1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt

92 909 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhVề góc độ lý thuyết.Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp đang trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cũng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng lên sức cạnh tranh của mình. Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt.Doanh nghiệp nào khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Do đó việc bảo toàn và sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách hiệu quả được coi là vấn đề cấp thiết, mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Hiểu và vận dụng đúng ý nghĩa của nó các doanh nghiệp sẽ có hướng đi đúng đắn và đưa ra các quyết định mang lại hiệu quả cao.Về góc độ thực tiễn.Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình đường sắt, em nhận thấy được sự yếu kém trong việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Hiện nay, công ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh như: các khoản phải thu còn khá nhiều, vốn bằng tiền trong công ty còn chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa sử dụng hết công suất TSCĐ, chưa chú trọng vào việc đầu tư mua sắm và nâng cấp TSCĐ….điều này đã làm giảm đáng kể năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Vì vậy, công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang được đặt ra cấp thiết đối với công ty. Chú trọng đúng mực đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp công ty quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, vượt qua thời kỳ kinh tế khó khăn. Đây chính là lý do em lựa chọn nghiên cứu đề tài “Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt ”

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sựhướng dẫn của giáo viên Th.s Lưu Hữu Đức Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn này là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Mai

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT 4

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN 4

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 4

1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh 5

1.1.2.1 Vốn cố định 5

1.1.2.2 Vốn lưu động 6

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 7

1.1.2.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn 8

1.1.2.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn 8

1.1.2.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn 10

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 12

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 13

1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 13

1.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 19

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN 22

Trang 3

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động 22

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định 24

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 26

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN 29

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 30

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 34

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 34

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty 34

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 41

2.1.2.1 Lĩnh vực tư vấn, giám sát: 41

2.1.2.2 Lĩnh vực thi công 41

2.1.2.3 Lĩnh vực sản xuất 42

2.1.2.4 Lĩnh vực dịch vụ: 42

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 43

2.2 Thực trạng quản quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt trong thời gian qua 44

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty 44

2.2.1.1 Tình hình Tài sản 44

2.2.1.3 Tình hình nguồn vốn 47

2.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty 51

2.2.2.1 Về quản trị vốn lưu động 51

Trang 4

2.2.2.2 Về quản trị vốn cố định 62

2.2.2.3 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 68

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty 70

2.2.3.1 Những thành tích đạt được 70

2.2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 71

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT 72

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 72

3.1.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội 72

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 73

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ở công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt 75

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 84

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán và mối quan hệ giữa các bộ phận ở Công ty CP Tổng

công ty Công trình đường sắt 38

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2012 – 2013 43

Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản của công ty trong năm 2012-2013 46

Bảng 2.3 Khái quát tình hình nguồn vốn năm 2012-2013 48

Bảng 2.4 Bảng cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản năm 2013 49

Bảng 2.5 Bảng Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn lưu động 53

Bảng 2.6 Bảng hệ số khả năng thanh toán 54

Bảng 2.7 Tình hình quản lý các khoản phải thu 56

Bảng 2.8 Tình hình công nợ năm 2013 58

Bảng 2.9 Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho 60

Bảng 2.10 Bảng hiệu suất VLĐ của công ty năm 2013 61

Bảng 2.11 Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu VCĐ năm 2013 64

Bảng 2.12 Bảng cơ cấu và sự biến động TSCĐ năm 2012 – 2013 66

Bảng 2.13 Bảng hiệu suất Vốn cố định năm 2012 - 2013 67

Bảng 2.14 Bảng các hệ số hiệu quả hoạt động VKD 68

Trang 7

Doanh nghiệp nào khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thìhiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp Do đó việc bảo toàn và sử dụng vốn của doanh nghiệp mộtcách hiệu quả được coi là vấn đề cấp thiết, mối quan tâm hàng đầu của các nhàquản lý doanh nghiệp Hiểu và vận dụng đúng ý nghĩa của nó các doanh nghiệp

sẽ có hướng đi đúng đắn và đưa ra các quyết định mang lại hiệu quả cao

 Về góc độ thực tiễn.

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Công trìnhđường sắt, em nhận thấy được sự yếu kém trong việc sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty Hiện nay, công ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản

lý và sử dụng vốn kinh doanh như: các khoản phải thu còn khá nhiều, vốnbằng tiền trong công ty còn chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa sử dụng hết côngsuất TSCĐ, chưa chú trọng vào việc đầu tư mua sắm và nâng cấpTSCĐ….điều này đã làm giảm đáng kể năng suất lao động và hiệu quả sửdụng vốn của Công ty Vì vậy, công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh

Trang 8

doanh đang được đặt ra cấp thiết đối với công ty Chú trọng đúng mực đếncông tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp công ty quản lý và sử dụng vốnmột cách hiệu quả, vượt qua thời kỳ kinh tế khó khăn Đây chính là lý do em

lựa chọn nghiên cứu đề tài “Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt ”

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Đề tài : “Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quảntrị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt” tậptrung nghiên cứu vào các mục tiêu sau:

- Phân tích tình trạng biến động của vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnTổng công ty Công trình đường sắt

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Côngtrình đường sắt

- Tìm ra những mặt đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong quá trình

sử dụng vốn

- Đề xuất mốt số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản trị sử dụngvốn tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình đường sắt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : Công tác tăng cường quản trị sử dụngvốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình đường sắt

- Đề tài được thực hiện trên cơ sở thực tập tại Công ty Cổ phần Tổngcông ty Công trình đường sắt

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng là phương pháp sosánh, tổng hợp số liệu mà thực tế đã thu thập được tại Công ty, các số liệu từbáo cáo tài chính, thông tin hỏi trực tiếp cán bộ công nhân viên Công ty, cácthông tin công bố trên website của Công ty…

Trang 9

5 Kết cấu luận văn:

Lời mở đầu

Nội dung luận văn bao gồm 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt trong thời gian qua

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VKD tại công ty CP Tổng công ty công trình đường sắt

Do thời gian thực tập có hạn và khả năng nghiên cứu còn nhiều hạn chếnên những vấn đề trình bày trong luận văn của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô đề bàiluận văn này được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn –ThS Lưu Hữu Đức đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện để em hoàn thànhluận văn tốt nghiệp của mình

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TỔNG CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là : tư liệu lao động,đối tượng lao động và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường,

để có được các yếu tố đó, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốntiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm , hình thành các tài sản cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh củadoanh nghiệp

Như vậy, Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước

mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạtđộng sản xuất của các doanh nghiệp

Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản màdoanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmmục đích thu lợi nhuận

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệpkhông ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốntiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở vềhình thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặplại sau mỗi chu kỳ kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn chuchuyển vốn kinh doanh

Trang 11

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh không chỉ là điềukiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là một loạihàng hóa đặc biệt Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhấtđịnh, bao gồm cả tài sản vô hình và tài sản hữu hình mà tài sản huy động sửdụng vào kinh doanh Do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ronên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian.

1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng VKD một cách có hiệu quả thì điều cần thiết làphải phân lại VKD Dựa vào đặc điểm luân chuyển của, VKD của doanhnghiệp được chia thành VCĐ và VLĐ

1.1.2.1 Vốn cố định

 Khái niệm VCĐ

Là một bộ phận của VKD, Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư

để xây dựng hoặc mua sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh Là số vốn tiền

tệ ứng trước để xây dựng, mua sắm TSCĐ nên qui mô cùa vốn cố định nhiềuhay ít sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn, có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Do đó, VCĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu

tư hình thành nên các TSCĐ dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hay nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của cácTSCĐ trong doanh nghiệp

 Đặc điểm của VCĐ

Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định luôn bị chi phối bởi các đặcđiểm kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ trong doanh nghiệp Trong đó, các đặcđiểm cơ bản của vốn cố định là :

Trang 12

 Tốc độ luân chuyển chậm : Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sửdụng lâu dài, sau nhiều năm mới cần thay thế đổi mới Nên VCĐ tham gia vàonhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đến VCĐ luân chuyển chậm.

 Giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trongmỗi chu kỳ kinh doanh : Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VCĐ đượcluân chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này củaVCĐ được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng vớiphần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp

 Sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển :Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy lại sẽtăng dần lên, còn phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanhnghiệp sẽ lại giảm dần xuống theo mức độ hao mòn Cho đến khi TSCĐ củadoanh nghiệp hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hìnhthức khấu hao tính vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành mộtvòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển trên đây của VCĐ không chỉ chi phối đếnnội dung, biện pháp quản lý sử dụng vốn cố định, mà còn đòi hỏi việc quản

lý, sử dụng vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐcủa doanh nghiệp

1.1.2.2 Vốn lưu động

 Khái niệm

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còncần có các TSLĐ TSLĐ bao gồm nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản thu, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phảiứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn nàyđược gọi là VLĐ của doanh nghiệp

Trang 13

Như vậy có thể nói : Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanhnghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền

 Giá trị của VLĐ được dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sảnphẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh : Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trịcủa vốn lưu động được dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩmhàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu đượctiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu

kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết choviệc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.Vốn trong hoạt động kinh doanh cuả DN được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau, ứng với mỗi nguồn thường có những ưu và nhược điểm nhất định

Để có thể lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp, đồng thời tổ chức sửdụng VKD được hiệu quả thì các nhà quản trị tài chính DN phải nhìn nhậnnguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau

Trang 14

1.1.2.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

* Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinhdoanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định như sau:

Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị Tài sản – Nợ phải trả

Nguồn VCSH là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiệnquyền tự chủ về tài chính của DN Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấunguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của DN càng cao và ngược lại

* Nợ phải trả của doanh nghiệp: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ

mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khácnhư: Nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, trả cho Nhà nước, cho ngườilao động trong doanh nghiệp… Nợ phải trả có đặc điểm là có thời gian đáohạn, có tiền lãi cố định và chủ nợ không có quyền tham gia quản lý DN

Để đảm bảo cho HĐKD đạt hiệu quả cao, thông thường một DN phải phốihợp cả hai nguồn: VCSH và nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vàođặc điểm ngành mà DN đang hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản

lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của DN Cách phân loạinày giúp cho nhà quản lý xác định mức độ an toàn trong công tác huy động vốn

để đảm bảo hoạt động SXKD bình thường và an toàn về mặt tài chính

1.1.2.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

1.1.2.2.1 Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinhtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường bao gồm vayngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Trang 15

1.1.2.2.2 Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định

mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn nàythường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

1.1.2.2.3 Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ chotài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp ( có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyêntùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp )

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thưởng xuyênliên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải

có một lượng tài sản lưu động nhất định nằm trong các giai đoan luân chuyểnnhư các tài sản dự trữ vè nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bán thànhphẩm, thành phẩm và nợ phải thu khách hàng Những tài sản lưu động này gọi làtài sản lưu động thường xuyên, nó là một bộ phận của tài sản thường xuyên Tàisản thường xuyên gồm tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên

Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảmbảo cho vốn lưu động thường xuyên còn nguồn vốn lưu động tạm thời sẽ đảmbảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời

Trang 16

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tai một thời điểm có thể xác định theo công thức :

Nguồn vốn lưu động

Tổng nguồn vốn thường xuyên

Tài sảndài hạn

1.1.2.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thểchia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

* Nguồn vốn bên trong: Là nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động

được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồnvốn bên trong giúp cho DN phát huy được tính tự chủ trong việc sử dụng vốnđồng thời thể hiện khả năng tự tài trợ của mình, bao gồm: Lợi nhuận giữ lại

để tái đầu tư Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty

Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi chủ yếu sau :

+ Những điểm lợi :

- Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp các thời

cơ trong kinh doanh

Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tương đối ổn định, cácdoanh nghiệp có thể dự đoán một cách khá chính xác quy mô lợi nhuận có thểthu được trong năm kế hoạch Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp còn lànguồn tài trợ chủ yếu cho các dự án đầu tư mạo hiểm, các dự án có mức độrủi ro cao như phát triển sản phẩm mơi, tìm kiếm thị trường mới…

Trang 17

- Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn :Viêc sử dụng các nguồn vốn bên trongcho phép các doanh nghiệp vừa tiết kiệm thời gian huy động vốn, vừa tiếtkiêm nhiều chi phí huy động vốn do không phát sinh các chi phí quảng cáo,hoa hồng bảo lãnh so với việc huy động vốn qua phát hành chứng khoán.

- Giữ kiểm soát doanh nghiệp : Nếu doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu tăngvốn đầu tư dài hạn bằng cách tăng thêm các thành viên góp vốn mới, như pháthành thêm cổ phiểu, gọi vốn liên doanh hoặc tiếp nhận vốn góp của các thànhviên mới thì đồng nghĩa với việc các chủ sở hữu hiện tại của doanh nghiệpchấp nhận việc chia sẻ quyền quản lỹ và kiểm soát các hoạt động của doanhnghiệp cho các thành viên mới Điều này sẽ không xảy ra nếu như doanhnghiệp tự tài trợ đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn bằng các nguồn vốn bên trong

- Tránh áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn : có ý nghĩa giảm bớt căngthẳng về tài chính khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn

+ Bất lợi :

- Hiệu quả sử dụng thường không cao : Việc không hoàn trả vốn gốc lẫnlão theo kỳ hạn chính là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu quả sử dụngcác dự án tài trợ bằng các nguồn vốn bên trong thường đạt hiệu quả khôngcao so với các dự án tài trợ bằng các nguồn vốn huy động bên ngoài

- Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn : Các nguồn vốn huy động bêntrong thường bị giới hạn ở một quy mô nhất định Vì vậy đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ thì quy mô nguồn vốn bên trong doanh nghiệp thường rất hạnchế không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn trong quá trình hoạt động củamình, do vậy, doanh nghiệp buộc phải tìm đến các nguồn tài trợ từ bên ngoài

* Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy

động từ các nguồn bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nguồn tài chính hết sức quan trọnggiúp tăng thêm nguồn VKD cho DN

Trang 18

Với cách phân loại này giúp DN có sự lựa chọn khi huy động vốn sao cho

cơ cấu vốn tối ưu hay cơ cấu vốn có chi phí thấp nhất và mang lại hiệu quả caonhất Nguồn vốn bên trong là rất quan trọng nhưng thường không đáp ứng đủnhu cầu sử dụng vốn của DN đòi hỏi DN cần phải tìm kiếm nguồn vốn từ bênngoài Tuỳ từng loại hình DN kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau mà cócác cách kết hợp các nguồn tài trợ khác nhau Từ đó đề ra các giải pháp chủđộng trong việc khai thác các nguồn vốn khác nhau để đáp ứng cho nhu cầuSXKD của DN được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo vàkiểm soát những hoạt động liên quan đến tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra trongtừng thời kì nhất định

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn thành công trongviệc SXKD không xuất phát từ ý muốn chủ quan của doanh nghiệp hay từmệnh lệnh thị trường mà xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cung cầu

và lợi ích của doanh nghiệp Do vậy đối với mỗi doanh nghiệp, việc quản trịhiệu quả các khâu tạo lập, quản lý và sử dụng VKD càng thể hiện tầm quantrọng Bởi lẽ, vốn là yếu tố cần thiết đối với bất kì doanh nghiệp nào trongsuốt quá trình sản xuất kinh doanh nên việc tổ chức huy động vốn có hiệuquả, tổ chức khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong đáp ứng đầy đủ nhucầu của doanh nghiệp và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn là vấn đề hết sứcquan trọng Tuy nhiên, đối với bất cứ doanh nghiệp nào, có vốn chỉ là điểukiện cần nhưng chưa đủ Khi đã huy động được vốn, doanh nghiệp cần phảihết sức quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng nguồn vốn đó Nhìn từ thực

tế, khi doanh nghiệp có vốn nhưng không biết quản lý và sử dụng đồng vốn

Trang 19

thì doanh nghiệp khó có khả năng bảo toàn nguồn vốn của mình chứ chưa nóiđến việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn và mang lại lợi nhuận.Chính vì vậy, có thể nói rằng đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu trong việcquản trị VKD là một mặt, đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn về mặt tàichính cho toàn doanh nghiệp và mặt khác, nâng cao hiệu quả, gia tăng lợi nhuận

để đáp ứng kì vọng từ các nhà đầu tư, từ đó nâng cao giá trị doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ,

bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với kháchhàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành bìnhthường, liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiếtcủa doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tốithiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục

Nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức :

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ

phải thu

-Nợ phải trả nhà cung cấp

Trong đó, nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dung đề dựtrữ nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩmcủa doanh nghiệp

Trang 20

Nhu cầu vốn lưu động của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như quy

mô kinh doanh của DN, đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, sự biếnđộng của giá cả vật tư hàng hóa trên thị trường, trình độ tổ chức, quản lý sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất, cácchính sách của doanh nghiệp trong tiệu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ…

Để xác định nhu cầu vốn lưu động của DN có thể sử dụng 2 phươngpháp trực tiếp hoặc gián tiếp

a Phương pháp trực tiếp :

Nội dung của phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn chohàng tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lạithành tổng nhu cầu vốn lưu động của dn

+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho :

- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm nhu cầuvốn dự trữ nguyên vât liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…Đối với từng loại vật tư, hàng hóa tồn kho cần căn cứ vào tình hình sửdụng thực tế và thời gian cần thiết dự trữ để xác định mức chi phí sử dụngbình quân một ngày và số ngày dự trữ hợp lý

Đối với loại nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công thức :

V nvlc = Mnvlc x Nnvlc

Trong đó : Vnvlc : Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính

Mnvlc : Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân một ngày

Nnvlc : Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính

Đối với các loại vật liệu phụ, do có nhiều loại và mức tiêu hao cũng khácnhau nên nếu loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì áp dụng công thức nhưđối với nguyên vật liệu chính, còn đối với loại nào dung ít, không thường xuyênthì có thể xác định theo tỷ lệ % so với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính hoặc sovới tổng mức luân chuyển loai vật liệu đó kỳ kế hoạch hoặc kỳ báo cáo

Trang 21

- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất : Bao gồm nhu cầuvốn để hình thành các sản phẩm dở dang , bán thành phẩm, các khoản chi phítrả trước Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quânmột ngày, độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm

dở, bán thành phẩm

Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau :

Vsx = Pn x CKsx x Hsd

Trong đó :

Vsx : Nhu cầu vốn lưu động sản xuất

Pn : Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày

CKsx : Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Hsd : hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

Chi phí trả trước là những chi phí đã phát sinh nhưng chưa phân bổ hết vàogiá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ mà còn phân bổ cho các kỳ tiếp theo.Công thức tính nhu cầu chi phí trả trước như sau :

Vtt = Pđk + Pps + Ppb

Trong đó : Vtt : Nhu cầu chi phí trả trước

Pđk : Số dư chi phí trả trước đầu kỳ

Pps : Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ

Ppb : Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ

-Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông :

Vốn lưu thông trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm,vốn phải thu , phải trả

+ Nhu cầu vốn thành phẩm : Là số vốn tối thiểu dùng để hình thànhlượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thànhphẩm được xác định theo công thức :

Vtp = Zsx x Ntp

Trang 22

Trong đó : Vtp : Nhu cầu vốn thành phẩm

Zsx : Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày kỳ kếhoạch

Ntp : Số ngày dự trữ thành phẩm

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu : Nợ phải thu là khoản vốn bịkhách hàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hànghóa cho khách hàng Do vốn đã bị khách hàng chiếm dụng nên để hoạtđộng sản xuất kinh doanh được bình thường, doanh nghiệp phải bỏ thêmvốn lưu động vào sản xuất Công thức tính khoản phải thu như sau :

Vpt = Dtn x Npt

Trong đó : Vpt : Vốn nợ phải thu

Dtn : Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Npt : Kỳ thu tiền trung bình ( ngày )

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp : Nợ phải trả làkhoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của kháchhàng Các khoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từkhách hàng nên doanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh môtphần vốn lưu động của mình để dung vào việc khác

Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trả theo công thức :

Vpt = Dmc x Nmc

Trong đó : Vpt : Nợ phải trả kỳ kế hoạch

Dmc : Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc : Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

Cộng nhu cầu vốn lưu động trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất vàlưu thông (vốn hàng tồn kho) với khoản chênh lệch giữa các khoản phảithu, phải trả nhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp Phương pháp trực tiếp này có ưu điểm là phản ảnh rõ nhu cầu

Trang 23

vốn lưu động cho từng loại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinhdoanh, do vậy tương đối sát với nhu câu vốn của doanh nghiệp Tuynhiên, phương pháp này tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trongxác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiêp.

b Phương pháp gián tiếp :

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụngVLĐ của DN năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoach, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theodoanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của DNnăm kế hoạch

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so vớinăm báo cáo : Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầuVLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh vàtốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoach

Công thức tính : V KH = BC x x (1 + t%)

t% = x 100%

Trong đó : VKH : Vốn lưu động năm kế hoạch

MKH : Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

MBC : Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t% : tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Kkh, Kbc : kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo.+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luânchuyển vốn năm kế hoạch : Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưuđộng được xác định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanhthu thuần ) và tốc độ luân chuyển VLĐ dự định của năm kế hoạch

Trang 24

Công thức : V KH =

Trong đó :

Mkh : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh : Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu : Phương phápnày dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thànhVLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu động theodoanh thu năm kế hoạch

 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng ,tồn kho dự trữ đượcchia thành các loại khác nhau và mỗi loại đóng vai trò khác nhau trong quátrình SXKD, giúp cho quá trình SXKD diễn ra liên tục và ổn định

Vốn tồn kho dự trữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của DN Tuynhiên không hoàn toàn vì vậy mà DN cần phải quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ,

mà quan trọng hơn là vì mục đích giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọngvật tư, hàng hóa… góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ

Qui mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dựtrữ của doanh nghiệp Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tốảnh hưởng khác nhau Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanhnghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp

lý nhất

 Quản lý vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết địnhkhả năng thanh toán nhanh của một DN Yêu cầu cơ bản của quản trị vốnbằng tiền là phải đảm bảo cho DN sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh

Trang 25

lời cao nhưng cũng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặtcủa doanh nghiệp.

Quản trị vốn bằng tiền gồm các nội dung chủ yếu:

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngcác nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

- Quản lý chặt chẽ thu chi tiền mặt

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi

 Quản trị các khoản phải thu:

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có nợ phảithu nhưng với qui mô và mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn,

số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt độngSXKD của doanh nghiệp Mặt khác, quản trị khoản phải thu cũng liên quanđến sự đánh đổi lợi nhuận và rủi ro thông qua chính sách bán chịu Do đó,quản trị khoản phải thu là vấn đề rất quan trọng trong quản trị tài chính doanhnghiệp

Để thực hiện tốt công tác quản trị khoản phải thu cần những biện phápnhư sau:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với khách hàng

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

1.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

Về bản chất, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ trongdoanh nghiệp Do vậy, đặc điểm chu chuyển của VCĐ luôn bị chi phối bởicác đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của TSCĐ Những đặc điểm chu chuyển của

Trang 26

VCĐ lại chi phối đến nội dung , biện pháp quản lý sử dụng VCĐ, và đòi hỏiviệc quản trị VCĐ luôn phải gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp

đa những tổn thất gây ra do hao mòn TSCĐ

 Khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồicủa TSCĐ vào chi phí SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Mục đích của khấu hao là bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi sốVCĐ đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ

Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ haomòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số VCĐ đầu tư ban đầu vào TSCĐ Điềunày không chỉ đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giá thànhsản phẩm, đánh giá đúng hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, mà còn góp phầnbảo toàn được VCĐ, đáp ứng yêu cầu thay thế đổi mới hoặc nâng cấp TSCĐcủa doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệplựa chọn cho mình những phương pháp khấu hao khác nhau với những ưunhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Xác định đúng đắn phương phápkhấu hao TSCĐ sẽ mang lại cho doanh nghiệp thuận lợi trong quá trìnhSXKD của mình Thông thường có các phương pháp chủ yếu như sau :

Trang 27

- Phương pháp khấu hao đường thẳng :

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến để tính khấu hao TSCĐtrong doanh nghiệp Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỉ lệ khấuhao được tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của doanhnghiệp Công thức xác định như sau :

MKH =

TKH = x 100% = x 100%

Trong đó: MKH : mức khấu hao TSCĐ hàng năm

TKH : tỷ lệ khấu hao hàng năm

NGKH : nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

T : thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

- Phương pháp khấu hao nhanh

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần : Theo phương phápnày mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại củaTSCĐ phải tính khấu hao nhân tỷ lệ khấu hao nhanh

MKHt = GCt × TKHđ

Trong đó: MKHt : mức khấu hao TSCĐ ở năm t

GCt: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm t

TKHđ: tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bìnhquân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao( hệ số điều chỉnh thường là 1,5với các TSCĐ có thời hạn nhỏ hơn 4 năm; là 2,0 nếu TSCĐ có thời hạn

sử dụng từ 4-6 năm; là 2,5 với TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm)

Trang 28

+ Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng : Theo

phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấynguyên giá TSCĐ cần tính khâu hao nhân với tỷ lệ khấu hao từng năm.Công thức tính như sau:

MKHt = NGKH x TKHt

Trong đó: MKHt : mức khấu hao TSCĐ ở năm t

NGKH: nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao

TKHt: tỷ lệ khấu hao năm t

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Theo phương pháp này

mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy sản lượng dựkiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho mộtđơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Công thức :

MKHt = QSPt x MKHsp

Trong đó : MKHt : mức khấu hao TSCĐ ở năm t

QSPt : số lượng sản phẩm sản xuất năm t

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN 1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Phản ảnh mức độ luân chuyển VLĐnhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quayvốn lưu động và kỳ luân chuyển VLĐ

+ Vòng quay vốn lưu động (Số lần luân chuyển vốn lưu động):

Số vòng quay vốn

lưu động = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳSố VLĐ bình quân

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được

Trang 29

bao nhiêu vòng Số vòng quay vốn lưu động càng nhiều thể hiện mức độ luânchuyển vốn lưu động càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh đề thực hiện môt vòng quayvốn lưu đông cần bao nhiêu ngày

Kỳ luân chuyển vốn

lưu động =

Số ngày trong kỳ(360 ngày)

Số lần luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động là thời gian cần thiết để vốn lưu độngthực hiện được một vòng luân chuyển Kỳ luân chuyển vốn lưu động càngngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh và ngược lại

- Mức tiết kiệm VLĐ : Phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độluân chuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thểrút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác

Mức tiết kiệm

Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ KH x

Số ngày rút ngắn kỳluân chuyển VLĐHay

VTK (±) = × (K1 – K0) hoặc = − Trong đó:

của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc

M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)

Trang 30

lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sửdụng càng hiệu quả và ngược lại

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng

Giá vốn hàng bánTrị giá hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, hàng tồn kho quay được mấy vòng

- Kỳ tồn kho bình quân:

Kỳ tồn kho bình quân =

= x Số ngày trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành hàng bán hay

số ngày tồn kho bình quân

- Vòng quay nợ phải thu (số vòng thu hồi nợ):

Số vòng thu hồi nợ = Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ nợ phải thu quay được mấy vòng

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = x Số ngày trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong kỳ, để thu hồi được nợ mất bao nhiêu ngày

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định

Để đánh giá hiệu tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và vốn cố định, người

ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau :

+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Trang 31

bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân được tính theophương pháp bình quân giữa nguyên giá TSCĐ cuối và đầu kỳ Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.

+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định : Chỉ tiêu này phản ánh cứ mộtđồng vốn cố định được sử dụng thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong

kỳ Vốn cố định sử dụng trong kỳ là phần giá trị còn lại của nguyên giá TSCĐ

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuầnVCĐ bình quân

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định ngàycàng cao

+ Chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế của TSCĐNguyên giá TSCĐ

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN, mặtkhác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng nhưvốn cố định phải tiếp tục thu hồi tại thời điểm đánh giá Hệ số này càng gần 1chứng tỏ TSCĐ đã gần hết hạn sử dụng , vốn cố định cũng sắp thu hồi hết

+ Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định : Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉtiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hàm lượng VCĐ = Doanh thu thuầnVCĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thuầndoanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng vốn cố địnhcàng thấp thù hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại

Trang 32

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.2.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn của DN có ý nghĩa then chốt và quyết định đối với

sự tồn tại và phát triển của DN Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của

DN phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn và tài sản Cácchỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của

DN Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Vòng quay toàn bộ VKD = Doanh thu thuần trong kỳVKD bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được baonhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao, hiệu suất sử dụng vốn kinhdoanh càng cao

- Tỷ suất lơi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) : Chỉ tiêu này phảnánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ củadoanh nghiệp, nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanhnghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này là một trong các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiếtkiệm chi phí của một doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

Lợi nhuận sau thuế trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh(hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản) BEP:

Tỷ suất sinh lời kinh tế

Lợi nhuận trước lãi vay và thuếTổng tài sản (hay VKD bình quân)

Trang 33

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh.

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD:

Tỷ suất lợi nhuận trước

Lợi nhuận trước thuế trong kỳVKD bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này đánh giá trình độquản trị vốn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuếVKD bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ suất vốn chủ sở hữu = VCSH bình quân trong kỳLợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Chỉ tiêu nàyđược các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào DN Tăng tỷsuất sử dụng vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhấttrong hoạt động quản lý tài chính của DN

Hiệu quả sử dụng VCSH một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng VKDhay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn cònphụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của DN

Trang 34

- Thu nhập trên 1 cổ phần (EPS):

EPS = Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãiTổng số cổ phần thường đang lưu hành

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay

cổ phần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

- Cổ tức 1 cổ phần thường (DPS):

DPS = Lợi nhuận sau thuế dành trả cổ tức cho cổ đông thường

Số cổ phần thường đang lưu hành

Chỉ tiêu này phản ánh số cổ phần thường nhận được bao nhiêu đồng cổtức trong năm

 Một số chỉ tiêu phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp phân tích Du Pont)

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của DN là kết quả tổng hợp của hàngloạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được sự tácđộng của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sảnphẩm tới mức sinh lời của DN, người ta xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phântích sự tác động đó

Những mối quan hệ chủ yếu được xem là:

- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng số VKD Doanh thu thuần Tổng số VKD

Như vậy:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD Hệ số lãi ròng Vòng quay toàn bộ vốnXem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất

Trang 35

như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đóngười quản lý doanh nghiệp để ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợinhuận sau thuế trên vốn kinh doanh.

- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Tổng số VKD

Từ các công thức trên ta xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữubằng công thức sau:

LN sau thuế = LN sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng số VKD Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng số VKD Vốn chủ sở hữuNhư vậy:

Tỷ suất lợi nhuận

vốn chủ sở hữu = Hệ số lãi ròng x

Vòng quay

Mức độ sử dụngđòn bẩy tài chính Qua công thức trên, cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ, từ đó giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷsuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN

Quản trị VKD đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp và chịu tác động tổng hợp bởi nhiều nhân tố, baogồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Chính vì vậy, trong quá

Trang 36

trình quản lý vốn các doanh nghiệp cần tính đến tác động của các nhân tố này

để đưa ra những biện pháp quản trị vốn tối ưu nhất

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và chính sách quản lí kinh tế vĩ mô của Nhà nước : cơchế giao vốn ,đánh giá tài sản cố định, thuế lợi tức, đến chính sách cho vaybảo hộ và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể làmtăng hay giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn bởi các điều kiện trong nềnkinh tế vĩ mô Nếu cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế phù hợp, thuậnlợi sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển; ngược lại, chỉ cần 1 sự thayđổi nhỏ của Nhà nước trong cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế cũng cóthể gây ra tác động lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởngđến công tác quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Các yếu tố như lạm phát, giá cả, tỷ giá, điều kiện nền kinh tế :

Các yếu tố lạm phát, sự biến động của giá cả trên thị trường, lãi suấtngân hàng, tình trạng của nền kinh tế, đều ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những biện pháp dự đoánbiến động thị trường, chủ động ứng phó với những thay đổi của điều kiệnkinh tế thị trường nhằm bảo toàn và phát huy sức mạnh vốn kinh doanh, đemlại hiệu sử dụng vốn cao nhất

- Tác động của khoa học công nghệ :

Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đã làmcho các loại tài sản của doanh nghiệp nhanh chóng bị lỗi thời, đặc biệt là sựhao mòn vô hình của tài sản cố định Khoa học công nghệ càng phát triển thìviệc nghiên cứu, phát minh ra các máy móc hiện đại càng được rút ngắn,những máy móc này sẽ nhanh chóng thay thế các máy móc vừa được mua

Trang 37

mới và làm cho chúng nhanh mất đi giá trị của mình, dẫn đến nguy cơ mấtvốn kinh doanh Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp.

- Môi trường chính trị - văn hoá - xã hội:

Chế độ chính trị quyết định đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố vănhoá, xã hội như phong tục tập quán, thói quen, sở thích, là những đặc trưngcủa đối tượng phục vụ của doanh nghiệp, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường kinh doanh thuận lợi

sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

- Yếu tố cạnh tranh :

Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải chịu ảnh hưởngbởi sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Để tiêuthụ được sản phẩm đòi hỏi các sản phẩm của doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tăng thêm tính năng cho sản phẩm ;đồng thời doanh nghiệp cần phải có những chính sách hỗ trợ, kích thích tiêuthụ sản phẩm Có thể doanh nghiệp sẽ phải chấp nhận bị chiếm dụng vốn đểqui đổi về một mức doanh thu kỳ vọng Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắcgiữa mục tiêu lợi nhuận và quyết định các chính sách bán hàng hợp lý đảmbảo lợi ích và hiệu quả quản lí vốn

- Những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải như sự thay đổimôi trường chính trị, thiên tai, địch hoạ, điều kiện thị trường không ổn định,thị hiếu tiêu dùng của dân cư… Tất cả những yếu tố trên đều có những ảnhhưởng đến việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

- Cơ cấu vốn: Bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sửdụng vốn càng được nâng cao Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cânđối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếumột loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Trang 38

- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huyđộng vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanhnghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả caohơn Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động vàthời gian huy động vốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân tốtrực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí kinh doanh: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sứctiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệp luônphấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hànghoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay củavốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: Trong nền kinh tế thịtrường, quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là dothị trường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời

cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh

Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệuquả sử dụng vốn của DN Các phương án kinh doanh phải được xây dựng trên

cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệpmới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sản cốđịnh mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao

- Các mối quan hệ của DN: Những mối quan hệ này thể hiện trên haiphương diện là quan hệ giữa DN với khách hàng và giữa DN với nhà cungcấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinhdoanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt làảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tạo được mối quan

Trang 39

hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạn hàngtruyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới Các biện pháp mà doanhnghiệp có thể áp dụng như mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiếnhành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán saocho thuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại

- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của DN: đây là yếu tố vô cùngquan trọng đối với kết quả kinh doanh của DN Một bộ máy quản lý tốt cótrình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả cao

và ngược lại Do đó DN phải nâng cao trình độ quản lý đặc biệt là đối với cán

bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm đểđảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT

TRONG THỜI GIAN VỪA QUA

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Bảng cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản năm 2013 - Luận văn tốt nghiệp: Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt
Bảng 2.4. Bảng cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản năm 2013 (Trang 52)
Bảng 2.7. Tình hình quản lý các khoản phải thu - Luận văn tốt nghiệp: Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt
Bảng 2.7. Tình hình quản lý các khoản phải thu (Trang 59)
Bảng 2.9. Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho - Luận văn tốt nghiệp: Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt
Bảng 2.9. Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho (Trang 64)
Bảng 2.12. Bảng cơ cấu và sự biến động TSCĐ năm 2012 – 2013 - Luận văn tốt nghiệp: Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt
Bảng 2.12. Bảng cơ cấu và sự biến động TSCĐ năm 2012 – 2013 (Trang 70)
Bảng 2.14. Bảng các hệ số hiệu quả hoạt động VKD - Luận văn tốt nghiệp: Vốn kinh doanh và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt
Bảng 2.14. Bảng các hệ số hiệu quả hoạt động VKD (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w