1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Tốt nghiệp “Tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh

179 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 621,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH 6 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 7 1.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh: 7 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 7 1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 8 1.2.1.Chức năng: 8 1.2.2.Nhiệm vụ của công ty: 8 1.2.3 Các ngành lĩnh vực hoạt động của công ty: 9 1.3. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty sản xuất và thương mại Việt Linh. 10 1.3.1. Nhiệm vụ của từng bộ phận sản xuất 11 1.3.2. Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất 11 1.4. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 12 1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. 13 1.5.1. Sơ đồ tổ chức (Hình 1.1). 13 1.5.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý 16 1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. 16 1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 16 1.6.2 Tình hình tổ chức lao động của công ty. 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐÔNG TIỀN LƯƠNG CỦACÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ 22 THƯƠNG MẠI VIÊT LINH 22 2.1. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. 23 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. 28 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 28 2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 37 2.2.3. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán năm 2016 42 2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 54 2.2.5. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. 57 2.2.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 65 2.3. Phân tích tình hình lao động tiền lương của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh năm 2016. 75 2.3.1. Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. 75 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động 81 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 85 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89 CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH 90 3.1 Lí do lựa chọn đề tài 91 3.2. Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề. 92 3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 92 3.2.2. Đối tượng. 92 3.2.3. Nội dung của chuyên đề 93 3.2.3 Phương pháp nghiên cứu đề tài 93 3.3. Cơ sở lý luận về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 93 3.3.1. Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của lao động tiền lương và các khoản trích theo lương. 93 3.3.3. Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác hạch toán lao động và tiền lương. 107 3.3.5. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 112 3.4. Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 116 3.4.1. Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 116 3.4.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. 122 3.4.3. Tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh tháng 11 năm 2016 126 3.4.4. Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuât và thương mại Việt Linh. 184 3.5. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 185 3.5.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 185 3.5.2. Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 185 3.5.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 186 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 188 KẾT LUẬN CHUNG 191   LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các tổ chức kinh tế , công ty có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo quy định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo công ty mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của người lao động. Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty sẽ là phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này. Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng của công ty. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm của. Mặt khác công tác hạch toán chi phí lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước. Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi công ty có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi công ty cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh em đã chọn đề tài “Tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế không nhiều, tuy nhiên với sự giúp đỡ của lãnh đạo công ty cũng như các anh chi trong phòng kế toán tại công ty, em hi vọng sẽ nắm bắt được phần nào và sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trong công ty. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lương của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh năm 2016. Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. Luận văn này được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong Khoa Kinh tế QTKD, đặc biệt cô giáo hướng dẫn Ths. Dương Thị Nhàn, Trường đại học Mỏ Địa chất cùng CBCNV trong công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và CBCNV trong công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh đã giúp em hoàn thành luận văn này. Do thời gian, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy, cô giáo để em hoàn thiện luận văn và nâng cao trình độ của mình. Hà nội, ngày 24 tháng 04 năm2017 Sinh viên Duyên Phùng Thị Mỹ Duyên

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các tổ chức kinh

tế , công ty có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh củamình một cách độc lập tự chủ theo quy định của pháp luật Họ phải tự hạch toán

và đảm bảo công ty mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ

đó nâng cao lợi ích của người lao động Đối với nhân viên, tiền lương là khoảnthù lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty Còn đối vớicông ty sẽ là phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được Một công ty

sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này

Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quantrọng của công ty Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn

cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả laođộng Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sảnphẩm của Mặt khác công tác hạch toán chi phí lao động cũng giúp việc xác địnhnghĩa vụ của công ty đối với nhà nước Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyếtđịnh liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người lao động.Trong thực tế, mỗi công ty có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cáchhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi công ty cũng sẽ có sựkhác nhau Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinhdoanh của mình

Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần sảnxuất và thương mại Việt Linh em đã chọn đề tàiTổ chức công tác tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này Với những hiểu

biết còn hạn chế và thời gian thực tế không nhiều, tuy nhiên với sự giúp đỡ củalãnh đạo công ty cũng như các anh chi trong phòng kế toán tại công ty, em hivọng sẽ nắm bắt được phần nào và sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiềnlương trong công ty

Trang 3

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lương của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh năm 2016 Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh.

Luận văn này được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, em còn nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong Khoa Kinh tế- QTKD, đặc biệt cô

giáo hướng dẫn Ths Dương Thị Nhàn, Trường đại học Mỏ- Địa chất cùng

CBCNV trong công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh Em xin chânthành cảm ơn các thầy cô và CBCNV trong công ty cổ phần sản xuất và thươngmại Việt Linh đã giúp em hoàn thành luận văn này

Do thời gian, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của bản thân còn hạnchế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhậnđược sự góp ý và chỉ bảo của các thầy, cô giáo để em hoàn thiện luận văn vànâng cao trình độ của mình

Hà nội, ngày 24 tháng 04 năm2017

Sinh viên

DuyênPhùng Thị Mỹ Duyên

Trang 4

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH

Trang 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh

1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh:

Công ty được thành lập và hoạt động tại Hà Nội theo giấy chứng nhận đăng

kí Doanh nghiệp Công ty cổ phần do sở kế hoạch và đầu từ Hà Nội cấp ngày25/11/2012

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀTHƯƠNG MẠI VIỆT LINH

Tên giao dịch: VIET LINH TRADEPRO,JSC

Địa chỉ trụ sở: Số 6-ngõ 139-đường Mỹ Đình –Mỹ Đình –Từ Liêm-Hà Nội

Mã số thuế :0105902037

Điện thoại: 0462626229 Fax:

Email: cuacuonviet@gmail.com Website: cuacuonviet.com.vn

Tổng số vốn khởi đầu của công ty đạt được số vốn điều lệ của công ty6.800.000.000đ

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất

và thương mại Việt Linh

Công ty cổ phần sản xuất thương mại Việt Linh chuyên sản xuất lắp đặt hệthống điện, buôn bán thiết bị điện tử viễn thông, lắp đăt và buôn bán các thiết bịcửa cuốn tự động.Công ty trải qua gần 5 năm hình thành và phát triển

• 11 – 2012: Ban giám đốc quyết định thành lập công ty cổ phần sản xuất

và thương mại Việt Linh với khoảng 45 thành viên chuyên sản xuất các loại đồnhựa cho xây dựng, lắp đặt các thiết bị điện cho các khu dân sinh Quy mô sảnxuất còn nhỏ, tính chuyên môn hóa còn chưa cao

• 7 - 2013:Công ty quyết định đăng kí thay đổi giấy phép kinh doanh để cóthể mở rộng thêm các lĩnh vực sản xuất gang thép, các dây bện và lưới côngtrình Đặc biệt sản xuất , buôn bán thêm các sản phẩm cửa cuốn thông minh cùngcác thiết bị chống trộm

Trang 6

• 11-2015: Do một số thay đổi về nhân sự trong ban lãnh đạo nên công ty cónhiều sự thay đổi, làm cho nguồn vốn trong công ty cũng biến động theo Đây làlần thứ 3 công ty phải thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh

Vốn điều lệ công ty là 6.800.000.000 đồng

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng Tổng số cổ phiếu 680.000

Qua nhiều năm hoạt động công ty cổ phần sản xuất và thương mại ViệtLinh trải qua quá trình hoạt động với tinh thần gắn bó, đoàn kết tập thể đã từngbước tháo gỡ khó khăn, và gặt hái được nhiều thành công Đội ngũ cán bộ, côngnhân không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ tay nghề

Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn luôn chú trọng đến việc đầu tư đổimới các trang thiết bị, mở rộng thị trường , nâng cao chất lượng lao động Chính

vì thế công ty đang ngày một phát triển và luôn tạo được niềm tin cho các kháchhàng

1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh

1.2.2.Nhiệm vụ của công ty:

Với định hướng phát triển bền vững lâu dài, công ty đã đặt ra các nhiệm vụmang tính định hướng chung như sau:

Thực hiện tốt kế hoạch đã đặt ra với phương châm năm sau cao hơn nămtrước đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước về việc nộp đầy đủ cáckhoản thuế cho nhà nước

Hoạt động trong lĩnh vực pháp luật cho phép Thực hiện đúng các quy địnhcủa pháp luật và chịu trách nhiệm với hoạt động kinh doanh của mình

Trang 7

Thực hiện tốt các chế độ lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên Đảmbảo tốt công tác quản lý lao động trong công ty, không ngừng cải thiện cơ cấuquản lý bằng việc áp dụng các tiến bộ mới.

Thực hiện tốt các cam kết trong hợp kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảođúng chất lượng, tạo mối quan hệ tốt đối với khách hàng và tăng uy tín của công

ty trên thị trường

Đảm bảo quyền và nghĩa vụ chính đáng của cổ đông về việc được chia lợinhuận đúng thời gian quy định, được biết các thông tin về tình hình hạo động củacông ty

1.2.3 Các ngành lĩnh vực hoạt động của công ty:

• Sản xuất,lắp ráp cửa cuốn, cửa nhựa, cửa nhôm, mành rèm thông minh

• Cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng và trang trí nội thất

• Cung cấp các sản phẩm cửa cuốn, cửa nhựa, cửa nhôm, mành rèm thông minh

• Sản xuất sản phẩm từ plastic

• Sản xuất sắt, thép, gang

• Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại

• Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu

• Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

• Sản xuất thiết bị điện khác

• Xây dựng nhà các loại

• Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

• Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

• Cung cấp nguyên liệu phục vụ cho xây dựng và trang trí nội thất

• Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

• Hoàn thiện công trình xây dựng

• Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

• Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

• Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Trang 8

Nguyên vật liệu Khung

• Bán buôn kim loại và quặng kim loại

• Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

• Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trongcác cửa hàng chuyên doanh

• Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và

bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàngchuyên doanh

• Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh

• Bán lẻ cửa cuốn, cửa nhựa, cửa nhôm, mành rèm thông minh

• Sản xuất các loại dây bện và lưới

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty sản xuất và thương mại Việt Linh.

Bước 1: Nhân viên kinh doanh sẽ ghi nhận các thông tin yêu cầu của kháchhàng về chủng loại của, kích thước và yêu cầu của khách hàng

Bước 2: Phòng Thiết kế sẽ dựa trên những yêu cầu khách hàng để lập bản

vẽ thiết kế về sản phẩm

Bước 3: Làm việc với khách hàng để có thể điều chỉnh, bổ sung thiết kế chophù hợp

Bước 4: Lên danh mục các bộ phận cần gia công

Bước 5: Chuyển bản vẽ xuống phân xường sản xuất

Bước 6: Nhập nvl sản xuất sản phẩm

Bước 7: Gia công các bộ phận trên cửa tại các dây chuyền

Bước 8: Hoàn thiện cửa và tổ chức lắp đặt

\

Trang 9

Tổ sản xuất khung Tổ sản xuất chi tiết Cắt, hàn, dập,ép Lắp mô tơ, ổ khóa

Tổ kiểm tra, bao gói Kiểm định

Hình 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất sản phẩm cửa cuốn

Từ những nguyên vật liệu mua vào qua các phân xưởng sản xuất sẽ cho ratừng sản phẩm đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ, đáp ứng nhu cầu của thị trường

1.3.1 Nhiệm vụ của từng bộ phận sản xuất

- Tổ sản xuất khung: Là nơi tập trung nguyên vật liệu bao gồm tôn, sắt,thép, nhựa …để tạo ra khung sản phẩm, sau đó chuyển tiếp cho tổ sản xuất chitiết

- Tổ sản xuất chi tiết: Tiếp nhận khung sản phẩm từ tổ sản xuất khung, tiếptục hoàn thiện sản phẩm, sử đụng mô tơ máy, ổ khóa, hoàn thành sản phẩmchuyển cho tổ sản xuất cuối cùng

- Tổ sản xuất 3: Kiểm định chất lượng sản phẩm sản xuất ra có đúng yêucầu, tiêu chuẩn kỹ thuật không, đóng bọc sản phẩm để chuyển đến nơi tiêu thụ

1.3.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất

Tổ sản xuất khung sau khi nhận nguyên vật liệu chính sẽ thực hiện chứcnăng của mình sẽ cho ra khung của sản phẩm, chuyển tiếp cho tổ sản xuất chitiết, tổ sản xuất chi tiết sẽ tiếp nhận khung sản phẩm kiểm tra xem khung sảnphẩm đúng kỹ thuật hay không Sau đó sẽ tiếp tục hoàn thiện sản phẩm, thực hiệncác công việc lắp ráp thêm mô tơ, ổ khóa Tổ sản xuất cuối cùng sẽ tiếp nhận sảnphẩm từ tổ sản xuất chi tiết, qua quá trình kiểm định chất lượng sản phẩm, đưa ranhững sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, chịu trách nhiệmtrước cấp trên về quyết định của mình

Sản phẩmhoàn thành

Trang 10

1.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty cổ phần sản xuất và thương

mại Việt Linh

Là công ty sản xuất và thương mại chuyên về lĩnh vực của cuốn cũng nhưcung cấp thiết bị trang trí nội thất nên các máy móc, thiết bị thường có kích thướclớn phục vụ cho phân xưởng là chủ yếu

BẢNG DANH SÁCH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI VIỆT LINH.

Bảng 1.1

xuất

Số lượng

Đơn vị

sử dụng

1 Máy cắt nhôm haiđầu Chiếc LJZ2-500-4200 2010 4 PX

9 Xe nâng bán tự động Chiếc SWR hiệu Soosung 2012 2 PX

13 Quạt làm mát xưởng 6.000m3/h Chiếc Điện cơ 2012 3 VP

Trang 11

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Kế toán Thiết kế Kinh doanh Phân xưởng sản xuấtBộ phận vận tải

Tổ sản xuất 1 Tổ sản xuất 2 Tổ sản xuất 3

Ban kiểm soát

1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần sản xuất và

thương mại Việt Linh.

Là doanh nghiệp hạch toán độc lập, công ty cổ phần sản xuất thương mạiViệt Linh tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến cấp hội đồng quản trị lãnhđạo, chỉ đạo trực tiếp với từng đơn vị

1.5.1 Sơ đồ tổ chức (Hình 1.1).

Hình 1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban:

- Đại hội đồng cổ động:

Trang 12

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội hội đồng cổ đông có các quyền hạn như sau: Thông qua bổ sung , sửa đổi điều lệ Thông qua định hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáocủa ban kiểm soát, của hội đồng quản trị Bầu, bãi nhiệm, miễm nhiệm thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát, phê chuẩn việc hội đồng quản trị, bổ nhiệm giám đốc.

Các quyền khác quy định tại điều lệ

- Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Thành viên của hội đồng quản trị

có thể được bầu lại với số nhiệm kì không hạn chế Có quyền nhân danh công tyquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề của ĐHĐCĐ, HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của giámđốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty

- Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra Có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTCnhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độclập với HĐQT và ban giám đốc

- Ban giám đốc:

Giám đốc: Là người quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.Là ngườichịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình hoạt động của công ty Là người đạidiện pháp nhân của công ty quản lý mọi hoạt động của công ty Chịu trách nhiệmtrước nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạtđộng của công ty theo sự phân công của giám đốc Chủ động và tích cực triểnkhai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về

Trang 13

hiệu quả các hoạt động Theo ủy quyền bằng văn bản của giám đốc phù hợp vớitừng giai đoạn và phân cấp công việc.

Phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành và tổ chứcchức năng chứng từ sổ sách kế toán

+ Phòng thiết kế:

Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật toàn công ty

Xây dựng các định mức kỹ thuật cho từng mặt hàng, sản phẩm theo đúngđơn đặt hàng, lập kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng theo đúng định kỳ

Đồng thời, kết hợp với phòng kế toán trong vấn đề tuyển dụng, điều độngnhân sự lao động bố trí phân công lao động một cách hợp lý có hiệu quả

+ Phòng kinh doanh:

Giúp giám đốc tổ chức nghiên cứu thị trường về kinh tế và chính trị nhằm

đề xuất với giám đốc những chiến lược kinh doanh phù hợp

Tiến hành quảng bá, giới thiệu và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm củacông ty và thu hút các khách hàng một cách hợp lý

- Khối sản xuất:

+ Phân xưởng sản xuất: Là nơi diễn ra hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm.Các tổ sản xuất thực hiện các công đoạn sản xuất khác nhau theo quy trình củacông ty

Trang 14

+ Vận tải: Có trách nhiệm vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi mua về phânxưởng sản xuất Đồng thời vận chuyển hàng hóa thành phẩm của công ty xuấtbán cho các đối tác khách hàng.

1.5.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý

- Chủ tịch hội đồng quản trị (Giám đốc): là người quản lý công ty, có toànquyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty Giám đốc là người trực tiếp điều hành việc sản xuất kinhdoanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyếtđịnh của mình Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongcông ty Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động

- Phó giám đốc: là người dưới quyền lãnh đạo của giám đốc, chịu sự chỉđạo trực tiếp của giám đốc Có nhiệm vụ thay mặt giám đốc thực hiện việc chỉđạo sản xuất, kinh doanh tại các phòng ban cũng như phân xưởng sản xuất Báocáo tình hình thực hiện của các bộ phận

- Khối văn phòng: hoạt động, làm việc theo kế hoạch mà Giám đốc đã giao.Chịu trách nhiệm ghi chép, quản lý, phân công công việc cho người lao độngtrong phòng ban của mình, thực hiện tốt công việc được giao Báo cáo trung thựctình hình của phòng cho cấp trên, Giám đốc để có hướng phát triển tốt nhất chocông ty

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh.

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh nằm trên địa bàn HàNội, khá thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất và kinh doanh, với đặc thù là công tysản xuất nên công ty phân ra hai bộ phận lao động chính là bộ phận sản xuất vàvăn phòng

Để đáp ứng nhu cầu quản lý sản xuất, công ty đã tổ chức lao động với chế

độ làm việc hợp lý phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củamình với một chế độ làm việc áp dụng cho cả hai bộ phận sản xuất và văn phòng

Trang 15

- Đối với công nhân sản xuất là 8 tiếng /ngày.

- Đối với các phòng ban: làm việc ca sáng từ 8h đến 12h, buổi chiều từ1h30 đến 5h30 các ngày thứ hai đến thứ bảy, nghỉ chủ nhật

- Trường hợp đột xuất người sử dụng lao động có thể sử dụng lao động cóthể huy động người lao động làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ/ ngày

- Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định trongnhững ngày lễ sau:

Tết dương lịch (01 ngày), tết âm lịch (04 ngày), ngày giỗ Hùng Vương (01ngày), chiến thắng 30/4 (01 ngày), 1/5 (01 ngày) và 2/9 (01 ngày)

Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày cuối tuần thì người sử dụng lao

có thể thỏa thuận với người lao động về thời gian nghỉ để phù hợp với tình hìnhsản xuất của đơn vị

- Ngoài những ngày nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương theo quy định của phápluật, người lao động còn được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong nhữngtrường hợp sau:

Ông bà nội, ngoại; anh chị em ruột mất: nghỉ 3 ngày

Vợ sinh con lần thứ nhất và thứ hai: Chồng được nghỉ 14 ngày

- Ngoài các ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương theo quy định của phápluật, người lao động còn được hưởng chế độ lễ, tết trong các trường hợp sau:

Kỷ niệm ngày thành lập công ty: Nghỉ 01 ngày hoặc được tổ chức sinhhoạt, vui chơi

Nhằm tạo điều kiện cho người lao động ngoài tỉnh đang làm việc tại công

ty, người sử dụng lao động giải quyết ngày đi đường trong trường hợp nghỉ phép

- Làm thêm giờ: Tiền lương làm thêm giờ được tính trên mức lương thực trảcủa người lao động, bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp luật định và phụ cấpthêm của doanh nghiệp

- Đối với lao động là phụ nữ mang thai: Lao động nữ mang thai chấp hànhtốt nội quy lao động của công ty sẽ được nghỉ 01 ngày/tháng hưởng nguyên

Trang 16

lương trong thời gian mang thai, được công ty hỗ trợ tiền khám thai định kỳ vớimức 100.000 đồng/ lần.

Ngoài khoản tiền trợ cấp BHXH cho chế độ thai sản, lao động nữ còn được

hỗ trợ tháng lương/lần sinh (đối với con thứ nhất và thứ 2)

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động của công ty.

Tổ chức lao động là một hệ thống những biện pháp tạo điều kiện thuận lợinhất cho công tác sản xuât để có sử dụng lao động phù hợp với khả năng và trình

độ một cách hợp lý, sử dụng thời gian hữu ích của lao động giúp người lao độngnâng cao năng suất, thu nhập cho bản thân

Với đặc thù là công ty với quy mô nhỏ, chỉ có 1 nhà xưởng sản xuất nêncông ty chia phân xưởng thành 3 tổ sản xuất, mỗi tổ gồm khoảng hơn 20 laođộng chính thức

Mức lương tối thiểu công ty áp dụng là 3.745.000 đồng/người/ tháng đây làmức lương cơ bản trả cho người làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện laođộng bình thường và phải đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của người lao động vàgia đình của họ

Việc đóng bảo hiểm cho người lao động trong công ty được thực hiện theoquy định của nhà nước như sau:

BẢNG TỶ LỆ TRÍCH CÁC KHOẢN BẢO HIỂM

Trang 17

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG

CỦA CÔNG TY (NĂM 2016)

Về trình độ lao động: Các cán bộ lãnh đạo đều đạt trình độ tương đối caohầu hết đều là cao đẳng, đại học Qua bảng trên ta thấy, phần lớn lực lượng laođộng được đào tạo tay nghề cơ bản 60 người, trung cấp 3 người, còn lại là một sốcông nhân lao động phổ thông hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu công việctại công ty Do đó có thể thấy cơ cấu lao động là khá hợp lý phù hợp với đặcđiểm sản xuất sản phẩm của công ty

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 18

Với gần năm năm xây dựng và phát triển, bằng việc tích lũy kinh nghiệm,giữ vững thương hiệu và uy tín, công ty cổ phần sản xuất và thương mại ViệtLinh đã từng bước vượt qua những khó khăn và có được chỗ đứng trên thịtrường Ngày càng có góp phần vào xây dựng và phát triền đất nước, tạo công ănviệc làm cho người lao động Để đạt được những thành tựu đó công ty đã cónhững điều kiện thuận lợi sau:

Thuận lợi

- Lực lượng lao động tại công ty là đội hình trẻ, có sức khỏe tốt, có lòng nhiệt tình,hăng say sáng tạo trong công việc, không ngừng nâng cao tay nghề cũng nhưnâng cao chất lượng sản phẩm Đội ngũ lao động có khả năng bắt kịp công nghệnhanh và hoạt động hết sức hiệu quả

- Công ty được đặt ở thủ đô Hà Nội, nơi có mật độ dân cư đông đây là điều kiệnthuận lợi để doanh nghiệp có thể vận chuyển nguyên vật liệu cũng như vậnchuyển hàng hóa một cách dễ dàng Hơn thế nhu cầu về hàng hóa của công ty ởkhu vực này cũng khá cao giúp doanh nghiệp có doanh thu ổn định

- Công ty có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nguồn nhân lực một cáchhợp lý, có chế độ làm việc hợp lý, chính sách trả lương theo năng lực làm việc,

có chế dộ thưởng cho hàng kì, thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân để gia tănghiệu quả tạo sự phấn khích trong công việc cho toàn thể cán bộ công nhân viêntrong toàn công việc

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý với bộ phận công nhân về chuyênmôn kinh nghiệm lẫn sự sáng tạo, tinh thần đoàn kết thống nhất trong ý chí vàhành động tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua khó khăn từng bước ổn định vàphát triển

- Với nhiều năm kinh nghiệm trên thị trường nên công ty ngày có nhiều nhữngmẫu mã đa dạng, đáp ứng nhu cầu thì trường

Bên cạnh đó công ty cũng gặp không ít những khó khăn

Khó khăn:

- Đội ngũ công nhân lao động còn trẻ, trình độ chuyên môn chưa cao nên chưaquen với với tác phong làm việc công nghiệp, làm việc thể nên tinh thần tự giác,tính nghiêm túc chưa cao đôi khi còn tự ý nghỉ việc không lí do

Trang 19

- Công ty có mô hình sản xuất nhỏ lực lượng lao động thường xuyên ít nên vớinhững đơn đặt hàng lớn cần phải huy động thêm lao động thuê ngoài mất thờigian đào tạo mà hiệu quả công việc cũng không cao.

- Một số máy móc thiết bị phương tiện vận tải, dụng cụ quản lí còn thiếu đôi khicông ty còn phải đi thuê ngoài

- Thị trường cửa cuốn cũng khá đa dạng về mẫu mã chất lượng sản phẩm nên công

ty cũng gặp không ít khó khă trong việc tìm chỗ đứng trên thị trường

- Nhìn chung, những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng và tác động với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh

Vì vậy, trong những năm tới công ty cần phát huy những thuận lợi, khắc phụcnhững khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như đời sốngcủa công nhân viên và góp phần cho sự phát triển của đất nước

Để phần nào hiểu hơn và đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như tìm ra những biện pháp, phương hướng giái quyết của công ty, em xintiến hành phân tích chung các chỉ tiêu kinh tế, tình hình tài chính và tình hình sửdụng lao động tiền lương của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linhtrong chương 2

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐÔNG TIỀN LƯƠNG CỦACÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI VIỆT LINH

Trang 21

2.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là nghiên cứu mộtcách toàn diện và có cơ sở khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty , dựa trên những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiệnsản xuất kinh doanh cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinhdoanh từ đó nhận ra những điểm mạnh điểm yếu, đồng thời đề ra phương hướngkhắc phục những nhược điểm còn tồn tại để đưa hoạt động của công ty phát triển

Do đó, việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là công việchết sức quan trọng đối với công ty và giúp cho công ty đánh giá một cách chínhxác thực trạng sản xuất kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhượcđiểm làm cơ sở cho việc hoạch định chất lượng đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế

và xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh

Để tìm hiểu quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuât vàthương mại Việt Linh 2016 ra sao em sẽ tiến hành phân tích tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty để có những định hướng tương lai

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện quabảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2016 (Bảng2.1)

Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 11.710.132.322đồng, tăng 1.005.036.811 đồng, tương ứng tăng 9,39% so với năm 2015, tăng363.343.522 đồng, tương ứng tăng 3,20% so với kế hoạch đề ra Doanh thu tăng

là do sản lượng tiêu thụ và giá bán hàng hóa tăng so với năm trước

Giá trị sản lượng sản xuất năm 2016 có xu hướng tăng, đạt 12.867.552.243đồng năm 2016, tăng 1.781.795.526 đồng, tương ứng tăng 6,07% so với năm

2015, tăng 179.865.443 đồng, tương ứng tăng 1,42% so với kế hoạch đề ra Giảm trừ doanh thu năm 2016 là 37.457.745 đồng, tăng 1.989.990 đồng,tương ứng tăng 5,61% so với năm 2015 Các khoản giảm trừ doanh thu tuy tăngnhưng không ở mức quá cao, công ty cần có thêm những biện pháp để hạn chếcác khoản giảm trừ doanh thu

Trang 22

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là11.674.664.567 đồng, tăng 1.007.026.801 đồng, tương ứng tăng 9,44% so vớinăm 2015, tăng 189,816,982 đồng, tương ứng tăng 1,65% so với kế hoạch đề ra Giá vốn bán hàng năm 2016 đạt 8.256.024.100 đồng, tăng 334.008.487đồng tương ứng với 4,22% so với năm 2015 và tăng 121.467.534 đồng, tươngứng với 1,49% so với kế hoạch đề ra Giá vốn bán hàng tăng lên là do chi phí cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất tăng lên so với năm trước và so với kếhoạch đề ra.

Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2016 đạt801.119.465 đồng, tăng 63.429.333 đồng, tương ứng với 8,60% so với năm 2015

và tăng 55.210.665 đồng, tương ứng với 7,40% so với kế hoạch đề ra

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2016 đạt640.895.572 đồng, tăng 50.743.466 đồng, tương ứng với 8,60% so với năm 2015

và tăng 55.210.665 đồng, tương ứng với 7,40% so với kế hoạch đề ra Có thểthấy lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng cao so với năm 2015 và đã vượt kếhoạch đề ra chứng tỏ công ty đã đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanhnăm 2015

Tổng vốn kinh doanh bình quân cũng có sự biến đổi, năm 2016 đạt17.935.940.392 đồng, tăng 2.832.033.420 đồng, tương ứng với 18,75% so vớinăm 2015 và tăng 1.619.108.492 đồng, tương ứng với 9,92% so với kế hoạch đề

ra .Trong đó: Vốn dài hạn năm 2016 đạt 13.835.283.921 đồng, tăng3.422.864.224 đồng, tương ứng với 32,87% so với năm 2015 Vốn ngắn hạn năm

2016 đạt 4.100.656.472 đồng, giảm 590.830.804 đồng, tương ứng với 12,59% sovới năm 2015 Điều đó cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh đã được mở rộng,công ty đã đầu tư thêm vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hơn những năm trước.Năm 2016 tổng số lao động là 80 người tăng 15 người, tương ứng với23,08% so với năm 2015 và tăng 5 người, tương ứng với 6,67% so với kế hoạch

đề ra Điều này cho thấy số lượng lao động thường xuyên tại doanh nghiệp tănglên để có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất công ty Cho thấy hoạt động sản xuất củacông ty diễn ra theo hướng mở rộng quy mô sản xuất

Trang 23

Mặc dù tổng quỹ lương tăng nhưng mức tăng không nhiều, trong khi số laođộng bình quân của công ty tăng với tỷ lệ cao hơn mức tiền lương bình quân chomột công nhân viên Tiền lương bình quân cho một công nhân viên năm 2016 đạt86.067.929 đồng/người- năm, tăng 9.795.796 đồng/người- năm, tương ứng với12,84% so với năm 2015 và tăng 4.021.855 đồng/người- năm, tương ứng với4,09% so với kế hoạch đề ra Mức lương còn chưa cao, chưa đáp ứng được nhucầu đời sống ngày càng tăng lên của người lao động trong xã hội Với đặc thù sảnxuất lao động nặng nhọc công ty cần có thêm những chế độ đãi ngộ, trợ cấpnhiều hơn để lao động tiếp tục gắn bó và thúc đẩy tinh thần làm việc hiệu quả.Năng suất lao động của công ty năm 2016 so với năm 2015 Năm 2016năng suất lao động của một cán bộ công nhân viên (CBCNV) đạt 146.376.654đồng/người- năm giảm 18.317.123 đồng/người- năm tương ứng với 11,12% sovới năm 2015 và giảm 4.913.863 đồng/người- năm, tương ứng với 1,44% so với

kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do năng suất lao động của một công nhân sảnxuất trực tiếp (CNSXTT) giảm đạt 214.459.204 đồng/người- năm giảm2.908.575 đồng/người- năm tương ứng với 1,34% so với năm 2015 và giảm8.131.792 đồng/người- năm, tương ứng với 3,65% so với kế hoạch đề ra Để đạtđược hiệu quả sản xuât cao hơn công ty cần cố gắng hơn trong việc đào tạo taynghề đội ngũ lao động, đặc biệt là số lượng công nhân với vào làm tại công ty.Bên cạnh đó thì công tác phối hợp điều hành giữa các văn phòng và phân xưởng

đã linh hoạt đồng bộ hơn sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động

Nhìn chung, trong năm 2016 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạthiệu quả hơn so với năm trước Thị trường có nhiều biến động, phức tạp nhưngcông ty đã có những bước đi nhanh chóng và đạt hiệu quả mang lại lợi nhuậncao Tuy nhiên vẫn còn nhiều mặt yếu kém, hạn chế cần được khắc phục, đặc biệt

là cần tăng thu nhập cho người lao động để họ đảm bảo được cuộc sống và hănghái tham gia lao động sản xuất

Trang 24

BẢNG CHI TIÊU KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh

II Chỉ tiêu lao động và tiền lương

Trang 25

Công nhân sản xuất trực tiếp Người 51 57 60 9 117,65 3 105,26

Trang 26

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất và

thương mại Việt Linh.

Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn liền với sự vận động, chuyểnđộng và chuyển hóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trongquá trình kinh doanh và làm biến động vốn cũng như cấu trúc vốn doanh nghiệp.Hay nói cách khác nó là những hoạt động gắn liền với xác định nhu cầu, tạo lập,tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng một cách hợp lý có hiệu quả

Phân tích tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanhnghiệp

Tài chính là khâu rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp bởi vìtài chính bao gồm quá trình liên quan đến việc sử dụng vốn, huy động vốn và làmthế nào để đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả Để đạtđược mục tiêu gia tăng lợi nhuận và duy trì hoạt động của công ty một cách ổnđịnh đòi hỏi công ty phải có một cơ cấu tài chính phù hợp và đảm bảo được khảnăng thanh toán

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh

Năm 2016 vừa qua công ty đã thực hiện tốt công tác tài chính theo quy địnhcủa Nhà nước Xây dựng các quy chế quản lý nhằm tăng cường quản lý và sửdụng vốn, đảm bảo thực hiện tốt việc tính toán và thu nộp các nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước Đảm bảo thu nhập, khen thưởng vàquyền lợi với cán bộ công nhân viên toàn công ty Tài liệu được sử dụng trongphân tích tài chính của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh là báocáo tài chính công ty gồm: Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh năm 2016

Phân tích chung tình hình tài chính trong doanh nghiệp là đánh giá sự biếnđộng của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các khoản biến động đó, bên cạnh

đó xem xét đến doanh thu và lợi nhuận đạt được trong năm để đánh giá một cáchtương đối hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó có các kết luận tổng

SV: Phùng Thị Mỹ Duyên- Lớp Kế toán A- K58

Trang 27

quát đồng thời phát hiện những vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn, làm cơ sở quyếtđịnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

2.2.1.1 Đánh giá hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh thông qua bảng cân đối kế toán.

Tình hình tài chính của công ty được thể hiện qua bảng đánh giá tình hìnhtài chính thông qua bảng cân đối kế toán (bảng 2.2)

Qua bảng 2.2 ta thấy: Tổng tài sản cuối năm 2016 là 19.289.833.803 đồngtăng 2.707.786.822 đồng tương đương với 16,33% so với đầu năm Trong đó: Tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 của công ty là 15.534.844.330 đồng tăng2.999.120.819 đồng tương đương 23,92% so với đầu năm, điều này đã làm tỷtrọng tài sản ngắn hạn từ 75,60% đầu kỳ tăng lên 80,53 % cuối năm trong tổngtài sản, Có sự biến động này chủ yếu là hàng tồn kho của công ty tăng nhiều.Điều này không tốt cho lượng vốn bị ứ đọng không quay được vòng vốn, nhưngđối với một công ty sản xuất thì việc dự trữ nguyên vật liệu để đảm bảo cho quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, nhịp nhàng là chiến lược tốt.Tài sản dài hạn cuối năm 2016 của công ty đạt 3.754.989.473 đồng giảm691.333.997 đồng tương đương giảm với 15,55% so với đầu năm Nguyên nhân

là do tài sản cố định của công ty bị khấu hao trong quá trình sản xuất, công tythanh lý một vài tài sản cũ hỏng

Tổng nguồn vốn cuối năm 2016 tăng 2.707.786.822 đồng tương đương16,33% Trong đó nợ phải trả đạt 6.880.781.3678 đồng, tăng 1.515.034.150 đồngtương đương tăng 22,02% so với đầu năm Sự biến động này là do cả nợ ngắnhạn và nợ dài hạn đều tăng: Nợ ngắn hạn tăng tuyệt đối là 1.273.631.360 đồngtương đương 34,64%, nợ dài hạn tăng151.696.639 đồng tương đương 104,04%.Vốn chủ sở hữu cuối năm đạt 10.437.190.575 đồng, tăng 1.205.339.623 đồng,tương đương tăng 13,06% so với đầu năm Tuy nhiên mức tăng của vốn chủ sởhữu là thấp hơn so với mức tăng nợ phải trả, do đó tỷ trọng vốn vốn chủ sở hữuđầu năm là 55,67%, đến cuối năm chỉ còn 54,11% Điều này đã cho thấy doanhnghiệp đã đi vay vốn và tăng vốn chủ sở hữu nhằm mở rộng quy mô sản xuất,tăng lợi nhuận

SV: Phùng Thị Mỹ Duyên- Lớp Kế toán A- K58

Trang 28

BẢNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

So sánh số tiền (đồng)

Chênh lệch Tỷ trọng

TÀI SẢN

I Tiền và các khoản tương đương tiền 6.556.677.360 33,99 5.556.677.360 33,51 1.000.000.000 118,00 0,48

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 3.795.788.900 19,68 3.795.788.900 22,89 0 100,00 -3,21

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 +

NGUỒN VỐN

Trang 29

A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 8.395.815.518 43,52 6.880.781.368 41,50 1.515.034.150 122,02 2,03

B Vốn chủ sở hữu 10.437.190.575 54,11 9.231.850.952 55,67 1.205.339.623 113,06 -1,57I.Vốn chủ sở hữu 10.437.190.575 54,11 9.231.850.952 55,67 1.205.339.623 113,06 -1,57II.Nguồn kinh phí và quỹ khác

Trang 30

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng) trọng Tỷ

(%)

Chênh lệch tỷ trọng

5.Chi phí quản lí doanh nghiệp 2.469.421.407 21,15 1.879.661.917 17,62 589.759.490 131,38 3,53

6 Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD 676.029.465 5,79 622.144.465 5,83 53.885.000 108,66 -0,04

10 Lợi nhuận trước thuế 801.119.465 6,86 737.690.132 6,92 63.429.333 108,6 -0,05

11 Chi phí thuế TNDN hiện hành 160.223.893 1,37 147.538.026 1,38 12.685.867 108,6 -0,01

12 Lợi nhuận sau thuế TNDN 640.895.572 5,49 590.152.106 5,53 50.743.466 108,6 -0,04

Trang 31

Nhìn chung tình hình tài chính của công ty ở thời điểm cuối năm tương đối

ổn định nhưng vẫn chưa khả quan cho lắm, bởi công ty luôn trong tình trạng bịđộng về nguồn vốn, phải đi vay vốn từ các chủ nợ

Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn vào sự tăng giảm của tổng nguồn vốn và tài sản thìkhông thể thấy rõ được tình hình tài chính của công ty Vì vậy, ta cần đi sâu phântích các phần sau đây:

2.2.1.2 Đánh giá hình tài chính của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh thông qua bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.

Sự tồn tại và phát triển của công ty gắn liền với kết quả hoạt động kinhdoanh Thông qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh chúng ta có thể nắmđược hiệu quả sử dụng vốn, trình độ quản lý cũng như khả năng tồn tại và pháttriển của công ty

Ngoài doanh thu thuần công ty còn có khoản doanh thu khác, đó là chiếtkhấu thanh toán mà công ty được hưởng khi thanh toán sớm tiền hàng, thu nhập

từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định… Khoản thu này chiếm tỷ trọng khônglớn hơn so với doanh thu và có xu hướng giảm, tuy nhiên nó có ảnh hưởng đếnlợi nhuận vì thế sẽ được xét kĩ hơn ở phần phân tích lợi nhuận

Trang 32

Như vậy, tình hình doanh thu của công ty đã tăng hơn so với năm trước, đây

là tín hiệu đáng mừng cho thấy công ty đang hoạt động theo chiều hướng tích

(Trích từ bảng 2.3)Giá vốn bán hàng tăng giảm tỷ lệ thuận với doanh thu, ở đây ta quan tâm

đến tỷ trọng giá vốn bán hàng, tức là nếu ta lấy doanh thu là 100% thì giá vốn

bán hàng chiếm bao nhiêu % so với doanh thu Ta thấy tỷ trọng giá vốn cuối năm

2016 là 70,72% giảm so với đầu năm là 3,54% Tỷ trọng chi phí giá vốn bán

hàng bán giảm không hẳn do giá mua vào tăng mà còn do công ty có chính sách

nâng giá hàng hóa bán ra Việc nâng giá hàng hóa bán ra làm cho doanh thu

thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên, đồng thời làm cho lợi nhuận gộp

cao hơn Mặt trái của việc tăng giá sẽ làm cho hàng hóa bán ra tiêu thụ khó khan

hơn, chính vì thế công ty cần có những biện pháp nâng giá phù hợp để đạt được

không ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp cuối

năm 2016 tăng về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng so với doanh thu so với đầu năm

Trang 33

Cụ thể: cuối năm 2016 chi phí quản lý doanh nghiệp là 2.469.421.407 đồng,

chiếm tỷ trọng 21,15% tăng so với đầu năm là 589.759.490 đồng, tỷ trọng tăng

3,53% Nguyên nhân chính là công ty có sô lượng nhân công tăng lên, tiền lương

nhân công cũng được tăng lên so với năm trước

Chi phí tài chính: Nhìn chung, chí phi tài chính tăng cả về giá trị tuyệt đối

lẫn tương đối so với doanh thu Cuối năm 2016 chi phí tài chính là 273.189.595

đồng, tăng 29.373.824 đồng so với đầu năm Tỷ trọng chi phí này so với doanh

thu cũng tăng từ 2,29% ở thời điểm đầu năm lên 2,34% so với thời điểm cuối

năm Nguyên nhân là do công ty tăng cường các khoản vay ngân hàng để đảm

bảo nguồn vốn kinh doanh, chi phí lãi vay ngân hàng tăng lên so với năm trước

Ngoài ra, các khoản chi phí khác cũng có xu hướng tăng, giá trị này cuối

năm 2016 là 300.476.700 đồng, tăng 62.676.814 đồng Chỉ chiếm tỷ trọng

2,57%, khá nhỏ so với doanh thu bán hàng, có xu hướng tăng 0,34% so với thời

điểm cuối năm

cung cấp dịch vụ 3.418.640.467 29,28 2.745.622.153 25,74Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD 676.029.465 5,79 622.144.465 5,83

Lợi nhuận gộp: Tăng cả giá trị lẫn tỷ trọng so với doanh thu, nguyên nhân

là do sản lượng tiêu thụ tăng làm giá vốn tăng, bên cạnh đó công ty tăng giá bán

hàng hóa lên Cụ thể cuối năm 2016 lợi nhuận gộp là 3.418.640.467 đồng tăng

673.018.314 đồng so với đầu năm 2016 Tỷ trong cũng tăng từ 25,74% lên đến

29,28% ở thời điểm cuối năm Tỷ suất này tăng cùng với sự tăng lên của doanh

thu là điều rất tốt cho sự phát triển của công ty

Trang 34

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Cuối năm 2016 đạt676.029.465 đồng tăng 53.885.00 đồng so với đầu năm 2016 Đây là tín hiệu tốtcho thấy sự phát triển tích cực của công ty Tuy nhiên tỷ trọng lợi nhuận thuầncòn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với doanh thu 5,79% so với thời điểm đầu năm và

có xu hướng giảm Công ty cần tăng mạnh tỷ trọng này lên nữa bằng cách quản

lý tốt các khoản chi phí

Lợi nhuận khác: Cuối năm 2016 đạt 125.090.000 đông có xu hướng tănghơn so với đầu năm là 9.544.333 đồng Nhìn chung tỷ trọng lợi nhuận này khánhỏ chỉ chiếm 1,07% tỷ trọng so với doanh thu, không ảnh hưởng nhiều đến lợinhuận của công ty

Lợi nhuận trước thuế: đây là tổng tất cả các khoản lợi nhuận của công ty Tathấy cuối năm 2016 lợi nhuận trước thuế đạt 801.119.465 đồng tăng 63.429.333đồng so với thời điểm đầu năm Tuy nhiên tỷ trọng lợi nhuận trước thuế giảm từ6,92% xuống còn 6,86% điều đó chứng tỏ các khoản chi phí đang chiếm tỷ trọngkhá lớn so với doanh thu Công ty cần có những biện pháp quản lý chi phí chặtchẽ hơn nữa nhằm đạt thu được lợi nhuận cao hơn nữa

Lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận cuối cùng mà công ty có được, nóđược tính bằng lợi nhuận trươc thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) Taxét tỷ trọng lợi nhuận sau thuế với doanh thu, cuối năm 2016 lợi nhuận sau thuế

là 640.895.572 đồng chiếm tỷ trọng 5,49% Tỷ trọng này có nghĩa là 100 đồngdoanh thu sẽ tạo ra 5,49 đồng lợi nhuận, tỷ trọng này đã giảm 0,04% so với thờiđiểm đầu năm Tỷ lệ này càng cao càng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn công tycàng tốt

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh chính làxem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản củadoanh nghiệp

Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ tài trợ tài sản(nguồn vốn) của doanh nghiệp được chia thành tài trợ thường xuyên và tài trợtạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu,vốn vay, vốn thanh toán trung hạn, dài hạn Nguồn tài trợ tạm thời của doanh

Trang 35

nghiệp gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay- nợ quá hạn,các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua, người lao động.Cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

TS ngắn hạn+ TS dài hạn = Nguồn tài trợ TX + Nguồn tài trợ TT (2-2)

TS ngắn hạn – Nguồn tài trợ TT = Nguồn tài trợ TX – TS dài hạn (2-3)Khi đó: Vốn hoạt động thuần = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2-4)( Nguồn tài trợ tạm thời chính là nợ ngắn hạn)

Hay: Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ TX – TS dài hạn (2-5)Ngoài ra để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinhdoanh có thể thông qua một số chỉ tiêu sau:

Trang 36

BẢNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2016

Trang 38

Từ bảng 2.7 ta có thể thấy vốn hoạt động thuần ở cả hai thời điểm cuối nămtăng lên so với đầu năm (tăng 2.048.370.259 đồng tương đương với 24,0% so vớiđầu năm) Điều này chứng tỏ nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp hoàntoàn có thể đáp ứng được nhu cầu tài sản dài hạn và vốn hoạt động thuần tăngcũng chứng tỏ khả năng đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn bằng TSNH của công tyđược tăng lên.

Hệ số tài trợ tạm thời tại thời điểm cuối năm là 0,2566 đ/đ tăng 0,0349 đ/đtương đương với 15,74% so thời điểm đầu năm Hệ số này cho biết trong tổngnguồn tài trợ tài sản của công ty nguồn tài trợ tạm thời chiếm 25,66% Tỷ lệ nàykhá thấp cho thấy mức độ an toàn về tài chính không cao

Hệ số tài trợ thường xuyên: Thời điểm cuối năm là 0,7434 đ/đ giảm 3,0396đ/đ tương đương giảm 5,05% so thời điểm đầu năm Hệ số này cho biết một đồngnguồn vốn của công ty thì có đến 0,7434 đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên.Điều này cho thấy tính ổn định và cân bằng về mặt tài chính của công ty tươngđối cao

Hệ số vốn CSH so với TTTX: Thời điểm cuối năm là 0,7278 đ/đ tăng0,0168 đ/đ tương đương tăng 2,36% so thời điểm đầu năm Hệ số này chứng tỏnguồn tài trợ thường xuyên của công ty chủ yếu là do vốn chủ sở hữu Ngoài racông ty có vay thêm bên ngoài để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

Hệ số nợ: Thời điểm cuối năm là 0,4589 đ/đ tăng 0,0110 đ/đ tương đươngtăng 2,46% so thời điểm đầu năm Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanhcông ty đang sử dụng thì 0,4589 đồng hình thành từ các khoản nợ, hệ số này tănglên chứng tỏ độ phụ thuộc của công ty và chủ nợ đang tăng lên nhưng khôngnhiều

Hệ số tự tài trợ cuối năm 2016 là 0,5411 đ/đ giảm 0,0157 đ/đ tương đươnggiảm 2,81% so với đầu năm Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh củacông ty sử dụng 0,5411 đồng vốn chủ sở hữu, chứng tỏ mức độ tài trợ của công

ty đối với vốn kinh doanh ở mức độ vừa phải, không quá thấp

SV: Phùng Thị Mỹ Duyên- Lớp Kế toán A- K58

Trang 39

Hệ số đảm bảo nợ: Thời điểm cuối năm 2016 là 1,1790 đ/đ giảm 0,064,đ/đtương đương giảm 5,15% so với đầu năm Hệ số này lớn hơn 1 đ/đ cho thấy tìnhhình tài chính của công ty khá lành mạnh.

Hệ số tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn cuối năm là 3,8189 đ/đtăng 0,8990 đ/đ so với đầu năm là, tương ứng với 30,79% Hệ sô này lớn hơn1đ/đ cho thấy nguồn tài trợ thường xuyên có thể đáp ứng được nhu cầu tài sảndài hạn Điều này có xu hướng tăng so với thời điểm đầu năm

Hệ số nguồn tài trợ tạm thời với tài sản ngắn hạn cuối năm là 0,3186 đ/đtăng so với đầu năm là 0,0254 đ/đ tương ứng với 8,65 Điều này cho biết 1 đồngtài sản ngắn hạn được tài trợ bởi 0,3186 đồng nguồn tài trợ tạm thời Điều đó làmtăng khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán năm 2016

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh một cáchtổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hìnhthành tài sản ở một thời điểm nhất định

Qua phần đánh giá khái quát tình hình tài chính ở trên ta thấy được sự biếnđộng của tài sản, nguồn vốn cuối năm so với đầu năm 2016 một cách tổng quátnhất Để có cách nhìn cụ thể hơn về tình hình tài chính của công ty năm 2016 ta

đi vào phân tích sự biến động của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán Sốliệu được tổng hợp trong bảng 2.8

Qua bảng cân đối kế toán năm 2016 của công ty cổ phần sản xuất và thươngmại Việt Linh, ta có thể nhận xét:

Ta thấy ngay về mặt quy mô của công ty trong năm 2016 được mở rộng hơn

so với năm 2015 Cuối năm 2016, tổng tài sản và tổng nguồn vốn là19.289.833.803 đồng tăng 2.707.786.822 đồng so với đầu năm là đồng tương ứngvới số tương đối là 16.33%

SV: Phùng Thị Mỹ Duyên- Lớp Kế toán A- K58

Trang 40

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ

TOÁN CÔNG TY NĂM 2016

Số tiền

Tỷ trọng (%)

So sánh số tiền

Chênh lệch Tỷ trọng

2 Các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

Ngày đăng: 03/04/2020, 08:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w