1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD địa lí 6 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

43 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,12 MB
File đính kèm KHBD ĐỊA LÍ 6 (CTST).rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Kế hoạch bài dạy môn Địa lý 6 được soạn theo bộ sách Chân trời sáng tạo. Giáo viên dạy tích hợp môn Lịch sử Địa lý 6 có thể tải về để sử dụng. Kế hoạch bài dạy được soạn theo đúng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018.

Trang 1

- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí.

- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống

2 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giaonhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên

3 Phẩm chất

- Có ý thức tìm hiểu và yêu thích môn Địa lí

- Hứng thú tìm hiểu các hiện tượng địa lí

- Hình thành tình yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên qua việc học môn Địa lí

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK, SGV, tư liệu tham khảo

- Học sinh: SGK, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Mở đầu

a Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu các câu ca dao tục ngữ liên quan đến hiện tượng

địa lí Từ đó HS có hứng thú tìm hiểu về môn Địa lí

b Nội dung: HS dựa vào kiến thức của bản thân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi.

+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

Bài mở đầu: TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ?

Trang 2

+ Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.

+ Tháng Bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

+ Đường đi kiến đắp thành bờ, chẳng mưa thì gió còn ngờ vực chi

+ Rán mỡ gà có nhà thì giữ

+ Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

+ Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

Báo cáo kết quả: Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình bày sản phẩm bằng NNKH

Đánh giá kết quả:

- GV yêu cầu 2 nhóm nhận xét chéo sản phẩm

- GV đánh giá, dẫn dắt vào bài mới

B Hình thành kiến thức

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lí thú của việc học môn Địa lí

a Mục tiêu: HS tìm thấy được sự lí thú và niềm yêu thích đối với việc học môn

Địa lí

b Nội dung: HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

c Sản phẩm: phiếu học tập.

d Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm

(?1) Hãy chọn và giải thích nghĩa một câu ca dao tục ngữ mà nhóm em vừa liệt kê

(?2) Câu ca dao tục ngữ đó ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của con người?

(?3) Từ những câu ca dao tục ngữ trên, em hãy cho biết những điều lí thú của việc học địalí?

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, làm việc nhóm câu (?1) và (?2)

- Câu (?3) trả lời cá nhân

- GV quan sát, hỗ trợ cho HS giải quyết vấn đề

- Dự kiến sản phẩm: (?3) Các hiện tượng thiên nhiên trong các câu ca dao tục ngữ trên đều

có thể giải thích bằng kiến thức địa lí Việc học địa lí có thể giúp chúng ta biết giải thíchđược các hiện tượng tự nhiên xung quanh mình

Báo cáo kết quả:

- (?1), (?2): Mỗi nhóm cử đại điện trình bày sản phẩm của nhóm mình

Trang 3

a Mục tiêu: HS tìm hiểu nội dung của câu chuyện về cô bé Tilly Smith, qua đó

nhận thức được vai trò của địa lí trong cuộc sống

b Nội dung: HS đọc “Em có biết?” SGK/tr.111 và trả lời các câu hỏi.

c Sản phẩm: HS trả lời bằng NNKH.

d Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ:

(?1) Cô bé Tilly đã nhìn thấy hiện tượng gì khi đang dạo chơi trên biển?

(?2) Những hiện tượng đó là dấu hiệu của gì?

(?3) Cô bé Tilly đã giúp được các du khách tránh được sóng thần nhờ có kiến thức và kĩnăng gì?

Thực hiện nhiệm vụ:

- GV lần lượt đưa ra các câu hỏi

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Báo cáo kết quả:

- GV mời lần lượt mỗi bạn trả lời 1 câu hỏi

- HS trả lời bằng NNKH

Đánh giá kết quả:

- Khi 1 HS trả lời, các HS khác chú ý, nhận xét và bổ sung cho bạn

- GV quan sát, đánh giá, kết luận

3 Hoạt động 3: Tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm và kĩ năng địa lí

a Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm và kĩ năng

địa lí

b Nội dung: HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.

c Sản phẩm: phiếu học tập.

d Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ:

(?) Em hãy cho ví dụ về việc vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống?

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận

- GV quan sát, hỗ trợ HS giải quyết vấn đề:

Trang 4

- GV đánh giá, kết luận.

C Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại ý nghĩa và vai trò của kiến thức kĩ năng địa lí

thông qua các hình ảnh trực quan, đồng thời làm tăng sự hứng thú với việc tìmhiểu về môn Địa lí

b Nội dung: HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức của bản thân, làm việc nhóm

và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: HS trình bày câu trả lời bằng NNKH.

Trang 5

- GV quan sát, gợi ý hướng giải quyết cho HS.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Biển Chết (Tây Nam Á) có độ mặn của muối cao đến mức không có loài cá nào cóthể sinh sống nhưng lại có thể khiến cơ thể con người tự nổi lên mặt nước

+ Người Eskimo làm những ngôi nhà bằng băng để chống lại cái lạnh ở vùng Bắc Cực

Báo cáo kết quả: Mỗi nhóm cử đại diện trình bày câu trả lời bằng NNKH.

Đánh giá kết quả:

- Các HS khác chú ý quan sát, nhận xét và bổ sung

- GV đánh giá, kết luận

D Vận dụng

a Mục tiêu: HS thể hiện được hiểu biết của mình về môn Địa lí sau bài học.

b Nội dung: HS tự hệ thống kiến thức để viết đoạn văn trình bày những hiểu biết

của mình về môn Địa lí

c Sản phẩm: Bài viết của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày những hiểu biết

của mình về vai trò, ý nghĩa của việc học môn Địa lí

Thực hiện nhiệm vụ:

- GV gợi ý, hướng dẫn cách giải quyết nhiệm vụ cho HS

- HS vận dụng kiến thức vừa học, có thể tham khảo các tài liệu bên ngoài để thực hiệnnhiệm vụ

Báo cáo kết quả: HS nộp bài viết vào tiết học kế tiếp.

Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá và cho điểm.

BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Bài 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

Trang 6

- Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các báncầu.

- Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ

- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới

2 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giaonhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,các vấn đề liên quan đến bài học; liên hệ với Việt Nam nếu có

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên

3 Phẩm chất

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào trong học tập và cuộc sống

- Trách nhiệm: tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại.

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

- Hình thành, bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên; ý thức và bảo vệ chủquyền lãnh thổ thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, quả Địa cầu.

Chuyển giao nhiệm vụ: Ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị

để thông báo vị trí của tàu Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí củacon tàu đang lênh đênh trên biển?

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, trả lời.

- GV quan sát, gợi ý hướng giải quyết cho HS.

Báo cáo kết quả: GV mời 1 HS trả lời bằng NNKH.

Đánh giá kết quả:

- Các HS còn lại chú ý quan sát, đưa ra nhận xét và bổ sung.

- GV đánh giá, kết luận và dẫn dắt vào bài mới.

F Hình thành kiến thức

4 Hoạt động 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến

Trang 7

e Mục tiêu: HS tìm hiểu về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến.

f Nội dung: HS làm việc nhóm, quan sát hình 1.1 và kênh chữ SGK.tr114-115

thực hiện nhiệm vụ

g Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm, HS trình bày sản phẩm bằng NNKH.

h Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu quan sát quả Địa cầu,

nhận xét và thảo luận các nội dung trong phiếu học tập sau:

Phiếu học tập

Kinh tuyến Là các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt

quả Địa Cầu

Kinh tuyến gốc Được đánh số 0, đi qua đài thiên văn Greenwich ở

Luân Đôn, nước Anh

- Kinh tuyến Tây: là những kinh tuyến nằm ở phía tâycủa kinh tuyến gốc đến kinh tuyến 1800

- Kinh tuyến Đông: là những kinh tuyến nằm ở phíađông của kinh tuyến gốc đến kinh tuyến 1800

Vĩ tuyến Là các vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu, song song

với Xích Đạo

Vĩ tuyến gốc hay còn gọi là

Xích Đạo

Chia quả Địa Cầu thành 2 phần bằng nhau, phần bắc

là bán cầu Bắc, phần nam là bán cầu Nam

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả: GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm bằng NNKH.

Đánh giá kết quả:

- Nhóm còn lại chú ý quan sát, nhận xét và bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.

5 Hoạt động 2: Tọa độ địa lí

Trang 8

e Mục tiêu: HS biết cách xác định tọa độ địa lí trên bản đồ.

f Nội dung: HS làm việc cá nhân quan sát hình 1.2 và kênh chữ SGK tr.115 và

Kinh độ của một điểm Khoảng cách bằng số độ tính từ điểm đó đến kinh tuyến gốc

Vĩ độ của một điểm Khoảng cách bằng số độ điểm đó đến đường Xích Đạo

Tọa độ địa lí Là kinh độ và vĩ độ của một điểm

Tọa độ địa lí điểm A A (800T, 400B)

Tọa độ địa lí điểm B B (200B, 400N)

Tọa độ địa lí điểm C C (400N, 200Đ)

GV hướng dẫn HS cách ghi tọa độ địa lí điểm D trước khi giao nhiệm vụ xác định tọa

độ các điểm A, B, C cho HS: D (200N, 400T)

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, trả lời.

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.

Báo cáo kết quả:

- Câu (?1) GV mời mỗi HS trả lời một ý bằng NNKH.

- Câu (?2) GV yêu cầu HS viết tọa độ địa lý các điểm lên bảng.

Đánh giá kết quả:

- HS chú ý quan sát, nhận xét câu trả lời của bạn.

- Gv đánh giá kết quả của HS, chốt lại nội dung chuẩn kiến thức

6 Hoạt động 3: Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.

e Mục tiêu: HS nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.

f Nội dung: Quan sát hình 1.3 SGK tr 115-116 và kênh chữ SGK tr.115, thảo

luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ

Trang 9

g Sản phẩm: phiếu học tập nhóm.

h Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình 1.3

SGK tr.115-116 và trả lời câu hỏi

(?1) Hãy mô tả đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến của hình 1.3b

(?2) Hãy mô tả đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến của hình 1.3c

Phiếu học tập

Hình 1.3a - Kinh tuyến là những đường thẳng song song cách đều nhau

-Vĩ tuyến là những đường thẳng song song cách đều nhau

- Các kinh tuyến và vĩ tuyến vuông góc nhau

Hình 1.3b - Kinh tuyến là những đường thẳng song song cách đều nhau

- Vĩ tuyến là những đường tròn song song và cách đều nhau

Hình 1.3c - Kinh tuyến là những đường cong song song cách đều nhau

- Vĩ tuyến cũng là những đường cong song song và cách đều nhau

- Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là đường thẳng vuông góc với nhau

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, gợi ý các thực hiện cho HS.

Báo cáo kết quả: GV mời mỗi hình một nhóm lên trình bày sản phẩm.

Đánh giá kết quả:

- Nhóm còn lại chú ý quan sát, nhận xét và bổ sung chỉnh sửa cho nhóm bạn.

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của 2 nhóm, chuẩn kiến thức.

G Luyện tập

e Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức vừa học.

f Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

g Sản phẩm: phiếu bài tập của HS.

Trang 10

h Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.4 SGK tr.116 và kiến thức

đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Mô tả đặc điểm lưới kinh vị tuyến của bản đồ hình 1.4

Câu 2 Tìm trên bản đồ các vĩ tuyến vòng cực Bắc và vòng cực Nam, chí tuyến Bắc và

- Kinh tuyến là những đường cong song song cách đều nhau

- Vĩ tuyến là những đường thẳng song song và cách đều nhau

- Kinh tuyến gốc và các vĩ tuyến là đường thẳng vuông góc với nhau

Câu 2

Vòng cực Bắc: 66033’B

Vòng cực Nam: 66033’N

Chí tuyến Bắc: 23027’BChí tuyến Nam: 23027’N

- HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập.

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.

Báo cáo kết quả: GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình.

Đánh giá kết quả: GV đánh giá thái độ học tập, khả năng thực hiện nhiệm vụ của

HS; đánh giá kết quả hoạt động của HS

H Vận dụng

e Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết những vấn đề mới trong

học tập

Trang 11

f Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.

g Sản phẩm: bài tập nhóm.

h Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ:

(?) Quan sát TBĐ Địa lí 6 trang 14, 15 và kiến thức đã học hãy xác định và ghi tọa độ địa

lí trên đất liền bốn điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ nước ta

Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không còn thờigian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà

Báo cáo kết quả: HS nộp lại bài tập nhóm cho GV.

Đánh giá kết quả: GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm.

- Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình

- Biết phân loại và nhận dạng các loại kí hiệu bản đồ

2 Năng lực

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

Bài 2:

KÍ HIỆU VÀ CHÚ GIẢI TRÊN MỘT SỐ BẢN ĐỒ THÔNG DỤNG

Trang 12

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bàihọc, biết phân tích và xử lí tình huống.

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích được tại sao khi sử dụng bản đồ trướctiên phải đọc bảng chú giải

- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình và kênh chữ trongSGK để có thể thực hiện các nhiệm vụ của GV đưa ra

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: xác định được kíhiệu và vị trí của chúng trên bản đồ

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, có ý thức tuyên truyền cho người

thân về những giá trị mà bài học mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập

- Có sự vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào trong học tập và cuộc sống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, một số bản đồ: bản đồ tự nhiên thế giới,

bản đồ hành chính Việt Nam…

- Học sinh: SGK, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Mở đầu

i Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về kí hiệu và chú giải trên bản đồ.

j Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.

k Sản phẩm: HS trả lời bằng NNKH.

l Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam, em hãy cho biết tên

thủ đô của nước ta Thủ đô nước ta được kí hiệu như thế nào trên bản đồ?

Trang 14

- Các HS còn lại chú ý quan sát, nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV đánh giá, kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Bản đồ địa lí được sử dụng để thể

hiện nhiều loại thông tin khác nhau Làm sao để chúng ta có thể đọc hiểu được cácnội dung, kí hiệu trên bản đồ? Để biết được điều này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểutrong bài ngày hôm nay

J Hình thành kiến thức

7 Hoạt động 1: Kí hiệu bản đồ và chú giải

i Mục tiêu: HS biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ

địa hình

j Nội dung: HS quan sát hình 2.1, hình 2.2, hình 2.3 SGK tr.117-118 kết hợp kênh

chữ SGK tr.117, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

Trang 15

k Sản phẩm: Sản phẩm nhóm, HS trình bày bằng NNKH.

l Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS quan sát kênh hình

và kênh chữ SGK tr.117-118, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:

Bảng chú giải: bảng hình chữ nhật phía dưới bản đồ

Kí hiệu: các hình vẽ, màu sắc, chữ viết… nằm trong bảng chú giải

Phiếu học tập nhóm 2

Giải mã kí hiệu:

Than kí hiệu là hình vuông màu đen

Sắt kí hiệu là hình tam giác màu đen

Trên bản đồ địa hình và sự phân bố một số mỏ sắt, mỏ than thế giới các lục địa

có nhiều than gồm:

Á – Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Australia

Kí hiệu dùng để thể hiện ranh giới của thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận là:

Đường hình chữ i

Tầm quan trọng của việc xem bảng chú giải, kí hiệu:

Kí hiệu giúp phân biệt sự khác nhau của các thông tin thể hiện trên bản đồ Ý nghĩacủa các kí hiệu được giải thích rõ ràng trong bảng chú giải của bản đồ

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Báo cáo kết quả: Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm bằng NNKH.

Trang 16

Đánh giá kết quả:

- HS chú ý quan sát, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

- GV đánh giá tinh thần hoạt động nhóm của HS, đánh giá kết quả của sản phẩm và

chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

8 Hoạt động 2: Các loại kí hiệu bản đồ

i Mục tiêu: HS biết phân loại và nhận dạng các loại kí hiệu bản đồ.

j Nội dung: Sử dụng kênh chữ SGK tr.119 và mục “Em có biết”, suy nghĩ cá nhân

Trang 17

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ khi có yêu cầu.

Báo cáo kết quả: GV mời 1-2 HS chia sẻ phiếu học tập.

Đánh giá kết quả:

- Các HS còn lại chú ý quan sát, nhận xét, bổ sung cho bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức.

K Luyện tập

i Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức của bài học.

j Nội dung: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào để làm bài tập.

k Sản phẩm: HS trả lời bằng NNKH.

l Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 SGK tr.118 và trả lời các

câu hỏi sau:

Câu 1: Xác định độ cao của đỉnh Everest, độ sâu của vực Mariana.

Câu 2: Tìm trên bản đồ dãy núi Rocky.

- Các HS còn lại chú ý quan sát, nhận xét, chỉnh sửa (nếu có) câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá kĩ năng xác định trên bản đồ của HS.

L Vận dụng

i Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập

j Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành nhiệm vụ Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

k Sản phẩm: HS trả lời bằng NNKH.

l Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.3 SGK tr.118 và vận dụng

kiến thức đã học, hãy xác định kí hiệu và vị trí của sân bay Nội Bài

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS dựa vào hình 2.3, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện

nhiệm vụ học tập của HS

- Dự kiến sản phẩm:

+ Kí hiệu thể hiện sân bay nội bài là hình thu nhỏ của 1 chiếc máy bay màu đỏ

Trang 18

+ Vị trí sân bay nội bày là nằm ở huyện Sóc Sơn, thủ đô Hà Nội.

Báo cáo kết quả: GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình.

Đánh giá kết quả:

- Các HS còn lại quan sát, nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) câu trả lời của bạn.

- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

- Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết tìm đường đi trên bản đồ

2 Năng lực

- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bàihọc, biết phân tích và xử lí tình huống

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: dựa theo tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách thực

tế giữa hai điểm trên bản đồ

- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác, sử dụng hiệu quả kênh hình và kênh chữ trongSGK để có thể thực hiện các nhiệm vụ của GV đưa ra

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: biết đọc bản đồ,tìm đường đi trên bản đồ

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, có ý thức tuyên truyền cho người

thân về những giá trị mà bài học mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập

- Có sự vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào trong học tập và cuộc sống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, bản đồ hành chính Việt Nam…

Bài 3: TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ

Trang 19

- Học sinh: SGK, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

M Mở đầu

m Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về tìm đường đi trên bản đồ.

n Nội dung: HS vận dụng kiến thức cá nhân để trả lời câu hỏi GV đặt ra.

o Sản phẩm: HS trả lời bằng NNKH.

p Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ:

(?) Bạn A từ Đà Lạt đi xuống thành phố Hồ Chí Minh, hiện tại A đang đứng ở Cầu SàiGòn, A muốn đi tới Dinh Độc Lập thì mà không biết đường đi Theo em, A có thể sửdụng gì để tìm được vị trí và đường đi đến Dinh Độc Lập?

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, có thể trao đổi với bạn để tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát, gợi ý hướng giải quyết cho HS.

Báo cáo kết quả: GV mời HS nêu hướng giải quyết của mình

Đánh giá kết quả:

- Các HS khác chú ý quan sát, nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài mới.

N Hình thành kiến thức

9 Hoạt động 1: Phương hướng trên bản đồ

m Mục tiêu: HS biết xác định phương hướng trên bản đồ.

n Nội dung: Sử dụng kênh chữ SGK tr.120 và quan sát hình 3.4 SGK tr.121 để

hoàn thành các nhiệm vụ GV đưa ra

o Sản phẩm: Phiếu học tập của HS.

p Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao lần lượt từng nhiệm vụ.

* Nhiệm vụ 1: HS sử dụng kênh hình và kênh chữ SGK tr.120 và trả lời các câu hỏi

sau:

Phiếu học tập

Dựa vào đâu để xác định được phương hướng trên bản đồ?

Sử dụng hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ

Trang 20

Các hướng chính và hướng trung gian trên bản đồ.

* Nhiệm vụ 2: HS sử dụng kênh hình SGK tr.121 và trả lời các câu hỏi sau:

(?1) Xác định vị trí của Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập), chợ Bến Thành, Nhàhát Thành phố và Nhà thờ Đức Bà

(?2) Cho biết Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh ở phía nào của Hội trường ThốngNhất?

(?3) Cho biết Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh ở phía nào của chợ Bến Thành?

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng kênh hình và kênh chữ SGK, suy nghĩ hoàn thành từng nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý hướng thực hiện khi cần.

Báo cáo kết quả:

- Nhiệm vụ 1: GV mời HS chia sẻ, trình bày phiếu học tập.

- Nhiệm vụ 2: HS mời HS xác định trực tiếp trên bản đồ đối với câu (?1) Còn (?2) và

(?3) HS trả lời bằng NNKH

Đánh giá kết quả:

- Các HS còn lại chú ý quan sát, nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) cho bạn.

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS, chốt kiến thức.

Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS sử dụng kênh chữ

và kênh hình SGK tr.121, làm việc nhóm và hoàn thành phiếu học tập sau:

Trang 21

Phiếu học tập

Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?

Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảngcách trên thực địa

Có bao nhiêu loại tỉ lệ bản đồ? Hãy kể tên và cho ví dụ.

- Bước 1: Đo khoảng cách giữa A và B trên bản đồ bằng thước

- Bước 2: Lấy số đó dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính

Ví dụ: Tỉ lệ bản đồ là 1: 25.000, độ dài đo được giữa A và B là 2 cm, ta lấy 2 cm *25.000 = 50.000 cm (hay 50m)

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận nhóm, khai thác kênh chữ để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý HS giải quyết vấn đề khi cần.

Báo cáo kết quả: GV mời 1 nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm.

Đánh giá kết quả:

- Nhóm còn lại chú ý quan sát, nhận xét và chỉnh sửa bổ sung (nếu có) cho nhóm bạn.

- GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của HS, chốt kiến thức.

11.Hoạt động 3: Tìm hướng đi trên bản đồ

i Mục tiêu: HS biết cách xem bản đồ, tìm đường đi trên bản đồ.

j Nội dung: HS khai thác kênh hình SGK tr.121 để tìm đường đi theo yêu cầu của

GV

k Sản phẩm: HS tìm được đường đi phù hợp nhất.

l Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình 3.4 SGK tr.121 và thực hiện

các yêu cầu sau:

(?1) Xác định hướng đi từ Hội trường Thống Nhất đến Nhà hát Thành phố Sau đó

từ Nhà hát Thành phố đến chợ Bến Thành

(?2) Xác định tuyến đường ngắn nhấn để đi từ Hội trường Thống Nhất đến chợ BếnThành

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, dựa vào kênh hình để tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát, gợi ý cho HS.

Báo cáo kết quả: GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời

Đánh giá kết quả:

- Các HS còn lại chú ý quan sát, nhận xét, chỉnh sửa (nếu có) cho bạn.

Ngày đăng: 17/08/2021, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w