1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án phát triển năng lực ngữ văn 9

243 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên bài dạy: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH I. Môc tiªu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Kiến thức Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. b. Kĩ năng Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. Kĩ năng sống: Xác định giá trị bản thân, giao tiếp. c.Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác. d. Lồng ghép: Học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự quản bản thân, hợp tác, cảm thụ văn học. 3. Phương pháp kĩ thuật dạy học: a. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi tìm, học theo nhóm. b. Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời. II. Chuẩn bị: 1. GV chuẩn bị: soạn giáo án, các sách giáo khoa, sách bài tập… 2. HS chuẩn bị: Sgk , sách bài tập Hai cuốn vở : vở học và vở soạn III. Chuỗi các hoạt động: 1. Hoạt động khởi động: (5’) Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: Kể một câu chuyện về Bác và bài học rút ra từ câu chuyện? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Trình bày trước lớp: HS kể được một câu chuyện về Bác và bài học của bản thân từ câu chuyện đã kể. Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 1

Môn: Ngữ văn 9 – tiết 1,2

Tên bài dạy: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo

vệ bản sắc văn hóa dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đềthuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống

* Kĩ năng sống: Xác định giá trị bản thân, giao tiếp

c.Thái độ:

Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyệntheo gương Bác

d Lồng ghép: Học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

2 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực tự quản bản thân, hợp tác, cảm thụ văn học

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi tìm, học theo nhóm.

b Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời.

II Chuẩn bị:

1 GV chuẩn bị: soạn giáo án, các sách giáo khoa, sách bài tập…

2 HS chuẩn bị:

- Sgk , sách bài tập

- Hai cuốn vở : vở học và vở soạn

III Chuỗi các hoạt động:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: Kể một câu chuyện về Bác và bài học rút ra từ câu chuyện?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trình bày trước lớp: HS kể được một câu chuyện về Bác và bài học

của bản thân từ câu chuyện đã kể

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Nêu tên các văn bản viết vềBác mà bản thân đã biết

1 Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:

a Tác giả: Lê Anh Trà

b Tác phẩm: Trích

trong “Phong cách HồChí Minh, cái vĩ đại gắnvới cái giản dị”

? Văn bản viết theo

phương thức biểu đạt nào?

nó thuộc loại văn bản nào?

-Văn bản chia thành mấy

phần? nội dung chính của

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- Đọc văn bản theo yêu cầu

- Trình bày nghĩa các từ khótheo y/cầu của giáo viên

- Bố cục: 2 phần P1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại; P2: nhữngnét đẹp trong lối sống của HồChí Minh

2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục:

a “PCHCM” là một vănbản nhật dụng có sửdụng kết hợp các yếu tốnghị luận, tự sự, biểucảm

b Bố cục: 2 phần

- P1: Hồ Chí Minh với sựtiếp thu tinh hoa văn hoánhân loại

- P2: Những nét đẹptrong lối sống của Hồ ChíMinh

Hoạt động3: Hướng dẫn

tìm hiểu nội dung văn bản

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ cho HS thực hiện:

? Những tinh hoa văn hoá

đến với Hồ Chí Minh trong

hoàn cảnh nào?

GV giới thiệu sơ lược về

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- Trong cuộc đời hoạt độngcách mạng đầy gian nan vất

vả, bắt nguồn từ khát vọngtìm đường cứu nước

3 Tìm hiểu nội dung văn bản:

a/ Nội dung:

*/ Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:

- Cách tiếp thu:

+ Nắm vững phương

Trang 3

quãng đời Hoạt động của

Bác từ 1911

? Hồ Chí Minh đã làm thế

nào để có được những tinh

hoa văn hoá ấy?

? Động lực nào giúp Người

có được những tri thức ấy?

vốn tri thức nhân loại ở

mức nào? theo hướng nào?

GV: trên nền tảng văn hoá

dân tộctiếp thu ảnh

hưởng từ Quốc tế

? Qua các chi tiết phân tích

trên, em có cảm nhận gì về

lối sống của Hồ Chí Minh?

? Vì sao có thể nói lối sống

? Hãy nêu những biểu hiện

mà em cho là có văn hoá

và phi văn hoá

- Tiếp thu cái hay, cái đẹp &

phê phán những cái hạn chế,tiêu cực

- Dựa trên nền tảng văn hoádân tộc- Câu cuối của phần 1

- Lối sống rất giản dị vàthanh cao

- Giản dị trong nơi ở và làmviệc, trang phục , ăn uống

- Cá kho, rau luộc, dưa ghém,

cà muối, cháo hoa bữa ănbình dị, dân dã

- Hồ Chí Minh tự nguyệnchọn lối sống vô cùng giảndị

→ không phải lối sống khắckhổ của những con người tựvui trong cảnh nghèo khó

cũng không phải tự thầnthánh hoá

 sống, học tập, làm việc theogương Bác Hồ Tự tu dưỡng,rèn luyện phẩm chất đạo đức,lối sống có văn hoá

- nêu dẫn chứng:

“ Có thể nói ít có vị lãnhtụ ”

“ Quả như một câu chuyện ”

tiện giao tiếp là ngônngữ

+ Qua công việc, laođộng mà học hỏi: làmnhiều nghề, đến đâu cũnghọc hỏi

-Hồ Chí Minh có vốnkiến thức:

+ Rộng: từ văn hoáphương Đông đếnphương Tây

+ Sâu: Uyên thâm

- Người tiếp thu có chọnlọc

 Hồ Chí Minh tiếp thuvăn hoá nhân loại dựatrên nền tảng văn hoádân tộc

+ Ăn uống đạm bạc vớinhững món ăn bình dị

 Cách sống có văn hoá:cái đẹp là sự giản dị tựnhiên, lối sống kết hợpgiữa giản dị và thanhcao

Lối sống của Người là sự

kế thừa và phát huy nétcao đẹp của những nhàvăn hoá dân tộc Đó làlối sống rất dân tộc, rấtViệt Nam

Trang 4

sinh cách ăn mặc, nói năng,

- Chọn lọc những chi tiết tiêubiểu

- Đan xen thơ Nguyễn BỉnhKhiêm; cách dùng từ HánViệt

- Sử dụng nghệ thuật đối lập

b/ Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể và bìnhluận

- Chọn lọc những chi tiếttiêu biểu

- Đan xen thơ NguyễnBỉnh Khiêm; cách dùng

từ Hán Việt

- Sử dụng nghệ thuật đốilập

Hoạt động 4: Hướng dẫn

tổng kết

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ cho HS thực hiện:

? Nêu khái quát về nội

dung, nghệ thuật từ văn bản

Hồ Chí Minh) và ý thức họctập ở Bác

4 Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

3 Hoạt động luyện tập: (9’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: Kể lại những câu chuyện về

lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo: HS kể diễn cảm.

Bước 4: Gv chuẩn xác kiến thức

4 Hoạt động vận dụng: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:

Tìm đọc những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ

Chí Minh

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ thực hiện ở nhà

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (1’)

Trang 5

- Học kỹ kiến thức bài học, thực hiện phần tìm tòi mở rộng

- Soạn và chuẩn bị kỹ cho bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”: Trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trong SGK trang 20 vào vở soạn bài

Người soạn

Võ Tân Sơn

PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn: 02/09/2020

Môn : Ngữ văn 9 – tiết 3

Tên bài dạy: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

- Hiểu được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

* Kỹ năng sống: Giao tiếp, ra quyết định, tự nhận thức, hợp tác

c Thái độ: Nói đúng, đủ, không nói thừa nói sai sự thật

2 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp tiếng Việt

3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi tìm, thảo luận nhóm, luyện tập và

thực hành, phân tích tình huống

b Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm, cặp đôi chia sẻ.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên: Soạn giáo án, SGK, bảng phụ.

2 Học sinh: Đọc, học và chuẩn bị bài trước ở nhà bằng cách trả lời trước

các câu hỏi và bài tập vào vở soạn bài; SGK

III Chuỗi các hoạt động:

1 Hoạt động khởi động: (5p)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: Để duy trì tốt các cuộc giao

tiếp thì bản thân người tham gia giao tiếp cần phải làm gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trình bày trước lớp: Phải tôn trọng, lịch sự, giao tiếp đúng nội dung,

trọng tâm,

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (20p)

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

? Câu trả lời của Ba có

đúng với yêu cầu giao

anh có áo mới phải hỏi và

trả lời như thế nào để

người nghe đủ biết điều

cần hỏi và cần trả lời?

? Vậy cần tuân thủ yêu

cầu gì khi giao tiếp?

- Không

- Khi nói, câu nói phải có nộidung đúng với yêu cầu giaotiếp, không nên nói ít hơnnhững gì mà gioa tiếp đòihỏi

I Phương châm về lượng:

1/ Xét VD:

2/ Kết luận:

- Khi giao tiếp cần nóiphải có nội dung đúng vớiyêu cầu giao tiếp, khôngnên nói ít hơn những điều

mà giao tiếp đòi hỏi

- Trong giao tiếp khôngnên nói nhiều hơn những

GV yêu cầu học sinh đọc

truyện cười SGK mục II

? Truyện cười này phê

Trang 7

? Trong giao tiếp điều gì

Nếu cần nói điều đó thì

phải báo cho người nghe

- Liên hệ thực tế

- Chốt vấn đề - đọc ghi nhớ

- Đừng nói những điều

mà mình không có bằngchứng xác thực

*/ Ghi nhớ: SGK

Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu bài tập – SGK

- HS vận dụng phần lí thuyết vừa học để lí giải cần phải làm như thế nào để đạt

hiệu quả tốt trong giao tiếp

Bước 4: Gv chuẩn xác kiến thức

III/ Luyện tập:

Bài tập 1:

a Sai phương châm về lượng: thừa từ

b Sai phương châm về lượng: thừa từ

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

* Vận dụng: Vậy trong giao tiếp, để đạt hiệu quả tốt ta cần phải tuân thủ điều gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- HS thực hiện theo yêu cầu của bài tập - SGK

Trang 8

- Hướng dẫn, hỗ trợ

- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng hợp lí 1 phương châm hội thoại

- Thực hiện theo yêu cầu

- Thực hiện trên lớp (hoặc làm ở nhà)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (2’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện: Tìm đọc những mẫu chuyện về giao tiếp để rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho bản thân Bước 2: HS nhận nhiệm vụ thực hiện ở nhà.

* Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)

- Học kỹ kiến thức bài học, thực hiện phần tìm tòi mở rộng

- Soạn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh (xem lại KT cũ về VBTM đã học)

Người soạn

Võ Tân Sơn

PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn: 05/09/2020

Môn: Ngữ văn 9 – tiết 4

Tên bài dạy: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIÊN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

I Môc tiªu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.

b Kĩ năng

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyếtminh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong khi viết văn thuyết minh

c Thái độ: Ý thức học tập, có ý thức sử dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ

thuật trong VBTM

2 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, hợp tác

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp gợi tìm, nêu vấn đề

b Kĩ thuật: Động não, cặp đôi chia sẻ, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu

hỏi

II Chuẩn bị

Trang 9

1 Giáo viên: Soạn giáo án, SGK, các bài tập (đoạn văn bản), bảng phụ

2 Học sinh: Đọc, học và chuẩn bị bài trước ở nhà bằng cách trả lời trước các

câu hỏi và bài tập vào vở soạn bài; SGK

III Chuỗi các hoạt động:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

- Nhắc lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

- Nhắc lại các biện pháp nghệ thuật đã học ở lớp 6

- Để làm văn bản thuyết minh hay thì ta cần vận dụng các biện pháp nghệ

thuật, vậy vận dụng như thế nào cho cĩ hiệu quả?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: trình bày trước lớp:

HS nhắc lại kiến thức cũ theo yêu cầu và lưu ý những vấn đề liên quan đến

bài học để tạo tâm thế vào bài học mới

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học.

- Ơân tập kiểu

văn bản thuyết

minh: Văn bản

thuyết minh là

Yêu cầäu HS đọc

văn bản HẠ

LONG – ĐÁ VÀ

NƯỚC.

? Văn bản

thuyết minh vấn

đề gì? Có trừu

tượng không?

?Sự kì lạ của Hạ

Long có thể

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

+ VBTM: ….Tri thứckhách

quan phổ thông

+ Các PP địnhnghĩa,phân loại nêu

ví dụ, liệt kê…,CM ,

GT, PT…

-Một số em đọc vàmột số em khácnhận xét

+ Vấn đề Hạ Long –sự kì lạ của đá và

trừu tượng bảnchất sinh vật

+ Giải thích những

I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Sự sáng tạo

Trang 10

thuyết minh

bằng cách nào?

Nếu chỉ dùng

phương pháp liệt

kê: Hạ Long có

nhiều hang động

lạ lụng đã nêu

được “ sự kì lạ”

của Hạ Long

chưa?

?Tác giả hiểu

sự kì lạ này là

gì? Hãy gạch

dưới câu văn

nêu khái quát

sự kì lạ của Hạ

lộn ý dưới “ khi

chân trời đằng

đông …” lên

trước trong thân

bài có chấp

Nhận xét về

các đặc điểm

+ Đó là câu: “Chínhnước… có tâmhồn”

- Thuyết minh, liệtkê miêu tả sựbiến đổi là trítưởng tượng độcđáo

- Thuyết minh kếthợp với các phéplập luận

+ Không đảo được

vì các đặc điểmthuyết minh phảicó liên kết chặtchẽ bằng trật tựtrước sau hoặcphương tiện liênkết

của nước

→làm cho đásống dậy linhhoạt,có linh hồn

- Nước tạo nênsự di chuyển…+ Tùy theo gócđộ, tốc độ dichuyển

+ Tùy theo ánhsáng rọi vàochúng

+ Thiên nhiêntạo nên thế giới

nghịch lí đến lạlùng

 Thuyết minh kếthợp với cácphép lập luận

3- Kết luận (ghi nhớ)

- Các biện pháp nghệthuật trong văn bảnthuyết minh gồm cĩ kểchuyện, tự thuật, đốithoại theo lối ẩn dụ, nhânhĩa…

- Tác dụng: gĩp phần làm

rõ những đặc điểm củađối tượng được thuyếtminh một cách sinh độngnhằm gây hứng thú chongười đọc

- Lưu ý khi sử dụng các

Trang 11

biện pháp nghệ thuật tạolập văn bản thuyết minh,cần phải:

+ Bảo đảm tính chất củavăn bản

+ Thực hiện được mụcđích của thuyết minh.+ Thể hiện các phươngpháp thuyết minh

3 Hoạt động luyện tập: (10’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm

? Bài TM này có

gì đặc biệt? Tác

giả đã sử dụng

biện pháp nghệ

làm nỗi bật nội

dung cần thuyết

minh không

*Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đọc

kĩ đoạn văn và

nêu nhận xét

+ Thể hiện: Giớithiệu loài ruồi rấtcó hệ thống

+ Phương pháp: Địnhnghĩa, Phân loại, sốliệu, liệt kê

+ Nhân hóa, cótình tiết

+ Gây hứng thúcho người đọc nhỏtuổi, vùa làchuyện vui, vừa họcthêm tri thức

- HS đọc yêu cầu và thực hiện bài tập

- HS vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn theo yêu

II Luy ệ n t ậ p:

1 Bài tập 1:

a Văn bản thuyết minh.

+ Biểu hiện: Giớithiệu loài ruồirất có hệthống

+ Các phươngpháp thuyết minhđược sử dụng:Định nghĩa, phânloại, số liệu, liệtkê

+ Gây hứng thúcho bạn đọc nhỏtuổi, vèa làtruyện vui, vừahọc thêm tri thức

2 Bài tập 2:

- ĐV nêu tập tínhcủa chim cú dướidạng một ngộnhận (định kiến)thời thơ ấu, saulớn lên đi họcmới có dịp nhận

Trang 12

4 Hoạt động vận dụng: (5’)

* GV: Giao nhiệm vụ (Đưa ra câu hỏi)

* HS: Làm việc cá nhân, về nhà

Thực hiện bài tập sau:

Viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về di tích lịch sử ở địa phương em,trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh củamình

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng(1’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:

Tìm đọc những bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ

thuật

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ thực hiện ở nhà.

* Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)

Học kỹ kiến thức bài học, thực hiện phần tìm tòi mở rộng

Soạn và chuẩn bị kỹ cho bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệthuật trong VBTM

Người soạn

Võ Tân Sơn

PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn:07/09/2020

Môn: Ngữ văn 9 – tiết 5

Tên bài dạy: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIÊN PHÁP

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

I Môc tiªu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức

- Biết cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,…).

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

b Kĩ năng

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

Trang 13

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sửdụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.

c Thái độ: Ý thức học tập, có ý thức sử dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ

thuật trong VBTM

2 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực giao tiếp, hợp tác, giao tiếp

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thảo luận nhóm, luyện tập và thực hành.

b Kĩ thuật: Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:Đọc kỹ sgk,sgv, thiết kế… > Soạn giáo án

- Bảng phụ Dàn ý chung thuyết minh một đồ vật.

- Đoạn văn mẫu phần mở bài

2 Học sinh: Soạn bài.

III Chuỗi các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: Tác dung của việc sử dụng

các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: trình bày trước lớp: HS thực hiện theo yêu cầu.

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức : (25’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ cho HS thực hiện:

GV kiểm tra vở, chuẩn bị

nội dung bìa mới, sgk,

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

HS thực hiện theo yêu cầu

I Kiểm tra sự chuần bị ở nhà của học sinh:

- Yêu cầu học sinh đọc

lại đề bài và ghi lại trên

+ Vấn đề TM: Tự học+ Vấn đề trừu tượng, phạm

vi rộng

II Luyện tập trên lớp:

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

Trang 14

+Tìm ý và lậpdàn ý

+Học trên lớp, ởnhà,tự tiếp thu,luyện tập, củngcố tìm tòi , sángtạo…

+Tự đọc sách thamkhảo

+Tư học khi làm

+Không tự học->không có kếtquả

+HS chủ động tíchcực suy nghĩ, tựkhám phá pháthiện những điềuchưa biết

-Học là thế nào?-Tự học là gì?

b- Thân bài:

+Học trên lớp, ởnhà, tự tiếp thu,luyện tập củng cốtìm tòi , sáng tạo…+Tự đọc sách thamkhảo

+Tư học khi làm bài

c- kết bài:

Trong tự học đòi hỏi

HS phải chủ độngtích cực suy nghĩ, tựkhám phá vàphát hiện kiếnthức

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ cho HS thực hiện:

-Yêu cầu HS phân biệt

ranh giới của các ý thành

3 phần Bổ sung chi tiết

do người kháctruyền lại

Tự học là quátrình tự tìm kiếmkiến thức dù chocó thầy diều dắthay không?

2- Thân bài:

Trang 15

kiến thức -Trình bày lại các

khâu nêu trên( I- B)

Có thể trình bày các

thêm dàn ý về các

đồ vật khác như cái

kéo, cây bút…

Bước 4: Gv chuẩn xác kiến thức

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

-HS ở mỗi nhóm trìnhbày dàn ý,chi tiết, dựkiến cách sử dụng biệnpháp nghệ thuật trongbài thuyết minh

- Tìm VD về bài thuyết minh cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật

- Sưu tầm các loại văn bản trong cuộc sống mà em gặp

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- Học kỹ kiến thức bài học, thực hiện phần tìm tịi mở rộng

- Soạn và chuẩn bị kỹ cho bài” Đấu tranh cho một thế giới hồ bình”: Trả

lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trong SGK trang 20 vào vở soạn bài

Người soạn

Võ Tân Sơn

PHỊNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn: 10/09/2020

Mơn : Ngữ văn 9 – tiết 6,7

Tên bài dạy: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỊA BÌNH

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

I Mơc tiªu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Trang 16

a Kiến thức

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn

bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân de dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm

vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho mộtthế giới hòa bình

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản Thấy được nghệthuật nghị luận của bài văn, nỗi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

b Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan

đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, tự nhận thức

c Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng nhân ái, ý thức đấutranh vì nền hòa bình thế giới

2 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi tìm, học theo nhóm, trực quan.

b Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, vẽ tranh.

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên: SGK, SGV,Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về sự hủy diệt của chiếntranh Nạn đói nghèo ở Nam phi

2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản Thực hiện theo phần đã hướng dẫn ở tiết 5.

III Chuỗi các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

- Hậu quả của các cuộc chiến tranh để lại?

- Bản thân của em làm gì để góp phần bảo vệ sự hòa bình cho quê hương,đất nước?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trình bày trước lớp:

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học.

2

Hoạt động hình thành kiến thức : (70’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1- Tác giả:(SGK ) 2- Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:

- FAO

- UNICEF

Trang 17

văn bản tương ứng với

đoạn văn nào?

Bước 4: Gv chuẩn xác

kiên thức

- Mác-két là nhà văn lôm-bi-a, Sinh năm 1928;

Cô-yêu hòa bình, viết nhiều tiểuthuyết nỗi tiếng

-3 HS đọc 3 HS khác nhậnxét

-1HS trả lời - HS khác nhậnxét

- PTBĐ: nghị luận-Luận điểm: đấu tranh chomột thế giới hoà bình

-LC1: Chiến tranh hạt nhân

là một hiểm hoạ khủng khiếpđang đe doạ toàn thể loàingười và sự sống trên tráiđất

-LC2: Chạy đua vũ trang hạtnhân là cục kì tốn kém

-LC3: Chiến tranh hạt nhân

là hành động phi lí

-LC4: Đoàn kết để loại bỏnguy cơ ấy cho một thế giớihoà bình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại

-Đ1: Từ đầu-> vận mệnh thếgiới

Đ2: Từ: niềm an ủi->thế giới

Đ3: Từ: một nhà-> của nó

Đ4: còn lại

3- Bố cục:

-Đ1: Từ đầu-> vận mệnhthế giới

Đ2: Từ: niềm an ủi->thếgiới

Đ3: Từ: một nhà-> củanó

Đ4: còn lại

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ cho HS thực hiện:

H: Nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đe dọa loài

- Tất cả mọi người không trừtrẻ con, mỗi người đang ngồitrên 1 thùng 4 tấn thuốc nổ

- Nếu nổ tung lên sẽ làm biếnhết dấu vết của sự sống và

II TÌM HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN:

Trang 18

H: Em có suy nghĩ gì về

số liệu, dẫn chứng mà

tác giả đưa ra ?

H: Bằng cách lập luận

như thế nào mà tác giả

làm cho người đọc hiểu

rõ nguy cơ khủng khiếp

* GV: Như vậy, cuộc

chạy đua vũ trang chuẩn

bị cho chiến tranh hạt

nhân đã và đang cướp đi

của thế giới nhiều điều

kiện để cải thiện cuộc

tiêu diệt tất cả các hành tinh

-Những số liệu cho thấy tínhchất hiện thực khủng khiếpcủa nguy cơ chiến tranh hạtnhân Thấy được sức tàn phákhủng khiếp của vũ khí hạtnhân

- Cách vào đề trực tiếp bằngcác chứng cứ rõ ràng, mạnh

mẽ đã thu hút được ngườiđọc và gây ấn tượng về tínhchất hệ trọng của vấn đềđang nêu

- Tác giả đưa ra hàng loạtdẫn chứng trong các lĩnhvực: xã hội, y tế, thực phẩm,giáo dục Đây là những lĩnhvực hết sức cần thiết trongcuộc sống con người, đặcbiệt là các nước nghèo chưaphát triển

-Tác giả đưa ra các ví dụ sosánh trên nhiều lĩnh vực vớinhững “con số biết nói” Có

so sánh khiến ta phải ngạcnhiên bất ngờ trước sự thậthiển nhiên mà phi lí: “Chỉ

1 Nguy cơ chiến tranhhạt nhân:

Chiến tranh hạt nhân lànguy cơ huỷ diệt sự sốngtrên trái đất…

2 Chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranhhạt nhân đã làm mất đikhả năng để con ngườiđược sống tốt đẹp hơn: Chạy đua vũ khí hạtnhân là cuộc chạy đuagây tổn hại lớn đến nềnkinh tế của các quốc gia

và là cuộc chạy đua vônhân đạo bởi nó khôngthức đẩy sự phát triểnkinh và xã hội mà ngượclại nó luôn đe doạ sựsống trên trái đất

Trang 19

hai chiếc tàu ngầm xóa nạn

mù chữ cho toàn thế giới”

Nghệ thuật lập luận đơn giản

mà có sức thuyết phục cao,không thể bác bỏ được

- Là cuộc chạy đua gây tổnhại lớn đến nền kinh tế củacác quốc gia và là cuộc chạyđua vô nhân đạo bởi nókhông thức đẩy sự phát triểnkinh và xã hội mà ngược lại

nó luôn đe doạ sự sống trêntrái đất

- Liên hiệp quốc đã đề rahiệp ước cấm thử vũ khí hạtnhân, hạn chế số lượng đầuđạn hạt nhân…

- Từ khoa học địa chất và cổsinh học về nguồn gốc và sựtiến hóa của sự sống trên tráiđất Từ đó dẫn đến nhận thức

về tính chất phản tiến hóa,phản tự nhiên của chiến tranhhạt nhân

- Chiến tranh hạt nhân là cực

kì phản động, phi nghĩa nóthể hiện sự ngu ngốc, man rợcủa những kẻ hiếu chiến…

- Hướng tới một thái độ tíchcực là đấu tranh ngăn chặnchiến tranh hạt nhân cho một

3 Chiến tranh hạt nhân đingược lại lí trí của conngười, phản lại sự tiếnhóa của tự nhiên:

Chiến tranh hạt nhân làcực kì phản động, phinghĩa nó thể hiện sự ngungốc, man rợ của những

kẻ hiếu chiến…

4 Nhiệm vụ đấu tranhngăn chặn chiến tranh hạtnhân cho một thế giới hoàbình:

- Hướng tới một thái độ

Trang 20

đích của thông điệp mà

tác giả muốn gửi đến

mọi người Vậy thông

nhiệm vụ, đưa câu hỏi.

H: Qua đó em hiểu thêm

gì về thái độ và tình cảm

của tác giả ?

H: Bài viết của Mac-két

khiến em liên tưởng tới

những câu thơ, bài hát

GV liên hệ cuộc chiến

tranh xâm lược của Mĩ ở

Việt Nam và I-Rắc; cuộc

xung đột khu vực Trung

Đông

thế giới hòa bình

-“Lập lại một nhà băng họadiệt vong” Nhà văn muốnnhấn mạnh: Nhân loại cầngiữ gìn kí ức của mình Lịch

sử sẽ lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vàothảm họa hạt nhân

+ HS thảo luận, trả lời+ Nhận xét

-Bài hát tiếng chuông vàngọn cờ hoà bình

tích cực là đấu tranh ngănchặn chiến tranh hạt nhâncho một thế giới hòabình

- Nhân loại cần giữ gìn kí

ức của mình Lịch sử sẽlên án những thế lực hiếuchiến đẩy nhân loại vàothảm họa hạt nhân

Trang 21

H: Nêu khái quát nội

dung, nghệ thuật của văn

bản?

H: Em sẽ làm gì để hoà

vào bản đồng ca của

những người yêu chuộng

hoà bình trên thế giới?

2 Nội dung: Đấu tranh

cho một thế giới hoà bìnhngăn chặn và xoá bỏ nguy

cơ chiến tranh hạt nhân lànhiệm vụ thiết thân vàcấp bách của toàn thể loàingười đối với hòa bìnhnhân loại

3 Hoạt động luyện tập: (7’)

4 Hoạt động vận dụng: (6’)

dung Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS

thực hiện:

Nêu lại các cuộc chiến tranh và tác

hại, suy nghĩ và hành động của bản

thân

Bước 4: Gv nhận xét, định hướng

cho HS

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Trao đổi, báo cáo:

HS trình bày các tác hại của chiếntranh và nêu suy nghĩ, trách nhiệmcủa bản thân

dung Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho

HS thực hiện:

Viết đoạn văn ngắn trình bày suy

nghĩ của bản thân sau khi học văn

bản

Bước 4: Gv nhận xét, định hướng

cho HS

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

HS trình bày sản phẩm

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về

nhà thực hiện:

Tìm các tài liệu về tình hình thời sự

chiến tranh để từ đó rút ra được

những bài học cần thiết và phương

hướng hành động tích cực của bản thân

Bước 2: HS nhận nhiệm

vụ:

*)Hướng dẫn học sinh tự học:

- Học kỹ kiến thức bài học, thực hiện phần tìm tòi mở rộng

- Soạn và chuẩn bị kỹ cho bài " Các phương châm hội thoại (tt)"

Người soạn

Võ Tân Sơn

PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn: 13/09/2020

Môn : Ngữ văn 9 – tiết 8

Tên bài dạy : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

I Môc tiªu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức,

Trang 23

2 Định hướng phát triển năng lực: Giao tiếp, giải quyết vấn đề.

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi tìm, thảo luận nhóm, luyện tập và

thực hành, phân tích tình huống

b Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm, cặp đôi chia sẻ.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự.

- Bảng phụ: Ghi các đoạn hội thoại.

2 Học sinh: Đọc kĩ bài học, trả lời các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.

III Chuỗi các hoạt động:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

? Nhắc lại các phương châm hội thoại đã học và kể một tình huống giaotiếp đã tuân thủ phương châm hội thoại đã học? ( Khuyến khích kể tình huống

hài hước)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Trình bày trước lớp:

- Cần tuân thủ các phương châm hội thoại trong giao tiếp

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học.

2

Hoạt động hình thành kiến thức : (22’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm

trong tình huống hội

thoại như vậy?

H: Muốn cuộc hội thoại

đạt kết quả ta cần chú ý

điều gì?

* GV: Gọi cách giao tiếp

đó là phương châm quan

hệ trong hội thoại

H: Em hiểu thế nào là

phương châm quan hệ

trong hội thoại?

Bước 4: Gv chuẩn xác

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Câu thành ngữ dùng để chỉtình huống hội thoại: mỗingười nói một đằng, khôngkhớp với nhau, không hiểunhau

- Đối tượng giao tiếp khônghiểu nhau-> giao tiếp khôngđạt hiệu quả

- Khi giao tiếp cần nói đúng

đề tài, không nói lạc đề

Trang 24

H: Cách nói như vậy ảnh

hưởng gì đến giao tiếp?

H: Vì sao ông khách lại

hiểu lầm như vậy?

H: Theo em, cậu bé phải

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- Cách nói rườm rà, không rõràng, rành mạch trong giaotiếp

- Cách nói đó làm cho ngườinghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng nội dungtruyền đạt khiến cho cuộcgiao tiếp không đtạ hiệu quả

- Khi nói phải rành mạch, rõràng, ngắn gọn-> dễ hiểu

hồ gây khó hiểu

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ cho HS thực hiện:

* GV dưa ngữ liệu yêu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

III Phương châm lịch sự:

Trang 25

cầu HS đọc và tìm hiểu.

H: Vì sao ông lão ăn xin

và cậu bé trong câu

chuyện đều cảm thấy

- Trong giao tiếp dù ở địa vị

xã hội nào thì mỗi người đềucần tôn trọng người khác

- Không đề cao quá mức cáitôi Cần đề cao, quan tâmngười khác, không làm mấtthể diện hoặc làm phươnghại đến lĩnh vực riêng tư củangười khác

Yêu cầu HS thực hiện

theo yêu cầu bài tập –

- Một lời nói quan tiền thúng thóc.

- Một lời nói dùi đục cẳng tay.

- Một điều nhịn là chín điều lành.

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

- Vàng thì thử lửa thử than

Trang 26

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

- Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.

- Người xinh tiếng nói cũng xinh Người giòn cái tính tình tinh cũng giòn.

2/Bài tập 2: Phép tu từ có liên quanđến phương châm lịch sự là nóigiảm nói tránh

VD:

- Chị cũng có duyên!

- Em không đến nỗi đen lắm !

- Ông không được khoẻ lắm

- Cháu học cũng tạm được đấy chứ.3/Bài tập 3: chọn các từ thích hợpđiền vào chỗ trống:

a Khi người nói muốn hỏi một vấn

đề nào đó không thuộc đề tài đangtrao đổi

-> Phương châm quan hệ

b Khi người nói muốn ngầm xin lỗitrước người nghe về những điềumình sắp nói.-> Phương châm lịchsự

c Khi người nói muốn nhắc nhởngười nghe phải tôn trọng phươngchâm lịch sự

4 Hoạt động vận dụng: (3’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho

HS thực hiện:

? Trong giao tiếp, để đạt hiệu

quả tốt ta cần phải tuân thủ

Trang 27

Bước 4: Gv chuẩn xác kiến

thức

như thế nào để đạt hiệu quả tốttrong giao tiếp

5 Hoạt động tìm tòi và mở rông: (2')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về

nhà thực hiện:

? Tìm đọc những mẫu chuyện về giao

tiếp để rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho

bản thân

Bước 2: HS nhận nhiệm

vụ

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- Học kỹ kiến thức bài học, thực hiện phần tìm tòi mở rộng

- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Người soạn

Võ Tân Sơn

PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn: 18/09/2020

Môn : Ngữ văn – tiết 9

Tên bài dạy : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

Trang 28

- Quan sát các sự vật, hiện tượng.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

c Thái độ: Có ý thức hình thành một văn bản thuyết minh hay, sinh động và

giàu sức sáng tạo

2 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực tạo lập văn bản, giải quyết vấn đề

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp gợi tìm, nêu vấn đề

b Kĩ thuật: Động não, cặp đôi chia sẻ, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu

hỏi

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Soạn bài, SGK, các bài tập (đoạn văn bản) bảng phụ.

2 Học sinh: Đọc, học và chuẩn bị bài trước ở nhà bằng cách trả lời trước các

câu hỏi và bài tập vào vở soạn bài; SGK

III Chuỗi các hoạt động:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

Đọc lại bài văn thuyết minh của bản thân, nêu nhận xét của cá nhân về bàithuyết minh vừa trình bày

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: trình bày trước lớp:

Đọc bài văn thuyết minh và nhận xét

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức : (22’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ cho HS thực hiện:

GV yêu cầu HS đọc văn

bản “Cây chuối trong

đời sống Việt Nam”, các

HS khác theo dõi SGK

GV: Đối tượng thuyết

minh trong văn bản là

văn thuyết minh về đặc

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- Cây chuối trong đời sốngViệt Nam

- Vai trò của cây chuối trongđời sống vật chất và tinh thầncủa người Việt và thái độ củacon người với cây chuối

- Thuyết minh về đặc điểmcủa, ích lợi của cây chuốitrong đời sống, miêu tả,…

- Đi khắp VN núi rừng –Quả chuối là món ăn ngon

I Tìm hiểu yếu tố miêu

tả trong văn bản thuyết minh:

Để thuyết minh cho cụthể, sinh động, hấp dẫn,bài thuyết minh có thể kếthợp sử dụng yếu tố miêu

tả Yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho đối tượngthuyết minh được nổi bật,gây ấn tượng

Trang 29

điểm tiêu biểu của cây

chuối?

GV: Yêu cầu HS tìm các

yếu tố miêu tả trong các

câu văn về cây chuối ?

H: Những yếu tố miêu tả

có ý nghĩa như thế nào

trong văn bản trên?

GV: Những điều cần lưu

ý khi làm văn thuyết

minh kết hợp với miêu

Yêu cầu HS thực hiện

theo yêu cầu bài tập –

II

Luyện tập :

1/Bài tập 1: Bổ sung các yếu tốmiêu tả vào các chi tiết thuyết minhsau:

- Thân cây chuối có hình dángthẳng, tròn như một cái cột trụmọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ

dễ chịu

- Lá chuối tươi xanh rờn uốn congcong dưới ánh trăng, thỉnh thoảnglại vẫy lên phần phật như mời gọi ai

đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềmmại, vừa thoang thoảng mùi thơmdân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻtha hương

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt,vừa dậy lên một mùi thơm ngọtngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồngđung đưa trong gió chiều nom giốngnhư một cái búp lửa của thiên nhiên

kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn

Trang 30

tròn như một bức thư còn phong kínđang đợi gió mở ra.

2/Bài tập 3:

Đọc văn bản “ Trò chơi ngày xuân”

và chỉ ra yếu tố miêu tả trong vănbản

- Lân được trang trí công phu….hoạtiết đẹp

- Múa lân rất sôi động…chạyquanh

- Kéo co thu hút nhiều người…mỗingười

- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệuquân cờ

- Hai tướng…được che lọng

- Với khoảng thời gian…không bịcháy, khê

- Sau hiệu lệnh….đôi bờ sông

4 Hoạt động vận dụng: (4’\)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho

HS thực hiện:

? Viết bài văn thuyết minh có sử

dụng yếu tố miêu tả

Bước 4: Gv chuẩn xác kiến thức

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- HS vận dụng phần lí thuyếtvừa học để viết bài văn thuyếtminh có sử dụng yếu tố miêutả

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:

? Tìm đọc những bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- Học kỹ kiến thức bài học, thực hiện phần tìm tòi mở rộng

- Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Người soạn

Võ Tân Sơn

PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn: 19/09/2020

Môn : Ngữ văn 9 – tiết 10

Trang 31

Tên bài dạy : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

I Môc tiªu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Những yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

b Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn.

c Thái độ:Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Định hướng phát triển năng lực: Tạo lập văn bản, giải quyết vấn đề.

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, luyện tập và thực hành, thảo luận, trình bày

một phút, phân tích tình huống

b Kĩ thuật: Động não, giao nhiệm vụ, viết tích cực.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, các bài tập (đoạn văn bản) bảng phụ ghi dàn

bài đề Con trâu của làng quê Việt Nam

2 Học sinh: Soạn kĩ bài theo hướng dẫn ở tiết 9.

III Chuỗi các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: GV yêu cầu HS xử lí tình huống:

Tình huống: Một em bé sống ở thành phố, lần đầu về nông thôn chơi, thấycon trâu, em bé hỏi anh:

- Anh ơi sao con voi này không có vòi hả anh ?

Biết là em bé nhầm con trâu thành con voi mà em thấy ở bách thú Vậy nếu em

là người anh, em sẽ giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam như thế nào ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trình bày trước lớp: Xử lí tình huống và đưa ra hướng lí giải phù hợp.

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài mới.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (26’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

cho HS thực hiện:

H: Đề bài trên thuộc thể

loại gì? Đối tượng thuyết

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- Thuyết minh: Con trâutrong đời sống làng quê ViêtNam

- Vị trí của con trâu trongnghề nông

- Vai trò của con trâu trongđời sống người nông dân

*Mở bài: Giới thiệu chung về

I

Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý :

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Thuyết minh

- Con trâu trong đờisống làng quê ViệtNam

Trang 32

bài như thế nào ? Nội dung

- Con trâu trong đời sốngtinh thần:

+ Gắn bó với người nôngdân như người ban thân thiết,gắn bó với tuổi thơ

+Trong các lễ hội đình đám

* Kết bài: Tình cảm củangười nông dân đối với contrâu

- Đơn thuần thuyết minh đầy

đủ những chi tiết khoa học

về con trâu, chưa có yếu tốmiêu tả

* HS đọc lại bài thuyết

minh khoa học về con trâu

(SGK)

* GV gợi ý, hướng dẫn HS

có thể đưa yếu tố miêu tả

vào bài văn thuyết minh, ví

dụ: Vận dụng yếu tố miêu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

II Đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh:

Trang 33

tả trong việc giới thiệu con

trên lưng trâu thổi sáo, …

Hãy viết một đoạn văn

thuyết minh kết hợp với

miêu tả

* GV hướng dẫn HS viết

đoạn văn: Viết một đoạn

văn thuyết minh trong đó

có sử dụng yếu tố miêu tả

và vận dụng tục ngữ, ca

dao về trâu để vào bài

VD1: Trâu ơi! Ta bảo trâu

này,

Trâu ra ngoài ruộng trâu

cày với ta…

VD2: Con trâu là dầu cơ

nghiệp

VD3: Dùng 1 đoạn trong

bài thơ “ Con trâu đen lông

mượt” của nhà thơ Trần

Đăng Khoa

* GV cho HS nhận xét và

chữa bài

H: Qua bài tập trên, em

hiểu thêm gì về vai trò của

yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh?

H: Khi đưa yếu tố miêu tả

- HS viết đoạn văn theo yêucầu

- HS nhận xét và chữa bài

- Không lạm dụng nhiều yếu

Trang 34

vào văn bản thuyết minh ta

3 Hoạt động luyện tập: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh về Cây mía Quảng Ngãi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

- HS thực hiện theo yêu cầu

Bước 4: Gv nhận xét.

-HS vận dụng được yếu tố miêu tả trong bài viết của mình

Bước 4: Gv nhận xét.

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:

Tập viết hoàn thiện bài văn theo các đề bài trên

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ và thực hiện ở

Môn : Ngữ văn 9 – tiết 11,12

Tên bài dạy : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Họ và tên giáo viên: VÕ TÂN SƠN

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả về cây mía

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

Trang 35

*Kĩ năng sống : Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân, giao tiếp.

c Thái độ: Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chămsóc của cộng đồng

2 Định hướng phát triển năng lực: Hợp tác, giải quyết vấn đề.

3 Phương pháp kĩ thuật dạy học:

a Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp gợi tìm,

b Kĩ thuật: Động não, lập kế hoạch, giao nhiệm vụ

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giáo án – Tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.

III Chuỗi các hoạt động:

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

? GV đưa tình huống có vấn đề về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em để HS nhận

xét và từ đó vào bài ( một bài báo về sự ngược đãi trẻ em…)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trình bày trước lớp:

Sinh thời Bác Hồ từng nói:

“Trẻ em như búp trên cànhBiết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”

Trẻ em là thế hệ mầm non tương lai của đất nước, cần chăm sóc, bảo vệ

Bước 4: GV chuyển ý vào nội dung bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (75’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Bước 1: GV giao nhiệm

cập tới vấn đề trên? điều

đó gợi cho em suy nghĩ

gì?

H: Văn bản được viết

theo phương thức biểu

- Phương thức nghị luận: Lờituyên bố được triển khaibằng hệ thống lí lẽ kết hợp

1990 tại trụ sở Liên hợpquốc ở Niu Oóc

Trang 36

* GV hướng dẫn HS

đọc: Với một văn bản

nhật dụng – tuyên bố

thuộc loại nghị luận như

vậy, ta nên đọc với

- HS đọc văn bản

- HS chú thích 1 số từ: Hiểm họa, công ước, giải trừ, quân bị

- Mở đầu (mục 1, 2): Lí docủa bản tuyên bố

- Sự thách thức của tình hình(3-7): Thực trạng về hiểmhọa của trẻ em trên thế giới

- Cơ hội (8-9): Những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộngđồng quốc tế chăm sóc, bảo

vệ trẻ em

- Nhiệm vụ (10-17): Xácđịnh nhiệm vụ cụ thể củacộng đồng quốc tế các quốcgia trên cơ sở thực tế hiệnnay

2 Đọc – chú thích:

3 Bố cục: Văn bản được

trình bày theo các mục,các phần: gồm 17 mụcđược chia ra thành 4phần, cách trình bày rõràng, hợp lí, mối liên kếtgiữa các phần chặt chẽ.(tuy đó chỉ là đoạn trích)

Bước 1: GV giao nhiệm

trên thế giới như thế nào

? Trình bày suy nghĩ của

II TÌM HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN:

1 Sự thách thức:

- Thực trạng cuộc sốngcủa trẻ em và bạo lực của

Trang 37

H: Theo em, Việt Nam

có điều kiện thuận lợi gì

Thảm họa của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, tìnhtrạng vô gia cư, mù chữ, dịchbệnh, môi trường xuống cấp

Chết do suy dinh dưỡng,bệnh tật

Cuộc sống khổ cực nhiềumặt của trẻ em trên thế giớihiện nay Điều này càngkhẳng định sự cần thiết phảibảo vệ trẻ em

- HS đọc

- HS trình bày

- HS trình bày

sự phân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng,thôn tính của nước ngoài

- Thảm họa của đóinghèo, khủng hoảng kinh

tế, tình trạng vô gia cư,

mù chữ, dịch bệnh, môitrường xuống cấp

- Chết do suy dinh dưỡng,bệnh tật

=> Cuộc sống khổ cựcnhiều mặt của trẻ em trênthế giới hiện nay Điềunày càng khẳng định sựcần thiết phải bảo vệ trẻem

2 Cơ hội:

- Điều kiện thuận lợi cơbản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh việcchăm sóc, bảo vệ trẻ em: + Sự liên kết các quốcgia cùng ý thức cao củacộng đồng quốc tế Cùngvới công ước về quyềncủa trẻ em làm cơ sử, tạo

ra một cơ hội mới

+ Sự hợp tác và đoàn kếtquốc tế ngày càng có hiệuquả cụ thể trên nhiều lĩnhvực.Phong trào giải trừquân bị được đẩy mạnh,tạo điều kiện cho một sốtài nguyên to lớn có thểđược chuyển sang phục

Trang 38

+ Quan tâm nhiều hơn đếntrẻ bị tàn tật

+ Các em gái được đối xửbình đẳng …

+ Bảo đảm cho trẻ học hànhhết bậc giáo dục cơ sở

+ Bảo đảm an toàn cho các

bà mẹ…

+ Với trẻ sống tha hương cầntạo cơ hội cho trẻ được biếtnguồn gốc lai lịch …

- Bảo vệ quyền lợi, chăm sócđến sự phát triển của trẻ em

là một trong những nhiệm vụ

có ý nghĩa quan trọng hàngđầu

vụ mục tiêu kinh tế, tăngcường phúc lợi xã hội

- Điều kiện thuận lợi đểbảo vệ và chăm sóc trẻ

em ở Việt Nam:

+ Sự quan tâm của Đảng

và Nhà nước

+ Sự nhận thức và thamgia của các tổ chức xã hội

và phong trào chăm sócbảo vệ trẻ em

+ Ý thức của toàn dân vềvấn đề này

3 Nhiệm vụ:

- Tăng cường sức khẻo vàchế độ dinh dưỡng của trẻem

- Trẻ em bị tàn tật, cócuộc sống đặc biệt cầnđược quan tâm chăm sócnhiều hơn

- Tăng cường vai trò củaphụ nữ và bảo đảm quyềnbình đẳng nam nữ

- Xây dựng môi trườnggiáo dục

- Gia đình

- Xã hội

+ Đây là những nhiệm vụtoàn diện và cụ thể Xácđịnh nhiệm vụ cấp thiếtcủa cộng đồng quốc tế vàcủa từng quốc gia Từtăng cường sức khỏe vàchế độ dinh dưỡng đến

Trang 39

*Thảo luận: Qua văn

- Qua chủ trương, chínhsách, hành động cụ thể đốivới việc bảo vệ, chăm sóc trẻ

em, ta nhận ra trình độ vănminh của xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ

em đang được cồng đồngquốc tế dành sự quan tâmthích đáng với các chủtrương, nhiệm vụ cụ thể, toàndiện

phát triển giáo dục Từđối tượng cần quan tâmhàng đầu đến củng cố giađình, môi trường xã hội

Từ bình đẳng nam nữ đếnkhuyến khích trẻ em thamgia hoạt động xã hội

* Tầm quan trọng của vấnđề:

- Bảo vệ quyền lợi, chămsóc đến sự phát triển củatrẻ em là một trong nhữngnhiệm vụ có ý nghĩa quantrọng hàng đầu

- Là vấn đề liên quan đếnđất nước, nhân loại

- Qua chủ trương, chínhsách, hành động cụ thểđối với việc bảo vệ, chămsóc trẻ em, ta nhận ratrình độ văn minh của xãhội

- Vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em đang đượccồng đồng quốc tế dành

sự quan tâm thích đángvới các chủ trương,nhiệm vụ cụ thể, toàndiện

Trang 40

- Nêu lên ý thức, trách nhiệm của bản thân.

Bước 4: Gv nhận xét.

- Viết đoạn văn nêu được ý thức, trách nhiệm của bản thân

Bước 4: Gv nhận xét.

5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng: (2’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:

Sưu tầm những bài báo về sự ngược đãi trẻ em và nêu cảm nghĩ của em khi đọc

bài báo đó ?

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ:

Người soạn

Võ Tân Sơn

****************************************************************

*****

PHÒNG GD&ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày soạn: 22/09/2020

Môn : Ngữ văn 6 – tiết 13

Tên bài dạy : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

Để xứng đáng với sự quan tâm chăm sóc của Đảng, Nhà nước và các tổ chức

xã hội đối với trẻ, em cần phải làm gì ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: trao đổi, báo cáo:

4 Hoạt động vận dụng: (8’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện:

Viết đoạn văn ngắn nói về ý thức, trách nhiệm của bản thân khi nhận được sự

quan tâm chăm sóc của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Trao đổi, báo cáo:

Ngày đăng: 16/08/2021, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w