1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN: HOẠT ĐỘNG.KINH.DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG.LONG XANH – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

102 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• ”Chương 1: Giới thiệu.Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh và sự cần thiết của việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty” • ”Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh” • ”Chương 3: Phương hướng và.giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh”” .”Để hoàn thành đề tài em đã chọn làm đề tài nghiên.cứu của chuyên đề thực tập này, em xin chân thành cảm ơn các thầy.cô trong Viện Thương.Mại Kinh Tế Quốc tế đã giúp đỡ em và tạo điều.kiện để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này. Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Xuân Hương, cô đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện và đóng góp để em chỉnh sửa, hoàn thiện bài chuyên đề này tốt nhất.Ngoài ra em cũng gửi lời cảm ơn đến Ông Dương Đình An – GĐ Công ty CP TLX cùng toàn thể cán bộ nhân.viên công ty đã giúp.đỡ em rất nhiều”.

Trang 1

,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ.

BỘ MÔN:,CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.– QTKD THƯƠNG MẠI

Đề tài :

TRẠNG

'' Họ và tên sinh viên '' : Nguyễn Văn Hoàng

Thời gian thực tập . : Học kỳ I năm học 2017 - 2018

Giáo viên hướng dẫn . : PGS.TS Nguyễn Thị.Xuân Hương

HÀ NỘI.– 2017.

Trang 2

. LỜI CAM ĐOAN.

Bài nghiên cứu về đề tài: “Hoạt động kinh doanh,của Công ty Cổ phầnThăng Long Xanh – thực trạng và giải pháp hoàn thiện ” là chuyên đề thực tập do

Em tên là: Nguyễn Văn Hoàng,

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh thương mại,

MSV: 11141622 -

Lớp: 56B,

Sinh: 16/05/1996,

Quê quán: Hiếu Thượng, Thanh Hải, Thanh Liêm, Hà Nam,

Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh – thực trạng và giải pháp hoàn thiện ” là công

Các thông tin và số liệu mà em sử dụng trong đề tài là trung thực, nguồn trích

Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan.của mình..

Hà Nội, Ngày 20 tháng 11 năm 2017

Người cam đoan

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 3

MỤC LỤC.

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG XANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3

1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 3

1.1.1 Lịch sử hình.thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh .3 1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 4

1.1.3 Điều kiện kinh.doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 9

1.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 12

1.2.1 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh 12

1.2.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG XANH 16

2.1 Thị trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 16

2.1.1 Thị trường chung ngành phân bón 16

2.1.2 Thị trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 21

2.1.3 Tiềm năng kinh doanh của Cổ phần Thăng Long Xanh 26

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 30

2.2.1 Phân tích thực trạng nghiên cứu thị trường, xây dựng mặt hàng kinh doanh 30 2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động lập chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 33

2.2.3 Phân tích thực trạng hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh 36 2.2.4 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ kinh doanh 56

Trang 4

2.2.5 Đánh giá kết quả kinh doanh 58

2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 60 2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 60

2.3.2 Những hạn chế và tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 62

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG XANH 70 3.1 Dự báo thị trường phân bón và phương hướng hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 70

3.1.1 Dự báo thị trường phân bón Việt Nam 70

3.1.2 Phướng hướng hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 71

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 72

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện nghiên cứu thị trường, xây dựng mặt hàng kinh doanh 72 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động lập chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 73

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh 74

3.2.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tổ chức các hoạt động hỗ trợ kinh doanh 76 3.2.5 Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đánh giá kết quả kinh doanh 77

3.3 Kiến nghị đối với nhà nước nhằm góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 81

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

BẢNG

Bảng 1.1: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty CP TLX giai đoạn 2013-2016 5

Bảng 2.2: Tỷ số thanh toán nợ của Công ty CP TLX giai đoạn 2013-2016 27

Bảng 2.3: Bảng tỷ số nợ của Công ty CP TLX giai đoạn 2013-2016 29

Bảng 2.4: Ma trận SOWT của Công ty CP TLX 35

Bảng 2.6: Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty CP TLX giai đoạn 2013-2016 .39 Bảng 2.7: Bảng hướng dẫn quy trình sản xuất cụ thể của Công ty CP Thăng Long 44

Bảng 2.8: Sản lượng phân bón của Công ty CP TLX 46

Bảng 2.9 : Bảng tồn kho của Công ty CP TLX từ 2013-2016 47

Bảng 2.10: Tình hình tiêu thụ của Công ty CP Thăng Long Xanh giai đoạn 2012-2016 48

Bảng 2.11: Tình hình chi phí hoạt động, kinh doanh của Công ty CP TLX năm 2014, 2015, 2016 51

Bảng 2.12: Tình hình tiết kiệm chi phí của Công ty CP Thăng Long Xanh năm 2014, 2015, 2016 52

Bảng 2.13: Chi phí trên 1000 đ sản phẩm bán ra của Công ty CP Thăng Long Xanh năm 2014, 2015, 2016 53

Bảng 2.14: Tính giá thành sản phẩm Phân 0.5-3-0.5 54

của Công ty CP Thăng Long Xanh 54

Bảng 2.15: Tiền quảng cáo của Công ty CP Thăng Long 57

năm 2012-2016 57

Bảng 2.16: Kết quả kinh doanh của Công ty CP TLX năm 2013-2016 59

Bảng 2.17: Tình hình sản xuất của Công ty CP Thăng Long Xanh 63

năm 2012 - 2016 63

Bảng 2.18: Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty CP TLX năm 2016 63

Bảng 2.19: Số liệu sản lượng tiêu thụ tương ứng với giá và quảng cáo của Công ty CP TLX giai đoạn 2012-2016 66

Bảng 2.20 : Kết quả hồi quy bằng Microsoft Excel 67

Trang 6

Hình 1.1: Quy trình sản xuất phân bón HCVS 6

Hình 1.2: Bộ máy của Công ty CP TLX 8

Hình 2.1: Tỷ trọng nhu cầu các loại phân bón hiện nay ở Việt Nam 17

loại phân chủ yếu năm 2014 – 2016 17

Hình 2.2: Mức xuất nhập khẩu phân bón của Việt Nam năm 2015, 2016 18

Hình 2.3: Giá cả một số loại phân bón ở Việt Nam 19

giai đoạn 01/2009 – 10/2014 19

Hình 2.4: Cung và cầu phân bón trong nước và thế giới năm 2013 21

Hình 2.5: Nhu cầu, lượng tiêu thụ thực tế phân bón hữu cơ 22

giai đoạn 2012 – 2016 22

Hình 2.6: Sản lượng tiêu thụ thực tế và nhu cầu của thi trường tại 2 mức giá của Công ty CP TLX giai đoạn 2012 – 2016 23

Hình 2.7: Tình hình tiêu thụ và sản xuất của Công ty CP Thăng Long Xanh giai đoạn 2012 – 2016 24

Hình 2.8: Quá trình mua nguyên liệu của Công ty CP TLX 40

Hình 2.9: Quy trình sản xuất phân HCVS của Công ty CP TLX 43

Hình 2.9: Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty CP TLX 59

năm 2013-2016 59

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TLX : Công ty Cổ.phần Thăng Long Xanh

HĐKD : Hoạt động;kinh doanh

CP TLX : Cổ.phần Thăng Long Xanh

HĐSXKD: Hoạt động sản.xuất kinh doanh

KHSX : Kế hoạch sản.xuất

KHKD : Kế hoạch kinh.doanh

HCVS : Hữu cơ vi sinh

Trang 8

MỞ ĐẦU

HĐKD của Công ty CP TLX nhằm hoàn thiện HĐSXKD của công ty Em

Long Xanh – thực trạng và giải pháp hoàn thiện” làm đề tài nghiên.cứu của

1 Mục tiêu nghiên.cứu

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm.vi nghiên.cứu

3 ”Phương pháp.nghiên cứu”

công ty cung cấp, từ nguồn internet Việc phân tích số liệu nhằm đánh

Trang 9

như chất lượng của HĐSXKD Từ đó đánh giá được sự biến động, thay đổi

4 Kết cấu chuyên đề thực tập

”Chương 1: Giới thiệu.Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh và sự cần

”Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần

”Chương 3: Phương hướng và.giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh

chuyên đề thực tập này Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Xuân Hương, cô đã nhiệttình hướng dẫn em thực hiện và đóng góp để em chỉnh sửa, hoàn thiện bàichuyên đề này tốt nhất.Ngoài ra em cũng gửi lời cảm ơn đến Ông Dương

Trang 10

CHƯƠNG 1

”GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG XANH

VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN.CỨU HOẠT ĐỘNGKINH DOANH.CỦA CÔNG TY”

1.1 ”Tổng quan.về Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh”

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thăng Long Xa

1.1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh

một tiềm năng rất lớn để đầu tư sản xuất phân bón hữu cơ Trước tình hình đó vào

1.1.1.2.”Quá trình phát triển công ty”:

Trang 11

vốn kinh.doanh của công ty không ngừng được tăng lên..

1.1.2.Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh

1.1.2.1 Đặc điểm chung của công ty

bón HCVS đạt chất lượng cao cung cấp cho nhu cầu sử dụng của tỉnh Đồng

đã tạo ra những công ăn việc làm cho người dân của tỉnh, thu mua lá cây hồtiêu góp phần cải thiện thu nhập của rất nhiều hộ gia đình.Ngoài ra công ty

lượng nông sản, môi trường cũng như con người vì vậy loại sản phẩm này rất

Trang 12

được nhà nước khuyến khích nhà nông sử dụng..

Xanh chủ yếu là bà con nông dân, các hợp tác xã, các chủ đồn điền, trang trại

Trung và miền Bắc Với hơn 500 công ty sản xuất kinh doanh phân bón, đốithủ cạnh trạnh của Công ty CP TLX đến từ cả trong ngoài nước và các công

ty liên doanh Sản phẩm phải cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm phânHCVS khác và phải cạnh tranh gián tiếp với cả những sản phẩm phân bón vô

cơ từ rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân trên toàn đất nước

Phân Bón Đất Xanh, Công ty CP phân bón Bình Điền, Tổng công ty Sông

Bảng 1.1: Doanh thu, lợi nhuận.của Công ty CP TLX

đ, so với năm 2013 năm 2016 doanh thu từ HĐKD tăng 6 224 394 000 đ,tương ứng tăng 48.81%.Tuy nhiên 3 năm sau đó cả doanh thu cung như

nhất trong giai đoạn là 3 356 303 000 đ đã giảm 24.41% doanh thu Tình hình

Trang 13

1.1.2.2 Đặc điểm.tổ chức sản xuất.kinh doanh của Công ty CP TLX

Tỉnh Đồng Nai với diện tích 1000 m2 là nơi thực hiện quy trình sản xuất phânHCVS Với đặc điểm một nhà máy sản xuất phân nhỏ với sản lượng trung bình

1600 tấn/năm, công ty đã bố trí hợp lý phân xưởng của từng công đoạn hợp lý trênmột dây chuyền hoàn toàn khép kín trên quỹ đất của công ty Mặc dù diện tích nhỏnhưng bằng việc sử dụng công nghệ sản xuất phân HCVS hiện đại – sản lượngphân bón mỗi năm của công ty vẫn đạt hiệu quả tốt Định hướng của ban lãnh đạo

hiện nay mặc dù nhà máy sản xuất khoảng 1600 tấn/năm nhưng chỉ cần 20 công

Hình 1.1: Quy trình sản xuất phân bón HCVS

Trang 14

(Nguồn: Phân xưởng sản xuất của công ty)

phân hữu cơ vi sinh, cần kiểm tra xem đúng tiêu chuẩn hàm lượng vi sinh,hàm lượng NPK Đóng gói dán nhãn đưa vào kho là phần cuối cùng trong quy

1.1.2.3 Đặc điểm bộ.máy quản lý sản xuất của Công.ty Cổ phần Thăng Long Xanh

Trang 15

Công.ty đặc điểm bộ máy quản lý cua Công.ty được thể hiện qua sơ đồ sau.:

(Nguồn: Tài chính – kế toán của công ty)

* ” Hội đồng quản.trị và giám.đốc: Là gười có quyền.hạn cao nhất, có

Phòng tài chính – kế toán to¸n

Phòng Kinh doanh

Phân xưởng sản xuất

Phòng Kỹ thuật

Phòng thị trường

Trang 16

năng.của mình

*.”Phòng tổ.chức hành.chính: Có chức.năng quản lý lao.động, tiền

*. Phòng tài.chính kế toán: Có chức.năng quản lý về mặt tài.chính giúp

*. Phòng kỹ.thuật: Có nhiệm.vụ theo dõi giám.sát công tác kỹ.thuật,

*. Phòng kinh.doanh: được chia.thành 2 bộ.phận. :

- . Bộ phận vật.tư: Có nhiệm.vụ đi tìm hiểu nguồn.nguyên liệu phục.vụ cho

- . Bộ phận thị.trường: là bộ phận chủ.lực của Công Ty có nhiệm vụ tìm

- . Các phân xưởng.sản xuất phân phức hợp.HCVS thì trực tiếp sản.xuất ra

1.1.3 Điều kiện kinh.doanh của Công ty Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh

1.1.3.1 Điều kiện thuận lợi

”Thứ nhất nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại: Dây

Trang 17

trình vận hành xuyên suốt, hiện đại và thống nhất Gồm đầy đủ các khâu, quytrình sản xuất đảm bảo định lượng các thành phần vừa đủ đảm bảo cung cấp

trước Với mỗi loại phân bón khác nhau, sử dụng với từng loại đất, nhóm câytrồng, giai đoạn phát triển khác nhau sẽ có mức định lượng các thành phầnnguyên liệu khác nhau, được hệ thống dây chuyền sản xuất phân bón hiện đại

phối với nhau theo định mức đã quy định Sẽ đến công đoạn tạo viên hoặc ép

hoặc ép viên đến khoang sấy và sàng phân loại để làm khô phân bón có thểbảo quản được lâu dài, dễ đóng gói, di chuyển cũng như chọn lọc phân đạt

”Thứ hai bộ máy công ty: khá tinh gọn chỉ 12 người thuộc ban lãnh đạo

và back office và 20 công nhân sản xuất công ty đã thực hiện sản xuất khoảng

1600 tấn/năm quả là một kết quả rất tốt Ban lãnh đạo có năng lực tuyệt vời cótầm nhìn xa trông rộng và cách quản trị khá hiệu quả Công ty để sử dụng hiệu

Thứ ba Chất lượng sản.phẩm: Sản.phẩm tốt, chất.lượng an toàn vớingười sử dụng, với môi trường và chất lượng nông sản Sản phẩm phânHCVS là loại phân bón ngày càng được nhiều nhà nông tin dung với nhu cầu

Trang 18

1.1.3.2 Điều kiện khó khăn

”Thứ nhất: Mặc dù sản phẩm rất tốt nhưng rất nhiều nhà nông vẫn

quen sử dụng phân bón vô cơ hoặc phân chuồng có sẵn nên phân HCVS thực

”Thứ hai: Công ty CP TLX nằm trong một thị trường với hơn 500

doanh nghiệp lớn sản xuất phân bón thì điều kiện kinh doanh bên ngoài làkhông hề dễ dàng bởi áp lực cạnh tranh gay gắt Ngoài ra công ty cũng là mộtdoanh nghiệp rất nhỏ trong rất nhiều doanh nghiệp sản xuất phân bón, quy mô

về cơ sở hạ tầng, công nghệ, lao động… còn thua kém so với nhiều đối thủ

công ty bị động trong việc đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu

”Thứ ba: Sản.phẩm của công ty không đa dạng: Thăng Long Xanh chỉ

Trang 19

chuyên sản xuất phân hữu cơ vi sinh trong khi đó như đã nói ở trên rất nhiều

bộ phận khách hàng vẫn quen dùng các sản phẩm phân bón vô cơ Rất nhiềucông ty sản xuất cả phân hữu cơ lẫn phân vô cơ vì thế họ đáp ứng cho đượctất cả tập khách hàng sử dụng phân bón Ngay cả khi Công ty CP TLX có lợithế tập trung chỉ sản xuất phân HCVS nhưng công ty không tận dụng lợi thế

1.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh

1.2.1 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

hình doanh nghiệp khác

mà còn cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn đó không ngừng

1.2.1.2 Khái niệm và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích kinh.tế: Theo Marx, “Nghiên cứu phải nắm đầy đủ tài liệu

Trang 20

cới tất cả chi tiết của nó, phải phân tích các hình thái phát triển khác nhau vàphải tìm ra được mối liên hệ bên trong và bên ngoài của hình thái kinh tế đó”.

Phân tích hoạt động kinh doanh: “Phân tích kinh tế trong phạm vi doanh

nghiệp được gọi là phân tích HĐKD hoặc nói tắt là phân tích kinh doanh Phântích HĐKD mang nhiều tính chất khác nhau và phụ thuộc vào đối tượng cũngnhư các giải pháp quản lý áp dụng” (Giáo trình phân tích hoạt động kinhdoanh – NXB Thống Kê,2008) “Phân tích HĐKD là quá trình nghiên cứu phântích toàn bộ quá trình và kết quả HĐKD của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chấtlượng HĐKD và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề racác phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp”.(Giáotrình phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống Kê,2008) “Phân tíchHĐKD (Operating activities analysis) là môn học nghiên cứu quá trình sản xuấtkinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thyết kinh tế vàcác phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích đánh gia tình hìnhkinh doanh và nhưng nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, pháthiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữliệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chính sách”.(Giáo trình

Yêu cầu của phân tích HĐKD :

- “Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào

Sự đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Phải tính toán tất cảcác chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích”

- “Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rấtnhiều vào tính chính xác về nguồn số liệu khai thác; phụ thuộc vào sự chínhxác lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích”

- “Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ HĐKD phải kịp thời tổ chức phân tíchđánh giá”.(Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống Kê,2008)

Trang 21

“HĐKD là một phạm trù rất rộng có liên quan đến mọi lĩnh vực trongđời sống xã hội Vì vậy nội dung chủ yếu của phân tích HĐKD là các hiệntượng, các quá trình kinh doanh đã hoặc sẽ xẩy ra trong các đơn vị, bộ phận

và doanh nghiệp dưới sự tác động của các nhân tố chủ quan và kháchquan.Các hiện tượng, các quá trình kinh doanh được thể hiện bằng một kếtquả HĐKD cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu” (Giáo trình phân tích

“Kết quả HĐKD có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt, cũng cóthể là kết quả tổng hợp của quá trình HĐKD Khi phân tích kết quả HĐKDphải hướng vào kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu và phương án đặt

ra Trong phân tích, kết quả HĐKD được biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêuhiện vật, hiện vật quy ước và chỉ tiêu giá trị Đó là sự xác định về nội dung vàphạm vi của kết quả HĐKD Phân tích kết quả HĐKD là phân tích sảnlượng, doanh thu HĐKD Tuy nhiên việc phân tích này phải luôn luôn đặttrong mối quan hệ với các yếu tố của quá trình HĐKD như lao động, vật tư,tiến vốn Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quảHĐKD thông qua các chỉ tiếu kết quả, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến kết quả HĐKD Thông qua việc phân tích đánh giá đượckết quả đạt được, điều kiện HĐKD và hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp nóichung và từng bộ phận, từng khía cạnh, từng đơn vị nói riêng”.(Giáo trìnhphân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống Kê,2008)

1.2.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh – Thực trạng và giải pháp

nghiệp là vô cùng lớn Sản lượng tiêu thụ trên cả nước không ngừng ra tăng đây

chưa tận dụng hết được những cơ hội từ thị trường rất tiềm năng này Việc

Trang 22

nghiên cứu HĐKD của Công ty CP TLX là rất cần.thiết để đánh.giá đúng được

doanh thì doanh nghiệp đó chiến thắng và tồn tại.Các doanh nghiệp ngành

thay đổi trong cách thu mua nguyên liệu đầu vào, trong tiêu thụ, thay đổi

điều trên và hơn bao giờ hết em cần nghiên cứu HĐKD của Công ty CP TLX.Qua đó đánh giá được những điều tốt và chưa tốt trong HĐKD của công ty

để đưa ra những định hướng, những giải pháp thiết thực, hiệu quả nhất đềxuất với ban lãnh đạo công ty nhằm giúp Thăng Long Xanh hoàn thiện

Trang 23

CHƯƠNG 2

2.1 Thị trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh

2.1.1 Thị trường chung ngành phân bón

Thị trường phân bón ở nước ta được cá chuyên gia đánh giá khá tiềm

khoảng 11 triệu tấn phân bón các loại và luôn luôn có sự biến động về giá

Từ lâu đời nông dân nước ta có thói quen dùng phân hữu cơ để bón cho

cây trồng (cây phân xanh, bộ đậu, điền thanh, cố khí, bèo dâu và phân chuồng).Khi công nghệ supephosphate ra đời, nền công nghiệp hóa học phân bón xuất hiệnlàm thay đổi bộ mặt sản xuất nông nghiệp, năng xuất và sản lượng cây trồng tăng

Từ năm 1960 nông dân nước ta mới thực sự chuyển hướng kết hợp dụng phânbón hóa học chứa “N-P-K” với phân hữu cơ để cung cấp dinh dưỡng cho cây

Hiện nay nhu cầu sử dụng phân bón một ngày ra tăng về số lượng cũng

như chủng loại Các loại phân chủ yếu được sử dụng là NPK, Đạm, lân, kali

và phân hữu cơ và có sự dịch chuyển xu hướng trong đó các loại phân vô cơ

Trang 24

Hình 2.1: Tỷ trọng nhu cầu các loại phân bón hiện nay ở Việt Nam

NPK 34%

Đạm 18%

Lân 16%

Kali 9%

DAP 8%

SA 8%

Phân hữu cơ

(Nguồn: Nguyễn Văn Hoàng – 2017)

Theo như biểu đồ thì hiện nay nước ta sử dụng phân NPK là nhiều nhấtchiếm 34% nhu cầu tiêu thụ, tiếp đến là phân đạm (18%), phân lân (16%),Kali(9%), DAP(8%), SA (8), phân hữu cơ (5%) còn lại là các loại khác

Tình hình tiêu thụ các loại phân cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Nguyên liệu, nguồn gốc và tình hình thiêu thụ một số

loại phân chủ yếu năm 2014 – 2016

Loại phân Nguyên liệu Nguồn gốc Tình hình tiêu thụ

Đạm

(Ure-Nito)

Than đá hoặc khí

hữu cơ rơm, rác, cỏ, lá…Chất hữu cơ: Trong nước đáp ứng100% Tiêu thụ khoảng 600.000 tấn/năm

(Nguồn: Báo cáo ngành phân bón 5/2016 - Công ty CP chứng khoán Mê Kông)

Trang 25

Về tình hình nguồn cung trong thị trường phân bón Việt Nam: Từ khichuyển mô hình nông nghiệp hữu cơ cổ truyền sang mô hình sản xuất nôngnghiệp hữu cơ cải thiện đã làm cho nền sản xuất nông nghiệp nước ta đạt tốc

của phân bón NPK, NPKS và phân hữu cơ 002E Hằng năm, nông dân ViệtNam chi khoảng 110 nghìn tỷ đồng (~5 tỷ USD) cho việc sử dụng phân bón

năm đạt 8,6% so với năm gốc 2009 Tuy nhiên Việt Nam còn phải nhập khẩurất nhiều ví dụ như phân Kali phải nhập hoàn toàn Năm 2015 Việt Nam xuấtkhẩu 791,95 nghìn tấn, nhưng nhập khẩu đến 4505,2 nghìn tấn (lượng nhậpkhẩu gấp 5.7 lần lượng nhập khẩu) đến năm 2016 khối lượng phân bón nhập

Hình 2.2: Mức xuất nhập khẩu phân bón của Việt Nam năm 2015, 2016

(Nguồn: Bộ Công Thương)

Trang 26

Về giá phân bón trên thị trường ở Việt Nam: Giá cả phân bón tại Việt

thay đổi cơ cấu canh tác mùa vụ đối với các loại cây lương thực và côngnghiệp chính của nước ta (lúa, ngô, khoai, sắn, lạc đậu tương, mía…) và các

phân bón trên thế giới và chính sách xuất nhập khẩu phân bón trong nước;

phân bón chính (đặc biệt là Trung Quốc) Chính vì có nhiều yếu tố cùng tác

giảm kém chất lượng…khiến cho xu hướng giá phân bón trong nước trong

Hình 2.3: Giá cả một số loại phân bón ở Việt Nam

giai đoạn 01/2009 – 10/2014

(Nguồn: Agrodata)

Trang 27

Nhìn chung giá phân bón bán lẻ trong năm 2014 hầu hết có xuhướng giảm so với năm 2013, cụ thể: phân ure Phú Mỹ đạt trung bình9.300 đồng/kg, giảm 8,6% so với năm ngoái; phân DAP (Trung Quốc) đạt12.400 đồng/kg, giảm 13,1%, phân kali đạt 9.900 đồng/kg, giảm 16,3%;phân lân đạt 3.350 đồng/kg, tăng 4,1% Trong các tháng đầu năm 2014,mặc dù bước vào cao điểm vụ Đông Xuân nhưng giá mặt hàng phân bónlại có xu hướng giảm so với năm trước Thị trường trong nước biến độnggiảm do nhu cầu phân bón tại khu vực phía Nam ổn định trong khi nguồncung trong nước khá dồi dào, nguyên nhân chính do dự trữ trong các

Bên cạnh đó, mức giá giảm cũng do nguyên nhân các loại phân bón chấtlượng buộc phải giảm giá để cạnh tranh với các loại phân bón nhập khẩu

từ Trung Quốc có xu hướng xuống giá trong năm nay Tiếp đến các thángcuối năm, do nhu cầu chăm bón cho Vụ Hè Thu, Thu Đông cũng như cácloại cây trồng khác tăng lên nên thị trường phân bón cũng đã khởi sắc trở

Về vị thế ngành phân bón Việt Nam: So với tổng nguồn cung thế giới,

Việt Nam là quốc gia nhỏ khi nguồn cung phân bón ở mức 8 triệu tấn so vớimức sản lượng phân bón sản xuất toàn cầu trong năm 2014 là 243 triệu tấncác loại, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng về mặt sản xuất của ngành phân bóntrong nước lên đến 11,04% so với năm 2013, trong khi tốc độ nguồn cungtoàn cầu chỉ ở mức 2,6% Về nhu cầu, năm 2014 Việt Nam tiêu thụ khoảng10,8 triệu tấn phân bón, tăng trưởng khoảng 4%, yoy, tăng trưởng tốt hơn sovới mức tăng 3,1% và nhu cầu 184 triệu tấn của toàn cầu Như vậy, xét vềphương diện toàn cầu, Việt Nam chiếm 3% nguồn cung phân bón thế giới và

Trang 28

Hình 2.4: Cung và cầu phân bón trong nước và thế giới năm 2013

(Nguồn: FPTS)

Mặc dù sản lượng sản xuất phân bón trong nước nhìn về tổng thể thì

chưa đáp ứng được nhu cầu nhưng đối với từng loại phân bón cụ thể như ure,

2.1.2.Thị trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long Xanh

” Như đã phân tích ở trên về thị trường chung của ngành phân bón,

phân hữu cơ mặc dụ vẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong lượng tiêu thụ phânbón nhưng loại phân này càng ngày càng được nhiều khách hàng sử dụng Thịtrường phân bón vô cơ có thể bão hòa nhưng thị trường phân hữu cơ khôngngừng ra tăng mở ra kỳ vọng lớn cho thị trường kinh doanh phân bón HCVScủa Công ty CP TLX Để phân tích thị trường kinh doanh của Công ty CPTLX em sẽ phân tích theo bốn yếu tố cấu thành thị trường của một doanh

Đầu tiên về cầu: “ Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán, nó là phạm trù

để mô tả số lượng hàng mà người mua muốn mua ở mỗi mức giá chấp nhậnđược Khác với nhu cầu là ước muốn của người tiêu dùng nói chung bao gồmnhu cầu tự nhiên và nhu cầu có khả năng thanh toán Cần phải xác định khinghiên cứu thị trường của DN không phải là cầu nói chung mà là cầu hướng vào

Trang 29

doanh nghiệp, nghĩa là xác định khối lượng cầu cụ thể về hàng hoá của doanhnghiệp ứng với mỗi mức giá nhất định” ( Chương 8 Giáo trình Quản trị doanhnghiệp thương mại – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, PSG.TS Trần Văn Bão NXBĐại học Kinh tế Quốc dân) Trước hết chúng ta tìm hiểu về nhu cầu chung củathị trường phân hữu cơ, tình trạng phân bón giả, phân kém chất lượng tràn lantrên thị trường dẫn đến rất nhiểu nhà nông chuyển sang dụng phân bón hữu cơ.Đồng thời kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, việc bón phân hữu cơ vừa làmtăng năng suất cây trồng vừa có tác dụng cải tạo đất Phân bón hữu cơ sinh họccũng đang được ưu tiên phát triển ở Việt Nam Chính vì vậy năm trong mấy nămtrở lại đây cầu về phân bón hữu cơ vẫn liên tục tăng trưởng.

Hình 2.5: Nhu cầu, lượng tiêu thụ thực tế phân bón hữu cơ

giai đoạn 2012 – 2016 ( Nghìn tấn/năm)

(Nguồn: Bộ công thương)

Năm ngoái – năm 2016 lượng tiêu thụ phân hữu cơ là khoảng 800

nghìn tấn gấp hơn 2 lần so với năm 2012 Tốc độ tăng trưởng lượng tiêu thuthực tế trong giai đoạn 2012 – 2016 là 100% vậy là trung bình mỗi năm lượngtiêu thụ phân bón hữu cơ tăng 25% so với tốc độ tăng trưởng phân bón vô cơ

Trang 30

khoảng 5-8% là cực kỳ cao Nếu vậy dự báo năm 2017 khối lượng phân hữu

cơ tiêu thụ có thể lên đến 1 triệu tấn Nhu cầu tiêu thụ loại phân này còn hơnthế nữa năm 2016 là 970 nghìn tấn gấp khoảng 2.5 lần so với năm 2012 Đặcbiệt nhu cầu này vẫn đang có xu hướng gia tăng vì vậy thì trường kinh doanhphân hữu cơ sẽ khá phát triển trong tương lai Đó là một tín hiệu rất tốt mở ramột thị trường kinh doanh phân HCVS của Công ty CP TLX Tiềm năng thị trường kinh doanh sản phẩm phân HCVS của công ty cũng đã

Hình 2.6: Sản lượng tiêu thụ thực tế và nhu cầu của thi trường

tại 2 mức giá của Công ty CP TLX giai đoạn 2012 – 2016

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty)

Biểu đồ trên cho thấy cầu của công ty Công ty CP TLX có xu hướng tăng

trưởng cho dù ở mức giá nào Theo nghiên cứu thị trường của công ty nhu cầu thịtrường về sản phẩm phân HCVS của Thăng Long Xanh ở 3 mức giá sẽ là khácnhau Để tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty lựa chọn đặt ở mức giá30.000 đồng/10kg Ở mức giá đó lượng tiêu thụ thực tế phân bón HCVS thươnghiệu Thăng Long Xanh cho biết cầu của thị trường cũng đang rất tiềm năng trongtương lai Năm 2016 cầu thị trường là của công công ty là 1400 tấn cao gấp

Trang 31

khoảng gần 1.5 lần so với cầu năm thấp nhất – năm 2013 (950 tấn).

hướng tiếp ra tăng về lượng thì liệu cung của thị trường này có xu hướng hướngphát triển Cung của thị trường kinh doanh của Thăng Long Xanh là khái niệm mô

tả số lượng phân bón HCVS của công ty đưa ra thị trường trong một thời gian nhấtđịnh ứng với một mức giá nhất định Nhưng để tiềm hiểu về cung của TLX em sẽ

trường khoảng 1 triệu tấn phân bón hữu cơ đó là chưa kể lượng phân hữu cơ

do chính những nhà nông dân làm hoặc phân chuồng Năm 2013 chỉ sản xuấtđược khoảng 400 nghìn tấn vậy là trong vòng chỉ 3 năm tốc độ tăng trưởngsản lượng là 150% trung bình mỗi năm tăng 50% Điều đó cho thấy nguồncung cho thị trường phân hữu cơ cũng tăng trưởng rất nhanh và mạnh Cùngvới xu hướng tăng trưởng của thị trường, Công ty CP TLX cũng không ngừng

Hình 2.7: Tình hình tiêu thụ và sản xuất của Công ty CP Thăng Long

Xanh giai đoạn 2012 – 2016

Trang 32

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty)

2016 sau 4 năm sản lượng đã tăng lên là 1 600 tấn/năm, gấp gần 1.5 lần so vớinăm 2012 Tốc độ tăng sản lượng sản xuất phân bón HCVS của công ty là50% trung bình mỗi năm tăng 12.5% Nhà máy sản xuất luôn đáp ứng được

phân bón vô cơ sẽ còn giảm ít nhất đến năm 2018 tuy nhiên giá phân hữu cơ

sẽ rất khả quan, rất có thể sẽ vẫn tăng trong thời gian tới Giá phân bón hữu

cơ có nhiều mức khác nhau tùy từng loại phân Còn giá trên thị trường củasản phẩm phân bón hữu cơ của Công ty CP TLX giao động trung bình là 3500đồng/kg Giá trên thị trường kinh doanh của công ty có biến động qua cácnăm như năm 2013 cầu thị trường giảm nên giá phân cũng giảm chỉ để ở mức32000/kg Đồng thời giá trong một năm cũng có thể biến động chút ít do đặc

khi kinh doanh bất kỳ sản phẩm gì không thể tránh khỏi những sự cạnh tranh.Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển sản xuất, kinh doanh.Trongngành phân bón hiện nay cạnh tranh là khá mạnh bởi sự xuất hiện của hơn

500 công ty sản xuất kinh doanh về phân bón cả trong lẫn ngoài nước.Công ty

CP TLX là một công ty chỉ sản xuất phân HCVS cũng đối diện với sự cạnhtranh không hề nhỏ Trong phần cạnh tranh của đặc điểm kinh doanh củaCông ty CP TLX cũng đã đề cập, áp lực kinh doanh của công ty đến từ nhiềuphía Theo Cục Trồng trọt, tính đến ngày 4/5/2016, cả nước có khoảng 39Công ty được cấp phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác với tổngcộng khoảng 391 sản phẩm Trong số đó có khoảng 10 công ty lớn có côngsuất trên 10 000 tấn/năm; khoảng 6 công ty nhỏ công suất < 1000 tấn/năm còn

Trang 33

lại là công ty vừa Thăng Long Xanh với mức công suất vừa sẽ đối mặt sự

2.1.3 Tiềm năng kinh doanh của Cổ phần Thăng Long Xanh

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

hướng đến Nhà nước định hướng, khuyến khích nhà nông chuyển dịch dần từphân vô cơ sang phân bón hữu cơ Và trong thực tế sự chuyển dịch này đã đượcthể hiện, khi tỷ lệ tiêu thụ phân bón hữu cơ ngày càng tăng trong sản lượng tiêuthụ phân bón của nước ta Nhu cầu ngày càng tăng bởi tính ưu điểm của loạiphân này so với phân vô cơ Sản phẩm phân hữu cơ được đánh giá rất tiềm

2.1.3.2 Nhân lực

trong HĐSXKD Để phân tích tiềm năng kinh doanh của bất kỳ công ty nàocũng cần phần tích đến khía cạnh về con người Công ty CP TLX là một

người, có 3 nhân viên kinh doanh và 2 nhân viên vật tư thuộc phòng kinh

xưởng sản xuất Số lượng lao động ít, bộ máy gọn gàng tạo nên cho TLX mộtlợi thế linh hoạt, chủ động trong kinh doanh Dễ quản lý, kiểm soát, đảm bảo

kinh nghiệm với độ tuổi trung bình là 36 Cụ thể độ tuổi trung bình của các

Trang 34

thành viên hội đồng quản.trị và giám.đốc của TLX là 50, còn đối với các côngnhân sản xuất là 35, riêng phòng kinh doanh có độ tuổi trung bình của lao

phù hợp với từng vị trí, từng công việc tạo nên hiệu quả tối ưu, là lợi thế cho

chuyên môn tốt, phù hợp với từng chức năng, từng bộ phận Toàn công ty có 3người có bằng kỹ sư, 9 người có bằng cử nhân, 20 công nhân đều tối thiểu tốtnghiệp cấp 3 Như vậy một doanh nghiệp sản xuất phân bón như Công ty CP

tấn/năm, năm 2015 là 48.12 tấn/năm, còn năm 2014 đạt 44.68 tấn/năm,qua 3 năm năng suất lao động của TLX đều tăng cho thấy xu hướng pháttriển nhân lực của công ty Nó sẽ cũng là yếu tố thúc đẩy kinh doanh của

2.1.3.3 Tài chính

nhưng, tài chính có những vấn đề cần giải quyết Tuy nhiên hầu hết các chỉ sốtài chính của công ty đều tốt cho thấy khả năng về tài chính của công ty vẫncòn đang mạnh Nó sẽ là lợi thế rất lớn cho công ty thực hiện các kế hoạchphát triển kinh doanh của mình Để xác định cụ thể tiềm năng tài chính củacông ty em sẽ tích qua một số chỉ số tài chính quan trọng Phân tích này cóthể giúp công ty đo kết quả HĐSXKD của mình Ngoài ra còn giúp nhữngnhà quản trị đưa ra những câu hỏi liên quan đến HĐSXKD, cảnh giác những

thanh toán của công ty thông qua hai chỉ số chủ yếu sau: Tỷ số thanh toán

Trang 35

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty)

bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty” (Giáotrình phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống Kê – 2008)

Tỷ số thanh.toán hiện hành của công ty 2 năm gần đây khá cao và cao gấp

là năm 2016 TLX có 6.15 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho 1 đồng nợ đếnhạn trả Con số này khá cao thể hiện trong HĐSXKD của công ty các khoản

so với các năm sau là do nợ ngắn hạn của 2 năm này rất lớn

4.14 có ý nghĩa là công ty có 4.14đ tài sản có tính thanh khoản cho mỗi đồng

Trang 36

Tỷ số thanh toán nhanh Rq đang tăng cho thấy khả năng thanh toán thực sực

Tiếp đến là chỉ số hiệu suất sử dụng đòn.bẩy tài chính thể.hiện qua tỷ

Bảng 2.3: Bảng tỷ số nợ của Công ty CP TLX giai.đoạn 2013-2016

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty)

nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay”.(Giáo trình

sản của công ty năm 2015, 2016 đều là 0.13=13% điều này cho thấy 13% tàisản của công ty được tài trợ bằng vốn vay Năm 2013 cao nhất với giá trị 0.25

và năm 2014 là 0.18 Qua đó cho thấy tài sản của công ty ngày càng được tài

đi vay so với vốn chủ sở hữu Nó cũng thể hiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Tỷ số nợ trên vốn CP có sự phân rõ rệt trong khi năm 2016 và 2015 tỷ lệ nàyrất thấp 0.12 = 12% thì năm 2013 và 2014 con số này gần gấp 4 lần là 0.45,0.46 tương ứng 45%, 46% Cho thấy trong HĐSXKD, công ty đang giảm

Trang 37

mạnh dùng tiền đi vay thay vào đó dùng tiền vốn chủ sở hữu bằng cách tăngvốn chủ hữu lên rất lớn Năm 2013 vốn chủ sở góp của chủ sở hữu là 3 800000đ đến năm 2015,2016 tăng lên gần gấp đôi đạt 6 100 000đ Từ đây có thểthấy tiềm lực về nguồn vốn của doanh nghiệp khá mạnh rất thuận lợi để đầu

2.1.3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật

phòng công ty Diện tích còn vẫn còn thừa, theo lãnh đạo doanh nghiệp nó đủdiện tích để có thể sắp xếp để lắp thêm dây chuyền sản xuất.Văn phòng củacông ty là tòa nhà 5 tầng với 30 được trang bị những thiết bị làm việc đầy đủ.Với 3 phòng kỹ thuật điện, cũng như vận hành, theo dẽo quá trình sản xuấtcủa dây chuyền Công ty CP TLX cũng đang sở hữu 1 dây chuyền sản xuấtvới công suất vừa, 1 nhà ủ phân bón, 1 nhà kho Cùng với 2 xe tải, các máyphát điện, cùng một số máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh khác

Cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ tốt cho tất cả KHSXKD của công ty Sẽ là bànđạp đủ vững để công ty có thể mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh củamình trong tường lai khi mà thị trường phân bón hữu cơ đang ngày càng phát

doanh nghiệp nào cũng đều thực hiện, chỉ khác nhau ở mức độ, quy mô vàtính chất nghiên cứu Đối với Công ty CP TLX là một công ty sản xuất kinhdoanh phân bón với quy mô vừa so với ngành cũng luôn thực hiện hoạt độngnghiên cứu thị trường từng kỳ, từng năm “Mỗi loại hàng hóa khác nhau có

Trang 38

đặc tính cơ, lý, hóa học và trạng thái khau, có nhu cầu tiêu dùng cho cáckhách hàng khác nhau Doanh nghiệp phải nghiên cứu xác định nhu cầu củakhách hàng cho khu vực thị trường mình định kinh doanh và đáp ứng cho cácnhu cầu mặt hàng đó hiện nay”.(Quản trị doanh nghiệp thương mại - NXBĐại học Kinh tế Quốc dân – 2016) Công ty CP TLX thực hiện nghiên cứunhu cầu thị trường ngành phân bón dựa vào các thông tin thứ cấp trên cáckênh như internet, tạp chí kinh doanh, hội thảo, diễn đàn kinh tế về ngành…Đặc biệt doanh nghiệp tập trung vào việc nghiên cứu thị trường phân bón hữu

cơ, phân tích nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm phân bón HCVS mà doanhnghiệp đang sản xuất và kinh doanh Ngoài nhu cầu về số lượng sản phẩmHCVS, doanh nghiệp cũng đã và đang thực hiện nghiên cứu từ khách hàng vềnhững nhu cầu cả về chất lượng sản phẩm, giá thành, nhu cầu cần đáp ứng vềdịch vụ Công ty thực hiện nhằm mục đích cuối cùng để định hình được sảnphẩm mà khách hàng đang cần đáp ứng nhất Từ đó công ty cố gắng cải tiếnsản phẩm, đổi mới sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất… để đáp ứng được

hoạt động nghiên cứu thị trường đều do phòng kinh doanh đảm nhiệm Doanhnghiệp luôn xác định việc nghiên cứu thị trường và xác định nhu cầu củakhách hàng về phân bón HCVS không chỉ là một lần, một chiến dịch màtrong quá trình tồn tại, phát triển kinh doanh của công ty TLX luôn nghiêncứu nhu cầu thị trường về phân hữu cơ để đưa vào kinh doanh những mặthàng mới, tiên tiến, hiện đại có nhu cầu trên thị trường cũng như thay đổi,cung cấp những cách đáp ứng cho các nhu cầu của khách hàng sao cho kịpthời, thuận tiện và tối ưu hơn Chính vì vậy đi đôi với việc kinh doanh, tiêuthụ sản phẩm phòng kinh doanh luôn thu thập thông tin cần thiết để hỗ trợ xác

Trang 39

Công ty thực hiện việc nghiên cứu thị trường bằng 2 hình thức chínhonline và offline Hình thức nghiên cứu online có ưu điểm nhanh chóng, tốn ítchi phí nhưng thông tin có độ chính xác thấp hơn so với hình thức offine.Công ty thực hiện các bản khảo sát online về nhu cầu sử dụng sản phẩmHCVS, những mong muốn, đề xuất của khách hàng… để thu thập đượcnhững thông tin cụ thể, chi tiết và theo mục đích nghiên cứu, phân tích nhucầu của thị trường Ngoài ra công ty cũng thu thập dữ liệu tổng quan về ngànhphân bón hữu cơ cũng như phân HCVS để có được những thông tin tổngquan Hình thức thứ 2 là offline ngoài thực hiện các khảo sát thực tế thìhoạt động thường xuyên và khá hiệu quả là từng nhân viên kinh doanh sẽ

là một người nghiên cứu thị trường của sản phẩm mình đang bán Họ tiếpxúc trực tiếp với khách hàng, với đại lý tiêu thụ hơn ai hết họ cảm nhậnđược và biết những điều mà khách hàng mong muốn được đáp ứng.Những nhân viên kinh doanh sẽ viết KHKD trong đó có phần nhu cầu thịtrường, họ cũng có thể đề xuất trực tiếp với cấp trên về những điều kháchhàng mong muốn Ngoài ra công ty tổ chức các cuộc họp kinh doanh tuần,tháng, những cuộc họp định kỳ cũng như đột xuất khi đó có thể thảo luận

về những điều thị trường đang chờ đón, đề xuất những ý tưởng, giải phápkinh doanh nhằm cải tiến sản phẩm cũng như chất lượng phục vụ, cáchthức đáp ứng của công ty Ngoài ra còn rất nhiều hoạt động dù với quy mônhỏ, nhưng đều chứa đừng việc tìm hiểu về sản phẩm tiềm năng mà khách

quan trọng, hiểu được điều đó nên công ty luôn nỗ lực để cải tiến chấtlượng sản phẩm, dịch vụ, hạ giá thành… nhằm đáp ứng nhu cầu kháchhàng tốt nhất có thể Như một số hoạt động của phòng kinh doanh vàcông ty thực hiện ở trên cho thấy sự nỗ lực trong việc đưa ra sản phẩm

Trang 40

tối ưu nhất, giúp khách hàng hài lòng nhất Qua các hoạt động nghiếncứu thị trường cũng như phân tích khả năng về sản xuất, trình độ quảntrị… của công ty, TLX hiện tại đang lựa chọn sản xuất và kinh doanh 4loại phân HCVS Tuy nhiên những sản phẩm, dịch vụ hiện tại chắc chắnchưa thể thỏa mãn khách hàng hoàn toàn chính vì vậy công ty vẫn luôn

cố gắng cải tiến, nâng cao hiệu quả HĐSXKD của mình để đáp ứng

2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động lập chiến lược,

kế hoạch sản xuất kinh doanh

phát triển sản xuất kinh doanh là hoạt động lập chiến lược, kế hoạch Khi

mà môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh để công ty tồn tại và pháttriển lâu dài thì yếu tố các lãnh đạo có tầm nhìn xa trông rộng là rất quantrọng Trong HĐKD ngoại trừ những yếu tố ngẫu nhiên, sự tồn tại, thànhcông của doanh nghiệp thương mại phụ thuộc ở mức độ rất lớn vào tínhđúng đắn của chiến lược kinh doanh đã vạch ra và thực thi tốt các chiến

với một bản chiến lược kinh doanh đến năm 2025 Công ty xây dựng mộtchiến lược tăng trưởng tập trung với sản phẩm chính là phân HCVS TLX

đã tiến hành phân tích 5 yếu tố chính là về sản phẩm, thị trường ngànhkinh doanh, quy mô của ngành, công nghệ đang áp dụng, năng lực sảnxuất của doanh nghiệp Theo đó về sản phẩm HCVS là một sản phẩm cótiềm năng phát triển rất lớn trong tương lai, với quy mô của ngành phânbón nói chung và ngành phân bón hữu cơ nói riêng sẽ mở rộng trongtương lai Công ty cũng chỉ có một dây chuyền sản xuất hiện tại và công

Ngày đăng: 07/08/2019, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w