Phát triển năng lực địa lí - Hiểu được tẩm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Sau khi H
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU : TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÝ ( 1 tiết)
I MỤC TIÊU
HỌC SINH HỌC ĐỂ:
1 Phát triển năng lực địa lí
- Hiểu được tẩm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa
lí trong học tập và sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí
- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống
2 Phát triển năng lực chung
Vận dụng được kiến thức và kĩ năng địa lí để giải quyết các vấn để xảy ra trongcuộc sống hằng ngày
Trang 2a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cẩu HS sưu tẩm một số câu ca dao, tục ngữ, sự kiện, câu chuyện,
ví dụ, liên quan đến hiện tượng địa lí
- Trong tiết học, chia lớp thành các nhóm, yêu cẩu các nhóm liệt kê nhữngcâu ca dao, tục ngữ, sự kiện, câu chuyện, ví dụ, đã sưu tầm được Xếp hạngcác nhóm theo số lượng và chất lượng thu thập, sưu tầm GV chọn và giải thíchmột câu tục ngữ hoặc ca dao, câu chuyện, để dẫn nhập vào bài
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự lý thú của việc học môn Địa lý
a Mục tiêu: Thấy được sự lí thú của việc học Địa lí.
b Nội dung: thảo luận để giải thích hiện tượng địa lí được nhắc đến trong câu
Trang 3Bước 1
Các nhóm chọn lựa các câu tục ngữ, ca dao,
đã liệt kê trong hoạt động khởi động, thảo luận
để giải thích hiện tượng địa lí được nhắc đến
trong câu tục ngữ, ca dao, đó
GV đặt câu hỏi: Các em thấy được những điểu
lí thú gì thông qua việc học môn Địa lí
Nếu có kiến thức về địa lí,
em sẽ giải thích được cáchiện tượng trong những câu
ca dao, tục ngữ , các hiệntượng trong tự nhiên
Nếu có kiến thửc về Địa, em
sè giải thích được các hiệntượng trong nhửng cáucadao, tục ngừ trên
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của địa lý trong cuộc sống
a Mục tiêu: Trình bày vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
b Nội dung: GV cho HS đọc đoạn thông tin vể câu chuyện của Tiu-li trong
mục Em có biết, sau đó đặt câu hỏi
c Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 5B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc đoạn thông tin vể câu
chuyện của Tiu-li trong mục Em có biết,
sau đó đặt câu hỏi:
Làm sao Tiu-li có thể tránh được sóng
thân và cứu thêm nhiều người khác?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Sau khi HS đưa ra câu trả lời, GV nhấn
mạnh sự cẩn thiết và vai trò của việc học
Địa lí để vận dụng vào trong cuộc sống
sinh hoạt Những bài học tiếp theo trong
cuốn sách này, các em sẽ biết được vai
trò của việc học Địa lí trong sản xuất
(nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và
phát triển kinh tế đất nước
- Giúp cho học sinh có cơ hội hiểuthêm về thế giới, những tháchthUc mà thế giới phải đối mặt
- Nội dung từng bài học sẽ hướnghọc sinh tìm hiểu về các quá trìnhthay đổi của các sự vật, hiệntượng địa lí, làm sáng tỏ nhữngtác động và sựthay đổi trong mốiquan hệ giữa con người và môitrường,
- Việc học Địa lí còn giúp họcsinh phát triển nhiều kĩ năng như
sử dụng bản đồ, xác định phươnghướng, - - Đặc biệt, Địa lí còngiúp học sinh trở thành nhữngcông dân toàn cầu, có hiểu biết vàquan tâm đến môi trường sốngxung quanh
Trang 6Hoạt động 3: TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NẮM CÁC KHÁI NIỆM
VÀ KĨ NĂNG ĐỊA LÍ
a Mục tiêu: tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm và kĩ năng địa lí.
b Nội dung: : Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép, yêu cầu HS cho ví dụ vế việc vận
dụng kiến thức địa lí vào cuộc sống Sau đó các nhóm chia sẻ với nhau
Trang 7B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: Áp dụng kĩ thuật mảnh
ghép, yêu cầu HS cho ví dụ về việc vận
dụng kiến thức địa lí vào cuộc sống Sau
đó các nhóm chia sẻ với nhau
- Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm: các
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ: Lập
bảng thống kê ý nghĩa của việc hiểu, giải
thích được tất cả các hiện tượng địa lí
được nhắc đến trong các câu ca dao, tục
ngữ, đã kể Sau đó, HS trả lời câu hỏi:
Để vẽ được biểu đổ, các em cần có kĩ
năng gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
có thể gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ
sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV chuẩn xác kiến thức, nêu rõ tầm
quan trọng của việc nắm các khái niệm
Cuốn sách giúp tìm hiểu, khámphá nhiều kiến thức và rèn luyệnnhiều kĩ năng địa lí khác Sử dụngcác tư liệu và công cụ địa lí nhưbản đồ, biểu đồ, số liệu, sơ đổ,tranh ảnh, mô hình, Rèn luyện kĩnăng tự sưu tầm và lưu trữ tư liệuđịa lí theo chủ đề học tập, theomục đích của riêng mình
Khi học Địa lí, việc đặt ra và tìmcách trả lời những câu hỏi: cái gì?
ở đâu? khi nào? nhưthế nào? vìsao? giúp có được nền tảng kiếnthức nhất định để vận dụng vàothực tiễn
Việc hiểu và biết cách vận dụngcác kiến thức, kĩ năng địa lí vàocuộc sống là rất cần thiết và hữuích
Trang 8và kĩ năng địa lí.
Trang 9C: LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Trang 10- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự thamgia tích cực của ngườihọc
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung
- Báo cáo thựchiện công việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câuhỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận
Trang 11BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYÊN VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU
HỌC SINH HỌC ĐỂ:
1 Phát triển năng lực địa lí
- Xác định được trên bản đồ và quả Địa Cẩu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các báncẩu
- Xác định được toạ độ địa lí của một địa điểm trên bản đổ
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đổ thế giới
2.Phát triển năng lực chung
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế chohọc sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV có thể chọn một trong hai cách sau để khởi động bài học này:
+ Cách thứ nhất: Kể vể các cuộc hành trình của các tàu biển ngày xưa và cáchcon người xây dựng hệ thống kinh, vĩ tuyến như tình huống được mô tả trongđoạn văn mở đẩu
Trang 12+ Cách thứ hai: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đi tìm kho báu" với 5-7 câuhỏi ngắn liên quan đến tình huống mở đẩu, một vài nội dung của bài học.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thựchiện nhiệm vụ học tập của HS
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV giới thiệu cho HS vể các mục tiêu bài học, tức là những yêu cẩu cần
đạt được nêu trong mục: "Học xong bài này, em sẽ".
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động khám phá 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến ( 15 phút)
a Mục tiêu: HS tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến
b Nội dung: GV sử dụng đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan (quả Địa
cầu/ tranh ảnh), sửdụng bài tập
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 13Bước 1
GV yêu cẩu 2 HS ngồi cạnh nhau thực
hiện nhiệm vụ học tập trong SGK: Dựa
vào hình 1.1 và thông tin trong bài, em
hãy xác định các đối tượng sau: kinh
tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh
tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam,
Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cẩu Nam
GV hướng dẫn HS dựa vào kênh chữ
trong mục I SGK trao đổi với bạn học
để hoàn thành bài tập dạng trắc nghiệm
tìm kiếm sự phù hợp (ghép đôi) - ghép
các khái niệm: kinh tuyến gốc, các kinh
tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến
Bắc, vĩ tuyến Nam, Xích đạo, bán cẩu
Bắc, bán cẩu Nam với các mô tả/định
nghĩa vể các khái niệm đó (GV có thể
lấy bài tập này trong SBT của HS)
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung
- Kinh tuyến là các đường nốicực Bắc với cực Nam - Vĩtuyến là các vòng tròn baoquanh quả Địa Cầu, song songvới đường Xích đạo Xích đạohay vĩ tuyến gốc (0°), chia quảĐịa Cầu thành hai phần bằngnhau, phần phía bắc là bán cầuBắc và phẩn phía nam là bán
cầu Nam
Trang 14Hoạt động khám phá 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu toạ độ địa lí
a Mục tiêu: HS tìm hiểu toạ độ địa lí
b Nội dung: GV mời đại diện 1 đến 2 HS trả lời đáp án cho các câu hỏi và
giảng giải thêm vể cách xác định toạ độ địa lí
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 15Bước 1.
GV yêu cẩu 2 HS đọc nội dung kênh
chữ trong mục II SGK để trả lời 2 câu
hỏi:
1 Toạ độ địa lí của một điểm trên quả
Địa câu/bản đổ được xác định như thế
nào?
2 Khi xác định toạ độ địa lí của một
điểm cẩn lưu ý điều gì?
Bước 2
GV mời đại diện 1 đến 2 HS trả lời đáp
án cho các câu hỏi và giảng giải thêm vể
cách xác định toạ độ địa lí
Bước 3
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
học tập trong SGK: Quan sát hình 1.2,
hãy xác định toạ độ địa lí của các điểm
A, B, c, D và ghi ra toạ độ địa lí các
điểm đó trong vở/tài liệu HS/giấy
nháp,
GV yêu cầu 2 HS ngổi cạnh nhau sẽ
kiểm tra kết quả bài tập cho nhau dựa
vào đáp án GV cung cấp
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung
Toạ độ địa lí của một địa điểmđược xác định là số kinh độ và
vĩ độ của điểm đó trên bản đổhay quả Địa Cầu
Trang 16Hoạt động khám phá 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu lưới kinh, vĩ tuyến của bản đổ thê' giới
a Mục tiêu: HS tìm hiểu toạ độ địa lí
b Nội dung: GV mời đại diện 1 đến 2 HS trả lời đáp án cho các câu hỏi và
giảng giải thêm vể cách xác định toạ độ địa lí
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
Dựa vào nội dung mô tả lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đó thế giới (hình 1.3.a),
hãy mô tả đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến
GV kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm
vụ và chất lượng bài tập qua phiếu thảo
luận nhóm
"Kinh tuyến là những đường thẳng song song cách đều nhau Vĩ tuyến cũng là những đường thẳng song song và cách đều nhau Các kinh, vĩ tuyến vuông góc với nhau
Trang 17C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặcthầy, cô giáo
c Sản phẩm: hoàn thành phiếu học tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 GV tổ chức cho các nhóm HS đã chia trong hoạt động khám phá 3 vàyêu cẩu các em hoàn thành nhiệm vụ học tập trong SGK:
Dựa vào hình 1.4, em hãy hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1. Mô tả đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến của bản đó trên (2 điểm)
2. Tìm trên bản đổ các vĩ tuyến và ghi vĩ độ của các vĩ tuyến đó (4 điểm)
- Vòng cực Bắc, Vòng cực Nam
- Chí tuyến Bắc, Chí tuyến Nam
3. Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, c, D (4 điểm)
Bước2 HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ học tập trong phiếu thảo luận nhóm
Đánh giá: GV cho điểm bài tập dựa vào kết quả thảo luận sau khi đã cung cấp
đáp án, hoặc cho các nhóm HS đánh giá lẫn nhau
Trang 18Bước 2
GV yêu cẩu các em tìm kiếm bản đổ hành chính Việt Nam dựa trên những nguồn do GV cung cấp, tìm kiếm thông tin vể toạ độ các điểm cực HS ghi chú toạ độ địa lí các điểm cực lên bản đổ (toạ độ và địa danh)
Đánh giá: GV kiểm tra mức độ chính xác của việc hoàn thành nhiệm vụ học tập
1.Phát triển năng lực địa lí
- Hiểu được ý nghĩa của kí hiệu bản đổ
- Phân biệt được các loại kí hiệu bản đồ
- Sử dụng được chú giải và hệ thống kí hiệu để đọc một số bản đồ thông dụng
2.Phát triển năng lực chung
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn để trong tình huống mới
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho họcsinh đi vào tìm hiểu bài mới
Trang 19b Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên
c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV có thể chọn một trong hai cách sau để khởi động bài học này:
+ Cách thứ nhất: GV sử dụng đoạn văn mở đầu để đặt vấn để cho bài học
+ Cách thứ hai: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ngắn bằng việc yêu cẩu cácnhóm quan sát một tờ bản đổ trong tập bản đồ/màn chiếu hoặc một bản đổ bất kìtrong SGK và cung cấp nhiều nhất, nhanh nhất các thông tin do GV yêu cẩu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thựchiện nhiệm vụ học tập của HS
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV giới thiệu cho HS vể các mục tiêu bài học, tức là những yêu cẩu cẩn
đạt được nêu trong mục: "Học xong bài học này, em sẽ:"
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động khám phá 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu kí hiệu bản đồ
a Mục tiêu: HS tìm hiểu kí hiệu bản đồ
b Nội dung: GV yêu cẩu HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong SGK
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 20Bước 1
GV yêu cẩu HS thực hiện nhiệm vụ họctập trong SGK: Dựa vào hình 2.1, em hãycho biết các kí hiệu a, b, c, d tương ứngvới nội dung các hình nào (1,2,3,4)?Bước 2
GV mời đại diện một vài HS cung cấpđáp án cho bài tập
Bước 3
GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập vừa hoàn thành và kiến thức trong SGK để trảlời câu hỏi của GV: Kí hiệu
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS vàchốt lại nội dung nếu thấy cần thiết
Trang 21Hoạt động khám phá 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa kí hiệu bản đồ và bảng chú giải
a Mục tiêu: HS rút ra được ý nghĩa kí hiệu bản đồ và bảng chú giải
b Nội dung: GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ trong
Trang 22Bước 1.
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận để
hoàn thành nhiệm vụ trong SGK
Quan sát hình 2.2 và 2.3 em hãy:
- Xác định các yếu tố sau: bảng chú giải,
kí hiệu
- Cho biết kí hiệu nào thể hiện các mỏ
sắt, mỏ than ? Kí hiệu nào được dùng để
thể hiện ranh giới của thành phố Hà Nội
và các tỉnh lân cận?
Bước 2
GV mời đại diện một vài nhóm HS đưa
ra đáp án cho các câu hỏi
Bước 3
GV yêu cẩu HS dựa vào đáp án bài tập
vừa hoàn thành kết hợp với kiến thức
SGK để trả lời hai câu hỏi:
1. Kí hiệu bản đổ có ý nghĩa nhưthế
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung nếu thấy cần thiết
Kí hiệu bản đổ là phươngtiện dùng để thể hiện toàn bộhay một phần của các sự vật vàhiện tượng địa lí
Kí hiệu bản đổ giúp ngườiđọc phân biệt được sự khác nhaucủa các thông tin thể hiện trênbản đồ Ý nghĩa của các kí hiệuđược giải thích rõ ràng trong chúgiải của bản đồ