MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG 7 1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 8 1.1.1. Thông tin chung về công ty . 8 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 8 1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 9 1.2.1. Chức năng của công ty 9 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 9 1.2.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 10 1.3. Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 10 1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 11 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 13 1.6. Tình hình tổ chức lao động của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18 Chương 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤSẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤTVÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG NĂM 2016 19 2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 20 2.2.Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 23 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 24 2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 29 2.2.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân đối kế toán 33 2.2.4.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 39 2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 42 2.2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh 51 2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 58 2.3.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 58 2.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng 61 2.3.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian. 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68 Chương 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG 69 3.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sỹ Cường 70 3.2. Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 70 3.2.1. Mục đích nghiên cứu 70 3.2.2. Đối tượng nghiên cứu 71 3.2.3. Nội dung nghiên cứu 71 3.2.4. Phương pháp nghiên cứu 71 3.3. Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh trong doanh nghiệp 71 3.3.1. Khái niệm, phân loại, ý nghĩa, đặc điểm của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 71 3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp 78 3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 80 3.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. 81 3.3.5. Hệ thống chứng từ và sổ sách 86 3.4. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sỹ Cường 88 3.4.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 88 3.4.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 91 3.4.3. Tình hình công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 92 3.4.4 Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 159 3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 161 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 165 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG 7
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 8
1.1.1 Thông tin chung về công ty 8
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 8
1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 9
1.2.1 Chức năng của công ty 9
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 9
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 10
1.3 Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 10
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 11
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 13
1.6 Tình hình tổ chức lao động của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
Chương 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤSẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤTVÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG NĂM 2016 19
2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 20
Trang 22.2.Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và thương
mại Sỹ Cường 23
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 24
2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 29
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân đối kế toán 33
2.2.4.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 39
2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 42
2.2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh 51
2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 58
2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 58
2.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng 61
2.3.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
Chương 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG 69
3.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sỹ Cường 70
3.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 70
3.2.1 Mục đích nghiên cứu 70
Trang 33.2.2 Đối tượng nghiên cứu 71 3.2.3 Nội dung nghiên cứu 71 3.2.4 Phương pháp nghiên cứu 71 3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh trong doanh nghiệp 71 3.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa, đặc điểm của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 71 3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp 78 3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 80 3.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 81 3.3.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách 86 3.4 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sỹ Cường 88 3.4.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 88 3.4.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 91 3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 92 3.4.4 Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 159 3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường 161 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 165 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào củanền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội từ đó đạt tới mụctiêu là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều này thì các doanh nghiệp phải luôn cảitiến các biện pháp kinh doanh và nâng cao vai trò quản lý sản xuất, một trongnhững biện pháp đó là thực hiện tốt công tác quản lý chi phí sản xuất nhằm mục tiêu
hạ giá thành sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận
Với chức năng là ghi chép tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyênliên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, sử dụng lao động tiền lương… Kếtoán sử dụng thước đo hiện vật và giá trị để quản lý chi phí Vì lẽ đó, bộ môn kếtoán được xem như một công cụ sắc bén và quan trọng để quản lý, cung cấp thôngtin nhanh, trung thực, khách quan chính xác về bức tranh tình hình tài chính trongdoanh nghiệp nói chung và tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nóiriêng
Phân tích tốt tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rấtlớn đối với sự phát triển bền vững, tạo niềm tin cho mọi người trong doanh nghiệpnói riêng và toàn xã hội nói chung Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của tìnhhình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh,trên cơ sở những kiến thức đã được học, qua tìm hiểu thực tế về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Sỹ Cường ,tác giả đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại SỹCường” để làm luận văn
Nội dung Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường
Chương 2 : Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ của Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Sỹ Cường năm 2016
Chương 3 :Tổ chức công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Ths.Dương Thị Nhàn cùng toàn thể thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh, cũng như sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH sản
Trang 5xuất và thương mại Sỹ Cường Do điều kiện thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tếcòn chưa nhiều và trình độ bản thân còn hạn chế vì vậy luận văn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được sự chỉ bảo của Thầy Cô và sự góp ý củacác bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin đề nghị được bảo vệ luận văn trước hội đồng chấm luận văn tốtnghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp – Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh –Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2016
Sinh viênTrần Thị Nga
Trang 7Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN
XUẤTKINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG
Trang 81.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường
- Tên giao dịch nước ngoài : Sy Cuong trading and production company limited -Tên viết tắt : SYCUONG CO,.LTD
- Địa chỉ: Tổ dân phố Miếu Nha 2, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm,Thành phố Hà Nội
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường được thành lập từ năm
2012 bởi ông Trương Mạnh Cường, đến nay đã được 5 năm hình thành và pháttriển Là một công ty mới thành lập nhưng không phải là một công ty non trẻ yếukém Trong những năm qua công ty đã dần dần xây dựng được thương hiệu, sảnphẩm sản xuất ra luôn đạt chất lượng cao và lòng tin tưởng sử dụng của khách hàng
Từ đó thấy được khả năng và tiềm năng rất lớn của công ty để bước trên con đườngđầy gian nan của nền kinh tế thị trường đầy khốc liệt như hiện nay
Trong thị trường mở cửa như hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất pháttriển Là một doanh nghiệp làm về cơ khí, công ty đã không ngừng thay đổi tíchcực để đáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao của thị trường Do đó, Công tyTNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường cũng phải tạo chỗ đứng cho mình bằngcách tạo uy tín của mình trong thương trường Doanh nghiệp đã thực hiện công việc
và chiến lược kinh doanh của mình hết sức nghiêm túc và đã đạt được nhiều thànhquả và sự tín nhiệm của đối tác và người tiêu dùng Từng bước xây dựng Công tythành một công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực gia công cơ khí, vững mạnh về tổchức và phát triển về quy mô Hài hòa những lợi ích cơ bản của chủ sở hữu, ngườilao động , đối tác và cộng đồng dựa trên phương châm điều hành trung thực và côngbằng Kiên trì xây dựng đội ngũ công nhân viên đạo đức tốt , giỏi chuyên môn , tácphong làm việc chuyên nghiệp , hiện đại trong trong công việc
Trang 9Việc kinh doanh tốt của doanh nghiệp đã thu được nhiều lợi nhuận điềunày tác động tích cực tới doanh nghiệp Giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy môkinh doanh tạo điều kiện phát triển về vật chất và tinh thần của công nhân viên đượccải thiện Và điều lớn hơn nữa là góp phần làm tăng GDP của năm tăng thêm gópphần phát triển đất nước.
1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
- Sản xuất các cấu kiện kim loại, đồ inox
- Sản xuất đồ may mặc
- Bán buôn các thiết bị, linh kiện điện tử
- Sửa chữa các đồ nội thất như bàn, ghế…
- Sản xuất đồ cầm tay ( dao, kéo…) và đồ kim loại thông dụng
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường là doanh nghiệp hoạch toán độc
lập với đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất theo quy chế và thực hiệnnghĩa vụ của mình theo đúng ngành nghề đã đăng kí kinh doanh
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về sản phẩm của
mình trước khách hàng, trước pháp luật
- Xây dựng chiến lược phát triển có kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước đưa công ty phát triển giữ
vị trí quan trong trong ngành Giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngàycàng có hiệu quả và uy tín trên thị trường
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ thuế, nộp thuế đầy đủ theo đúng quyđịnh của pháp luật và nhà nước
- Quản lý nhân viên theo phương pháp tập trung dân chủ, có kế hoạch đào tạo bồidưỡng nâng cao về mọi mặt cho cán bộ mới đủ sức cạnh tranh đứng vững trên thịtrường
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động như trả lương đầy đủ, phân phối thunhập hợp lý, chăm lo đời sống tinh thần,vật chất cho người lao động trong công ty
- Làm tốt công tác bảo vệ, an toàn lao động, bảo vệ an ninh trật tự và môi trường
* Quyền hạn của công ty:
- Công ty được ký hợp đồng kinh tế với các cá nhân, thể nhân, các doanh nghiệp, tổchức kinh tế trong và ngoài nước
- Công ty được vay vốn bằng tiền Việt Nam tại ngân hàng trong nước
- Công ty có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu tại sàn giao dịchchứng khoán
Trang 10Trường Đại học Mỏ-Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ
Cường
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy nông nghiệp
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Sản xuất giường, tủ, bàn , ghế
- Sửa chữa máy vi tình, thiết bị ngoại vi
- Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự
- Sản xuất hàng may sẵn ( trừ trang phục)
- May trang phục ( trừ trang phục từ da lông thú)
- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
- Sản xuất nồi hơi ( trừ nồi hơi trung tâm)
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
- Sản xuất dao, kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Lập chứng
từ bán
hàng
Luân chuyển chứng từ
i
ể
m t
Trang 11- Tiếp nhận yêu cầu và thông tin của khách hàng sau đó làm hợp đồng kinh tế giữahai bên
- Kỹ thuật viên và chuyên viên thiết kế lên phương án thiết kế dựa theo mẫu sảnphẩm đẹp nhất mà khách hàng yêu thích, hoặc kiểm tra bản vẽ nếu có Ngoài ra dựatrên không gian ngoại quan của khách hàng cùng sở thích cá tính công ty sẽ tư vấn
để khách hàng có được những sản phẩm phù hợp nhất
* Thiết kế bản vẽ sản phẩm gia công
- Khi khách hàng đã chốt mẫu thiết kế, nhân viên kỹ thuật sẽ lên bản vẽ chi tiếtđúng theo kích thước thực tế của sản phẩm Và được kiểm tra sau đó bàn giao choquản lý phân xưởng
- Quản lý phân xưởng sẽ chỉ nhận nhiệm vụ khi đã có chữ ký của trưởng phòng thiết
kế hoặc trưởng phòng kỹ thuật cùng với dấu kiểm duyệt của công ty trên bản vẽ
- Quản lý kỹ thuật sẽ triển khai thi công theo đúng bản vẽ thiết kế
* Gia công sản xuất:
- Gia công inox: Lựa chọn inox tốt, sau đó cắt, uốn, tạo hình các thanh inox theokích thước bản vẽ kỹ thuật
- Tạo hình: Hàn các thanh inox được cắt, uốn và tạo hình theo đúng hình dạng vàmẫu mã của bản thiết kế để tạo hình cho sản phẩm như mẫu thiết kế
- Làm phẳng mối hàn: Làm phẳng các mối hàn để không bị lộ mối hàn, cho sảnphẩm trơn tru và đẹp hơn bằng máy chà nhám
* Hoàn thành sản phẩm, kiểm tra, bàn giao cho khách hàng
- Sau khi sản phẩm hoàn thành nhân viên thiết kế sẽ kiểm tra lại lần cuối cùng trướckhi chuyển vào kho
- Cuối cùng là giao hàng theo đúng hợp đồng với khách hàng
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Cơ sở vật chất là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Đối với Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường có những trangthiết bị như ở bảng 1-1 , nó là yếu tố hỗ trợ cho công tác quản lý cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
Qua bảng 1-1 ta thấy được tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty
về số lượng và chất lượng tạm thời đáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHỦ YẾU
Trang 12Nước sản xuất
Năm mua/sử dụng
Số lượng
Chất lượng
III Phương tiện vận tải
Trang 13Hình 1-2: : Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động Công ty TNHH sản
xuất và thương mại Sỹ Cường
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban trong Công ty:
- Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.Có toàn quyền
quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp vớipháp luật Việt Nam
- Chủ tịch HĐTV: (kiêm giám đốc) Là người đại diện của công ty, được hội đồng
thành viên bầu lên, giám sát, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thànhviên, quyết định các vấn đề kinh doanh hàng ngày của công ty Thay mặt Hội đồngthành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;
- Phó giámđốc: Là người dưới quyền giám đốc, giúp giám đốc điều hành hoạt động
kinh doanh hàng ngày của công ty, trực tiếp quản lý các phòng ban dưới quyền
- Phòng kế toán – tài chính: chịu trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch
về kế toán thống kê tài chính Theo dõi kịp thời , liên tục các hệ thống số liệu về sốlượng vốn và các quỹ Công ty hiện có Tính toán các chi phí kinh doanh để lập biểugiá thành thực hiện, tính toán các khoản lỗ, lãi theo chế độ kế toán thống kê hiệnhành Phân tích kinh kế theo từng thời kỳ Lập kế hoạch để thanh toán kịp thời cáckhoản vay đến hạn , thu chi tiền mặt và hạch toán kinh tế Quyết toán và lập báocáo hàng tháng theo quy định của Nhà nước Thực hiện kế hoạch vốn kinh doanh,hạch toán kế toán đầy đủ quá trình vận động về vật tư, tiền vốn, tài sản, của Công
ty Lập báocáo tài chính của Công ty, cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượngliên quan khác
Trang 14- Phòng thiết kế: thiết kế được sử dụng ở mọi cấp độ của kinh doanh, từ chiến lược
cao cấp – giúp đỡ tìm ra các cơ hội mới để phát triển, đến các thực thi chi tiết – đảmbảo cho mọi trải nghiệm mà một khách hàng mong muốn và mức độ lôi cuốn mà nó
có thể mang lại chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng và thiết kế các mẫu sảnphẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng
- Phòng kỹ thuật, sản xuất:
+ Sản xuất các sản phẩm ,thành phẩm theo hợp đồng để tiêu thụ
+ Thực hiện các đơn đăt hàng và hợp đồng của khách hàng về các loại sản phẩmtheo yêu cầu khách hàng
+ Hoàn thành các đơn đặt hàng theo kế hoạch đưa ra và tạo ra những sản phẩm cóchất lượng tôt nhất
+ Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnhvực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty Chủtrì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo ca, …theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư, thiết bịphục vụ công tác vận hành và bảo trì máy móc thiết bị trong toàn công ty
+ Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trong công tác quản lý vật tư thiết bịnhư lập báo cáo quyết toán ca máy, vật tư, nhiên liệu Xây dựng, áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà công ty chọn Duy trì hệ thống quản
lý chất lượng có hiệu quả
+ Chủ trì thực hiện công tác kiểm định chất lượng sản phẩm Giám sát, theo dõikiểm tra phát hiện kịp thời những sự cố kỹ thuật trong quá trình sản xuất và đề xuấtcác phương án xử lý trình Giám đốc phê duyệt
+ Chủ động quan hệ với các đơn vị , các cơ quan khoa học kỹ thuật của ngành củađịa phương để nắm bắt những thông tin về khoa học và kỹ thuật mới áp dụng vàotình hình thực tế tại công ty
+ Tham mưu cho Giám đốc về việc tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác khoa học côngnghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đầu tư phương tiện,thiết bị
+ Phối hợp cùng các phòng ban tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, côngtác thi nâng bậc công nhân hàng năm
+ Tổng hợp báo cáo kịp thời về công tác chuyên môn theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạọ yêu cầu
- Phòng kế hoạch: sẽ tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong công tác lập kế
hoạch ,dự án và tổ chức triển khai nhiệm vụ của toàn công ty, quản lý kỹ thuật chấtlượng công trình mà doanh nghiệp thực hiện
Trang 15->Nhiệm vụ của phòng kế hoạch:
+ Lập kế hoạch dự án sản xuất kinh doanh của công ty, theo dõi đôn đốc và kiểm traviệc thực hiện theo kế hoạch đã giao Chủ trì lập kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theoyêu cầu của lãnh đạo công ty
+ Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc đề ra của công ty và cáccông tác khác được phân công theo quy định Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộcxây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của cácphòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên để lập kế hoạch
+ Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên cơ sở
đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìmnguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm đã và đang tồn tại trongcông ty
+ Công tác lập dự toán:
+ Soát xét hồ sơ Tham mưu cho Giám đốc thẩm duyệt về dự toán, thanh quyết toánkhối lượng thực hiện công việc, các dự án đầu tư mua sắm thiết bị phuc vụ cho sảnxuất
Nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ: Nhân viên được nghỉ lễ và tết theo quy định của
Bộ Luật lao động Những nhân viên có thời gian làm việc tại công ty từ 12 tháng trởlên, được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, nếu làm việc dưới 12 tháng thì số ngày nghỉphép được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc
Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên được nghỉ ốm 3 ngày trong năm và đượchưởng nguyên lương Trong thơi gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 04 thángvới chế độ bảo hiểm đúng theo quy định do Bảo hiểm xã hội chi trả, còn đượchưởng thêm 50% lương theo hiệu quả kinh doanh của Công ty
Trang 16Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang thoáng mát.Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phương tiệnbảohộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủnghiêm ngặt.
- Chính sách tuyển dụng đào tạo:
Tuyển dụng: Công ty có hệ thống quy chế về tuyển dụng rõ ràng, tuyển dụngthông qua các nguồn lao động từ các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và laođộng phổ thông trên địa bàn
Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực vàolàm việc, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh Tùy từ vị trí cụ thể màCông ty đề ra tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh phải đáp ứng cácyêu cầu cơ bản như: Có trình độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải tốt nghiệpđại học chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi, yêu thích công việc, chủ động, có ýtưởng sáng tạo.Đối với các vị trí quan trọng, yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe vềkinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và trình độ ngoại ngữ, tin học
- Chính sách thu hút nhân tài:
Công ty có chính sách lương, thưởng xứng đáng với cống hiến chất xám, đặcbiệt là đối với các nhân viên giỏi, nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan.Điều này, một mặt để giữ chân nhân viên lâu dài, vừa thu hút được lao động cónăng lực từ nhiều nguồn khác nhau về làm việc cho Công ty
- Chính sách lương thưởng, phúc lợi:
Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp vớingành nghề hoạt động Hệ số lương được xác định dựa trên trình độ, cấp bậc và taynghề của người lao động, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từngngười, khuyến khích cán bộ công nhân viên của công ty làm việc hăng say, gópphần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên trong Công
ty gia tăng hiệu quả làm việc, đóng góp cho công ty, Công ty có chính sách thưởnghàng kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể Việc xét thưởng căn cứ trên thànhtích của từng cá nhân và tập thể trong việc thực hiện công việc đạt hiệu quả cao, cósáng kiến cải tiến công việc… Ngoài ra Công ty còn có chế độ thưởng lương vàocuối năm, tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh của Công ty trong năm mà số lươngthưởng sẽ tăng giảm tương ứng
- Bảo hiểm và phúc lợi:
Việc trích nộp bảo hiểm, xã hội, bảo hiểm y tế được công ty thực hiện đúngtheo quy định hiện hành của Luật Lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho
Trang 17cán bộ công nhân viên Ngoài ra, Công ty còn mua bảo hiểm tai nạn lao động 24/24cho toàn thể CBCNV
- Tình hình tổ chức lao động:
BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG
Bảng 1-2
Số lượng Cơ cấu
Số lượng
Cơ cấu (+/-) (%)
3 Phân theo giới tính
Nhìn chung đội ngũ cán bộ công nhân viên công nhân của Công ty có trình
độ cao ,đáp ứng được yêu cầu công việc thích ứng được đòi hỏi của thị trường
Trang 18KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua những nét khái quát đặc trưng về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộitrong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại SỹCường như đã trình bày ở trên, có thể rút ra một số thuận lợi và khó khăn như sau:
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, ít cấp quản lý dẫn đến giảm được chi phí đáng kểcho công tác quản lý của công ty
- Công tác chuẩn bị sản xuất được chuẩn bị tốt, công ty đã thực hiện nghiêmchỉnh các quy định, chế độ công tác trong bảo quản, vận hành và sử dụng, sửa chữa,bảo dưỡng máy móc thiết bị Qua đó tạo được sự đồng bộ kịp thời, đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất, đầu tư xây dựng cơ bản
- Công tác quản lý được tổ chức đã tạo sự ổn định cho cán bộ công nhân viên.Trong những năm tới công ty tiếp tục hoàn thiện các nội quy, quy chế Công ty, đặcbiệt phân phối tiền thưởng và tiền lương ngày càng hợp lý
* Khó khăn :
- Do hiện nay trên thị trường các sản phẩm về inox tương đối phổ biến, khá nhiều chủng loại nên các sản phẩm của công ty vấp phải sự cạnh tranh khá lớn
Trang 19Chương 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG NĂM 2016
Trang 202.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản
xuất và thương mại Sỹ Cường
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là nghiên cứu một cách toàn diện,
có căn cứ khoa học tình hình sản xuấtkinh doanh nhằm rút ra các kết luận tổng quát
về các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở những tài liệu thống kê,
hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất cụ thể Đồng thời phát hiện và tìm ra
những nhược điểm, những khó khăn để đưa ra các giải pháp khắc phục Những
công việc này đều góp phần không ngừng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn và làm cơ sở cho sự phát triển bền vững cho
những năm tiếp theo Do vậy, việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh là vô cùng quan trọng không những tạo điều kiện cho doanh nghiệp định
hướng tốt mà còn đem lại hiệu quả cao nhất có thể về kinh tế- xã hội
Để đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
tác giả tiến hành phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu
(bảng 2-1)
Qua bảng 2.1 ta thấy:
Tổng doanh thu năm 2015 đạt 5.432.188.081 đồng, năm 2016 đạt
7.782.530.830 đồng , tương ứng tăng 2.350.342.749 đồng, ứng với 43,27% Tổng
doanh thu thực hiện năm 2016 cũng tăng so với kế hoạch đề ra là 1.75% Trong đó,
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.351.274.872 đồng so với năm 2015,
ứng với tăng 43,3% và tăng 134.265.040 đồng so với kế hoạch đề ra, ứng với tăng
1,76% Nguyên nhân là do các mặt hàng chủ yếu của công ty về inox như tủ nấu
cơm inox, thùng đá, khay đá, bàn inox, quầy inox, bếp inox Nhu cầu sử dụng các
mặt hàng này trên thị trường hiện nay là rất lớn, sản phẩm của công ty có chất lượng
tốt, mẫu mã đa dạng, nhiều chủng loại có thể đáp ứng được nhu cầu của nhiều tầng
lớp người tiêu dùng Bên cạnh đó thì công tác quảng cáo, marketing của công ty
cũng được chú trọng quan tâm Công ty có đội ngũ nhân viên kinh doanh thông
minh, năng động, nhiệt tình nên đã quảng bá được sản phẩm của công ty đến rộng
khắp người tiêu dùng, thúc đẩy doanh số bán hàng tăng cao Tuy nhiên, mặt doanh
thu hoạt động tài chính của công ty lại giảm Doanh thu tài chính năm 2016 là
1.145.030 đồng, giảm 932.123 đồng so với năm 2015, đồng thời cũng giảm vượt
mức so với kế hoạch đề ra, tức giảm 636.999 đồng so với kế hoạch năm 2016
Nguyên nhân là do công ty vẫn chủ yếu chú trọng vào việc kinh doanh sản phẩm,
chưa thực sự chú trọng vào việc đầu tư các hoạt động tài chính
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SỸ CƯỜNG
Trang 21Bảng 2-1
Đơn vị tính Năm 2015
Năm 2016
1 Tổng doanh thu Đồng 5.432.188.081 7.648.902.789 7.782.530.830 2.350.342.749a
7 Năng suất lao động bq ThángĐ/Ng- 30.178.823 39.838.035 40.534.015
Trang 22Tổng số vốn kinh doanh bình quân năm 2016 tăng 1.641.144.056 đồng sovới năm 2015, tương ứng tăng 28,44% Điều đó cho thấy công ty đã có sự đầu tưvốn để mở rộng quy mô kinh doanh Trong đó, vốn ngắn hạn bình quân tăng1.338.525.685 đồng tương ứng tăng 23,26% so với năm 2015 Vốn dài hạn bìnhquân tăng 302.618.371 đồng tương ứng tăng 1804,82% so với năm 2015 Nguyênnhân tăng vốn kinh doanh các khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắnhạn, tài sản cố định đều tăng và có tốc độ tăng nhanh hơn các khoản mục giảm giátrị Đối với việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, tổng nguồn vốn kinh doanh khôngngừng được duy trì và tăng cường bằng cách huy động các nguồn vốn có thể như:Đầu tư từ các tập đoàn lớn, trích lại từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh,vay từ các tổ chức tín dụng,… Việc tăng nguồn vốn kinh doanh tạo cho công tytiềm lực cạnh tranh cao cũng như uy tín trên thị trường lớn Công ty nên có nhữngbiện pháp để tận dụng triệt để và phát huy hết mức đồng vốn của mình, làm sao để
sử dụng hiệu quả nhất và đem lại lợi nhuận mong muốn trong tương lai gần
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu quan trọng trong quá trình kinh doanh củatất cả các doanh nghiệp hiện nay Nó phản ánh mức chi phí cho việc sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 2.267.904.578 đồngtương ứng 46,81% so với năm 2015 và tăng đồng tương ứng tăng 1,11% so với kếhoạch đã đề ra Nguyên nhân của việc tăng giá vốn là giá cả thị trường biến độnglàm cho giá trị nguyên vật liệu đầu vào tăng lên, chi phí cho việc gia công chế biếntăng, do sản lượng hàng tiêu thụ tăng lên làm cho doanh số bán hàng tăng vì thế nênđẩy giá trị của giá vốn hàng bán lên cao,
Tổng số lượng lao động năm 2015 là 15 người, năm 2016 là 16 người, tươngứng tăng 6,67% So với kế hoạch thì năm 2016 đã thực hiện đúng được kế hoạch đề
ra về số lượng lao động Số lượng lao động tăng là do công ty mở rộng thêm quy
mô, đồng thời cũng do công ty có các chế độ đãi ngộ người lao động tốt nên thu hútngười lao động muốn là thành viên của công ty Năng suất lao động bình quân cũngtăng Cụ thể, năng suất lao động bình quân năm 2016 tăng 10.355.192 đồng/người-tháng, ứng với 34,31% so với năm 2015 Đồng thời năng suất lao động cũng tăngvượt so với kế hoạch đề ra là 1,75% Việc tăng năng suất lao động bình quân chothấy việc bố trí, phân công lao động tương đối hợp lí, phù hợp với năng lực củatừng người để có thế phát huy được khả năng của mình Tuy nhiên công ty cũng nên
có thêm các chính sách khen thưởng để người lao động có thể phấn đấu hết mìnhcho công việc
Tổng quỹ lương của công ty năm 2016 là 604.888.128 đồng, nhìn chung làđều tăng so với năm 2015 và tăng so với kế hoạch đề ra Cụ thể, tăng 62.098.056
Trang 23đồng, ứng với 11,44% so với năm 2015 Tăng 4.085.190 đồng so với kế hoạch đề ratương ứng với 0,68% Tổng quỹ lương tăng là do trong năm 2016 công ty đã làm ăntốt hơn, doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng cao nên công ty đã trích quỹ lươngcao hơn để khuyến khích nhân viên Tiền lương bình quân năm 2016 là 3.150.459đồng/người-tháng, tăng 134.959 đồng/người-tháng so với năm 2015 tương ứng vớităng 4,48% Trong bảng 2-1 ta cũng thấy được là năng suất lao động bình quân năm
2016 tăng so với năm 2015 là 10.355.192 đồng, điều đó có nghĩa là lao động bị haophí sức lao động nhiều hơn, việc đó kéo theo tiền lương lao động bình quân cũngtăng bởi công ty phải trả sao cho phù hợp với sức lao động mà người lao động phải
bỏ ra Mặc dù tiền lương bình quân tăng không đáng kể nhưng cũng cho thấy rằngcông ty đã quan tâm đến đời sống của người lao động nhiều hơn, có nhiều chínhsách ưu đãi cho nhân viên hơn để họ có thể ốn định cuộc sống tốt hơn, yên tâm gắn
bó lâu dài và cống hiến hết mình cho công ty
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2016 là 57.946.624 đồng, tăng11.424.628 đồng tương ứng với 24,56% so với năm 2015 Đồng thời cũng tăng3.373.342 đồng so với kế hoạch đề ra Từ đó thấy được việc sản xuất kinh doanhcủa công ty hoạt động đã có hiệu quả hơn, dần dần đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợinhuận của mình
Từ những phân tích đánh giá trên có thể nhận thấy năm 2016, kết quả kinhdoanh của công ty đã tăng so với năm 2015 và vượt cả mức kế hoạch đã đề ra Đểđạt được kết quả đó thì công ty đã phải đương đầu với rất nhiều khó khăn như giá cảthị thường biến động không ngừng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng thì khó, cónhiều đối thủ cạnh tranh rất mạnh Công ty cần phải phấn đấu, cố gắng phát huyhơn nữa trong những năm tới
2.2.Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường
Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và vươn xahơn nữa là gia tăng giá trị của công ty Trong nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp không hoạt động kinh doanh đơn lẻ một mình mà có quan hệ với các nhàđầu tư, các chủ nợ, các cơ quan quản lý Nhà nước và khách hàng Các nhà đầu tưhiện hành hay tiềm năng khi quyết định đầu tư vốn vào doanh nghiệp rất quan tâmđến khả năng sinh lời trên đồng vốn đầu tư và mức độ rủi ro khi đầu tư vốn Trongkhi đó các chủ nợ lại quan tâm đến khả năng trả gốc và lãi của doanh nghiệp có tíndụng Các cơ quan quản lý Nhà nước lại quan tâm đến tình hình lao động của doanhnghiệp để đưa ra các chính sách kinh tế – tài chính phù hợp, sao cho các doanhnghiệp phát triển đúng hướng và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước… Để có
Trang 24các câu trả lời cho các câu hỏi nêu trên họ phải thực hiện việc phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp.
Tài chính là khâu rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì tàichính bao gồm các quá trình liên quan đến việc sử dụng vốn, huy động vốn và làmthế nào để đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp được lớn lên, có nghĩa là đồng vốnđầu tư vào doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả Để đạt được mục tiêu gia tăng lợinhuận và duy trì hoạt động của công ty một cách ổn định đòi hỏi công ty phải cómột cơ cấu tài chính phù hợp và đảm bảo được khả năng thanh toán
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Năm 2016 là một năm khó khăn đối với nền kinh tế nước nhà, để có nhữngkết quả đã đạt được trong năm vừa qua, toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công
ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường đã liên tục cố gắng không ngừng
Năm 2016, Công ty đã thực hiện tốt công tác tài chính theo quy định của Nhànước Xây dựng các quy chế quản lý nhằm tăng cường quản lý và sử dụng vốn, đảmbảo việc thực hiện tốt việc tính toán và thu nộp các nghĩa vụ của doanh nghiệp đốivới ngân sách Nhà nước Đảm bảo thu nhập, khen thưởng và quyền lợi với cán bộcông nhân viên toàn Công ty
a.Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hìnhtài sản của doanh nghiệp, tại một thời điểm nhất định, dưới hình thức tiền tệ theogiá trị tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản Bảng cân đối kế toán là một tài liệuquan trọng để nghiên cứu đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinhdoanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanhnghiệp
Nhiệm vụ của phân tích là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn,tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệ với các chỉ tiêukết quả hoạt động kinh doanh để có được các kết luận tổng quát, đồng thời pháthiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ranhững nhận định sơ bộ ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính củadoanh nghiệp qua đó các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính, về
an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu.Tình hình tài chính của công ty được thể hiện khái quát qua bảng 2-2:
Trang 25BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng 2-2
Số tiền (đồng) Tỷ trong (%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%)
Trang 26Qua bảng 2-2 ta thấy:
Trong năm 2016 tình hình tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tại thờiđiểm cuối năm là 7.825.673.855 đồng tăng 828.528.374 đồng tương ứng tăng11,84% so với đầu năm Sự biến động tăng của cuối năm so với đầu năm cho thấycông ty phát triển khá tốt về mặt quy mô tổng tài sản và nguồn vốn Để có nhữngnhận xét chính xác hơn về tình hình tài chính của công ty ta xét sự biến động củatừng thành phần trong cơ cấu bảng cân đối kế toán cụ thể như sau:
-Về tài sản: sự biến động tăng của tổng tài sản là do tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn của công ty đều tăng Trong đó tài sản dài hạn tăng mạnh hơn Cuốinăm 2016 tài sản dài hạn đạt 619.509.469 đồng tăng 600.247.651 đồng tương ứngtăng 3116,26% so với đầu năm, về mặt tỷ trọng cũng tăng 7,64% vươn lên chiếm7,92% trong tổng tài sản Nguyên nhân của việc tài sản dài hạn tăng là do công ty
có đầu tư hơn vào máy móc, tài sản cố định của công ty, với mục đích việc sản xuấtkinh doanh của công ty sẽ dễ dàng hơn với công nghệ được áp dụng Cụ thể,đầunăm 2016 công ty không đầu tư vào tài sản cố định nhưng đến cuối năm 2016 tàisản cố định đã đạt 582.146.763 đồng, chiếm tỷ trọng 7,44% trong tổng tài sản Bêncạnh đó khoản mục tài sản dài hạn khác cũng đóng góp vào sự tăng lên của tài sảndài hạn Cuối năm 2016 tài sản dài hạn khác tăng 18.100.888 đồng tương ứng vớităng 93,97% so với thời điểm đầu năm
Tài sản ngắn hạn của công ty ở thời điểm cuối năm đạt 7.206.164.386 đồngtăng 228.280.723 đồng tương ứng với 3,27% so với đầu năm Tuy nhiên về mặt tỷtrọng trong cơ cấu tài sản thì lại giảm 7,64% so với đầu năm Do các khoản phải thungắn hạn và hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ( ở thời điểmcuối năm là 44,11% và 40,56%) nên việc các khoản mục tăng làm cho tài sản ngắnhạn của công ty cũng tăng mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền và tài sảnngắn hạn khác giảm ở thời điểm cuối năm Cụ thể, các khoản phải thu ngắn hạn ởthời điểm cuối năm 2016 đạt 3.451.607.570 đồng, tăng 159.809.306 đồng tươngứng tăng 4,85% so với thời điểm đầu năm, tuy nhiên về mặt tỷ trọng thì giảm 2,93%trong tổng tài sản Tuy vậy nó vẫn chiểm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản là44,11% Hàng tồn kho cuối năm tăng 148.849.743 đồng tương ưng tăng 4,92% sovới đầu năm Nguyên nhân là việc kinh doanh ở thời điểm cuối năm của công ty cókhởi sắc hơn, nguyên vật liệu nhập vào và thành phẩm sản xuất ra cũng nhiều hơn
để phục vụ cho năm sau sẵn sàng cho sản xuất và xuất bán Nhưng cũng giống nhưcác khoản phải thu ngắn hạn tỷ trọng hàng tồn kho lại giảm 2,68% trong tổng tàisản của công ty nhưng nó vẫn chiếm 1 tỷ trọng cao 40,56% Bên cạnh đó thì tiền vàcác khoản tương đương tiền vào cuối năm lại giảm 10,09% so với đầu năm, về mặt
Trang 27tỷ trọng trong cơ cấu tài sản nó cũng giảm 1,79% Nguyên nhân khoản mục tiền vàcác khoản tương đương tiền giảm dở thời điểm cuối năm là công ty đã đưa cáckhoản tiền tại quỹ và trong ngân hàng đem vào việc đầu tư kinh doanh nhằm sinhlợi thêm đồng thời cũng để đồng tiền được quay vòng liên tục Tài sản ngắn hạnkhác giảm 15.807.832 đồng tương ứng với giảm 74,48%, trong cơ cấu tổng tài sảngiảm 0,23%
-Về nguồn vốn: biến động tăng của nguồn vốn là do nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu tăng lên Trong đó nợ phải trả ở cả thời điểm cuối năm và thời điểm đầu nămđều chiếm tỷ trọng cao hơn và tốc độ tăng cũng nhanh hơn vốn chủ sở hữu Điều đóchứng tỏ công ty phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ cao, đồngnghĩa với việc công ty sẽ chịu rủi ro cao hơn những doanh nghiệp có nguồn vốn chủ
sở hữu cao hơn nợ phải trả và phải trả thêm khoản chi phí lãi vay Cuối năm 2016,
nợ phải trả của công ty là 6.699.026.536 đồng, tăng 811.961.552 đồng so với đầunăm 2016, tương ứng với tăng 13,79% Về mặt cơ cấu trong tổng nguồn vốn thì nợphải trả chiếm 85,6% ở thời điểm cuối năm và tăng 1,46% so với đầu năm Vốn chủ
sở hữu đạt 1.126.647.319 đồng ở thời điểm cuối năm, tăng 16.566.882 đồng tươngứng với tăng 1,49% so với đầu năm
Nợ phải trả của công ty ở thời điểm cuối năm tăng là do cả nợ ngắn hạn và
nợ dài hạn của công ty đều tăng Cuối năm 2016, nợ ngắn hạn tăng 478.631.552đồng tương ứng với tăng 8,13% Về tỷ trọng trong tổng nguồn vốn nợ ngắn hạngiảm 2,8% Nợ dài hạn của công ty ở thời điểm đầu năm là không có nhưng đếnthời điểm cuối năm là 333.330.000 đồng, chiểm 4,26% trong tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu ở thời điểm cuối năm tăng là do lợi nhuận sau thuế chưaphân phối của công ty tăng Mặc dù vốn chủ sở hữu tăng về số tiền nhưng về tỷtrọng trong tổng nguồn vốn thì lại giảm 1,46% so với đầu năm Điều đó cho thấytình hình tài chính của công ty có vẻ yếu đi so với đầu năm
b.Đánh giá chug tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đánh giá chung tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh là xem xét đến doanh thu và lợi nhuận đạt được trong năm để đánh giá mộtcách tương đối hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ đó có các kết luận tổng quátđồng thời phát hiện những vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn, làm cơ sở quyết địnhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Số liệu và kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2-3
Trang 28BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH
Bảng 2-3 STT
Tổng chi phí của công ty năm 2016 là 7.725.284.100 đồng, tăng2.299.618.015 đồng, tương ứng tăng 42,38% so với năm 2015 Nguyên nhân làtrong năm 2016, công ty phát sinh thêm khoản chi phí tài chính ( chi phí lãi vay) docông ty phải vay thêm vốn bên ngoài, đồng thời lượng hàng hóa tiêu thụ cũng tănglên nên giá vốn hàng bán tăng, chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng Công ty cần
có phương án quản lý chi phí tốt, cắt giảm các chi phí không cần thiết…để năng caolợi nhuận
Giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng lên Cụ thể, năm 2016 giá vốn hàngbán là 7.112.643.591 đồng, tăng 2.267.904.578 đồng so với năm 2015, tương ứngtăng 46,81% Việc tăng giá vốn này là do sản lượng tiêu thụ tăng, do giá cả thịtrường biến độnglàm cho giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công,…tăng lên Công tycần tìm nguồn cung ứng mới có chất lượng tốt mà giá rẻ hơn, cắt giảm các khoảnchi không cần thiết,…để tiết kiệm chi phí giảm giá vốn để nâng cao lợi nhuận
Trang 29Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2016 tăng so với năm 2015 nhưng vì tổngdoanh thu của công ty tăng mạnh hơn dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty cũngtăng Năm 2016, lợi nhuận sau thuế đạt 46.357.299 đồng, tăng 9.139.702 đồng, ứngvới tăng 24,56% so với năm 2015 Điều này cho thấy trong năm 2016 công ty làm
ăn đã có hiệu quả hơn, bước đầu thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Nhìn chung về kết quả kinh doanh của công ty năm 2016 tăng lên so với năm
2015 biểu hiện qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế Trong năm tớicông ty cần duy trì và phát huy hơn nữa kết quả này Tuy nhiên sự tăng lên haygiảm xuống của các chỉ tiêu tổng quát này là không đủ để đánh giá sâu sắc và toàndiện về tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sỹ Cường.Bởi vậy ta cần phân tích tình hình dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau
2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tàisản, bao gồm tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn Các tài sản này được hình thành từnguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về nguồnvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề cốt yếu, bảo đảm cho quá trìnhkinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn:
+ Nguồn vốn bản thân chủ sở hữu (vốn ban đầu góp và vốn bổ sung trong quátrình kinh doanh, các quỹ trong doanh nghiệp có nguồn gốc lợi nhuận, lợi nhuậnchưa phân phối)
+ Nguồn vốn vay (vay ở doanh nghiệp và vay của đối tượng khác)
+ Do chiếm dụng trong quá trình thanh toán (nợ người cung cấp, nợ người laođộng, nợ ngân sách Nhà nước)
Trong đó:
- Nguồn tài trợ thường xuyên: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay-nợ dàihạn, trung hạn
- Nguồn tài trợ tạm thời: Các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn
Để phân tích kết cấu nguồn vốn, đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính tatiến hành phân tích một số chỉ tiêu được thể hiện qua bảng 2-4
a Vốn hoạt động thuần
Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
= Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản dài hạn
Trang 30Từ bảng 2-4 ta có thể thấy vốn hoạt động thuần cả thời điểm đầu năm(1.090.818.679 đồng) và cuối năm (840.467.850 đồng) đều dương Vốn hoạt độngthuần cuối năm giảm so với đầu năm, giảm 22,95% so với đầu năm Điều nàychứng tỏ nguồn vốn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp đủ để trang trải cho tàisản dài hạn Cũng có thể nói là khả năng đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn bằng tàisản ngắn hạn của công ty là tương đối đảm bảo an toàn
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO SẢN
XUẤT KINH DOANH
Trang 31Tuy nhiên vốn hoạt động thuần cuối năm giảm so với đầu năm chứng tỏ mức
độ an toàn về tài chính của công ty đang bị giảm Công ty cần có những biện phápkinh doanh hiệu quả nâng cao lợi nhuận nhằm nâng cao vốn chủ sở hữu để cải thiệnnguồn tài trợ thường xuyên giúp cho mức độ an toàn về tài chính của công ty luôngiữ ở mức ổn định hoặc đi lên
b.Hệ số tạm thời
Hệ số tạm thời = Ngu ồ n t ài tr ợ t ạ mth ờ i T ổ ng ngu ồ n v ố n (đồng/đồng)
Qua bảng 2-4 ta thấy : hệ số tài trợ tạm thời tại thời điểm cuối năm 2016 là0,81 đ/đ cho ta biết trong tổng nguồn tài trợ tài sản của công ty nguồn tài trợ tạmthời chiếm 81% Điều này cho thấy mức độ an toàn là không cao và công ty có thểgặp nhiều rủi ro tài chính khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả So với thời điểmđầu năm tỷ lệ này có xu hướng giảm (giảm 0,03 đồng tương ứng giảm 3,57% so vớiđầu năm)
b Hệ số thường xuyên
Hệ số thường xuyên = Ngu ồ n t ài tr ợ thườ ng xuy ê n T ổ ng ngu ồ n v ố n (đồng/đồng)
Qua bảng 2-4 ta thấy hệ số tài trợ thường xuyên của công ty cuối năm 2016 là0,19 đồng tăng 0,03 đồng tương ứng tăng 18,75% so với thời điểm đầu năm Hệ sốnày cho biết trong một đồng nguồn vốn của công ty thì có 0,19 đồng từ nguồn tàitrợ thường xuyên Hệ số tài trợ thường xuyên của công ty ở thời điểm cuối năm
2016 là thấp, chưa thể hiện được sự ổn định về mặt tài chính của công ty
c Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
Hệ số vốn CSH so với nguốn TTTX=Ngu ồ n t ài tr ợ thư ờ ng xuy ê n V ố n ch ủ s ở hữ u (đồng/đồng)
Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên cuối năm là 0,77
Hệ số này tương đối cao chứng tỏ nguồn tài trợ thường xuyên của công ty chủ yếuđược hình thành bằng vốn chủ sở hữu So với đầu năm nguồn tài trợ thường xuyên
Trang 32đồng tương ứng với 23% Công ty đã có các khoản vay từ bên ngoài, điều này khiếncông ty sẽ phải lưu ý về chi phí lãi vay.
d Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
Hệ số nguồn TTTX so với TSDH= Ngu ồ n t ài tr ợ thườ ng xuy ê n T à i s ả n d à ih ạ n (đồng/đồng)
Hệ số này ở thời điểm cuối năm là 2,36 giảm 55,27 tương ứng giảm 95,9%
so với đầu năm Hệ số này >1 cho thấy nguồn tài trợ thường xuyên của công ty đủđáp ứng nhu cầu về tài sản dài hạn, điều này tốt cho công ty Điều đó cũng chothấy công ty đã chủ động về vốn tuy nhiên vẫn còn có hạn chế là chi phí sử dụngvốn lớn
e Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn
Hệ số nguồn TTTT so với TSNH= Ngu ồ n t ài tr ợ t ạ mth ờ i T à i s ả n ng ắ n h ạ n (đồng/đồng)
Hệ số này ở cuối năm là 0,88 đồng tăng 0,04 đồng tương ứng tăng 4,76% sovới thời điểm đầu năm Hệ số này không cao, cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn đượctài trợ từ 0,88 đồng nguồn tài trợ tạm thời Hệ số này <1 cho thấy nguồn tài trợ tạmthời không đủ để đáp ứng nhu cầu tài sản ngắn hạn Công ty phải lấy nguồn TTTX
Hệ số này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng số vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất tự tài trợ = T ổ ng ngu ồ n v ố n V ố n chủ s ở h ữ u (đồng/đồng)
Trang 33- Tỷ suất nợ: Đầu năm trong 1 đồng vốn kinh doanh công ty đang sử dụng có0,84 đồng được hình thành từ các khoản nợ và vào cuối năm có 0,86 đồng đượchình thành từ các khoản nợ Như vậy, vào cuối năm, tỷ suất nợ của công ty cao hơn
so với đầu năm cho thấy mức độ phụ thuộc của công ty và chủ nợ có sự tăng nhẹ.Với tỷ suất nợ cao như vậy công ty chưa thực sự có thực lực tài chính, chủ yếu vốn
là đi vay và chiếm dụng Việc tăng tỷ suất nợ vào cuối năm cũng đồng nghĩa vớiviệc đẩy mức rủi ro của công ty lên cao Nguyên nhân của việc tăng tỷ suất nợ là dotốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn
- Tỷ suất tự tài trợ: Cho biết trong 1 đồng vốn kinh doanh mà công ty đang sửdụng có 0,16 đồng vốn của chủ sở hữu vào đầu năm và 0,14 đồng vào cuối năm.Điều này chứng tỏ mức độ tài trợ của công ty đối với vốn kinh doanh của mình làrất thấp, chủ yếu phải vay nợ bên ngoài
- Hệ số đảm bảo nợ : Phản ánh một đồng vốn vay của Công ty tại thời điểmđầu năm có 0,19 đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo và tại thời điểm cuối năm có 0,17đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo Để tình hình tài chính được coi là lành mạnh thì hệ
số này không nên nhỏ hơn 1 nhưng nhìn vào tình hình của Công ty ta có thể thấy hệ
Trang 34số này là rất thấp Công ty cần có các biện pháp sư dụng vốn cho hợp lý để đem lạihiệu quả kinh tế tránh sử dựng lãng phí làm cho chi phí lãi vay tăng cao.
Qua phân tích thấy được nguồn vốn của công ty chủ yếu là đi vay, vốn chủ
sở hữu còn ít chưa đảm bảo được khả năng tự tài trợ Trong năm tới công ty cần duytrì mối quan hệ tốt với các khách hàng, nhà đầu tư cũ, đồng thời tìm kiếm các nhà đầu tư mới để đảm bảo nguồn vốn liên tục cho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong
bảng Cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quáttình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn vốn hình thành tàisản ở một thời điểm nhất định Như vậy, bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan
hệ cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn, nó cho biết cơ cấu tài sản và cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp Việc phân tích mối quan hệ và tình hình biến độngcủa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán cho thấy được: Tài sản và nguồn vốncủa doanh nghiệp tăng hay giảm? Tài sản tăng được tạo nên từ nguồn vốn nào?Trong số tăng hay giảm về tài sản thì chủ yếu tập trung ở bộ phận nào? Tại sao?Như vậy có hợp lý không? Từ các cân đối có thể đưa ra kết luận gì về tình hìnhchiếm dụng vốn của doanh nghiệp? Cơ cấu tài sản và nguồn vốn có hợp lý haykhông? Xu thế biến động như thế nào? Liên hệ các số liệu trong bảng cân đối kếtoán của kỳ phân tích có thể kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó
sẽ giúp cho nhà phân tích đánh gía kết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệpcũng như dự báo được những rủi ro và tiềm năng tài chính trong tương lai
Số liệu và kết quả tính toán được tập hợp tại bảng 2-6
Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục tài sản – bảng 2-6
Cuối năm 2016, tổng tài sản công ty đang quản lý và sử dụng là7.825.673.855 đồng, tăng 828.528.374đồng ứng với tăng 11,84% Điều này chothấy quy mô của doanh nghiệp đang được mở rộng Cơ cấu phân bổ vốn phần lớnvốn tập trung ở tài sản ngắn hạn Cuối năm 2016 tài sản ngắn hạn của công ty là7.206.164.386đồng, chiếm tỷ trọng 92,08%, cơ cấu tài sản giảm 7,64% và giá trịthực tế tăng 3,27% ứng với tăng 228.280.723đồng so với đầu năm Tài sản dài hạncuối năm 2016 là 619.509.469đồng chiếm 7,92% tổng tài sản tỷ trọng tăng 7,64%,nhưng giá trị thực tế tăng 600.247.651đồng ứng với tăng 3116,26%
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chịu ảnh hưởng lớn bởi tài sảnngắn hạn nhưng tốc độ tăng của tài sản dài hạn lại nhanh hơn tài sản ngắn hạn
Ta thấy tổng tài sản chịu ảnh hưởng chủ yếu do tài sản ngắn hạn trong đó:
Trang 35Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 2016 là 574.807.672 đồng,giảm 64.540.578 đồng ứng với giảm 10,09% so với đầu năm, chiếm 7,35% trongtổng tài sản, giảm 1,79% so với tỷ trọng đầu năm Công ty không để tiền dự trữnhiều trong quỹ để tiền được quay vòng liên tục nhắm đảm bảo khả năng sinh lờicủa tiền Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm là 3.451.607.570 đồng, tăng159.809.360 đồng tương ứng tăng 4,85%, tỷ trọng trong tổng tài sản là 44,11%giảm 2,39% so với đầu năm Các khoản phải thu ngắn hạn tăng là do khoản phải thukhách hàng và các khoản phải thu khác tăng Điều này cho thấy trong năm qua tìnhhình thu hồi nợ của công ty không được cải thiện Biện pháp như quan hệ kháchhàng tốt hoặc có biện pháp thúc giục khách hàng để thu hồi nợ
Trang 36BẢNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng 2-6
Chỉ tiêu
Mã số
Đầu năm 2016 Cuối năm 2016 SS CN2016/ ĐN2016
Số tiền (đồng)
Tỷ trong (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*)
14
Trang 38III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 23 0 0 0 0 0 0
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn(*)
3 Người mua trả tiền trước
Trang 40TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400 )
44
0 6.997.145.481 100 7.825.673.855 100 828.528.374 11,84 0