1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng phụ đạo ngữ văn 6 cả ănm

43 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Kiến thức: Củng cố lại khái niệm phó từ. Các loại phó từ? 2 Kỹ năng: a) Kỹ năng dạy học: Nhận biết được phú từ trong các câu văn, đoạn văn; Phân biệt được các loại phó từ; Vận dụng phó từ để đặt câu, viết đoạn văn. b) Kỹ năng sống: Hợp tác, thương lượng, thuyết trình, lắng nghe, tư duy phê phán, tìm kiếm sự hỗ trợ, thể hiện sự tự tin, giao tiếp, sáng tạo, kiên định, đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin, lắng nghe, tư duy sáng tạo, tự nhận thức ra quyết định. 3 Thái độ: Tôn trọng mọi người trong giao tiếp; Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Trang 1

- Nhận biết được phú từ trong các câu văn, đoạn văn;

- Phân biệt được các loại phó từ;

- Vận dụng phó từ để đặt câu, viết đoạn văn

b) Kỹ năng sống:

Hợp tác, thương lượng, thuyết trình, lắng nghe, tư duy phê phán, tìm kiếm sự hỗ trợ,thể hiện sự tự tin, giao tiếp, sáng tạo, kiên định, đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian,tìm kiếm và xử lí thông tin, lắng nghe, tư duy sáng tạo, tự nhận thức ra quyết định

3/ Thái độ:

- Tôn trọng mọi người trong giao tiếp;

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 2

2/ lớp 6D

Sĩ số: Nữ Dân tộc: Nữ Dân tộc:

Học sinh vắng:

V CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

*GV: Vậy có mấy loại phó từ?

Chức danh, ý nghĩa của mỗi

loại phó từ như thế nào?

Hoạt động 2: HD học sinh tìm

hiểu các loại phó từ

PP vấn đáp phân tích, quy

nạp KT động não.

Phó từ là từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ

để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

Ví dụ:

Bạn Tuấn đang học bài ở trong lớ

PT ĐTTôi đã làm xong bài tập về nhà

PT ĐTCái bút màu xanh rất đẹp ấy là của anh trai tôi

TT PT

II CÁC LOẠI PHÓ TỪ:

*GV: Bằng những kiến thức

đã học, em hãy cho biết: Có

mấy loại phó từ? Các loại phó

từ giữ chức danh, ý nghĩa gì

trong câu?

* Phó từ gồm có hai loại:

- Phó từ đứng trước động từ, tính từ + Quan hệ thời gian;

Trang 3

thời gian

Đã, sẽ, đang, làm

Mức độ Thật, rất, ĐẹpxấuTiếp diễn

tương tự

Cũng, vẫn, đi

Phủ định

Không, chưa, chẳng,

Cầu khiến

Hãy, đừng, chớ,

* Đặt câu:

Tôi đã làm xong các bài tập thầy giáo vê nhà ngay

từ tối qua rồi

Cái bút màu xanh rất đẹp này là của tôi

Chiều mai, cả gia đình bạn Nga cũng đi du lịch tại

TP Vũng Tàu

Trang 4

thực hiện thời gian (05 phút).

b) Căn nhà đang xây kia là của gia đình tôi.

c) Cái quyển sách màu vàng rất đẹp kia là của mẹ

tôi mua cho tôi đó

d) Anh Tuấn đang đi vào trong nhà, rồi anh lại đi ra

phía sau vườn lấy một số đồ dùng lao động

e) Mùa xuân đã về, từng đàn chim én bay từ đâu về

đậu trên cây gạo cất tiếng hót ríu rít

Bài tập 2: Tìm các phó từ trong đoạn văn sau đây:

Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quancũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuymất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thậtlỗi lạc

chuyến đi này nhé

Bài tập 4: Em hãy đặt 2 câu hoặc viết một đoạn

PHÓ TỪ

Trang 5

văn ngắn từ 4 đến 5 câu có sử dụng các loại phó từ.

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 1/ Củng cố: Cho học sinh nhắc lại khái niệm phó từ? Các loại phó từ? Tìm các ví dụ về các loại phó từ? 2/ Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập về văn miêu tả Đặt câu, viết đoạn văn, bài văn có sử dụng văn miêu tả VII RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

- Củng cố lại khái niệm văn miêu tả.

- Vai trò của văn miêu tả trong đời sống hàng ngày

3/ Thái độ:

Tôn trọng mọi người trong giao tiếp;

Có thái độ học tập tích cực

II PHƯƠNG PHÁP:

Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, gợi tìm, trực quan, quy nạp, thảo luận nhóm, trò chơi

- Giáo viên: + Soạn bài, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ các ngữ liệu

2/ lớp 6D

Sĩ số: Nữ Dân tộc: Nữ Dân tộc:

Học sinh vắng:

Trang 7

V CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ 1: HDHS Tìm hiểu thế

nào là văn miêu tả?

I KHÁI NIỆM VĂN MIÊU TẢ:

Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc,

người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổibật của một sự vật, sự việc, con người, phongcảnh, làm cho những cái đó như hiện lên trước mắtngười đọc, người nghe Trong văn miêu tả, năng lựcquan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõnhất

GV cho HS tìm một số ví dụ về

các tình huống chúng ta cần

phải sử dụng văn miêu tả

HS thực hiện vào phiếu học tập

HĐ 2: HDHS Luyện tập

GV dùng bảng phụ ghi lại hai

bài tập (Sách bài tập ngữ văn 6,

* Tình huống 1:

Đang trên đường tới trường, em gặp một người thân

họ hàng mới từ ngoài quê vào lại chưa biết nhà em ởđâu Vậy em làm thế nào để người thân của em tìm

ra được nhà em?

* Tình huống 2:

Có một người bạn mong muốn kết bạn với em quaphương tiện thông tin đại chúng Người bạn đómuốn biết về em Vậy em phải làm gì để giúp ngườibạn đó biết được mình?

* Tình huống 3:

Em đã từng tận mắt chứng kiến một cảnh mưa lũkhủng khiếp tại que em Một người bạn của emmuốn được tìm hiểu về cảnh mưa lũ đó Làm thếnào để người bạn của em biết được?

* Tình huống 4:

Có một lần em đi thi học sinh giỏi môn Địa lí đã gặpmột người bạn cùng đi thi có hỏi em “Tại sao mùađông ở miền Bắc không như mùa đông ở miềnTrung, miền Nam?” Vậy em phải làm làm gì đểgiúp người bạn đó hiểu được?

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: (Sách bài tập ngữ văn 6, tập 2, Trang 6) Bài tập 2: (Sách bài tập ngữ văn 6, tập 2, Trang 6)

Trang 8

tập 2, Trang 6).

HS: Thảo luận nhóm, cử đại

diện lên bảng thực hiện

GV tổ chức cho HS làm bài tập

3, 4 (Sách bài tập Ngữ văn 6,

tập 2, Trang 6, 7)

Bài tập 3: (Sách bài tập ngữ văn 6, tập 2, Trang 6) Bài tập 4: (Sách bài tập ngữ văn 6, tập 2, Trang 6)

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1/ Củng cố:

Cho học sinh nhắc lại khái niệm phó từ? Các loại phó từ? Tìm các ví dụ về các loại

phó từ?

2/ Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Ôn tập về văn miêu tả Đặt câu, viết đoạn văn, bài văn có sử dụng văn

miêu tả

VII RÚT KINH NGHIỆM:

-Ngày soạn : 07/02/2012

Trang 9

Ngày dạy : 14, 16/02/2012 Tuần 23:

Tiết 4, 5:

Làm văn: ÔN LUYỆN VĂN MIÊU TẢ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn miêu tả

- Thấy được ý nghĩa, vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trongvăn miêu tả

- Học sinh lập ý, dàn ý một số đề văn miêu tả

2 Kỹ năng:

a) Kỹ năng dạy học:

- Rèn kỹ năng làm bài văn miêu tả

- Viết đoạn văn, bài văn miêu tả theo dàn ý đã có

a) b) b) d)

1/ Lớp 6D: Sĩ số: DT: Nữ DT:

Học sinh vắng:

a) b)

Trang 10

c) d) Học sinh cá biệt:

a) b) b) d)

V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới:

HĐ 1: HDHS Tìm hiểu vai trò của

văn miêu tả.

PP: Nêu vấn đề, gợi tìm, so sánh, KT

động não.

Vai trò của quan sát, tưởng tượng, so

sánh và nhận xét trong văn miêu tả?

Theo em, trong văn miêu tả cần phải

sử dụng tính từ, động từ không? Nếu

không sử dụng các từ loại nói trên thì

bài văn miêu tả sẽ như thế nào?

I VAI TRÒ CỦA QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ.

HĐ 2: HDHS Làm một số bài tập:

PP: Phân tích, thảo luận nhóm, gợi

tìm, bình giảng, tổng hợp, so sánh,

KT động não.

HS: Em hãy lập dàn ý cho đề văn

miêu tả cảnh mùa thu đến?

GV cho HS một số đề văn sau:

Con đường thân quen từ nhà tới

trường; quang cảnh đồng quê em yêu

thích; cảnh sân trường sau giờ tan

học; cảnh một cơn mưa

Yêu cầu: Lập dàn bài

Chia lớp thành 4 nhóm Cử đại diện

đứng trước lớp trình bày dàn bài đã

-Hoa cúc nở trong các vườn nhà

-Hương cốm thoảng qua

Đề 2: Em hãy lập dàn bài cho đề văn miêu tả con đường thân quen từ nhà em tới trường A/ MỞ BÀI:

Giới thiệu trường em đang học(Trường nào?

Ở đâu?) Giới thiệu nơi nhà em ở(Ở đâu? Têncon đường em đi học(Tên gì?)

B/ THÂN BÀI:

- Con đường gắn bó với em từ khi nào?

- Điạ điểm xuất phát(bắt đầu đi từ đâu? )

- Trên đoạn đường em đi học xung quanh

Trang 11

đường có đặc điểm gì nổi bật gợi ấn tượng?(Những thôn xóm, các khu di tích, cánh đồng,vườn hoa, cầu, công viên, cảnh mọi người đilại, chợ, các cơ quan, đơn vị, ).

B/ KẾT BÀI:

Tình cảm, cảm xúc của em đối với con đường

Đề 3: Em hãy lập dàn bài cho đề văn miêu tả một quang cảnh đồng quê em yêu thích A/ MỞ BÀI:

- Giới thiệu vài nét ấn tượng về cảnh đồng quê(Bãi ven sông, Con sông mang nặng phù sa, bãinổi giữa sông, những ruộng ngô, lạc, trải mộtmàu xanh)

- Thời gian em quan sát để miêu tả

- Giới thiệu cảnh sân trường có những gì? (cột

cờ, lễ đài, sân lát gạch, bồn hoa cây cảnh, cây

Trang 12

bóng mát, công trình măng non, sân thể dục, khu tưởng niệm các danh nhân (nếu có)

C/ KẾT BÀI:

- Vai trò của sân trường đối với người học sinh

- Cảm nghĩ của em khi ra về

Đề 5: Em hãy lập dàn bài cho đề văn miêu tả cảnh một cơn mưa.

A/ MỞ BÀI:

- Bầu trời lúc chuẩn bị mưa như thế nào? (Mây, gió, sấm)

- Cơn mưa này diễn ra ở đâu? Lúc đó em đang làm gì?

B/ THÂN BÀI:

- Miêu tả các dấu hiệu trước khi trời mưa, trong

lúc trời mưa? (Màu sắc, thời tiết, )

- Miêu tả cụ thể hướng cơn mưa? Hạt mưa? Thời gian mưa? So sánh cơn mưa các mùa? Cảnh mưa các vùng, miền? - Cảnh vật dưới mưa (Cây, động vật, chim chóc, con người, đường làng, ngõ xóm, )

- Miêu tả cảnh vật sau khi trời tạnh mưa? C/ KẾT BÀI: Cảm xúc của em về cơn mưa VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 1 Củng cố: Nêu khái niệm văn miêu tả: Vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả? 2 Dặn dò: Dựa vào các dàn ý đã được lập các em về nhà hãy viết thành một bài văn miêu tả hoàn chỉnh Ôn văn tả người VII RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

-Ngày soạn : 14/02/2012 Ngày dạy : 16, 18/02/2012 Tuần 23:

a) b) b) d)

1/ Lớp 6D: Sĩ số: DT: Nữ DT:

Học sinh vắng:

Trang 14

a) b) c) d) Học sinh cá biệt:

a) b) b) d)

V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phó từ là gì? Em hãy cho ví dụ

- Có mấy loại phó từ:

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HDHS Ôn lại

khái niệm của so sánh.

?- Theo em, để có được một

mô hình cấu tạo của phép so

sánh đầy đủ thì phải có mấy

sánh có nhất thiết phải có đầy

đủ 4 yếu tố như trong mô hình

của phép so sánh không?

II CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH:

Trang 15

Trong một phép so sánh, các

yếu tố nào thường lược bỏ đi?

Vì sao?

Em hãy nêu ví dụ?

?- Theo em, vị trí các yếu tố

trong mô hình của phép so

sánh có nhất thiết phải thay đổi

Bài tập 2: Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh

so sánh trong các câu sau:

a Thân em như ớt trên cây

Càng tươi ngoài vỏ, càng cay trong lòng

b Trường Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

c Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

d Lòng ta vui như hội,

Như cờ bay, gió reo!

Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc, gợicảm giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, singđộng

- Điền những tập hợp từ chứa

hình ảnh so sánh vào mô hình

phép so sánh?

Vế A (Sự vậtđược sosánh)

Phươngdiện sosánh

Từ sosánh

Vế B (Sự vật dùng

để so sánh)

Thân em ẩn (số

phận trớtrêu)

như ớt trên cây

Chí lớn chaông;

Thaybằng

Trường Sơn ;Cửu Long

Trang 16

Lòng mẹ baola

dấu haichấm

(đảo vế B)

Đường vô xứNghệ, nonxanh, nướcbiếc

như Tranh hoạ đồ

Lòng ta như hội, cờ bay, gió reo

- Em có nhận xét gì về mô

hình cấu tạo của phép so sánh?

Em hãy điền từ thích hợp

vào chỗ còn thiếu trong các

câu, đoạn văn?

- Phương diện so sánh có thể lộ rõ nhưng có thể ẩn

- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm)

- Vế B có thể được đảo lên trước vế A

- Vế A và B có thể có nhiều vế

Bài tập 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện phép so sánh:

a) - Khoẻ như voi

- Đen như cột nhà cháy

(Trích Sông nước Cà Mau – Đoàn Giỏi)c) Cây gạo sừng sững như mộttháp đèn khổng lồ

Bài tập 4: Đặt câu có sử dụng phép so sánh.

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1 Củng cố:

Nêu khái niệm so sánh Nêu cấu tạo của phép so sánh

Em hãy đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng phép so sánh

Trang 17

Trang 18

-Ngày soạn : 19/02/2012 Ngày dạy : 21, 23/02/2012 Tuần 24:

a) b) b) d)

1/ Lớp 6D: Sĩ số: DT: Nữ DT:

Học sinh vắng:

a) b) c) d) Học sinh cá biệt:

Trang 19

V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- So sánh là gì? Em hãy cho ví dụ

- Có mấy kiểu so sánh?

3 Bài mới:

Giáo viên gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới: ệu bài mới: ài mới: ới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

- Gv treo bảng phụ và yêu cầu HS

đọc ví dụ 1 và -> Trả lời câu hỏi

+ ss ngang bằng:( là, như, tựa

như,bao nhiêu bấy nhiêu )

Nơi Bác nằm, rộng mênh mông,

Chừng như năm tháng, non sông tụ

Ví dụ 1:

Vế A P điện SS Từ so sánh Vế B

- Nhữngngôi sao

- Mẹ

Thức

Chẳng bằnglà

Trang 20

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.

? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi

đọc xong đoạn văn ?

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập

GV: Treo bảng phụ ghi ba khổ thơ

- Nội dung : Tả cảnh dượng Hương

Thư đưa thuyền vượt qua thác dữ

- Độ dài : Khoảng từ 3 - 5 câu

- Kĩ năng: Sử dụng 2 kiểu so sánh

ngang bằng và so sánh không ngang

bằng

a Câu văn có sử dụng phép so sánh

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

- Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo

- Có chiếc lá như thầm bảo

- Có chiếc lá như sợ hãi

b Sự vật được so sánh là chiếc lá (vật vô tri,

vô giác)

- So sánh trong hoàn cảnh lá rụng

c Đoạn văn hay, giàu hình ảnh, gợi cảm, xúcđộng, trân trọng ngòi bút tài hoa, tinh tế của tác giả

d Có được cảm xúc đó là nhờ tác giả đã sử dụng thành công phép so sánh

* Ghi nhớ SGKIII LUYỆN TẬP

Trang 21

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1 Củng cố:

Nêu khái niệm so sánh Nêu cấu tạo của phép so sánh

Em hãy đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng phép so sánh

2 Dặn dò:

Viết đoạn văn Từ 8 đến 10 câu miêu tả dòng sông Năm Căn hoặc Nhân vật Dế Mèn có sử dụng phép so sánh

VII RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

-Ngày soạn : 22/02/2012 Ngày dạy : 25/02/2012 Tuần 24:

- Kể tóm tắt truyện ngắn Bài học đường đời đầu tiên

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện

b) Kỹ năng sống: Suy nghĩ, thảo luận về giá trị nội dung và nghệ thuật

C) Tích hợp môi trường: Liên hệ môi trường tự nhiên hoang dã.

a) b) b) d)

1/ Lớp 6D: Sĩ số: DT: Nữ DT:

Học sinh vắng:

Trang 23

a) b) c) d) Học sinh cá biệt:

a) b)

b) d)

V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết từ đầu học kỳ II tới giờ các em đã được học những văn bản nào? Mỗi vănbản ấy có những nét gì đặc sắc về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật?

- Hai Chương tiếp: Mèn bị bọn trẻ con bắt đem đi chọi

nhau - trốn thoát - sa lưới bọn Nhện - đánh Nhện cứuNhà Trò

- Hai Chương cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu lưu trên

bè lá sen - đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ mayChuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa, BọMuỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu Chấu -Tổng Châu Chấu tìm nơi trú đông, đánh nhau với ChấuVoi, Trũi bị bắt làm tù binh - Dế Mèn bị lão chim Trả bắtgiam trong hang tối - được Chấu Voi, Xiến tóc, Trũi cứuthoát - cả bọn đến vùng Kiến để nhờ Kiến truyền thôngtin mong muốn hoà bình - do hiểu lầm bọn Mèn bị bọnKiến bao vây, Trũi thoát ra tìm cứu viện Ngẫu nhiênvòng vây Kiến bị phá Mèn tìm được Kiến chúa, giải toảmọi hiểu lầm Kiến truyền lời hịch muôn loài kết anh em.Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu lưumới

Qua việc tóm tắt truyện ngắn Dế

Mèn phiêu lưu kí Em hãy tóm

tắt đoạn trích Bài học đường đời

2 Tóm tắt đoạn trích "Bài học đường đời…"

- Mèn là chàng Dế thanh niên cường tráng, kiêu ngạo,xốc nổi

Ngày đăng: 15/11/2018, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w