 năm 2008 và đăng ký thay đổi lần 6 ngày 06 tháng 2 năm 2019 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp.
Thời gian hoạt động của Công ty là 47 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Vốn đầu tư 96.000.000.000 VND tương đương 6.000.000 USD
Vốn điều lệ 32.000.000.000 VND tương đương 2.000.000 USD
Chức năng nhiệm vụ và các ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty TNHH In Ấn Ming Thái chuyên tổ chức bộ máy lao động, quản lý kinh tế và trang thiết bị, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Để phát triển bền vững và khẳng định vị thế trên thị trường, công ty cần tự nâng cao sức mạnh trong bối cảnh hội nhập Việc quán triệt các chức năng và nhiệm vụ phù hợp với tình hình phát triển và yêu cầu của giai đoạn mới là vô cùng cần thiết cho sự thành công của MING THAI.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
Lập kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật và tài chính cho các nguồn hàng là nhiệm vụ quan trọng, cần tổ chức thực hiện theo chỉ tiêu đề ra Đồng thời, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, cùng với các phương pháp sản xuất tiên tiến, sẽ giúp cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và rút ngắn thời gian sản xuất.
Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn tự có là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đồng thời, việc tuân thủ các quy định hiện hành và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách sẽ góp phần vào sự ổn định và phát triển lâu dài của hoạt động kinh doanh.
Chúng tôi sản xuất sản phẩm theo đúng thiết kế và quy trình tiêu chuẩn, đảm bảo cả về kỹ thuật và mỹ thuật để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Điều này tạo nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển và xây dựng thương hiệu.
+ Tuân thủ các chế độ, chính sách kinh tế của Nhà nước, thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân có tay nghề cao.
Đảm bảo thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đối tác, nhằm duy trì chất lượng dịch vụ, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.
Áp dụng các chính sách khen thưởng và tổ chức phong trào thi đua lao động sẽ khuyến khích công nhân viên làm việc hăng say, tích cực, từ đó thúc đẩy sản xuất hiệu quả hơn.
Công ty TNHH In Ấn Ming Thái cam kết đạt được các mục tiêu "An toàn, Chất lượng, Tiến độ, Mỹ thuật, Hiệu quả" và luôn mong muốn hợp tác liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước Chúng tôi tập trung vào lĩnh vực sản xuất, gia công, đầu tư và phát triển với phương châm đảm bảo lợi ích bình đẳng cho tất cả các bên.
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp :
- Sản xuất in ấn các biểu mẫu, catalogue, tờ bướm, decal, danh thiếp, hộp giấy, thẻ treo, thẻ chấm công, các loại nhãn dán, in nhãn vải.
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (các loại biểu mẫu, catalogue ) của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái.
Hình 1-1: Sơ đồ Quy trình sản xuất các loại biểu mẫu, catalogue
Thiết kế Xuất bảng kẽm
Gấp tờ in Đóng Đinh Đóng gói
Thiết kế sản phẩm cần có màu sắc rõ ràng và bố cục đẹp mắt, sang trọng, nhằm nhấn mạnh những tính năng độc đáo và truyền tải thông điệp mà nhà sản xuất muốn gửi tới khách hàng.
Sau khi nhận file thiết kế, xưởng in tiến hành dàn máy phơi kẽm bằng cách chiếu ánh sáng qua lớp film trực tiếp vào kẽm Quá trình này giúp ăn mòn những khu vực tiếp xúc với ánh sáng Cuối cùng, bản kẽm sẽ được đưa vào máy in để hoàn thiện.
- In ấn: Từ bảng kẽm tạo ra các mẫu hình, ảnh theo thiết kế trên các chất liệu bằng giấy, bìa carton…bằng mực in
- Gấp tờ In: Sau khi sản xuất xong đưa vào máy Shoei 52 để máy gấp tờ in tạo vạch vấp trước khi gấp thủ công bằng tay.
- Đóng đinh: Đây là quy cách được thường xuyên sử dụng trong lĩnh vực in ấn. Bấm hai hoặc bag him giữa cuốn Catalogue để cố định bản in.
Đóng gói sản phẩm không chỉ giúp gia cố và chứa đựng sản phẩm mà còn bảo vệ sản phẩm khỏi những tác động từ môi trường bên ngoài như không khí, độ ẩm và ánh sáng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Bảng 1-2 cho thấy tài sản của Công ty chủ yếu đến từ các quốc gia phát triển về khoa học và công nghệ như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Điều này phản ánh sự chú trọng của công ty đối với chất lượng và tính tiên tiến của hệ thống máy móc, thiết bị cùng các tài sản khác.
Các trang thiết bị hiện tại vẫn hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu sản xuất Do công ty chủ yếu sản xuất bằng máy móc, các thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất trực tiếp, giúp duy trì hoạt động kinh doanh liên tục mà không gặp gián đoạn.
Bảng 1.2 - BẢNG THỐNG KIỂM KÊ VẬT TƯ THIẾT BỊ, MÁY MÓC TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH CUỐI NĂM 2020
STT Tên tài sản ĐVT Số lượng
1 Ổn áp Hasinco 150KVA Bộ 06
7 Máy đóng gói tự động Cái 02
8 Máy bó tốc độ cao AKEBONO Cái 02
10 Máy nén khí AS 2208 Cái 01
11 Máy bồi song JUXING QTM-1300 Cái 01
14 Máy rửa bản kẽm Youg Cái 01
15 Máy bế LIXIANG LH Cái 02
18 Máy đóng sách (ITOH) Cái 01
19 Máy nâng hàng động cơ đầu Cái 01
Công ty không chỉ sử dụng các thiết bị hiện đại mà còn áp dụng phần mềm tin học tiên tiến, được cập nhật thường xuyên, nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác tính toán, xử lý số liệu và thể hiện bản vẽ một cách khoa học.
Với đội ngũ nhân lực chất lượng cao và trang thiết bị hiện đại, công ty cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát và kiểm tra chứng nhận chất lượng công trình một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác.
Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy (Hình 1.3) Để tồn tại, phát triển và đi lên với doanh nghiệp trước hết là hiệu quả sản xuất kinh doanh Để đạt được mục đích đó thì việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý tổ chức lao động hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và tận dụng năng lực sản xuất của các bộ phận là hết sức quan trọng.
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, với việc xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp quản lý Điều này phù hợp với tình hình và đặc điểm quản lý hạch toán kinh tế trong ngành.
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty
Giám đốc là người quản lý công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Họ chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty và đóng vai trò là đại diện cho công ty trong các giao dịch và quyết định quan trọng.
Bộ phận văn phòng Bộ phận sản xuất
Tổ sản xuất 1 Tổ sản xuất 2
Công ty có ba pháp nhân đảm nhận việc quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất Họ chịu trách nhiệm trước nhà nước về các hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của công ty, thực hiện các nhiệm vụ được phân công một cách chủ động và tích cực Họ chịu trách nhiệm về hiệu quả của các hoạt động trước giám đốc và thực hiện theo ủy quyền bằng văn bản của giám đốc, phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công việc.
Giúp việc cho giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính.
Tổ chức hạch toán và thống kê kế toán là cần thiết để phản ánh chính xác và đầy đủ tình hình luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty Việc đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với việc kiểm tra và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản, là rất quan trọng Ngoài ra, phân tích và đánh giá tình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho giám đốc trong việc ra quyết định.
Phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành và tổ chức chức năng chứng từ sổ sách kế toán
Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật toàn công ty
Xây dựng định mức kỹ thuật cho từng sản phẩm theo đơn đặt hàng, lập kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ Kết hợp với phòng kế toán để tuyển dụng và điều động nhân sự, đảm bảo phân công lao động hợp lý và hiệu quả.
Giúp giám đốc tổ chức nghiên cứu thị trường về kinh tế và chính trị nhằm đề xuất với giám đốc những chiến lược kinh doanh phù hợp
Tiến hành quảng bá, giới thiệu và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm của
Phân xưởng sản xuất là địa điểm chính để thực hiện các hoạt động sản xuất, nơi diễn ra quá trình tạo ra sản phẩm Tại đây, các tổ sản xuất sẽ thực hiện những công đoạn khác nhau theo quy trình đã được quy định của công ty.
Vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao nguyên vật liệu từ nơi cung cấp về phân xưởng sản xuất, đồng thời đảm bảo vận chuyển hàng hóa thành phẩm của công ty đến tay các đối tác khách hàng.
Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty
1.6.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty TNHH in ấn Ming Thái đã không ngừng phát triển và mở rộng thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu kỹ thuật ngày càng cao Bằng việc đổi mới trang thiết bị và công nghệ, sản phẩm của công ty không chỉ nâng cao chất lượng mà còn cải tiến mẫu mã, thu hút sự ưa chuộng từ khách hàng trong và ngoài nước.
Hiện tại, công ty quy định thời gian làm việc là 8 giờ mỗi ngày và 48 giờ mỗi tuần Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ, nhưng không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày và tối đa 20 giờ trong một năm Trong những trường hợp đặc biệt theo quy định của chính phủ, tổng số giờ làm thêm không vượt quá 300 giờ mỗi năm Thời gian làm việc ngoài giờ sẽ được trả lương làm thêm ít nhất từ 150% đến 300%, tùy thuộc vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, và lương làm thêm được tính theo đơn giá khoán của công việc.
Theo quy định, người lao động được nghỉ lễ bao gồm: 1 ngày Tết Dương lịch, 5 ngày Tết Âm lịch (1 ngày cuối năm và 4 ngày đầu năm), 1 ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch), 1 ngày Chiến thắng (30/4 Dương lịch), 1 ngày Quốc tế Lao động (1/5 Dương lịch) và ít nhất 2 ngày Quốc khánh.
1.6.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty.
Tính đến thời điểm 31/12/2020 công ty có tổng số lao động là 231 người. Trong đó công nhân trực tiếp tham gia sản xuất là 200 người Trong Công ty TNHH
Tại Ấn Ming Thái, công nhân thường được đào tạo nghề ngắn hạn và phải trải qua thời gian thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức với công ty Điều này đảm bảo rằng chất lượng và số lượng lao động đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất của công ty.
Việc đóng BHXH cho người lao động trong công ty được thực hiện theo quy định của nhà nước như sau :
Loại Bảo hiểm Mức đóng NSDLD đóng NLĐ đóng
Nhìn chung trong một số năm gần đây số lượng lao động của doanh nghiệp tăng để đáp ứng nhu cầu sản xuất cụ thể.
Bảng 1.2 - CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY Chỉ tiêu
Trên đại học 0 0 Đại học và cao đẳẳ̉ng 45 19,5
Trung cấp + Lao động phổ thông 186 80,5
3 Cơ cấu về giới tính
Qua bảng cơ cấu lao động của Công ty cho thấy cơ cấu hợp lý:
Tổng số cán bộ công nhân viên năm 2020 là 231 người
Trình độ lao động trong ngành in ấn chủ yếu là lao động phổ thông, do yêu cầu công việc không cao về trí tuệ Trong bộ phận quản lý và nhân viên văn phòng, có 45 người có trình độ đại học và cao đẳng, chiếm 19,5% tổng số lao động, trong khi phần còn lại là lao động trung cấp và phổ thông Điều này cho thấy rằng trình độ lao động của công ty đáp ứng tốt yêu cầu công việc, đồng thời cơ cấu lao động cũng hợp lý và phù hợp với đặc điểm của ngành sản xuất và gia công hàng in ấn.
Năm 2020, số lao động tăng nhẹ so với năm 2019 nhờ vào sự điều chỉnh của công ty để phù hợp với tình hình sản xuất Việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào quy trình sản xuất đã giúp tiết kiệm nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời cơ cấu lao động cũng được điều chỉnh phù hợp với điều kiện sản xuất của công ty.
Công ty TNHH In Ấn Ming Thái cam kết đáp ứng nhu cầu việc làm cho người lao động, tạo môi trường làm việc ổn định và lâu dài Thu nhập của nhân viên phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và khối lượng tiêu thụ, với lương được thỏa thuận dựa trên quy chế lương hiện hành và năng lực đóng góp của từng cá nhân Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và sự phát triển mạnh mẽ của ngành in ấn, đời sống và thu nhập của cán bộ công nhân viên tại công ty đã ổn định, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và tái sản xuất sức lao động.
Công ty đã thực hiện công tác tổ chức lao động hiệu quả, với việc bố trí nhân sự phù hợp với đặc thù ngành Đội ngũ công nhân viên trẻ, khỏe mạnh và có tay nghề đồng đều, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty chú trọng đến điều kiện làm việc, thu nhập và đời sống cá nhân của công nhân Ngoài ra, công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
Năm 2020, công ty đã tổ chức sản xuất và lao động một cách hiệu quả, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và đạt được hiệu suất cao, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Nghiên cứu phân tích điều kiện vật chất kỹ thuật sản xuất của Công ty TNHH In Ấn Ming Thái cho thấy một số thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của công ty.
Công ty sở hữu máy móc thiết bị đồng bộ và hiện đại, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo quản, vận hành, sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng Điều này đảm bảo rằng thiết bị luôn đáp ứng tốt các yêu cầu sản xuất.
Doanh nghiệp trẻ của chúng tôi có đội ngũ cán bộ công nhân viên chủ yếu là thanh niên, sở hữu sức khỏe dồi dào, tay nghề chuyên môn cao và luôn nhiệt tình trong công việc.
-Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ được chăm lo đào tạo về lý thuyết và chuyên môn, nghề nghiệp để đủ khả năng quản lý.
-Các mặt quản lý của công ty đều phù hợp với quy định, pháp luật của Nhà nước
Khó khăn Đội ngũ công nhân còn non trẻ có tính năng động sáng tạo nhưng kinh nghiệm còn hạn chế
Công ty TNHH In Ấn Ming Thái đang đối mặt với nhiều thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Để nâng cao hiệu quả và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, công ty cần phát huy những lợi thế hiện có và khắc phục các thách thức Việc tăng cường mối quan hệ trong và ngoài nước, cùng với việc quảng bá sản phẩm ra toàn cầu, sẽ giúp công ty mở rộng cơ hội lựa chọn khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh tế Để đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm ra các giải pháp phù hợp, tác giả sẽ phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tình hình tài chính và tài sản cố định của công ty trong chương 2 của luận văn.
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH IN ẤN MING THÁI
2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Á.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu toàn diện và có cơ sở khoa học về tình hình hoạt động của công ty, dựa trên tài liệu thống kê và hạch toán Mục tiêu là đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh, nhận diện ưu điểm và khuyết điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Vào năm 2020, Công ty TNHH In ấn Ming Thái đã nhận diện rõ những cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh Ban giám đốc đã đưa ra các chính sách hợp lý và biện pháp hiệu quả để vượt qua khó khăn, đồng thời tận dụng tối đa các thuận lợi và phát huy sức mạnh tập thể.
Việc đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH In ấn Ming Thái được trình bày trong bảng 2-1.
Trong năm 2020, công ty ghi nhận tổng doanh thu tăng 142.235.318.074 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 63,14% so với năm trước, theo bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu.
2019 và tăng so với kế hoạch là 62,57%.
Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 11.654.222.568 đồng, tăng mạnh so với năm trước và vượt kế hoạch 6.654.368.574 đồng Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào việc công ty áp dụng các giải pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả hơn, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận so với năm 2019.
Vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2020 bằng 343.421.537.562 đồng, tăng 41.869.646.522, tương ứng tăng 87,81% so với năm 2019.
Năm 2020, công ty ghi nhận tổng số lao động là 231 người, tăng 2 người tương ứng với 0,87% so với năm 2019 Sự gia tăng này có thể được giải thích bởi nhu cầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và một số lao động đã đến tuổi nghỉ hưu.
Năm 2020, năng suất lao động bình quân đạt 606.525.749 đ/ng/năm, tăng 63,69% so với năm 2019 Sự gia tăng này có thể được lý giải bởi việc doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động tay nghề cao, cải thiện trình độ quản lý và áp dụng phương pháp phân công thời gian lao động khoa học, cùng với việc đầu tư vào máy móc hiện đại và cơ sở vật chất kỹ thuật an toàn.
Tổng quỹ lương của công ty năm 2020 tăng 4.265.961.000 đồng, tương đương 45,11% so với năm 2019.Tổng quỹ lương của công ty năm 2020 tăng so với
Năm 2019, doanh nghiệp ghi nhận sự gia tăng số lượng lao động do chính sách tăng lương cho nhân viên thâm niên và lành nghề Đồng thời, doanh nghiệp cũng đã tuyển thêm nhân viên thời vụ để đáp ứng nhu cầu đơn đặt hàng đang tăng cao.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH In ấn Ming Thái trong năm 2020 cho thấy sự phát triển tích cực, với lợi nhuận sau thuế đạt 26.587.508.278 đồng, tăng 50,40% so với năm 2019 và vượt 28,81% so với kế hoạch Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, công ty vẫn ghi nhận nhiều triển vọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hứa hẹn một tương lai phát triển bền vững.
Năm 2020, công ty ghi nhận sự tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận sau thuế, cho thấy hoạt động kinh doanh hiệu quả với chi phí đầu vào hợp lý Để duy trì đà phát triển, công ty cần phát huy những lợi thế hiện có và nghiên cứu các chiến lược mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới.
BẢNG 2-1 : PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÔNG TY
TNHH IN ẤN MING THÁI ĐVT:
T Chỉ tiêu ĐVT TH 2019 TH 2020
9 67,85% a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đ 228.887.223.196 384.385.556.352 155.498.333.15
6 67,94% b Doanh thu hoạt động tài chính đ 484.530.488 624.241.891 139.711.403 28,83%
2 Tổng tài sản đ 299.024.098.043 387.818.977.080 88.794.879.037 29,69% a Tài sản ngắn hạn cuối năm đ 98.145.696.190 199.232.153.268 101.086.457.07
8 103,00% b Tài sản dài hạn cuối năm đ 200.878.401.853 188.586.823.812 -
- Lao động trực tiếp Ngườ i 203 201 -2 -0,99%
- Lao động gián tiếp Ngườ i 27 30 3 11,11%
4 Năng suất lao động bình quân
6 Tiền lương bình quân Đ/Ng - tháng
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH in ấn Ming Thái năm 2020
Hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty có mối quan hệ chặt chẽ, nhưng cũng tồn tại tính độc lập Một hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ tạo nền tảng cho tình hình tài chính vững mạnh, trong khi đó, hoạt động tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình đánh giá các hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu giá trị dựa trên báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Việc này giúp xác định tiềm lực và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá khả năng sinh lời và phát triển trong tương lai Bằng cách tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính, chúng ta có thể đưa ra những nhận xét khoa học về tình hình tài chính tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH in ấn Ming Thái Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình tài chính của công ty Công việc này sẽ giúp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của công ty, giúp cho nhà quản lý thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tự đoán biết được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của công ty Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu cho công tác tăng cường quản lý doanh nghiệp.
BẢNG 2-2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐVT: đồng
Số cuối năm Số đầu năm So sánh 2020/2019
Chênh lệch Chênh lệch tỷ trọng Tuyệt đối(+/-) Tương (%) đối %
I Tiền và các khoản tương đương tiền 4.183.897.419 1,08% 8.270.483.052 2,77% -4.086.585.633 -49,41% -1,69%
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - 0,00%
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130.294.853.75
V Tài sản ngắn hạn khác 180.283.908 0,05% 395.333.403 0,13% -215.049.495 -54,40% -0,09%
II Tài sản cố định 86.334.229.933 22,26% 99.251.089.189 33,19% -12.916.859.256 -13,01% -
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 90.000.000.000 23,21% 90.000.000.000 30,10% 0 0,00% -6,89%
V Tài sản dài hạn khác 12.252.593.879 3,16% 11.627.312.664 3,89% 625.281.215 5,38% -0,73%
D Nguồn vốn của chủ sở hữu 221.451.846.45
Bảng cân đối kế toán năm 2020 của Công ty TNHH in ấn Ming Thái cho phép chúng ta thực hiện phân tích tổng quan về tình hình tài chính của công ty tính đến cuối năm tài chính 2020.
Tại thời điểm 31/12/2020, tổng tài sản của Công ty đạt 387.818.977.080 đồng, tăng 88.794.879.037 đồng, tương ứng với mức tăng 29,69% so với đầu năm Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này là do sự gia tăng của tài sản ngắn hạn.
Cuối năm, tài sản ngắn hạn đạt 199.232.153.268 đồng, chiếm 51,37% tổng tài sản và tăng 101.086.457.078 đồng (103,00%) so với đầu năm, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn, đạt 130.294.853.756 đồng, tăng 96.546.710.711 đồng (286,08%) Điều này cho thấy công ty đã bị chiếm dụng vốn nhiều trong năm qua Bên cạnh đó, hàng tồn kho cũng tăng lên, đạt 64.573.118.185 đồng, tăng 8.841.381.495 đồng (15,86%), do tiến độ sản xuất nhanh hơn hợp đồng Mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền giảm, nhưng mức giảm chậm hơn so với sự tăng của các khoản phải thu và hàng tồn kho, dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn của công ty vẫn tăng so với đầu năm.
Tài sản dài hạn cuối năm đạt 188.586.823.812 đồng, chiếm 48,63% và giảm 12.291.578.041 đồng( ứng với 6,12%) so với thời điểm đầu năm
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY MING THÁI
3.1 Lí do lựa chọn chuyên đề
Mỗi quá trình sản xuất đều cần ba yếu tố chính: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó, tư liệu lao động và đối tượng lao động được coi là tư liệu sản xuất, là yếu tố vật chất kỹ thuật thiết yếu Tư liệu sản xuất đóng vai trò là vốn sản xuất quan trọng cho mỗi doanh nghiệp.
Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng phản ánh năng lực và trình độ công nghệ hiện có Đặc biệt, máy móc và thiết bị sản xuất đóng vai trò then chốt trong việc tăng sản lượng và năng suất lao động, đồng thời giúp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm chi phí đầu tư.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp, cần nắm rõ tình hình tăng, giảm và huy động TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này giúp phát huy tối đa năng lực sản xuất của TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản hiện có.
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) giúp đánh giá quy mô và hiệu quả của TSCĐ, đồng thời xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu suất và năng lực sản xuất Từ đó, đề xuất các phương hướng cải thiện hiệu quả sử dụng TSCĐ Bên cạnh đó, phân tích này cũng cho thấy tính hợp lý của cấu trúc TSCĐ hiện tại trong doanh nghiệp.
Việc sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) một cách hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp hoàn thành và vượt kế hoạch sản xuất mà còn tối ưu hóa tính năng của từng loại tài sản Điều này nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm lao động và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc dân Mục tiêu chính trong quá trình phát triển kinh tế là sử dụng TSCĐ hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Nâng cao hiệu quả kinh tế của TSCĐ không chỉ tận dụng tối đa năng lực sản xuất mà còn khai thác giá trị kinh tế mới, từ đó cải thiện năng suất lao động, đảm bảo thu nhập và phát triển kinh tế Bên cạnh đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ giúp nâng cao hệ số sinh lời và cung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội.
Công ty TNHH in ấn Ming Thái chuyên sản xuất gạch, với tài sản cố định chủ yếu là máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải Ngay từ khi thành lập, công ty đã chú trọng đầu tư và trang bị các thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất Tài sản cố định của công ty tương đương với các doanh nghiệp cùng ngành về mặt thông số kỹ thuật và số lượng.
TSCĐ được quản lý bởi phòng kế toán tài chính của Công ty thông qua việc lập sổ theo dõi tình hình tăng giảm, ghi chép việc lập và trích khấu hao, cũng như thu hồi vốn đầu tư cho từng loại tài sản Các công việc này được thể hiện chi tiết trong sổ TSCĐ của Công ty Cuối kỳ kế toán, báo cáo liên quan đến TSCĐ sẽ được lập theo quy định.
- Về hiện vật: Phòng kế toán sẽ lập sổ theo dõi, ghi chép, đối chiếu với sổ sách của đơn vị sử dụng.
Việc kiểm kê định kỳ vào cuối niên độ kế toán giữa đơn vị quản lý và đơn vị sử dụng tài sản giúp xác định rõ trách nhiệm quản lý, tối ưu hóa năng lực thiết bị và giảm thiểu lãng phí do hao mòn hữu hình.
TSCĐ của Công ty được phân thành các nhóm chính như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính Đồng thời, việc theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn và hiệu quả sử dụng của TSCĐ là rất quan trọng, vì những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của công ty.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, việc lựa chọn chuyên đề "Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH In ấn Ming Thái" là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định.
3.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài a Mục đích nghiên cứu đề tài.
Mục đích của đề tài là đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH in ấn Ming Thái, nhằm nhận diện những ưu nhược điểm, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Nghiên cứu sẽ giúp cải thiện quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Đối tượng nghiên cứu tập trung vào tình hình sử dụng TSCĐ, đặc biệt là nhóm máy móc thiết bị và nhà cửa, nhằm xem xét tính hợp lý của kết cấu tài sản cố định với thực tế sản xuất của Công ty.
Công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát tài sản Bài viết này phân tích thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH in ấn Ming Thái trong quý IV năm 2020, nhấn mạnh những thách thức và cơ hội cải tiến quy trình kế toán Việc áp dụng các phương pháp kế toán hiệu quả sẽ giúp công ty tối ưu hóa việc sử dụng tài sản cố định, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Một số phương hướng và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Ming Thái. d Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê kinh tế.
- Phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp hạch toán kế toán.
- Phương pháp tham khảo chuyên gia….
3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH in ấn Ming Thái
3.3.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ a) Khái niệm :
TSCĐ trong doanh nghiệp là tư liệu lao động có giá trị lớn, đóng vai trò quan trọng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm và dịch vụ trong các quá trình sản xuất.
Tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động của doanh nghiệp, đóng vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sản xuất TSCĐ có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Để được coi là TSCĐ, tư liệu lao động cần thỏa mãn ba điều kiện cơ bản.
Một là : Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
Hai là: Phải có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.