Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương là sơ thẩm những vụ á
Trang 1TRƯỜNG ĐH Công Đoàn
- -BÀI T P NHOM 2 Â
an Hoa Kỳ”
Tháng 4/2021
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo
Trang 2vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác Ở Hoa Kỳ, hệ thống tòa án có thể được xem là chế định bền vững và ít thay đổi nhất Những nhà soạn thảo Hiến pháp Hoa Kỳ đã tiên đoán được những thách thức mà nhánh quyền lực này gặp phải khi giải thích và thi hành pháp luật, đặt trong khung cảnh của một quốc gia liên bang, cũng như các bang trong tổng thể hệ thống chính quyền liên bang Đề tài này tập trung “So sánh hệ thống Tòa án của Việt Nam và Hoa Kỳ”, đồng thời cũng làm nổi bật lên được một số điểm khác nhau cơ bản của hai hệ thống pháp luật đó là XHCN và Common Law
I, KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG CỦA TÒA ÁN
1. Lịch sử hình thành
a, Tòa án Việt Nam
- Sau khi thành lập nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa ngày 2/9/1945, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa Hồ Chí Minh
đã ban hành sắc lệnh số 33c/SL ngày 13/9/1945 về việc thành lập Tòa án quân sự trong phạm vi cả nước để xét xử tất cả các người nào vi phạm một việc gì có phương hại đến nền độc lập của Nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa: tổng cộng có 9 Tòa án quân sự được thành lập
- Ngày 24 tháng 1 năm 1946 Chủ tịch Chính phủ Nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa đã ban hành Sắc lệnh số 13 về Tổ chức Tòa án cấp huyện, Tòa
án cấp tỉnh và tổ chức ngạch Thẩm phán Để giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc hình sự không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia
- Sau khi thành lập Tòa án sơ cấp, Tòa án đệ nhị cấp theo Sắc lệnh số 13 ngày 24 tháng 1 năm 1946 và các Tòa án này hoạt động được hơn 4 năm Ngày 22/5/1950 Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc lệnh số 85/SL về việc thay đổi tên gọi Tòa án sơ cấp và tên gọi Tòa án đệ nhị cấp
- Các Tòa án cấp huyện (Tòa án sơ cấp) và các Tòa án cấp tỉnh (Tòa án đệ nhị cấp) được đổi tên gọi là Tòa án nhân dân kể từ ngày 22/5/1950 theo
Trang 3Sắc lệnh số 85-SL ngày 22/5/1950 của Chủ tịch Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
b, Tòa án Hoa Kỳ
- Trước khi thông qua bản Hiến pháp, Hoa Kỳ chịu sự điều chỉnh của Hiến chương liên minh ( Charter of Confederation ) Theo Hiến chương, hầu hết chức năng của chính quyền quốc gia đều nằm trong tay của một cơ quan lập pháp duy nhất là Quốc Hội
Trong thời kỳ này chưa có sự phân chia quyền hành pháp và lập pháp
- Tại Hội nghị lập hiến được tổ chức vào năm 1787 tại Philadelphia đề xuất đưa ra Kế hoạch Virginia, trong đó đề nghị thành lập một Tòa án tối cao
và các Tòa án liên bang cấp dưới
- Tuy nhiên, những người phản đổi Kế hoạch Virginia đưa ra Kế hoạch New Jersey đề xuất thành lập một cơ quan xét xử tối cao duy nhất của liên bang
Mâu thuẫn này đã được giải quyết thông qua thỏa hiệp chung của Hội nghị lập hiến Sự thỏa hiệp được thể hiện rõ trong Điều III Hiến Pháp như sau :
“ Quyền tư pháp của Hợp chủng quốc được trao cho một Tòa án tối cao, và các tòa cấp dưới có thể được Quốc Hội trao quyền hoặc thành lập tùy từng thời điểm”.
2, Chức năng của Tòa án
- Chức năng Tòa án Việt Nam: Theo Điều 2 Luật tổ chức toà án nhân dân
năm 2014: “Toà án là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thực hiện quyền tư pháp” Toà án có nhiệm vụ bảo vệ công lí, bảo
vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
- Chức năng Tòa án Hoa Kỳ: Ngoài chức năng xét xử Tòa án Hoa kỳ còn có chức năng xét tính hợp hiến Quyền bảo hiến của Toà án Hoa Kỳ không những được thể hiện bởi việc xem xét và tuyên bố bất kỳ một đạo luật nào đó
Trang 4do Quốc hội làm ra là vi hiến mà còn thể hiện ở việc có quyền xem xét và tuyên bố bất kỳ một quyết định nào đó của Tổng thống và Chính phủ là vi hiến Tất cả các cơ quan toà án đều có quyền xem xét tính hợp hiến của một đạo luật khi trong một vụ việc họ phải áp dụng đạo luật đó Toà án có quyền không áp dụng đạo luật đó khi có cơ sở chắc chắn rằng nó không phù hợp với Hiến pháp
II, TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÒA ÁN
1. Tòa án Việt Nam
Gồm 4 cấp: Theo Điều 3 Luật TC TAND 2014:
“1 Tòa án nhân dân tối cao.
2 Tòa án nhân dân cấp cao.
3 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4 Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
5 Tòa án quân sự.”
Ở Việt Nam còn có hệ thống tòa song song là tòa án quân sự TƯ, quân khu và khu vực tại khoản 5 điều này
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương là sơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là Sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật; Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định
sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật; Kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của
Trang 5Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật tố tụng thì kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị
Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền như sau: Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng
Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng
Thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự là xét xử những vụ án mà bị cáo
là những quân nhân tại ngũ và những vụ án khác theo quy định của pháp luật
Thẩm quyền xét xử theo đối tượng là sự phân định thẩm quyền xét xử giữa Toà án nhân dân và Toà án quân sự, căn cứ vào đối tượng phạm tội Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Toà án quân sự có thẩm quyền xét xử những vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ, công nhân viên quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình hình sẵn sàng chiến đấu, dân quân tự vệ phối hợp chiến đấu với quân đội và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lí hoặc tội phạm có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội Các đối tượng phạm tội khác do Toà
án nhân dân xét xử
Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ: theo quy định của pháp luật tố tụng hình
sự thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ của Toà án được phân định căn cứ vào nơi tội phạm được thực hiện và nơi kết thúc điều tra hoặc nơi cư trú của nguyên đơn hay bị đơn
2. Tòa án Hoa Kỳ
Trang 6Gồm 3 cấp: Tòa án địa phương (Tòa án sơ thẩm), Tòa án khu vực là cấp phúc thẩm đầu tiên và Tòa án tối cao - cấp phúc thẩm cao nhất Có 94 tòa án địa phương, 13 tòa án khu vực và 1 tòa án tối cao
Quyền hạn xét xử nói chung của tòa án tôí cao phần lớn tùy vào vu việc thông qua quá trình gửi khiếu nại phúc thẩm
- Xét xử phúc thẩm các vụ án đưa lên từ toà án liên bang hay các tòa án tối cao tiểu bang và các phán quyết được dựa trên pháp luật liên bang ( ví dụ khi một tòa án phúc thẩm liên bang không chấp nhận 1 bộ luật của tiểu bang, hoặc khi 1 tòa án tiểu bang không chấp nhận 1 bộ luật của liên bang
- Điều 3 Hiến Pháp của Liên hợp quốc Hoa Kỳ thẩm quyền xét xử các vụ án liên quan đến luật pháp và luật bất thành văn theo hiên pháp, các luật của hoa kỳ và các hiẹp ước, tất cả các vụ án liên quan đến đại sứ, bộ trưởng và các lãnh sự tất cả các vụ án và vùng biển các vụ tranh chấp mà hoa kỳ là 1 bên, các vụ tranh tụng giữa hai hay nhiều tiểu bang, giữa1 tiểu bang và các công dân và tiểu bang khác
- Xét xử sơ thẩm: Tòa sơ thẩm liên bang gọi là U.S District Courts Có tổng cộng 94 Tòa sơ thẩm liên bang, bao gồm ít nhất một Tòa sơ thẩm liên bang ở mỗi bang, Quận Columbia và Puerto Rico Số lượng Tòa sơ thẩm liên bang được xác định thông qua cơ quan lập pháp, căn cứ vào tính hiệu quả và phân
bổ nguồn lực Các bang có nhiều dân cư, nhiều vụ tranh chấp thì sẽ được thiết
kế nhiều tòa án hơn và phân bổ nguồn lực cũng nhiều hơn Các tòa sơ thẩm liên bang là các tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ việc trong giới hạn của Điều III Hiến pháp Nếu các bên có nhu cầu phúc thẩm vụ việc của mình, vốn đã được xét xử bởi các Tòa sơ thẩm liên bang, thì có thể cầu viện các Tòa thượng thẩm liên bang (U.S Circuit Court of Appeals) phù hợp, căn
cứ vào vị trí địa lý
Thẩm quyền phúc thẩm liên bang được phân cho 12 Tòa thượng thẩm liên bang, bao gồm các tòa được đánh số thứ tự từ 1 đến 11 và D.C Circuit (Tòa thượng thẩm liên bang Quận Columbia) Việc yêu cầu Tòa thượng thẩm liên bang phúc thẩm lại các bản án đã được Tòa sơ thẩm liên bang xét xử hầu hết liên quan đến vấn đề nhận định và áp dụng sai pháp luật Khi yêu cầu phúc thẩm tại Tòa thượng thẩm liên bang, bên nguyên kháng (bên yêu cầu phúc
Trang 7thẩm) và bên bị kháng sẽ nộp các văn bản để biện hộ cho mình và cùng tham
dự vào phiên tranh tụng trước hội đồng xét xử gồm 3 thẩm phán Hội đồng xét
xử, sau khi xem xét vụ việc, sẽ tuyên y án sơ thẩm hoặc hủy phán quyết của Tòa sơ thẩm liên bang Hội đồng xét xử cũng có quyền trả vụ việc về cho Tòa
sơ thẩm liên bang để tòa này tìm ra các tình tiết mới hoặc, theo yêu cầu của một bên, sẽ xét xử lại cả vụ việc theo nguyên tắc en banc (in bench) với sự tham gia của các thẩm phán Tòa thượng thẩm liên bang (thường là 7 người)
III, HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN
1 Tòa án Hoa Kỳ:
- Về cơ bản được tiến hành thông qua tranh tụng:
Phán quyết tòa án tối cao ở các Tiểu bang và Liên bang không chịu sự ràng buộc của chính mình
Mặc dù án lệ là nguồn nhưng độc lập, không chịu sự ràng buộc của các án
lệ của các tòa án khác, Tiểu bang không bị bắt buộc tuân thủ án lệ ở các Tòa
án ở các Tiểu bang khác
NHẬN XÉT: Có tính độc lập trong hoạt động của từng tòa án và kể cả việc áp dụng luật của các tòa này
2 Tòa án Việt Nam
- Có tranh tụng nhưng thiếu sự công bằng, bình đẳng
+ Luật sư bào chữa đưa tất cả những gì mình có ra tranh luận về sự vô tội hay giảm nhẹ tội để bảo vệ thân chủ của mình về mặt pháp lý
+ Công tố viên đại diện cho Nhà nước chỉ đóng vai trò của một chủ thể thuộc bên buộc tội để thục hiện chức năng buộc tội đối với bị cáo (chứng minh tội phạm của bị cáo và những thiệt hại mà tội phạm đã gây ra cho xã hội)
-Án lệ của Việt Nam là một nguồn luật Án lệ của Việt Nam được ban hành dưới hình thức nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC
Trang 8[ Mới đây, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định 276/QĐ-CA về việc công bố án lệ Theo đó, công bố thêm 02 án lệ mới (áp dụng từ ngày 15/11/2020), nâng tổng số án lệ đã công bố lên con số 39 án lệ.]
NHẬN XÉT:
Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (TANDTC) - cơ quan có thẩm quyền xét xử cao nhất lại tập trung thực hiện chức năng sửa sai cho các tòa dưới là chủ yếu, trong khi hoạt động giải thích pháp luật tạo
ra án lệ tạo điều kiện cho việc áp dụng pháp luật thống nhất vẫn chưa chú trọng đúng mức
Việc xây dựng án lệ chủ yếu được xem như một nguồn để giải thích luật
IV, NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP
1, Tòa án Việt Nam:
Theo Điều 3 Luật TC TAND 2014:
1 Tòa án nhân dân tối cao
2 Tòa án nhân dân cấp cao
3 Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
4 Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
5 Tòa án quân sự
=> Các TAND được tổ chức độc lập theo thẩm quyền xét xử
Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử:
• Xét sử sơ thẩm
• Xét xử phúc thẩm
Đối với bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện
có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do pháp luật tố tụng quy định
Trang 9Nguyên tắc xét xử:
• Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
• Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số
• Toà án xét xử công khai, (trừ trường hợp cần xét xử kín)
• Toà án xét xử theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
• Toà án bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
• Toà án bảo đảm cho những người tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình trước Toà án
2 Tòa án Hoa Kỳ:
- Là hệ thống tòa án kép: hệ thống tòa án Liên bang, hệ thống tòa án tiểu bang
- Mỗi bang đều có chính phủ và hiến pháp riêng mặc dù hầu hết hiến pháp của các bang được soạn thảo theo mô hình hiến pháp Liên bang
=> Với cách thức tổ chức nhà nước liên bang, pháp luật Hoa Kỳ được xem là phức tạp trong cách thức tổ chức, quy định và vận hành của mình, nhưng cũng hoạt động mang tính độc lập với nhau
V, CHẾ ĐỘ BỔ NHIỆM THẨM PHÁN
1, Tòa án Việt Nam
- Có 4 ngạch Thẩm phán
• Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
• Thẩm phán cao cấp;
• Thẩm phán trung cấp;
Trang 10• Thẩm phán sơ cấp.
-Theo Điều 67 Luật Tổ chức TAND về Tiêu chuẩn Thẩm phán:
“1 Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết
và trung thực.
2 Có trình độ cử nhân luật trở lên.
3 Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
4 Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.
5 Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.”
- Điều kiện bổ nhiệm thẩm phán: Điều 68, điều 69 Luật TC TAND 2014
- Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán được thực hiện đối với các Tòa án
+ Thẩm phán TAND tối cao: Chánh án TAND tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm; Căn cứ Nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm
+ Thẩm phán các Tòa án khác: Chánh án TAND tối cao trình Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm
Nhiệm kỳ đầu của các Thẩm phán là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm
2, Tòa án Hoa Kỳ:
- Thẩm phán Liên bang do Tổng thống bổ nhiệm và Thượng nghị viện phê chuẩn (Thẩm phán phải là luật sư) Thẩm phán tiểu bang do Thống đốc Tiểu bang bổ nhiệm ( Thẩm phán không nhất thiết phải là luật sư)
- Thẩm phán của Tối cao Pháp viện (hiện nay có chín người) được bổ nhiệm trọn đời bởi tổng thống và được phê chuẩn bởi Thượng viện Một trong chín thẩm phán được chọn làm Chủ tịch Pháp viện hay Chánh Án (Chief Justice)