1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ thái hòa Kế Toán QTKD

157 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ 6 LỜI MỞ ĐẦU 7 Chương 1:TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA 9 1.1Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa 10 1.1.1Thông tin chung về công ty 10 1.1.2Quá trình phát triển công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 10 1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 12 1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 12 1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 12 1.3 Công nghệ sản xuất của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 13 1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 15 1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 16 1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 16 1.5.2 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban 17 1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Thái Hòa 19 1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 19 1.6.2 Tình hình sử dụng lao động 20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23 Chương 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA NĂM 2016 24 2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 25 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 26 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa năm 2016 thông qua bảng cân đối kế toán. 28 2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016 30 2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp năm 2016 34 2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 41 2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 45 2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa. 45 2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa. 46 2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa. 52 2.2.6.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh. 52 2.6.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn 55 2.3. Phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 55 2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian 57 2.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng. 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62 Chương 3:TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA 63 3.1 Tính cấp thiết của đề tài. 64 3.2 Mục đích đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu luận văn 64 3.2.1 Mục đích nghiên cứu luận văn 64 3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 65 3.2.3 Nội dung nghiên cứu 65 3.2.4 Phương pháp nghiên cứu 65 3.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp. 65 3.3.1 Khái niệm ý nghĩa công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp. 65 3.3.1.1 Các khái niệm trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 65 3.3.1.2 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. 68 3.3.1.3. Đặc điểm của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 69 3.3.2. Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. 80 3.3.3. Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. 80 3.3.3.1. Yêu cầu: 80 3.3.3.2. Nhiệm vụ của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 81 3.3.4. Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 81 3.3.4.1. Các tài khoản sử dụng: 81 3.3.4.2. Trình tự kế toán: 82 3.2.4.3 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 86 3.3.5. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: 86 3.3.5.1. Chứng từ kế toán sử dụng: 86 3.3.5.2. Các sổ sách kế toán sử dụng: 87 3.4 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 88 3.4.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 88 3.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán. 88 3.4.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty. 90 3.4.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 94 3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 95 3.4.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán 95 3.4.3.2 Kế toán doanh thu 103 3.4.3.3. Kế toán thuế GTGT 108 3.4.3.4 Kế toán tình hình thanh toán với khách hàng 112 3.4.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 116 3.4.3.6. Kế toán chi phí ,doanh thu tài chính và chi phí thu nhập khác 123 3.4.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 130 3.3.4 Kết luận 142 3.5 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. 147 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 150 KẾT LUẬN CHUNG 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 :Bảng thống kê các máy móc, thiết bị chủ yếu của công ty năm 2016 Bảng 1.2: Bảngphân tích số lượng chất lượng lao động của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa qua 2 năm 20152016. Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. Bảng 2.2 : Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. Bảng 2.3 : Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp Bảng 2.4: Mối quan hệ và phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Bảng 2.5: Bảng phân tíchmối quan hệ và tình hình biến động các khoản mục trong Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.6 Bảng phân tích các khoản phảithu phải trả tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. Bảng 2.7 : Phân tích khả năng thanh toán của công ty theo chỉ tiêu thời kỳ Bảng 2.8: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty theo chỉ tiêu thờiđiểm. Bảng 2.9 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn Bảng 2.10 : Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh Bảng 2.11: Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa theo thời gian Bảng 2.12: Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng Biểu số 1: Sổ chi tiết TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Biểu số 2: Trích sổ NKC TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Biểu số3: SổCái TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Biểu số 4: Sổ chi tiết TK 632 Giá vốn hàng bán Biểu số 5: Trích Sổ Nhật ký chung phần TK 632 Biểu số 6: Sổ Cái TK 632 Biểu số 7: Hóađơn GTGT đầu ra Biểu số 8: Sổ chi tiết TK 511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Biểu số 9: Trích Sổ NKC TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Biểu số 10: Sổ Cái TK 511 Biểu số 11: Sổ Chi tiết TK 3331 Thuế GTGT đầu ra Biểu số 12: Trích Sổ NKC TK 3331 Biểu số 13: Sổ Cái TK 3331 Biểu số 14: Sổ Chi tiết TK 131 Phải thu của khách hàng Biểu số 15: Trích Sổ NKC phần TK 131 Biểu số 16: Sổ Cái TK 131 Biểu số 17: Hóađơn chi phí quản lý doanh nghiệp Biểu số 18: Sổ chi tiết TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Biểu số 19: Trích sổ NKC phần TK 642 Biểu số 20: Sổ Cái TK 642 Biểu số 21: Sổ chi tiết TK 635 Chi phí tài chính Biểu số 22: Trích sổ NKC phần TK 635 Biểu số 23: Sổ Cái TK 635 Biểu số 24: Sổ chi tiết TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Biểu số 25: Trích Sổ NKC Biểu số 26: Sổ Cái TK 515 Biểu số 27: Sổ chi tiết TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Biểu số 28: Trích Sổ NKC Biểu số 29: Sổ Cái TK 911 Biểu số 30: Sổ chi tiết TK 821 Chi phí thuế TNDN Biểu số 31: Trích Sổ NKC Biểu số 32: Sổ Cái TK 821 Biểu số 33: Sổ chi tiết TK 421 Biểu số 34: Trích Sổ NKC Biểu số 35: Sổ Cái TK 421 Biểu số 36: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 092016   DANH MỤC SƠ ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. Hình1.3: Sơ đồ tổ chức các tổ đội thi công của công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa. Hình 2.1: Sơ đồ thể hiện tình hình tiêu thụtheo các quý của các kỳ nghiên cứu. Hình 3.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Hình 3.2: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Hình 3.3: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ số dư Hình 3.4: Sơ đồ hạch toán thành phẩm, hàng hóa Hình 3.5: Hạch toán tiêu thu hàng hoá phương thức trực tiếp và chuyển hàng Hình 3.6: Hạch toán tiêu thu hàng hoá theo phương thức bán hàng trả góp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ Hình 3.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng Hình 3.8: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh Hình 3.9: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Hình 3.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Hình 3.11 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung Hình 3.12: Quy trình ghi chép sổ kế toán phải thu của khách hàng  

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

Chương 1:TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA 9

1.1Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa 10

1.1.1Thông tin chung về công ty 10

1.1.2Quá trình phát triển công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 10

1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 12

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 12

1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 12

1.3 Công nghệ sản xuất của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 13

1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 15

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 16

1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 16

1.5.2 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban 17

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Thái Hòa 19

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 19

1.6.2 Tình hình sử dụng lao động 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

Chương 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA NĂM 2016 24

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 25

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 26

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa năm 2016 thông qua bảng cân đối kế toán 28

Trang 2

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty năm 2016 30

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp năm 2016 34

2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 41

2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 45

2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa 45

2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa 46

2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa 52

2.2.6.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh 52

2.6.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn 55

2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 55

2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian 57

2.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

Chương 3:TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA 63

3.1 Tính cấp thiết của đề tài 64

3.2 Mục đích đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu luận văn 64

3.2.1 Mục đích nghiên cứu luận văn 64

3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 65

3.2.3 Nội dung nghiên cứu 65

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu 65

3.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp 65

3.3.1 Khái niệm ý nghĩa công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp 65

3.3.1.1 Các khái niệm trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 65

3.3.1.2 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 68

3.3.1.3 Đặc điểm của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 69

Trang 3

3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác kế toán tiêu thụ và

xác định kết quả tiêu thụ 80

3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 80

3.3.3.1 Yêu cầu: 80

3.3.3.2 Nhiệm vụ của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 81

3.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 81

3.3.4.1 Các tài khoản sử dụng: 81

3.3.4.2 Trình tự kế toán: 82

3.2.4.3 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 86

3.3.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: 86

3.3.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng: 86

3.3.5.2 Các sổ sách kế toán sử dụng: 87

3.4 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 88

3.4.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 88

3.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 88

3.4.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 90

3.4.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 94

3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 95

3.4.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 95

3.4.3.2 Kế toán doanh thu 103

3.4.3.3 Kế toán thuế GTGT 108

3.4.3.4 Kế toán tình hình thanh toán với khách hàng 112

3.4.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 116

3.4.3.6 Kế toán chi phí ,doanh thu tài chính và chi phí thu nhập khác 123

3.4.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 130

3.3.4 Kết luận 142

3.5 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa 147

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 150

KẾT LUẬN CHUNG 151

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

Trang 4

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 :Bảng thống kê các máy móc, thiết bị chủ yếu của công ty năm 2016Bảng 1.2: Bảngphân tích số lượng chất lượng lao động của Công ty TNHH đầu tư

và phát triển công nghệ Thái Hòa qua 2 năm 2015-2016

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty TNHH Đầu tư vàphát triển công nghệ Thái Hòa

Bảng 2.2 : Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Đầu tư và pháttriển công nghệ Thái Hòa

Bảng 2.3 : Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp

Bảng 2.4: Mối quan hệ và phân tích tình hình biến động của các khoản mục

trong bảng cân đối kế toán

Bảng 2.5: Bảng phân tíchmối quan hệ và tình hình biến động các khoản mục trongBảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.6 Bảng phân tích các khoản phảithu phải trả tại Công ty TNHH Đầu tư vàphát triển công nghệ Thái Hòa

Bảng 2.7 : Phân tích khả năng thanh toán của công ty theo chỉ tiêu thời kỳ

Bảng 2.8: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty theo chỉ tiêu thờiđiểm.Bảng 2.9 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

Bảng 2.10 : Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh

Bảng 2.11: Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa theo thời gian

Bảng 2.12: Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng

Biểu số 1: Sổ chi tiết TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Biểu số 2: Trích sổ NKC TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Biểu số3: SổCái TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Biểu số 4: Sổ chi tiết TK 632 Giá vốn hàng bán

Biểu số 5: Trích Sổ Nhật ký chung phần TK 632

Biểu số 6: Sổ Cái TK 632

Biểu số 7: Hóađơn GTGT đầu ra

Biểu số 8: Sổ chi tiết TK 511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Biểu số 9: Trích Sổ NKC TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 5

Biểu số 16: Sổ Cái TK 131

Biểu số 17: Hóađơn chi phí quản lý doanh nghiệp

Biểu số 18: Sổ chi tiết TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 6

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Hình 3.2: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyểnHình 3.3: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ số dư

Hình 3.4: Sơ đồ hạch toán thành phẩm, hàng hóa

Hình 3.5: Hạch toán tiêu thu hàng hoá phương thức trực tiếp và chuyển hàng

Hình 3.6: Hạch toán tiêu thu hàng hoá theo phương thức bán hàng trả góp Doanhnghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Hình 3.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Hình 3.8: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Hình 3.9: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Hình 3.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Hình 3.11 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung

Hình 3.12: Quy trình ghi chép sổ kế toán phải thu của khách hàng

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu thế phát triển của thời đại, nền kinh tế của Việt Nam trong nhưngnăm gần đây đang không ngừng tưng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn có một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường và không ngừng phát triển Do đó việc tổ chức và quản lý hạchtoán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giákết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu, giúp các đơn vị kinh tếthấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suythoái của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai.Đứng trước tình hình đó, Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòahiểu rằng, bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh thì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cũng là một yêu cầu thiết yêú,góp phần quan trọng vào việc quản lý sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết địnhkinh tế đúng đắn Đặc biệt, thông tin về kết quả kinh doanh và tiêu thụ chiếm vai tròquan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanh nghiệp vàcác nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả tiêu thụ nói riêng đang là vấn đề thường xuyên đặt ra đối với mỗi doanhnghiệp Việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sẽ góp phầntăng tính cạnh trạnh, nâng cao chất lượng các quyết định của doanh nghiệp, tăng sựminh bạch thông tin tài chính

Quá trình thực tập tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa

là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là côngtác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫntận tình của các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh và các cán bộ kế toánPhòng Tài chính – Kế toán của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất định vềcông ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quan trọng của công tác

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty nên sau quá trình thực tậptại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của

mình là “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Đầu

tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa” Bài luận văn của em gồm ba chương:

Chương 1: Tình hình chung vàcác điều kiện kinh doanh của Công ty Tráchnhiệm hữu hạn Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình tiêu thụ của công tytrách nhiệm hữu hạn Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa

Trang 8

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanhcủa công tyTNHH Đầu tư và phát triển Công nghệ Thái Hòa

Được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanhđặc biệt là các cô giáo Vũ Thị Hiền và cô giáo Dương Thị Nhàn em đã hoàn thànhbài luận văn này tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định, rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sựgóp ý của các bạn để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sv Nguyễn Thị Ngọc

Trang 10

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thái Hòa

1.1.1 Thông tin chung về công ty

+ Tên đơn vị viết bằng tiếng việt:Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa

+ Tên đơn vị viết bằng tiếng nước ngoài: Thai Hoa investment and developed

technology company limited

+ Tên viết tắt: THAI HOA INVESTMENT ATD CO.,LTD.

+ Địa chỉ: Số 14, ngách 210/3, đường Hoàng Văn Thái, phường Khương Mai, quậnThanh Xuân, Hà Nội

Qua những năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã đạt được những thànhtựu nhất định mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và cho xã hội cũng như đấtnước

Trang 11

Với đội ngũ cán bộ, kĩ sư giàu kinh nghiệm và đội ngũ công nhân kĩ thuật cao, lànhnghề đã từng tham gia thi công tại rất nhiều dự án lớn trong nước như :

- Thi công xây dựng và cung cấp thiết bị phòng cháy chữa cháy thuộc dự án:

Mở rộng kho xăng dầu Cái Lân ( Giai đoạn 1)

nghệ bồn số 2 kho xăng dầu Cái Lân

thuộc công trình Thủy điện Sơn La

Huyện U Minh, Cà Mau Dịch vụ cung cấp là Cung cấp nhân công choPOSLILAMA,CTCI thi công lắp đặt các tuyến ống công nghệ như : hệ thống ống

dẫ dầu bôi trơn tua-bin, hệ thống ống nước làm mát, hệ thống ống services, ốngthông thổi và Thi công lắp đặt căn chỉnh các máy bơm cao áp Cà Mau 1 với giá trịgói thầu là 5,2 tỷ VND

Thơ Dịch vụ cung cấp bao gồm:

lò hơi, nhà tua bin, khu xử lý nước, khu vực xử lý hóa chất lưu huỳnh và thạch cao

Vũ- Hải Phòng, dịch vụ cung cấp bao gồm :

và các thiết bị chữa cháy khác

Trang 12

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

vực kho xăng dầu, khí hóa lỏng

Đình Vũ - Hải Phòng Dịch vụ cung cấp là :

PVTEX

chạy thử và bàn giao đưa vào sử dụng

công suất xe bồn tại tổng kho khí hỏa lòng miền Bắc

Và còn nhiều Dự án khác như Dự án nhà máy sơ sợi tổng hợp PVTEX, Dự

án Nhà máy thủy điện Sơn La 2400 MW,…

1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Với đặc thù của một công ty xây lắp, chức năng chính của công ty là :

- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng

- Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp

- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước

- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

- Các hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan

Điểm mạnh của công ty là khả năng thi công các đường ống công nghệ, bồn chứa

và lắp đặt thiết bị cho các nhà máy thép, xi măng, nhà máy nhiệt điện, HRSG, cáckho chứa nhiên liệu xăng dầu, hóa chất, với phương châm an toàn – chất lượng –hiệu quả và hướng tới một nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng côngnghiệp tại Việt Nam

1.2.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty

- Sản xuất mua bán các loại máy móc, trang thiết bị, dụng cụ y tế

- Sản xuất mua bán các loại xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, gạch ốp lát,thiết bị vệ sinh

- Thi công xây dựng, hoàn thiện, sửa chữa các công trình dân dụng, côngnghiệp, công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu

Trang 13

đô thị, các công trình và đường dây điện, tư vấn và cung cấp trang trí nội, ngoại thấtcông trình.

- Cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì các loại nhà máycông nghiệp và các loại máy móc, trang thiết bị công ty kinh doanh

- Dịch vụ cung ứng nhân lực lao động trong và ngoài nước

- Sản xuất hàng tiêu dùng trong sinh hoạt

1.3 Công nghệ sản xuất của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa là doanh nghiệp xâydựng nên sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi công xây mới nâng cấp và cải tạo hoànthiện các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng Do đó sảnphẩm của công ty không nằm ngoài đặc điểm của sản phẩm xây lắp Đó là sản phẩmxây lắp có qui mô vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài ,chủng loại yếu tố đầu vàođa dạngđòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn Đểđảm bảo sử dụnghiệu quả vốn đầu tư công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế dự toán xây lắp, giátrúng thầu, hạng mục công trình do bên A cung cấp để tiến hành hoạt động thi công.Điều quan trọng nhất để có thể hoạt động kinh doanh hiệu quảđó mọi hoạt độngkinh doanh của công ty phải có sự nhất quán là tuân thủ quy trình công nghệ sảnxuất mà Công ty đã đặt ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Sauđây là quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Đầu tư và công nghệ TháiHòa:

Trang 14

Thông báo trúng thầu

Tổ chức hồ sơ dự thầu

Giao thầu

Thông báo nhận thầu

Thành lập ban chỉ huy công trường Lập phương án tổ chức thi công

Bảo vệ phương án và biện pháp thi công

Tiến hành tổ chức thi công theo thiết kế được duyệt Tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình

Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trình Công trình hoàn thành, làm quyết toán bàn giao công trình cho chủ thầu

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Sau khi nhận được thư mời thầu, công ty tiến hành khảo sát quy trình, tìm hiểunhững yếu tố về tự nhiên, địa lý tại điểm chào thầu, khảo giá thành vật tư, nhâncông Sau đó, lập hồ sơ dự thầu

Nếu trúng thầu, công ty thực hiện nhận thầu, kí kết hợp đồng, đồng thời thựchiện những biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, như: bảo lãnh, hoặc kí quỹ

Sau đó công ty thành lập ban chỉ huy công trường đểđiều hành quản lý cũngnhư bảođảm công trình được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trìnhtheo đúng chuẩn mực, bảođảm an toàn vàđiều kiện lao động cho công nhân,

Công ty sẽ lập các phương án tổ chức thi công và lựa chọn phương án và biệnpháp thi công hợp lý sau đó giao từng hạng mục công trình cho các tổ độitrực tiếpsản xuất

Bên chủ đầu tư ứng vốn thi công, và công trình được triển khai thực hiện,chuẩn bị về mặt bằng, nhân lực, vật lực

Đơn vị thi công thường thuê một đơn vị độc lập nhằm tư vấn, giám sát chấtlượng Sau đó tùy vào từng công trình mà Công ty sẽ tổ chức nghiệm thu khốilượng công trình hoàn thành theo giai đoạn, tháng hoặc quý hoặc nghiệm thu toàn

bộ công trình

Khi công trình hoàn thành, thực hiện làm quyết toán công trình, và bàn giao

Trang 15

Với những thiết bị kỹ thuật trên Công ty đã sử dụng để xây dựng và hoàn thiệnnhiều công trình lớn Các máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty đa phần là các loạimáy móc phục vụ cho công việc xây dựng xây lắp, tình trạng hoạt động còn tốt, sốlượng chủng loại các loại máy móc thiết bịđảm bảo cho quá trình xây dựng hoànthành Bên cạnhđóthì có một số loại máy móc của doanh nghiệp tình trạng hoạtđộng chỉđạt mức khá như một số loại máy hàn , máy cắt sắt , máy phun sơn và cốtpha tôn Cốt pha là công cụ không thể thiếu trong quá trình thi công phục vụ chocông nhân thi công xây dựng, chất lượngcốt pha cóảnh hưởng không nhỏ tới sự antoàn của công nhân thi công công trình vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra kĩtìnhtrạng hoạt động của các bộ cốt pha, loại bỏ hoặc xử lý các bộ cốt pha tình trạngkém để bảođảm an toàn cho người lao động

Trang 16

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc Kế hoạch- Kĩ thuật

Phòng tài chính kế toán

Phòng kĩ

thuật tư- thiết bịPhòng vật

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng Kinh doanh

Phòng hành chính

Phòng

dự án

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý củaCông ty TNHH đầu tư và phát triển công

nghệ Thái Hòa được thể hiện qua sơđồ sau:

Các tổ đội sản xuất

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Theo sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thì mô hình tổ chức mà công ty sửdụng là mô hình trực tuyến chức năng.Theo mô hình tổ chức này thì người lãnh đạocao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những người lãnh đạo chức năng đểchuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định của Côngty

- Ưu điểm của mô hình tổ chức này là thu hút các chuyên gia vào việc giảiquyết các vấn đề chuyên môn ,do đó giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý Hơn nữa

mô hình tổ chức này cócấu trúc đơn giản nên ưu điểm của nó là gọn nhẹ, nhanh vàlinh hoạt, chi phí quản lý thấp và có thể mang lại hiệu quả cao, việc kiểm tra kiểmsoát và điều chỉnh các bộ phận, các hoạt động trong công ty được dễ dàng Từ đó,công ty có thể thích ứng với sự biến động của môi trường và đòi hỏi của công tácquản lý kinh doanh.Đồng thời các nhân viên có cơ hội phát huy đầy đủ năng lực vàhoàn thành tốt công việc của mình Với mô hình tổ chức như vậy, giám đốc công ty

Trang 17

có thể dễ dàng kiểm soát mọi hoạt động của công ty, nắm bắt được một cách nhanhnhất các thông tin về tình hình bên trong và bên ngoài, từ đó sẽ có những quyết địnhkịp thời và hợp lý giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra một cách cóhiệu quả.

- Nhược điểm của mô hình tổ chức này là cơ cấu này sẽ làm cho số cơ quanchức năng trong tổ chức tăng lên do đó làm cho bộ máy quản lý cồng kềnh ,nhiềuđầu mối và đòi hỏi người lãnh đạo phải luôn điều hoà phối hợp hoạt động của các

bộ phận để khắc phục hiện tượng không ăn khớp , cục bộ của các cơ quan chứcnăng

1.5.2 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban

- Hội đồng thành viên :

Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vẫn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Giám đốc:

Giám đốc là người đứng đầu công ty, trực tiếp quản lí công ty, là người đưa ra

kế hoạch tài chính, sản xuất kinh doanh,…và là người chịu trách nhiệm trước các cơquan pháp luật Việt Nam Đồng thời Giám đốc cũng là người đại diện cho công tytrong các giao dịch với các tổ chức kinh tế và các cơ quan quản lý của Nhà NướcViệt Nam

- Phó giám đốc kế hoạch- kỹ thuật:

Phó giám đốc kế hoạch- kỹ thuật là người do Giám đốc quyết định bổ nhiệm

Là người kiểm tra, nghiệm thu các phương án kỹ thuật mà phòng kỹ thuật nêu ra.Đồng thời quyết định phương án kỹ thuật có được thông qua hay không và quản lýđội thợ Giám sát, nghiệm thu công trình trước khi hoàn thành giao cho khách hàng.Phụ trách toàn bộ công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất trong công ty

- Phòng tài chính kế toán :

Phòng tài chính kế toánquản lý về mặt tài chính của doanh nghiệp, ghi chép,cập nhật và phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nguyên vật liệu,tình hình tăng giảm tài sản cố định, biến động vốn bằng tiền mặt… Theo dõi tìnhhình công nợ của khách hàng Tổ chức theo dõi suốt quá trình sản xuất từ khâu muanguyên vật liệu cho đến khi sản phẩm được hoàn thành và chuyển giao cho kháchhàng Hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài chínhcủa đơn vị Thực hiện đúng các chế độ chính sách kế toán do bộ tài chính và nhànước ban hành

- Phó giám đốc kinh doanh:

Trang 18

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Phó giám đốc kinh doanh phụ trách trực tiếp phòng kinh doanh và phòng hànhchính Là người hỗ trợ hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác kinh doanh, công tác chỉđạo điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với giám đốc tìm kiếm việclàm và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả, đúng pháp luật, duy trì kỷ luật và các chế độsinh hoạt khác

- Phòng kỹ thuật:

Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm thực hiện chức năng lập kế hoạch và thực hiện bảotrì, sửa chữa thiết bị trong sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tổ chức thựchiện các công trình theo hợp đồng kinh tế Đảm bảo việc lắp đặt các thiết bị đúngyêu cầu kỹ thuật, thông số công nghệ

- Phòng dự án:

Phòng dự án sẽ chịu trách nhiệm quản lí, tổ chức thực hiện thi công, lập dự, toánnghiệm thu công trình xây dựng Kiểm tra theo dõi việc thực hiện tiến độ, chấtlượng, thu hồi vốn, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động hiệu quả của các

dự án… Tổ trực thuộc: đội thi công xây dựng số 1 và đội thi công xây dựng số 2

- Phòng hành chính:

Thực hiện chức năng: lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo nhân sự đáp ứng nhu cầuphát triển của công ty, xây dựng và áp dụng thang bậc lương, định mức lao động,thực hiện việc tính lương hợp lý, đánh giá năng lực nhân viên, đề bạt khenthưởng/kỷ luật

Nhìn chung, toàn bộ lực lượng nhân viên của công ty đã phần nào đáp ứng đượcnhu cầu số lượng và chất lượng con người cho công việc tại công ty TNHH đầu tư

và phát triển công nghệ Thái Hòa Tất cả đều giàu kinh nghiệm, nhiệt tình với côngviệc, có khả năng giải quyết mọi vấn đề phát sinh một cách khéo léo và hiệu quả

- Các tổ đội thi công sản xuất:

Các tổ đội thi công sản xuất có nhiệm vụ: thi công, lập quyết toàn các công trình,hạng mục công trình theo hợp đồng do Công ty giao; tham gia nghiệm thu công tácthực hiện;

Trang 19

Quản lý, bảo dưỡng, sử dụng các loại xe chuyên dụng, công cụ lao động, nguyênnhiên vật liệu phục vụ cho công tác được an toàn và hiệu quả;

Đề xuất các định mức kinh tế kỹ thuật, nguyên vật liệu, công cụ có liên quan đếnnhiệm vụ của Đội;

Nhận và phát bảo hộ lao động, dụng cụ lao động cho công nhân trong phạm

vi định mức;

Chủ động tìm đối tác để tạo thêm các đơn hàng cho hoạt động của Đội;

Đề xuất bổ sung hoặc giảm bớt lao động thuộc Đội;

Các công tác liên quan và công tác khác khi được giao

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Thái Hòa

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất

Tình hình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện trực tiếp tại cáccông trình xây dựng Saukhi đã trúng thầu doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tưsau đó tiến hành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi công phương ánđảm bảo các yếu tốđầu vào nhằmđảm bảo chất lượng công trình Căn cứ vào giá trị dự toán công ty sẽ tiếnhành khoán gọn cho các đội thi công theo từng khoản mục công trình

Các tổ đội thi công của công ty được tổ chức theo mô hình sau:

- Thủ kho thống kêchịu trách nhiệm về công tác bảo đảm số lượng vật tư phục

vụ cho sản xuất, tránh trường hợp thiếu, mất vật tư

- Các tổ sản xuất chịu trách nhiệm trực tiếp thi công các công trình mà cấp

trên đã giao

-Nhóm giám sát sản xuất là nhóm làm việc trực tiếp với các công nhân kỹ

thuật, công nhân sản xuất trên công trường chịu trách nhiệm giám sát việc xây dựngcông trình đúng kỹ thuật đúng tiến độ tránh xảy ra sai sót trong công việc

Trang 20

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

 Đây là mô hình tổ chức chặt chẽ giúp tổ đội có thể hoàn thành côngtrình đảm bảo đúng tiêu chí đề ra chất lượng, an toàn, hoàn thiện kịp thời đúng tiến

độ tránh lãng phí vật tư, nâng cao năng suất lao động

Chế độ làm việc:

 Thời gian làm việc

Thời gian làm việc của ngườilao động được thực hiện cụ thể như sau:

- Đối với lực lượnglao động làm việc gián tiếp mỗi tuần làm việc 48 giờ, nghỉ vàongày chủ nhật

Đối với lực lượnglao động làm việc trực tiếp thì ngày nghỉ hàng tuần được tính theongày nghỉ trong tuần

Thời gian làm thêm chủ yếu bố trí nghỉ bù , trường hợp đặc biệt thì được thanh toánlương theo nghịđịnh và bộ luật do chính phủ quy định

Lực lượng lao động làm theo ca (8h liên tục) thì được nghỉ giữa giờ cụthể :

+ Thời gian nghỉ giữa ca của ca ngày và ca chiều là 30 phút

Riêng các bộ phận khác như nấu cơm ca, bảo vệ ca, trực không áp dụng chế độ nghỉgiữa ca

Do tính chất sản xuất của công ty đối với lực lượng quản lý, trực, việc làm thêm giờ

sẽ trả lương theo quy định hoặc bố trí nghỉ bù vào trong tháng theo sự thỏa thuậncủa người sử dụng lao động và người lao động

1.6.2 Tình hình sử dụng lao động

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa luôn nhận thứcđược vai trò của ngườilao động Lao động là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Công ty đã xây dựng đượcquy chế làm việc khá nề nếp, cóđịnh hướngđúng đắn, giải pháp phù hợp luôn thựchiện hoàn thành các kế hoạch cấp trên giao

Để cho người lao động luôn phấn khởi, yên tâm công tác, gắn bó xâydựngđơn vị ,nội bộ luôn đoàn kết nhất trí Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bangiám đốc luôn phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn ban hành các kế hoạch phátđộng thi đua, từđó triển khai cho các bộ phậnđăng kí thi đua và ký cam kết an toànbảo hộ lao động Công ty đã ban hành quy chế thi đua khen thưởng và các chỉ tiêuthi đua từng quý theo điều kiện, đặc điểm củađơn vị Đặc biệt nhằm phát huy tốiđanăng lực trí tuệ của người lao động, Công ty đã có mức khen thưởng rất cao đốivớinhững người có sáng kiến cải tiến kỹ thuật góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng củađơn vị

Cùng vớiviệc quan tâm chỉđạo sản xuất công ty TNHH Đầu tư và phát triểncông nghệ Thái Hòa rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng về lý luận chính trị,

Trang 21

tạođiều kiện cho người lao độngđi học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ, xây dựngmôi trường làm việc lành mạnh, an toàn lao động và vệ sinh môi trường Cùng với

đó là việc bảođảm điều kiện chỗăn ngủ cho nhân viên công trường…

Theo báo cáo tình hình lao động trong năm 2016 số liệu về cơ cấu số lượng

và chất lượng lao động được tổng hợp qua bảng 1.1:

Từ bảng số liệu ta thấy cơ cấu lao động năm 2016 có sự thay đổi không đáng

kể so với năm 2015 Tổng số lao động của công ty năm 2016 tăng 15 người so vớinăm 2015 tương ứng với 16,67%

Về chất lượng lao động có trình độ đại học năm 2016 tăng 1 người tươngứng tăng 25% so với năm 2015 Lao động có trình độ cao đẳng cũng tăng 2 ngườinăm 2016 so với 2015 tương ứng tăng 28,57% Lao động có trình độ trung cấp tăng

2 người tương ứng 33,33%

Trong cơ cấu lao động của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ TháiHòa ta thấy lao động có trình độ phổ thông chiếm cơ cấu lớn nhất năm 2015 và năm

Bảng phân tích số lượng chất lượng lao động của Công ty TNHH đầu tư và

phát triển công nghệ Thái Hòa qua 2 năm 2015-2016

Bảng 1.2

Chỉ tiêu

lệch tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng Tỷ trọng (%) lượng Số %

2016 đều xấp xỉ 80% trên tổng số lao động toàn Công ty đây chủ yếu là côngnhân sản xuất trực tiếp trên công trường

Trang 22

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Do đặc thù của công ty là lĩnh vưc xây dựng cần nhiều lao động trực tiếp sảnxuất và thi công nên tỉ lệ lao động trực tiếp của công ty chiếm tỉ lệ lớn trong tổng sốlao động: năm 2015 lao động trực tiếp chiếm 89,09%, năm 2016 lao động trực tiếp

là 88,8%, số lao động trực tiếp năm 2016 tăng 13 người so với năm 2015 tương ứngvới16,25 % Lao động gián tiếp chiếm tỉ lệ nhỏ năm 2015 chiếm 10,91% năm 2016chiếm 11,2% Đây chủ yếu là đội ngũ kế toán và nhân viên văn phòng công ty

Do đặc thù công việc tại các công trường xây dựng đa số là công việc nặngnên tỷ lệ lao động nam chiếm tỷ lệ rất cao 85 người năm 2015 và 93 người năm

2016 trong khi đó số lao động nữ khá khiêm tốn chỉ có 5 người năm 2015 và có 7người là nữ trong tổng số lao động công ty năm 2016

Qua đó ta thấy tình hình sử dụng lao động của công ty khá phù hợp với điềukiện hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên để công ty có thể hoạt động kinhdoanh hiệu quả và có chất lượng hơn nữa thì công ty cần điều chỉnh tăng tổng số laođộng trình độ cao hơn nữa Đồng thời với công nhân trực tiếp xây dựng công trìnhCông ty cần có biện pháp nâng cao trình độ, đào tạo lành nghề nhằm đảm bảo năngsuất lao động cao và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 23

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, đội ngũ cán bộ công nhân viênCông ty TNHH Đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa luôn đoàn kết vượt quamọi khó khăn thử thách phát huy tinh thần tự lực tự cường hoàn thành suất sắcnhiệm vụ được giao Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triểncông nghệ Thái Hòa, được tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển, chức năngnhiệm vụ, cơ cấu tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công

ty, em nhận thấy những điểm thuận lợi cũng như khó khăn của công ty trong năm

2016 như sau:

Công ty có vị trí địa lý thuận lợi với mặt bằng rộng và thuận tiện giao thông

Các loại hình dịch vụ của Công ty đang kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường hiện nay và luôn được sự ủng hộ của người tiêu dùng

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đơn giản, hợp lý, không chồng chéo, gọn nhẹ, thích ứng với cơ chế thị trường, đạt hiệu quả

- Tình hình tổ chức kinh doanh và thực hiện kế hoạch luôn luôn đổi mới và tạo

ra sự cân đối, phối hợp việc lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch gắn liền vớihoạt động kinh doanh

- Sử dụng lao động hợp lý, chế độ làm việc phù hợp với đặc điểm và quy trình công nghệ của công ty

- Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ học vấn, trình độ quản lý vàgiàu kinh nghiệm trong công tác

- Khó khăn của công ty đang gặp phải

- Với tình hình kinh tế hiện nay công ty gặp phải không ít khó khăn trong việccạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường

- Máy móc thiết bị hiện đại của công ty còn hạn chế vì vậy công ty cần trang

bị thêm những loại máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất

- Là công ty xây dựng với các sản phẩm chủ yếu là các công trình thi công còngặp nhiều khó khăn do thời tiết khắc nghiệt, thiên tai bão lũ đòi hỏi công ty phải cóbiện pháp tính toán để quá trình sản xuất vẫn đạt đúng tiến độ

Với những khó khăn như trên đòi hỏi công ty có đội ngũ lãnh đạo giỏi có khả nănggiải quyết khó khăn vướng mắc kịp thời để công tác sản xuất kinh doanh của công

ty ngày càng đi lên giúp công ty phát triển bền vững hơn

Những thuận lợi và khó khăn nêu trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của Công ty chính vì vậy Công ty cần có những biện pháp giảm thiểu tối đanhững khó khăn và biết tận dụng thuận lợi để có thể phát triển ổn định bền vững lâudài Để hiểu sâu hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư

và phát triển công nghệ Thái Hòa tác giả phân tích tài chính và tình hình sản xuấttiêu thụ cuả công ty

Trang 24

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Chương 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA NĂM 2016

Trang 25

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khi không còn có sự bao cấp của Nhànước mà chuyển sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh, bắt buộc mỗi doanh nghiệpquốc doanh hay ngoài quốc doanh hay doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều phảiquan tâm đến hiệu quả kinh doanh và mong muốn hiệu quả ngày càng tăng cao.Hiệu quả kinh doanh là cơ sở để quyết định sự có mặt của doanh nghiệp trong nềnkinh tế mà mục tiêu hiệu quả của nó là lợi nhuận tối đa.Muốn vậy công ty của mìnhphải quản lý tốt tình hình tài chính, thực hiện sử dụng một cách hiệu quả các yếu tốđầu vào của công ty mình.

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa.

Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa vốn là công ty cótrụsở chính tại thành phố Hồ Chí Minh sau gần 7 năm hoạt động công ty đã và đang

mở rộng địa bàn hoạt động trên khắp cả nước đặc biệt là việc thực hiện các công trìnhthi công lớnở miền Bắc Để đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp những năm gần đây ta có thể nhận xét qua bảng 2.1

- Tổng số vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp năm 2016 là9.500.440.040 đồng, giảm 435.092.133 đồng so với năm 2015, tương ứng giảm4,58% và giảm 409.559.961 đồng, tương ứng với 4,3 % so với kế hoạch đề năm2016.Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của Công ty năm 2016 đã giảm, nguyênnhân là do:

+ Tài sản dài hạn bình quân của Công ty năm 2016 là 1.433.458.262 đồng,tăng 221.002.564 đồng, tương ứngtăng 15,42% so với năm 2015, đồng thờităng83.458.262đồng tương ứng tăng 6,18% so với kế hoạch đề ra năm 2016

+Tài sản ngắn hạn bình quân của công ty năm 2016 giảm 656.094.697đ tươngứng giảm 8,13% so với năm 2015, đồng thờigiảm 493.018.223.đ tương ứng giảm5,76% so với kế hoạch năm 2016

+Tốc độ tăng của tài sản dài hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nêntổng số vốn kinh doanh bình quân của Công ty giảm

Trang 26

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

- Giá vốn hàng bán của công ty năm 2016 11.889.994.444đồng giảm6.491.892.156 đồng so với năm 2015 tương ứng giảm 54,6%, đồng thời giảm6.610.255.876đồng so với kế hoạch đề ra tương ứng giảm 35,73% Nguyên nhân là

do năm 2016 quy mô kinh doanh của Công ty giảm nên giá trị sản lượng tiêu thụcủa Công ty cũng giảm

- Năng suất lao động bình quân của công ty tính theo doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 122.025.029đ/ng giảm 91.765.967đ/ng sovới thực hiện năm 2015 tương ứng giảm 75,2%, Năm 2016 Doanh thu bán hàngvàcung cấp dịch vụ của Công ty giảm mạnh trong khi tổng số lao động của công tytăng nên năng suất lao động bình quân của công ty là giảm

- Tổng số lao động thực tế toàn doanh nghiệp năm 2016 là 105 người tăng lên

15 người so với năm 2015 trong đó nhân viên văn phòng tăng lên 3 người và côngnhân xây dựng công trình tăng lên 12 người Do yêu cầu về sản phẩm thi công côngtrình ngày càng cao, nhận thấy cần tăng số lượng cán bộ công nhân viên có trình độcao nên Công ty đã bổ sung thêm nhân viên vào đội ngũ quản lý và lao động có taynghề cao

- Tổng quĩ lương của doanh nghiệp năm 2016 là4.851.945.000đồng tăng lên

so với năm 2015 là 194.030.123 đồng tương ứng 13,02% và tăng 94.774.587 đồng sovới kế hoạch đề ra năm 2016 Ngoài việc tăng lượng cán bộ công nhân viên trong công

ty thì năm 2016 nhà nước cũng điều chỉnh tăng mức lương cơ bản nên tổng quĩ lươngtăng.Điều này cho thấy mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh có suy giảm nhưng Công

ty vẫnđảm bảo về đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

- Lợi nhuận sau thuế là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty.Năm 2016 Lợi nhuận trước thuếcủa Công ty là 52.629.191đồnggiảm 32.569.388đồng so với năm 2015 Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016

là 42.103.353 đồng giảm 26.055.510 đồng so với năm 2015.Công ty đạt được kếtquả này là do tốc độ giảm giá vốn hàng bán của công ty năm 2016 lớn hơn tốc độgiảm doanh thu cung cấp dịch vụ nên hoạt động kinh doanh của công ty vẫncó lãi

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa.

- Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sảnxuất kinh doanh, nó đóng vai trò quan trọng và được gắn liền với hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty nhưng đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Hoạtđộng tài chính có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp.Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại.Hoạt động sảnxuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tài chính tốt

Trang 27

BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT CHỦ YẾUCỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHỆ THÁI HÒA.

18.500.250.3

20

11.889.994.444

(6.491.892.15 6) -54,60

8.723.076.

475

8.560.000.000

Năng suất lao động bình quân

đ/ngườ i

Tiền lương bình quân

tháng

Lợi nhuận trước thuế Đ

85.198.5

79

106.550.000

Trang 28

-Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Phân tích tài chính là sử dụng các công cụ và phương pháp để thu thập, xử lýcác thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giátiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng pháttriển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng thực trạng, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó quyết định đúng đắn trong việc lựachọn những phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ của việc phân tích làđánh giá tình hình biến động của tài sản vànguồn vốn, tính hợp lý của các biến độngđó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệ vớicác chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện cácvấn đề cần nghiên cứu sâu sắc để có thểđưa ra biện pháp hoạt động kinh doanh tối

ưu cho doanh nghiệp

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH đầu tư

và phát triển công nghệ Thái Hòa năm 2016 thông qua bảng cân đối kế toán.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét nhận định sơ bộ bước đầu

về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà quản trị biết đượcthực trạng tài chính cũng nhưđánh giá được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp cókhả quan hay không Kết quả phân tích này sẽ cho phép các nhà quản lý công tythấy được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán khảnăng phát triển hay xu hướng suy thoáiđi Trên cơ sởđó Công ty có những biện pháptốt nhất cho công tác quản lý vàđiều hành quá trình sản xuất kinh doanh của mìnhđểđạt kết quả cao nhất

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh toàn bộ giá trị tàisản hiện có và nguồn tài sản hình thành của Công ty tại một thờiđiểm Thông quabảng cân đối kế toán có thể nhận xétđánh giá nghiên cứu vàđáng giá khái quát tìnhhình tài chính cũng như tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Qua bảng số liệu 2.2 ta có thể nhận xét khái quát tình hình tài chính của công

ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa:

Trang 29

BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA BCĐKT NĂM 2016

1 Tiền và các khoản tương đương tiền đồng 3.091.240.633 1.084.951.156 (2.006.289.477) -64,90

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đồng -

-Các khoản phải thu đồng 3.518.056.347 3.421.420.336 (96.636.011) -2,75Hàng tồn kho đồng 3.977.820.670 1.035.419.581 (2.942.401.089) -73,97

-Các khoản đầu tư tài chính dài hạn đồng - Tài sản dài hạn khác đ/đ 160.256.390 48.359.816 (111.896.574) -69,82

Trang 30

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

+ Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 2016 là 1.084.951.156 đồnggiảm 2.006.289.477đ (giảm 64,9%);

+ Hàng tồn kho cuối năm 2016 là 1.035.419.589 đồng giảm2.942.401.089 đồng so với đầu năm 2016 điều này cho thấy doanh nghiệp đã sửdụng tiền và các khoản tương đương tiền để trả nợ ngắn hạn vì thế nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp cuối năm giảm mạnh 5.212.422.611 đồng cuối năm so với đầu năm2015

- Tài sản dài hạn cuối năm 2016 là 1.341.957.479 đồng, giảm 183.001.566đồng so với đầu năm 2016 tương ứng giảm 12% trong đó khoản mục tài sản dàihạn khác giảm nhiều nhất 111.896.574 đồng (giảm 69,82%)

+ Tài sản cốđịnh của công ty cuối năm 2016 là 1.293.597.663 đồng giảm71.104.992 đồng so với đầu năm 2016, tương ứng giảm 5,21% Nguyên nhân là donguyên giá của tài sản cốđịnh giảm do máy móc thiết bịđã hao mòm gần hết giá trị

sử dụng và một số đã hết thời gian sử dụng nên doanh nghiệp đã thanh lý nhượngbán với giá thấp

Nguồn vốn:

Năm 2016 Tổng nguồn vốn của công ty là 6.883.748.357 đồng giảm 5.233.383.365đồng so với năm 2015, tương ứng giảm 43,19% Nguyên nhân là do nợ phải trả củacông ty năm 2016 giảm 5.275.482.556 đồng so với năm 2015 tương ứng giảm57,59% trong đó:

- Nợ ngắn hạn cuối năm là 3.884.176.175 đồng giảm 5.212.422.611 đồngtương ứng giảm 58,03% so với thời điểm đầu năm

- Nợ dài hạn năm cuối năm 2016 là 114.236.055 đồng, giảm 63.059.945 đồng

so với thời điểm đầu năm, tương ứng giảm 35,57%

- Nợ phải trả của Công ty giảm mạnh cho thấy tình hình tài chính của doanhnghiệp có chiều hướng tốt, hạn chế sự phụ thuộc tài chính vào đơn vị khác

Vốn chủ sở hữu năm 2016 là 2.999.572.182 đồng tăng 42.099.191 đồng

so với thời điểm đâu năm, tương ứng tăng 1,42% điều này cho thấy Công ty

đã tăng được sự tự chủ về tài chính

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải

có tài sản, muốn đảm bảo có đủ tài sản thì doanh nghiệp cần phải có biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn (hay còn gọi là nguồn tài trợ tài sản) Do đó phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn là

Trang 31

cần thiết để thấy được thực chất quyền hợp pháp về việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Trang 32

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Có thể phân loại nguồn vốn (nguồn tài trợ) dùng cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp thành hai loại:

- Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vồn mà doanh nghiệp được sửdụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh Nguồn tài trợ thườngxuyên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay- nợ dài hạn, trunghạn (trừ vay- nợ quá hạn)

- Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sửdụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Nó baogồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay- nợ quá hạn, cáckhoản chiếm dụng của người bán, người mua, người lao động

Qua bảng 2.3 ta thấy :Nguồn tài trợ tài sản tạm thời của công ty cuối năm 2016 là6.883.748.357 đồng giảm 5.233.383.365 đồng so với đầu năm 2016 giảm43,19%

Nguồn tài trợ thường xuyên của công ty cuối năm 2016 là3.113.808.237đồng giảm 20.960.754 đồng so với đầu năm 2016

Cuối năm 2016 nguồn tài trợ tài sản giảm mạnh so với đầu năm 2016giảm 5.233.383.365 đồng tương ứng giảm 43,19% trong đó nguồn tài trợ tàisản tạm thời cuối năm 2016 giảm 5.212.422.611 đồng so với đầu năm 2016(giảm 58,03%); nguồn tài trợ tài sản thường xuyên giảm 20.960.754 đồng(giảm 0,67%)

- Vốn luân chuyển:

Trong nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp có một bộ phậnvốn được sử dụng ổn định và có tính chất dài hạn để tài trợ cho các tài sảnngắn hạn, sử dụng thường xuyên cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được gọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên hay vốn luânchuyển Mức độ đảm bảo an toàn và độc lập về mặt tài chính của doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn luân chuyển, nguồn vốn luân chuyểndương càng lớn thì mức độ an toàn tài chính càng cao và ngược lại:

VLC = Tài sản ngắn hạn - Nguồn TTTT

- Vốn ngắn hạn cuối năm 2016 của công ty là 1.771.850.758 đồng, tăng sovới đầu năm 162.040.812 đồng ( tăng 10,07%) Cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn củaCông ty tăng

Trang 33

Đểđảm bảo được đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động nguồn vốn.

Trang 34

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHỆ THÁI HÒA NĂM 2016.

Bảng 2.3

So sánh số cuối năm và số đầu năm

I Tài sản đồng 12.117.131.722 6.883.748.357 (5.233.383.365) -43,19

1 Tài sản ngắn hạn đồng 10.592.172.677 5.541.790.878 (5.050.381.799) -47,68

2 Tài sản dài hạn đồng 1.524.959,045 1.341.957.479 (183.001.566) -12,00

II Nguồn tài trợ tài sản đồng 12.117.131.722 6.883.748.357 (5.233.383.365) -43,19

1 Nguồn tài trợ tài sản tạm thời đồng 8.982.362.731 3.769.940.120 (5.212.422.611) -58,03

Trang 35

Nhu cầu vốn của công ty tại bất cứ thờiđiểm nào cũng chính bằng tổng tài sảncủa công ty cần phải có đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Hệ số tài trợ thường xuyên:

Hệ số này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh thì bao nhiêu đồng từnguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên/ Tổng nguồn vốn (2-2)

Trị số này càng lớn thì tínhổnđịnh cân bằng tài chính của doanh nghiệp càngcao và ngược lại

Cuối năm 2016 hệ số tài trợ thường xuyêncủa công ty là 0,45đ/đ Cho thấycuối năm 2016 cứ một đồng vốn mà công ty sử dụng để hoạt động kinh doanh đượcđảm bảo 0,45 đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên Hệ số này tăng so với đầu năm là0,19đồng, tương ứng tăng 74,85% cho thấy tính ổnđịnh và bền vững hơn về tàichính của Công ty cuối năm lớn hơn so với đầu năm

- Hệ số tài trợ tạm thời:

Hệ số này cho biết trong một đồng vốn của công ty thì có bao nhiêu đồngđược tài trợ từ nguồn tài trợ tạm thời

Hệ số tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ tạm thời/ Tổng nguồn vốn (2-3)

Hệ số tài trợ tạm thời cuối năm 2016 là 0,55đ/đcho biết cứ một đồng vốn sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì có 0,55đồngđược đảm bảo từ nguồntài trợ tạm thời Hệ số này cuối năm giảm 0,19 đồng, so với đầu năm 2016 cho thấytính ổnđịnh và cân bằng tài chính cuối năm cao hơn đầu năm

+ Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn: ở thời điểmcuối năm 2016 là 2,32 đ/đ tăng so với thời điểm đầu năm 2016 là 0,26đ/đ cho thấynguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn tăng Hệ số này ở các thời điểmđều lớn hơn 1, chứng tỏ rằng nguồn tài trợ thường xuyên đủ đáp ứng nhu cầu đầu tưtài sản dài hạn của Công ty

+ Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn: ở thời điểm cuốinăm

2016 là 0,68 đ/đ ,còn ở thời điểm đầu năm 2016 là 0,85 đ/đ cho thấy nguồn tài trợtạm thời so với tài sản ngắn hạn giảm Hệ số này ở các thời điểm trên đều nhỏ hơn

1, chứng tỏ nguồn tài trợ tạm thời không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản ngắnhạn của Công ty mà còn phải dựa vào nguồn tài trợ thường xuyên

- Hệ số tự tài trợ:

Hệ số tự tài trợ cho biết mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn (2-4)

Trang 36

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

Năm 2016 hệ số tự tài trợ của công ty cuối năm 0,44 tăng 0.19 tăng 78,53% điềunày cho thấy năm 2016 công ty đã tăng được mứcđộ tự chủ về tài chính

Qua phân tích trên cho thấy Công ty đảm bảo được mức vốn cho hoạt động kinhdoanh, mức độ độc lập về tài chính tương đối mặc dù đang trong thời kỳ kinh tế khókhăn như hiện nay Công ty cần linh động hơn nữa trong việc huy động vốn để phục

vụ cho hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong những nămtiếp theo

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp năm 2016

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quáttình hình tài sản của doanh nghiệp theo theo giá trị tài sản và nguồn vốn hình thànhtài sản ở một thời điển nhất định Như vậy bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan

hệ cân đối giữa tổng thể tài sản và nguồn vốn của công ty Quy mô tài sản và nguồnvốn tăng hoặc giảm chính là tiền đề để phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tăng hoặc giảm

Qua bảng phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bảng 2.4 ta thấyđược năm 2016 quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm sovới năm 2015 doanh thu và lợi nhuận của công ty đều giảm

Nhận xét: Qua bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH đầu tư và phát triển côngnghệ Thái Hòa ta thấy

Tài sản:

Tổng tài sản của công ty cuối năm 2016 là 6.883.748.357 đồng giảm so vớiđầu năm 2016 giảm 5.233.383.365 đồng tương ứng giảm 43,19% cho thấy quy môkinh doanh của công ty năm 2016 giảm Nguyên nhân chính là do:

Tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 là 5.541.790.878 đồng giảm 5.050.381.799đồng (47,68%) so với đầu năm 2016 Trong đó:

- Hàng tồn kho giảm mạnh nhất: hàng tồn kho cuối năm 2016 là1.035.419.581đồng giảm 2.942.401.089 đồng tương đương giảm 73,97%.Đây cũng

Trang 37

là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt công tác tiêuthụ, tránh để tình trạngứ đọng hàng tồn kho.

Trang 38

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

BẢNGPHÂN TÍCHMỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ

TOÁN CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI HÒA NĂM 2016

BẢNG 2.4

STT

lệch tỷ trọng

II Đầu tư tài chính ngắn hạn - 0,00 - 0,00 - 0,001

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn - 0,00 - 0,00 - 0,00

2 2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

2 Trả trước cho người bán

Trang 39

-0 -0,04

1

1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

(195)

-0 0,00

3 3 Giao dịch mua bán lại trái phiếu

Chính phủ - 0,00 - 0,00 - 0,004

Trang 40

Trường Đại học Mỏ- Địa chất Luận văn tốt nghiệp

1 1 Nguyên giá - 0,00 - 0,00 - 0,002

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -

1 Vay ngắn hạn - 0,00 - 0,00 - 0,00

2 2 Phải trả cho người bán 2.683.392.7 38,98 7.129.921.5 58,84 (4.446.528.753 -62,36 -19,86

Ngày đăng: 03/04/2020, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w