1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

So sánh Hệ Thống Toà án Anh & VN

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TRÚC HỆ THỐNG TOÀ ÁN ANH Gồm:  Thượng Nghị Viện: Cơ quan cao nhất trong hệ thống tòa án Anh Quốc: các phán quyết được đưa ra khi xét xử của thượng nghị viện là các án lệ có giá trị

Trang 1

I- CẤU TRÚC HỆ THỐNG TOÀN ÁN

CẤU TRÚC HỆ THỐNG TÒA ÁN ANH

Trang 2

CẤU TRÚC HỆ THỐNG TOÀ ÁN VIỆT NAM

1 CẤU TRÚC HỆ THỐNG TOÀ ÁN ANH

Gồm:

 Thượng Nghị Viện: Cơ quan cao nhất trong hệ thống tòa án Anh Quốc: các phán quyết được đưa ra khi xét xử của thượng nghị viện là các án lệ có giá trị bắt buộc đối với các tòa án cấp dưới, đồng thời nó cũng có giá trị bắt buộc đối với thượng nghị viện

 Tòa Cấp Cao

Tòa cấp cao gồm: + Tòa phúc thẩm: Gồm 2 phân tòa Hình sự

Dân sự + Tòa tối thượng: Gồm 3 phân tòa: Tòa Nữ Hoàng

Tòa Công Bình Tòa Gia Đình + Tòa nhà vua

 Tòa cấp thấp

Tòa cấp thấp gồm: + Tòa địa hạt

+ Tòa hòa giải Ngoài ra còn có Hội Đồng Cơ Mật cơ quan tư vấn chính thức cho nhà vua và cơ quan bán tư pháp phụ trách vấn đề về hành chính

Nhận xét:

TAND Tối Cao

Thẩm

TA Chuyên Trách

TAND Cấp Tỉnh

UBTP

TA QS Khu Vực TAND Cấp Huyện

Tòa Chuyên Trách

Tòa QS Quân Khu

Trang 3

2 CẤU TRÚC HỆ THỐNG TOÀ ÁN VIỆT NAM

Gồm

 2 cấp xét xử: Sơ Thẩm và Phúc Thẩm

 Ở tòa án Việt Nam thì được chia làm bốn cấp, mỗi cấp sẽ có chức năng, quyền hạn khác nhau gồm: Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa

án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương Ngoài ra còn có tòa án quân sự cũng thuộc hệ thống tòa án Việt Nam nhưng được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam để xét xử vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và những vụ án khác (Điều 3, Điều 49 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014)

II- SO SÁNH

1 Giống

- Cả hai HTTA của 2 nước đều phân thành nhiều cấp xét xử khác nhau từ trung ương tới địa phương

-Về chế độ xét xử thì cả hệ thống tòa án Anh và hệ thống tòa án Việt Nam đều xét xử theo hai chế đ ộ xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm (Điều 6 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014) Việc xét xử sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của một vụ án theo thẩm quyền của từng cấp tòa án Phúc thẩm là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đó chưa có hiệu lực pháp luật và bị kháng cáo hoặc kháng nghị

- Trong quá trình xét xử có sự tham gia của đại diện nhân dân tuân thủ nguyên tắc xét

xử công khai và độc lập

- Áp dụng chế độ bổ nhiệm đối với thẩm phán

2 Khác

Tiêu chí Hệ Thống Tòa Án Của Anh Hệ Thống Tòa Án Việt Nam

Tính Độc

Lập Của

Tòa Án

(1)

Nghị Viện là cơ quan lập pháp đồng thời cũng là cơ quan cao nhất trong hệ thống Tòa Án của Anh Quốc

Thượng Nghị Viện thực hiện chức năng xét xử thông qua ủy ban phúc thẩm của thượng nghị viện

Nghị viện trở thành cấp xét xử cuối cùng đối với tất cả các vụ án hình sự và dân sự ở Anh

Ở Việt Nam “Quyền lực nhà nước

là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất trong lĩnh vực tư pháp

Nguyên

Tắc Thiết

Lập Hệ

Thống

Tòa Án

Anh

Hệ thống Tòa án Anh được thiết lập theo nguyên tắc khu vực( Tòa Án khu vực)

Và đặc biệt có tòa nhà vua, tòa nữ hoàng để đại diện cho Hoàng Gia(Nền Quân Chủ)

Hệ thống tòa án được xây dựng theo đơn vị hành chính lãnh thổ từ trung ương tới địa phương với:

2 cấp xét xử: ST - PT

3 cấp tòa: TW – Tỉnh – Huyện Ngoài ra còn có thủ tục đặc biệt là

Trang 4

(2) tái thẩm & Giám đốc thẩm

Mô Hình

Tố Tụng

(3)

Mô hình tố tụng tranh tụng được hệ thống tòa án Anh sử dụng trong quá trình xét xử Tiến hành tố tụng về nguyên tắc là trách nhiệm do các bên thực hiện (luật sư của các bên) Nguyên tắc này còn được gọi là phản biện trong

tố tụng dân sự và buộc tội trong tố tụng hình sự Tố tụng tranh tụng không có giai đoạn điều tra, mọi chứng cứ hoàn toàn do các bên thu thập và chỉ được đưa ra tranh luận tại phiên xét xử Mỗi bên có quyền đặt câu hỏi trực tiếp cho bên kia cũng như người làm chứng, giám định viên,… thậm chí có quyền ngắt lời bên kia để phản bác

Thẩm phán đóng vai trò là người trọng tài có trách nhiệm đảm bảo các bên tuân thủ các quy định pháp luật

Trên cơ sở chứng cứ đã được các bên đưa ra xem xét, kiểm tra tại phiên tòa, sau đó thẩm phán đưa ra phán quyết về

vụ án

Ngược lại với hệ thống tòa

án Anh, mô hình tố tụng thẩm vấn được hệ thống tòa

án Việt Nam sử dụng Ở mô hình này thì thẩm phán vừa

là người đưa ra quyết định điều tra vụ án vừa là người

có trách nhiệm tìm ra sự thật, là người chỉ đạo toàn

bộ quá trình tố tụng Quyền lực tập trung vào thẩm phán nhiều hơn so với mô hình tố tụng tranh tụng ở Anh

Nguyên

Tắc Hoạt

Động

Của Toà

Án

(4)

Đặc thù trong hệ thống pháp luật Anh là luật thực định do cơ quan tư pháp (tức tòa án sáng tạo dựa trên cở

sở áp dụng và phát triển án lệ) Vì vậy khi xét xử các thẩm phán phải tuân theo các nguyên tắc nghiêm ngặt

Trong đó có nguyên tắc quan trọng là tiền lệ pháp, có nội dung như sau:

 Mỗi tòa án bị buộc phải tuân thủ theo các quyết định của tòa án cấp cao hơn trong cùng hệ thống hoặc của chính tòa án đã ra tiền lệ

 Phán quyết của những tòa án ngang cấp với nhau chỉ có giá trị tham khảo đối với các tòa này

 Chỉ những phần quyết định dựa trên chứng cứ pháp lí của vụ án mới có giá trị bắt buộc để ra các quyết định

Thẩm phán và hội thẩm độc lập khi xét xử và chỉ tuân theo pháp luật

là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Tòa Án Việt Nam

Tính độc lập của Tòa Án thể hiện:

 Thành viên HĐXX độc lập trong qua trính xét xử

 Độc lập giữa 2 cấp xét xử

 Độc lập giữa TP & Hội Thẩm với CA

 Độc lập giữa Tòa Án với cơ quan Địa Phương đặc biệt là trong quá trình xét xử

Tính chỉ tuân theo pháp luật

 Thẩm phán giải quyết vụ án căn cứ vào các quy định của pháp

Trang 5

sau này Phần nhận định chỉ dựa trên

cơ sở bình luận không có giá trị bắt buộc đối với tòa án cấp dưới

 Không phải mọi phán quyết của tòa án đều được coi là án lệ mà chỉ có phán quyết của tòa án cấp cao trở lên đáp ứng các điều kiện thì mới coi là án lệ

 Yếu tố thời gian không làm mất

đi tính hiệu lực của tiền lệ

luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để xét xử (Áp dụng luật)

 Không công nhận sử dụng án

lệ trong xét xử tại Việt Nam

Chức

Năng

Của Tòa

Án

(5)

Tòa án có chức năng: Xét xử Làm luật Lập chính sách Thẩm phán: Xét xử

Giải thích Luật

Tòa án (đại diện là các thẩm

phán) chỉ có chức năng xét xử Căn

cứ vào các quy định của luật sẵn có

để giải quyết vụ án

Chế Độ

Bổ

Nhiệm

Thẩm

Phán

(6)

Thẩm phán được bổ nhiệm từ những luật sư tranh tụng và luật sư tư vấn và

được bổ nhiệm suốt đời Thẩm phán

của Tòa Hòa giải có thể chỉ là những

người có uy tín

Luật sư và thẩm phán được đào tạo như nhau Thẩm phán chỉ là sự khẳng

định thành công của luật sư

Chế độ bổ nhiệm phức tạp, tùy theo cấp tòa mà có nhiều chủ thể bổ nhiệm

khác nhau: Tòa địa hạt thẩm phán được

bổ nhiệm do Nữ Hoàng với đề nghị của

chưởng ấn Các thẩm phán ở 3 phân tòa

cấp cao thì được Nữ Hoàng bổ nhiệm

theo đề nghị của thủ tướng chính phủ

Thẩm phán được bổ nhiệm từ những người làm việc trong ngành tòa án thỏa mãn những điều kiện về thâm niên, đạo đức…

Chương trình đào tạo luật sư và thẩm phán khác nhau Điều kiện trở thành luật sư và thẩm phán khác nhau

Chế độ bổ nhiệm đơn giản CATANDTC do Quốc Hội Bầu, Thẩm Phán TANDTC do Chủ Tịch Nước bổ nhiệm

CA và TPTAND các cấp do CATANDTC bổ nhiệm

Với nhiệm kì cùng với nhiệm kì của Quốc Hội

Thủ Tục

Xét Xử

(7)

Thủ tục:

+ Bất Thành Văn: được áp dụng cho tòa án áp dụng thông luật

+ Thành Văn: áp dụng cho tòa án Công Bình

Chỉ có một thủ tục xét xử duy nhất là thủ tục thành văn (quy định trong BLTTDS, BLTTHS)

Giá Trị

Của Bản

Án Và

Quy

Bản án sơ thẩm và phúc thẩm đều có thể bị kháng cáo, kháng nghị

Bản án phúc thẩm của tòa cấp dưới

có thể bị xem xét lại và quyết định của

Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo kháng nghị và quyết định, bản

án phúc thẩm có hiệu lực thi hành ngay

Trang 6

Kháng

Cáo

(8)

Viện Nguyên Lão mới là quyết định cuối cùng

Kháng cáo, kháng nghị có thể đưa lên tòa cấp trên mà không phải là cấp trên trực tiếp

VD: Phán quyết của tòa địa hạt có thể bị kháng cáo, kháng nghị tới cấp cao hoặc trực tiếp tới tòa phúc thẩm

Ở Việt Nam kháng cáo, kháng nghị phải được đưa lên Tòa Án cấp trên trực tiếp giải quyết

Hình

Thức Xét

Xử(9)

Tòa án nhà vua(Tòa án hình sự cao cấp): các thẩm phán xét xử lưu động

Xét xử lưu động căn cứ vào vụ việc(đối với những vụ việc nghiêm trong muốn xét xử để mang tính răn đe)

Nguyên

Tắc phân

chia

thẩm

quyền

Không có sự phân biệt rõ ràng thẩm quyền ở từng cấp tòa mà có sự phối hợp

VD: ở tòa dân sự thẩm quyền chung

có quyền xét xử sơ thẩm và phúc thẩm đồng thời có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự và vụ án hs

Lĩnh vực Hành chính giao cho cơ quan xét xử bán tư pháp(không có tòa hành chính riêng)

Có sự phân định rạch ròi thẩm quyền theo từng cấp tòa

VD: Tòa cấp huyện chỉ có thẩm quyền xét xử sơ thẩm

Thẩm quyền đối với vụ án HS, vụ việc dân sự được trao cho các tòa chuyên trách đảm nhiệm

Ngoài Tòa DS, HS ra còn có tòa Hành chính

Ngày đăng: 17/08/2021, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w