1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BỘ MÔN NGỮ VĂN 7

56 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bộ Môn Ngữ Văn 7
Tác giả Nguyễn Thị Duyền
Trường học Trường THCS Nghĩa Hiệp
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại kế hoạch
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Yên Mỹ
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 192,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đổi mới phương phỏp dạy học đó được Sở giỏo dục, Phũng Giỏo dục tập huấn nhiều hơn, bờn cạnh đú Bộ giỏo dục đó cúnhững bài giảng trực tuyến rất hay và bổ ớch giỳp GV tiếp cận được v

Trang 1

KẾ HOẠCH BỘ MÔN NĂM HỌC : 2020 – 2021

PHẦN I : MỞ ĐẦU

1.Thông tin cá nhân

- Họ và tên : NGUYỄN THỊ DUYÊN

- Tổ : Khoa học Xã hội

- Sinh ngày : 23/09/1977

- Chức vụ : Giáo viên

- Nhiệm vụ được giao : Giảng dạy Ngữ văn 7A,B; Công dân 8,9;Chủ nhiệm 7B, Thư ký hội đồng SP

2.Căn cứ xây dựng kế hoạch bộ môn

Căn cứ vào công văn 4612/BGDĐT – GDTrH, ngày 3/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017 – 2018

Căn cứ vào công văn 5842/BGDĐT – GDTrH, ngày 1/9/2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT

Căn cứ vào công văn 5555/BGDĐT – GDTrH, ngày 8/10/2014 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá , tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học / trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng

Căn cứ vào các công văn, văn bản chỉ đạo hoạt động chuyên môn của các cấp trong năm học 2020 -2021:

+ Số: 2384 BGD ĐT- GDTrH, ngày 01/07/20020 V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh

+ Số: 3089 BGD ĐT - GDTrH ngày 14/08/2020 về triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục Trung học

+ Số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

+ Số: 1564/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 31 tháng 8 năm 2020 Về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT.

+ CV số 589 ngày của Phòng Giáo dục và Đào tạo Yên Mỹ về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung chuyên môn THCS

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của nhà trường năm học 2020 – 2021và phân công chuyên môn của nhà trường , tôi xây dựng kế hoạch dạy học

bộ môn

PHẦN II : NỘI DUNG

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1.Bối cảnh

- Năm học 2020 - 2021 là năm học tiếp tục thực hiện đổi mới theo hướng phát huy năng lực phẩm chất người học Đây là năm học cónhiều thuận lợi do giáo viên đã hình thành kĩ năng thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực với quan điểm lấy người học làm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN YÊN MỸ

TRƯỜNG THCS NGHĨA HIỆP

Nghĩa hiệp, ngày 25 tháng 8 năm 2020

Trang 2

trung tõm Việc đổi mới phương phỏp dạy học đó được Sở giỏo dục, Phũng Giỏo dục tập huấn nhiều hơn, bờn cạnh đú Bộ giỏo dục đó cúnhững bài giảng trực tuyến rất hay và bổ ớch giỳp GV tiếp cận được vấn đề rừ ràng cú tớnh bản chất.

- Việc hoạt động tổ, nhúm để thảo luận rỳt ra kiến thức bài học được học sinh tham gia nhiệt tỡnh, sụi nổi và đó cú kĩ năng trỡnh bày, thao tỏc và thực hiện cỏc hoạt động đạt một số kết quả nhất định

- Ban giỏm hiệu quan tõm sỏt sao tới việc dạy và học khụng chỉ ở kiến thức mà cũn chỳ ý hỡnh thành kĩ năng, năng lực phầm chất cho họcsinh, luụn lấy người học là trung tõm

2 Thuận lợi:

a Về phía giáo viên:

- Sĩ số học sinh học sinh khối 7 cú 112 em được chia làm 3 lớp , học sinh cú đầy đủ SGK, SGV, một số sách tham khảo, thờng xuyên có ý

thức nâng cao kiến thức, tích luỹ kinh nghiệm bằng nhiều hình thức, nhất là tự học và học tập qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn bằng

“phương phỏp dạy học tớch cực ”.

- Là giỏo viờn đợc đào tạo chính môn, đã tham gia giảng dạy nhiều năm, có lũng nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, đủ năng lực để giảng

dạy bộ môn, biết cập nhật thông tin có liên quan đến kiến thức giảng dạy, biết liên hệ thực tế để bài giảng phong phú, sinh động bằng “

phương phỏp tớch hợp liờn mụn”.

- Chuẩn bị thiết bị trong giảng dạy đầy đủ nờn tụi đó HTT nhiệm vụ được giao, đặc biệt là tiếp cận được với CNTT trong giảng dạy

b Về phía học sinh:

- Chơng trình mới kết hợp với phơng pháp dạy học tích cực và nguyên tắc tích hợp giúp học sinh nắm bài một cách có hệ thống và nhớ lạivận dụng các kiến thức đã học ở các lớp dới vào bài học mới Cách dạy học theo hình thức chia nhóm, tổ thảo luận làm không khí học tậpsôi nổi, các em có điều kiện giúp đỡ nhau nhiều hơn

- Ban Giám hiệu nhà trờng quan tâm, tạo nhiều điều kiện cho các em học tập

- HS thiếu sỏch bỏo đọc tham khảo

II MỤC TIấU CỦA NĂM HỌC

1 Tư tưởng đạo đức:

Giỳp học sinh cú tỡnh yờu thiờn nhiờn, yờu con người, hiểu biết xó hội từ những ỏng văn chương đang học, từ đú thụi thỳc học sinh cú ý thức xõy dựng, bảo vệ quờ hương đất nước Văn chương cho cỏc em những bài học làm người sõu sắc, giỳp cỏc em hỡnh thành nhõn cỏch conngười, hướng tới chõn, thiện, mĩ Học sinh biết yờu quý ,trõn trọng cỏc thành tựu của VHVN và VHTG, cú ý thức giữ gỡn sự trong sỏng giàuđẹp của Tiếng Việt Cú hứng thỳ nghe, núi, đọc, viết Tiếng Việt; cú ý thức tỡm hiểu nghệ thuật của ngụn ngữ trong cỏc văn bản Cú ý thức và

Trang 3

biết ứng xử, giao tiếp trong gia đỡnh, trường học và ngoài xó hội một cỏch lễ phộp, cú văn hoỏ Biết yờu quý những giỏ trị chõn, thiện, mĩ và biết khinh ghột những cỏi xấu xa, độc ỏc, giả dối được phản ỏnh trong cỏc văn bản đó học, đó đọc

Vấn đề bảo vệ mụi trường được chỳ trong trong quỏ trỡnh dạy học Văn, giỳp cỏc em nhận ra vai trũ quan trọng của mụi trường xung quanh,

từ đú cú ý thức xõy dựng và bảo vệ mụi trường

Giỏo dục cỏc em về tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh và giỏo dục quốc phũng qua việc tớch hợp cỏc bài học

2 Nội dung kiến thức

Học sinh cần đạt được những kiến thức cơ bản về Ngữ văn cụ thể là :

- Học sinh hiểu được nội dung kiến thức phần Văn học trung đại, Văn học hiện đại trong đú cú Văn bản Nhật dụng, Văn học nước ngoài Nhận biết và hiểu cỏc kiến thức Tiếng Việt về hội thoại, khởi ngữ, cỏc thành phần biệt lập của cõu, tổng kết về từ vựng…

- HS hiểu được những đặc điểm hỡnh thức và ngữ nghĩa của cỏc loại đơn vị tiờu biểu của từng bộ phận cấu thành tiếng Việt HS nhận biết được những tri thức về ngữ cảnh về ý định, về mục đớch, về hiệu quả giao tiếp trong việc sử dụng ngụn ngữ Hiểu được cỏc quy tắc chi phối việc sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trường cũng như ngoài xó hội

- HS nhận biết được những tri thức về cỏc kiểu văn bản thường dựng : Văn bản tự sự , miờu tả , biểu cảm , nghị luận thuyết minh và văn bản điều hành,Văn nghị luận văn học, Văn nghị luận xó hội; hiểu được những cỏch thức tạo lập cỏc kiểu văn bản đú

- HS hiểu được nội dung một số tỏc phẩm văn học ưu tỳ của Việt Nam và thế giới tiờu biểu cho những thể loại quen thuộc; nhận biết và hiểu được một số kĩ năng vào thao tỏc phõn tớch TPVH ; cú được những tri thức sơ giản về thi phỏp và lịch sử văn học Việt Nam …

3 Về kĩ năng : Nõng cao một bước những kĩ năng được hỡnh thành :

- Cú kĩ năng nghe, đọc một cỏch thận trọng, bước đầu biết cỏch phõn tớch, nhận xột tư tưởng, tỡnh cảm và một số giỏ trị nghệ thuật của cỏc văn bản được học bao gồm TPVH và VB nhật dụng để từ đú hỡnh thành ý thức và kinh nghiệm ứng xử thớch hợp đối với những vấn đề được nờu ra trong cỏc văn bản đú Quan trọng là nghe hiểu, đọc hiểu, và cảm thụ được giỏ trị nghệ thuật của cỏc văn bản

- Cú kĩ năng núi và viết Tiếng Việt đỳng chớnh tả, từ ngữ, cỳ phỏp … biết cỏch sử dụng cỏc thao tỏc cần thiết để tạo lập cỏc kiểu văn bản được học Biết vận dụng cỏc kĩ năng đọc hiểu cỏc kiểu văn bản được học phục vụ cho việc học tập ở trường, trong việc đọc hiểu cỏc tỏc phẩm văn học ngoài nhà trường và phục vụ cho đời sống gia đỡnh , xó hội

- Học sinh hiểu sõu sắc cỏc thể loại văn học, Tiếng việt và Tập làm văn

Học sinh ỏp dụng tốt những kiến thức đó học đề làm cỏc bài tập trong sỏch giỏo khoa theo hỡnh trắc nghiệm và tự luận

III.NHIỆM VỤ , CHỈ TIấU, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1.Nhiệm vụ

a Tư tưởng đạo đức:

- Giỳp học sinh cú tỡnh yờu thiờn nhiờn, yờu con người, hiểu biết xó hội từ những ỏng văn chương đang học, từ đú thụi thỳc học sinh cú ý thức xõy dựng, bảo vệ quờ hương đất nước

- Yờu thớch văn chương vỡ văn chương cho cỏc em những bài học làm người sõu sắc, giỳp cỏc em hỡnh thành nhõn cỏch con người, hướng tới chõn, thiện, mĩ

b.Nội dung kiến thức:

-Nắm đợc những đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa của các loại, đơn vị tiêu biểu của từng bộ phận cấu thành tiếng Việt (đơn vị cấu tạo từ,

đơn vị từ vựng, từ loại chính, kiểu câu thờng dùng)

- Nắm đợc những tri thức về ngữ cảnh, ý định, mục đích và hiệu quả giao tiếp, nắm đợc các quy tắc chi phối việc sử dụng tiếng Việt đểgiao tiếp trong nhà trờng cũng nh ngoài xã hội

Trang 4

- Nắm đợc những tri thức về văn bản thờng dùng nh văn bản tự sự, văn bản miêu tả Đồng thời nắm đợc những tri thức thuộc cách thứclĩnh hội và tạo lập các kiểu văn bản đó.

- Nắm đợc một số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, có những tri thức đơn giản về thi pháp, về lịch sử văn học ViệtNam Song trớc hết các em cần nắm đợc một số tác phẩm văn học u tú của Việt Nam và thế giới, tiêu biểu cho từng thể loại quen thuộc

c Kĩ năng.

- Học sinh hiểu sõu sắc cỏc thể loại văn học, Tiếng việt và Tập làm văn

- Học sinh ỏp dụng tốt những kiến thức đó học đề làm cỏc bài tập trong sỏch giỏo khoa theo hỡnh thức tự luận

d Về định hướng năng lực, phẩm chất

* Năng lực:

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sỏng tạo: HS trỡnh bày suy nghĩ, cảm xỳc của bản thõn.

- Năng lực giao tiếp: thể hiện thỏi độ lịch sự, tụn trọng trong giao tiếp, cú kĩ năng thuyết phục, trỡnh bày

- Năng lực tự học: cú thỏi độ học hỏi thầy cụ và cỏc bạn trong quỏ trỡnh hoạt động, cú những kĩ năng học tập như: quan sỏt, ghi

e.Về dạy tich hợp theo chủ đề và kiến thức liờn mụn

- Dạy học theo chủ đề: Mỗi học kỳ xõy dựng được một số chủ đề bài học và 1 hoạt động trải nghiệm cho HS

- Dạy học tớch hợp kiến thức liờn mụn:

+ Giỏo dục tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh

+ Giỏo dục bảo vệ mụi trường

+ Giỏo dục quốc phũng: chủ quyền biển đảo

+ Giỏo dục phỏp luật

g.Về thiết bị dạy học

- Cỏc loại tranh ảnh

- Mỏy chiếu, giỏo ỏn in, giỏo ỏn powerpoint

- Cỏc bài văn, đơn vị ngụn ngữ để lấy làm ngữ liệu để phõn tớch

- Một số đoạn vi- deo, bài hỏt…

- Một số cụng cụ để thực hiện tập kịch hoặc hoạt động thực tế TNST

2.Chỉ tiờu phõn đấu.

Chỉ tiờu năm học : 2020 - 2021

Trang 5

- Phải đảm bảo đúng, đủ nội dung theo phân phối chương trình

- Soạn theo đúng quy định về chuẩn kiến thức kĩ năng ( theo 5 bước)

- Phải thể hiện tính khoa học trong soạn giáo án: không sơ sài nhưng cũng không quá rườm rà, làm bật nội dung chính trong bài học

- Hệ thống câu hỏi phải phù hợp đối tượng học sinh, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh Có kế hoạch kiểm tra đánh giá học sinh: kiểmtra bài cũ, kiểm tra định kì và kiểm tra các vở bài tập của học sinh

* Đồ dùng: Máy chiểu, bảng phụ, tranh ảnh, đồ dùng tự làm, các loại sách tham khảo, nâng cao.

* Phương pháp kỹ thuật:

- PP dạy học đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, sơ đồ tư duy, luyện tập thực hành.Các phương pháp truyền thống cóthể được sử dụng phù hợp trong việc dạy phần văn bản như bình giảng Nhưng quan trọng hơn là phương pháp nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi

- Tích cực cho học sinh thảo luận, hoạt động nhóm, tự nghiên cứu tài liệu đối với những bài có nội dung kiến thức đơn giản

- Sử dụng phương tiện dạy học đạt hiệu quả tốt

- KT đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi tích cực, thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy, động não, phân tích

*Hình thức kiểm tra đánh giá:

-Đổi mới đánh giá theo định hướng năng lực, giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng học tập của học sinh

-Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề theo đúng mức độ

- Kiểm tra đánh giá không chỉ là kiến thức lí thuyết bằng cách ghi nhớ tái hiện trả lời mà phải đánh giá được cả kĩ năng thực hành và thái độ tìnhcảm của học sinh qua: bài tập trắc nghiệm, tự luận

( Lưu ý: Các đề kiểm tra văn ra đề theo hình thức tự luận, tập trung rèn khả năng viết văn cho HS , chú ý câu hỏi phát triển năng lực, vậndụng vào thực tế, tăng tính thực hành ứng dụng, chú ý câu hỏi mở…)

- Hình thức kiểm tra đánh giá:

Giáo viên kiểm tra đánh giá trên nhiều phương diện như:

+ Kiểm tra miệng

+ Kiểm tra qua các bài báo cáo, các sản phẩm hoạt động nhóm

+ kiểm tra 15’

+ Kiểm tra 45’- 90’ ( Tự luận)

+ Kiểm tra học kỳ ( Tự luận)

* Bồi dưỡng HSG:

- Ngay từ đầu năm thống kê HS khá giỏi của bộ môn

- Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập, tình huống phù hợp với HS theo chủ đề hoặc trong các bài học và định hướng HS cách trình bày

- Thường xuyên đánh giá và có điều chỉnh phù hợp

Trang 6

* Bồi dưỡng HS yếu kém:

- Thống kê HS yếu kém mỗi khối lớp

- Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập tình huống phù hợp với học sinh trong các bài học, trong quá trình bồi dưỡng đại trà cho HS yếu kém

- Thường xuyên đánh giá điều chỉnh cho phù hợp

* Sử dụng thiết bị dạy học:

- ứng dụng CNTT hợp lí vào bài giảng

- Kế hoạch sử dụng đồ dùng: Cụ thể trong từng bài- Theo đăng kí giảng dạy

b.Học sinh:

- Tăng cường tự học , mạnh dạn phát huy năng lực , khả năng tự đánh giá bản thân và đánh giá các bạn trước tập thể lớp

- Có ý thức học tập bộ môn, có đầy đủ SGK, vở ghi, vở soạn, vở bài tập

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, soạn bài và đọc trước bài ở nhà đặc biệt học thuộc bài cũ trước khi đến lớp.Tóm tắt được các văn bản truyện, thuộc các bài thơ, nắm nội dung nghệ thuật cơ bản từng bài- Hiểu được đặc điểm từng dạng bài tập làm văn, học tốt phần tiếng Việt

- Xây dựng đôi bạn cùng tiến, HS khá giỏi kèm HS yếu

- Có phương pháp học tập phù hợp, chú ý nghe giảng, ghi chép bài khoa học,thường xuyên rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, vận dụng vàviệc rèn luyện kỹ năng viết văn

- Tăng cường việc đọc các sách tham khảo nâng cao ( Nâng cao ngữ văn 7, Giúp em viết tốt các bài TLV 7…)

- Tìm hiểu sách báo, tư liệu có sổ tay văn học, chú ý xem thời sự nắm bắt được thông tin trong nước và thế giới

- Tham gia các buổi ngoại khoá văn học.( Thi đọc diễn cảm, thi ngâm thơ, thi kể chuyện)

- Tham gia vào các hoạt động tích cực do GV tổ chức trong dạy học

- Tăng cường lên in-ter-net tìm hiểu các thông tin phục vụ bài học

- Tăng cường ứng dụng kiến thức đã học, tìm hiểu, vận dụng thực tế cuộc sống

- Rèn khả năng tự đánh giá trong quá trình học tập

Kiểm tra đánh giá không chỉ là kiến thức lí thuyết bằng cách ghi nhớ tái hiện trả lời mà phải dánh giá được cả kĩ năng thực hành và thái độ tình cảm của học sinh qua: bài tập trắc nghiệm, tự luận

đề: Văn bản nhật dụng và

-Theo hướng dẫn của BGD: Công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

GV tố chức hoạt động trên lớp và giao n/

v :

- Trên lớp: 9 tiết

T1: Cổng trường mở ra

Trang 7

- Cuộc chia tay của những

Khuyến khích học sinh tự đọc (Chỉ dạy bài ca dao 1, 4)

3 Những câu hát về tình yêu

quê hương,

đất nước, con người

Bài ca dao

2, 3 -Theo hướng dẫn của BGD: Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27

tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích học sinh tự đọc (Chỉ dạy bài ca dao 1, 4)

4 Những câu hát than thân Bài ca dao 1 -Theo hướng dẫn của BGD: Công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích học sinh tự đọc

5 Những câu hát châm biếm Bài ca dao 3, 4 -Theo hướng dẫn của BGD: Công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích học sinh tự đọc

6 Những câu hát than thân

- Những câu hát châm biếm

Cả 02 bài -Theo hướng dẫn của BGD: Công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Tích hợp thành một bài: tập trung dạy các

bài ca dao 2, 3 (bài Những câu

hát than thân), bài ca dao 1, 2 (bài Những câu hát châm biếm).

7 Sau phút chia li

(trích Chinh phụ ngâm khúc),

nguyên văn chữ Hán của Đặng

Trần Côn, bản diễn Nôm của

Đoàn Thị

Điểm (?)

Cả bài -Không phù hợp với tâm lý lứa tuổi.

-Theo hướng dẫn của BGD: Công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc tác phẩm+ Trả lời câu hỏi trong SGK

8 Xa ngắm thác núi Lư (Vọng

Lư sơn bộc) của Lí Bạch Cả bài - Nội dung bài học hàn lâm khó với HS THCS. Khuyến khích HS tự học ở nhà: + Đọc tác phẩm

Trang 8

-Theo hướng dẫn của BGD: Công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

+ Trả lời câu hỏi trong SGK

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc tác phẩm+ Trả lời câu hỏi trong SGK

10 Bài ca Côn Sơn

(Côn Sơn ca - trích)của

Nguyễn Trãi

Cả bài - Theo hướng dẫn của BGD: Công

văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc tác phẩm+ Trả lời câu hỏi trong SGK

11 Bài ca nhà tranh bị gió thu

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc tác phẩm+ Trả lời câu hỏi trong SGK

Từ Hán Việt - tiếp theo)

13 +Tìm hiểu chung văn bản

- Rèn kỹ năng viết đoạn văn, bài văn

GV tố chức hoạt động trên lớp và giao n/

v :

- Trên lớp: 6 tiết

+T1:Tìm hiểu chung về văn biểu cảm+T2: Đặc điểm văn bản biểu cảm+ T3: Đề văn biểu cảm và cách làm bài.+T4: Cách lập ý của bài văn BC

+ T5,6: Luyện tập cách làm văn BC

+ Kiểm tra 15p -TLV

Trang 9

3280/BGDĐT-2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc các câu TN và tìm các câu TN khác có

ND tương tự

+ Trả lời câu hỏi trong SGK

3 Sự giàu đẹp của tiếng

Việt

của ĐặngThai Mai

Công văn số GDTrH ngày 27 tháng 8 năm

3280/BGDĐT-2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc tác phẩm+ Trả lời câu hỏi trong SGK

3 Những trò lố hay là

Va-ren và Phan

Bội Châu

của Nguyễn Ái Quốc

Công văn số GDTrH ngày 27 tháng 8 năm

3280/BGDĐT-2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc tác phẩm+ Trả lời câu hỏi trong SGK

3280/BGDĐT-2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

Khuyến khích HS tự học ở nhà:

+ Đọc tác phẩm+ Trả lời câu hỏi trong SGK

5 Bố cục và phương

pháp lập luận trong

bài văn nghị luận

Công văn số GDTrH ngày 27 tháng 8 năm

Cùng chung nội dung Thực hiện 02 tiết

-T1: Đặc điểm của trạng ngữ

-T2: Công dụng của trạng ngữ và tách trạng ngữthành câu riêng

Theo hướng dẫn của BGD:

Công văn số GDTrH ngày 27 tháng 8 năm

3280/BGDĐT-Thực hiện 02 tiết

- T1: Mục đích và PPCM

- T2: Cách làm bài lập luận CM

Trang 10

I của mỗi bài. 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

- T2,3: Ý nghĩa văn chương

- T4:Luyện tập lập luận chứng minh

- T5:Luyện tập viết đoạn văn lập luận chứng minh

- T6: LN : Bài văn CM một ván đề

- T7: Luyện tập tổng hợp.(KT đánh giá qua phiếu HT

s

9 Chuyển đổi câu chủ

động thành bị động Gộp 2 bài làm 1 bài: - Cùng chung chủ đề- Khắc sâu KT lý thuyết

- Rèn kỹ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng linh hoạt câu chủđộng, câu bị động

I của mỗi bài.

Theo hướng dẫn của BGD:

Công văn số GDTrH ngày 27 tháng 8 năm

II, III của mỗi bài.

Theo hướng dẫn của BGD:

Công văn số GDTrH ngày 27 tháng 8 năm

và một

1 Kiến thức:

- Hiểu được những tình cảm cao quý, thiêng liêng, đẹp đẽtrong gia đình đặc biệt của cha mẹ đối với con cái, tìnhcảm anh, chị em ; ý thức trách nhiệm của gia đình đối vớitrẻ em – tương lai nhân loại

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não,

Tích hợp: DGBV MT

Trang 11

số đặc điểm của VB.

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với mỗicon người

- Hiểu rõ liên kết, bố cục, mạch lạc là một trong nhữngđặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết, bố cục , mạchlạc vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản

- Tích hợp: Môi trường gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em.

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như nhữngdòng nhật kí hay bức thư của người làm cha, làm mẹ

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

- Vận dụng kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc trongviệc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một vănbản nói (viết)cụ thể

3 Thái độ:

- Bồi đắp tình cảm yêu kính đối với cha mẹ

- Thêm yêu mến trường lớp, thầy cô, bạn bè

==>Định hướng NL- PC:

- Bồi dưỡng cho Hs năng lực cảm thụ thẩm mĩ, khả năng

làm việc độc lập, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo

- yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳnglập

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, thuyết trình, vấn đáp,dạy học dự án,luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : giao nhiệm vụ,đặt câu hỏi, lắng

nghe, phản hồi tích cực, chia nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Trang 12

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái

cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái kháiquát

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn, học từ ngữ

Tiếng Việt

==> Định hướng NL -PC:

-Tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ,

- Biết sống yêu thương: yêu quê hương, đất nước, con

người; sống trách nhiệm, sống tự chủ; chăm học, chămlàm; tính trung thực

Chuẩn bị ở nhà trên cơ sở chuyển giao nhiệm

1.Kiến thức

- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca.

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu

ca dao, dân ca về tình cảm gia đình và biết thêm 1 số bài

ca dao thuộc chủ đề này

2 Kĩ năng

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụtrong những bài ca dao trữ tình về tình cảm gđình

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, thuyết trình, vấn đáp,dạy học dự án,luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : giao nhiệm vụ,đặt câu hỏi, lắng

nghe,trình bày 1phút, phản hồi tích cực, chia nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

về tình yêu quê hương,

1 Kiến thức:

Nắm được giá trị tư tưởng và 1số hình thức nghệ thuậttiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương đấtnước, con người

2 kĩ năng

- Đọc - hiểu , phân tích những h/ảnh nghệ thuật quen

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, thuyết trình, vấn đáp,dạy học dự án,luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : giao nhiệm vụ,đặt câu hỏi, lắng

nghe,trình bày 1phút, phản hồi tích cực, chia

Tích hợp: DGBV MT

Trang 13

đất nước, con người.

thuộc trong ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đấtnước

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chếtạo nghĩa của từ láy để sử

-Tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ,

- Biết sống yêu thương: yêu quê hương, đất nước, con

người; sống trách nhiệm, sống tự chủ; chăm học, chăm làm; tính trung thực

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, thuyết trình, vấn đáp,dạy học dự án,luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : giao nhiệm vụ,đặt câu hỏi, lắng

nghe, phản hồi tích cực, chia nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

1 Kiến thức:

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để cóthể tập làm văn một

cách có phương pháp và hiệu quả hơn

1 Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, , phản hồi tích cực,

Trang 14

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học vềliên kết, bố cục và

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ

- Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.

thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Những câu hát châm biếm.

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ

thuật tiêu biểu của những bài CD này

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ nămg đọc diễn cảm, nêu cảm nhận.

3 Thái độ: - Biết yêu thương, đồng cảm với những số

phận bất hạnh

- Biết lên án cái xấu trong cuộc sống

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề , năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, trung thực,

trách nhiệm

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, thuyết trình, vấn đáp,dạy học dự án,luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : giao nhiệm vụ,đặt câu hỏi, lắng

nghe,trình bày 1phút, phản hồi tích cực, chia nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

+Viết một đ/văn ngắn khoảng 5-7 câu nêu

cảm nhận của em về một trong các bài CD

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, , luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, phân tích

3 Phương thức thực hiện :

Trang 15

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng đại từ chính xác trong nói và viết

==> Định hướng NL -PC:

-Tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ,

- Biết sống yêu thương: yêu quê hương, đất nước, con

người; sống trách nhiệm, sống tự chủ; chăm học, chămlàm; tính trung thực

1 Kiến thức:

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việctạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước củaquá trình tạo lập văn bản

- Tạo lập một VB tương đối đơn giản, gần gũi vớiđời sống và công việc học tập của các em

- Tích hợp với các tiết TLV trước đó

2 Kĩ năng: - Luyện tập tạo lập văn bản.

3 Thái độ: - Có ý thức tập viết văn bản có bố cục, mạch lạc rõ ràng

==> Định hướng NL -PC:

-Tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ,

- Biết sống yêu thương: yêu quê hương, đất nước, con

người; sống trách nhiệm, sống tự chủ; chăm học, chăm làm; tính trung thực

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan,

2.Kĩ thuật :đặt câu hỏi, phản hồi tích cực,

thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng,

khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ.

- Bước đầu hiểu về thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, nêu cảm nhận

3 Thái độ: - Bồi dưỡng HS tình yêu đất nước và niềm

tự hào dân tộc

1 Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

3 Phương thức thực hiện :

+ Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động cặp đôi

Trang 16

==> Định hướng NL -PC:

-Tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ,

- Biết sống yêu thương: yêu quê hương, đất nước, con

người; sống trách nhiệm, sống tự chủ; chăm học, chăm làm; tính trung thực

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, nêu cảm nhận

3 Thái độ: - Bồi dưỡng HS tình yêu đất nước và niềm

tự hào dân tộc

==> Định hướng NL -PC:

-Tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ,

- Biết sống yêu thương: yêu quê hương, đất nước, con

người; sống trách nhiệm, sống tự chủ; chăm học, chăm làm; tính trung thực

1 Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2.Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán việt

- Hiểu được tác dụng và sắc thái ý nghĩa riêng biệt cảu từHán Việt

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết đúng từ Hán Việt

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia

1.Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

3 Phương thức thực hiện :

Tích hợp: DGBV MT

Trang 17

sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt .

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

+ Nhận biết đề văn biểu cảm

2 Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng thực hiện các bước làm bài

+ Rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm

- Giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, trung thực,

trách nhiệm

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan

2.Kĩ thuật :đặt câu hỏi, phản hồi tích cực,

thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Chuẩn bị ở nhà trên cơ sở chuyển giao nhiệm

vụ học tập cho học sinh: Tìm hiểu trước phần

ví dụ, sơ đồ hóa kiến thức

Trang 18

14 27

trôi nước Hương.- Giúp học sinh cảm nhận sơ giản về tác giả Hồ Xuân

-Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua

bài thơ Bánh trôi nước.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật

-Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trongbài thơ

3 Thái độ: - Giáo dục HS tình yêu thương con người

==> Định hướng NL - PC:

-Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề

và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

-Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, trung thực, trách nhiệm

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan

- Đăc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua

ài thơ Qua Đèo Ngang.

- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả thể hiện quabài thơ

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản

3 Thái độ:- Đồng cảm cùng tác giả trước khung cảnh

mênh mông buồn bã

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, trung thực,

trách nhiệm

1 Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, cảm thụ ,

phản hồi tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Trang 19

1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là quan hệ từ.

- Biết tác dụng của quan hệ từ trong văn bản

- Thấy rõ các lỗi về QHT

2 Kĩ năng:

- Biết cách sử dụng QHT khi nói, viết

- Biết các loại lỗi thường gặp và cách sửa lỗi về quan hệtừ

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ trongkhi nói hoặc viết

==> Định hướng NL - PC:

-Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề

và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ,

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, trung thực,

trách nhiệm

1.Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

sự vật và con người

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm,hợp tác, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, trình bày,thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Trang 20

3 Thái độ: - Mạnh dạn khi nói, tác phong nhanh nhẹn.

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

+ Chọn và triển khai một ý chính thành một đ/văn

+ Tập nói trước gương hoặc trước bố mẹ

chơi nhà

1 Kiến thức:

-Giúp học sinh cảm nhận sơ giản về tác giả NK

- Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thuý của Nguyễn Khuyễn trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được thể loại văn bản

- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật

3 Thái độ: - Trân trọng tình bạn

==> Định hướng NL - PC:

-Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề

và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ và cảmthụ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, trung thực,

trách nhiệm

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật :đặt câu hỏi, cảm thụ , phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Trang 21

19 9 33 Cảm

nghĩ trong đêm thanh tĩnh

1 Kiến thức: -Học sinh thấy được tình yêu quê hương

sâu nặng của nhà thơ và một số đặc điểm nghệ thuật

của bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: hình ảnh

gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị

-Tình cảm giao hòa với thiên nhiên của nhà thơ

-Tích luỹ vốn từ Hán Việt qua việc tìm hiểu ngôn từ

-Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề

và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ và cảmthụ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, trung thực,

trách nhiệm

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật :đặt câu hỏi, cảm thụ , phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa

- Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn

và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

1.Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Trang 22

36 giữa kỳ - Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ

bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng VB

- Một số kiến thức liên quan đến các kiểu NLCM

- Hệ thống những điểm khác biệt của một số kiểu cau

- Phát triển năng lực tự học, đọc –hiểu, tự quản, giải

quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo, sử dụngngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Học sinh biết sống yêu thương: yêu q/hg, đất nc, con

người; sống trách nhiệm, sống tự chủ; chăm học, chăm làm; tính trung thực

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật :đặt câu hỏi, cảm thụ , phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

-Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,trung thực, trách nhiệm

_ Ôn tập Kt theo các câu hỏi trong đề cương

Gv đã giao

- Xem lại cách làm và trình bày bài KT

nhiên viết

1 Kiến thức:

-HS thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảmquê hương sâu nặng của nhà thơ

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

Trang 23

nhân buổi mới

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

2 Kĩ thuật :đặt câu hỏi, cảm thụ , phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

- Hiểu được thế nào là từ trái nghĩa

- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ tráinghĩa

- So sánh được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

2 Kĩ năng:

- Nâng cao kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa

Biết phân biệt và so sánh từ trái nghĩa với từ đồngnghĩa

3 Thái độ: - Sử dụng từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa đúng

lúc, đúng chỗ trong nói và viết

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

1.Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

1 Kiến thức:

- Hiểu được vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tảtrong văn biểu cảm và có ý thức sử dụng chính xác trongtạo lập văn bản

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm,hợp tác, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

Trang 24

bài văn biểu cảm.

2 Kĩ năng - Luyện tập vận dụng 2 yếu tố tự sự và

miờu tả trong văn biểu cảm

3 Thỏi độ: - Cần cú ý thức vận dụng hai yếu tố tự sự,

miờu tả trong viết văn

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tỏc, giải quyết vấn

đề và sỏng tạo, năng lực ngụn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yờu đất nước, yờu con người, chăm học, chăm làm,

- Hiểu được thế nào là từ đồng õm

- Biết xỏc định được nghĩa của từ đồng õm

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tỏc, giải quyết vấn

đề và sỏng tạo, năng lực ngụn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yờu đất nước, yờu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trỏch nhiệm

1.Phương phỏp : dạy học nờu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhúm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt cõu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tớch cực, thảo luận nhúm, kĩ thuật động nóo, phõn tớch

TH:thấy đc t/y TN, bản lĩnh CM của Người

2 Kĩ năng.

- Biết đợc thể thơ và chỉ ra đợc nét đặc sắc nghệ thuật của

1.Phương phỏp : nờu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhúm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật :đặt cõu hỏi, cảm thụ , phản hồi

tớch cực, thảo luận nhúm, kĩ thuật động nóo,

-Tớch hợp tỡnh yờu thiờn

Trang 25

bài thơ

-TH:nhận ra vẻ đẹp của TN trong thơ Bỏc, đồng thời thấy được bản lĩnh CM của Người.

3 Thái độ.

-Cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên của Bác

- TH: cảm nhận được sự giao hũa giữa thiờn nhiờn, cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ CM.

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tỏc, giải quyết vấn

đề và sỏng tạo, năng lực ngụn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yờu đất nước, yờu con người, chăm học, chăm làm,

+ Hoàn thiện phiếu HT mà Gv đó giao

+ Sưu tầm những bài thơ của Bỏc

nhiờ n

- Tớch hợp Tư tưởng đạo đức HCM

kiểm tra giữa kỳ.

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tỏc, xử lý thụng

tin,giải quyết vấn đề và sỏng tạo, năng lực ngụn ngữ,năng lực thẩm mĩ

- Yờu đất nước, yờu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trỏch nhiệm

1.Phương phỏp : nờu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhúm, dạy học trực quan

2.Kĩ thuật :đặt cõu hỏi, phản hồi tớch cực,

thảo luận nhúm, kĩ thuật động nóo, phõn tớch

- Trờn lớp: HS phỏt hiện lỗi trong bài viết củamỡnh, của bạn trao đổi bài với bạn cựng tỡm lỗi và sửa lỗi trong bài viết

thỏng giờng

1.Kiến thức:

- Cảm nhận và phõn tớch được tỡnh yờu thiờn nhiờn gắn liền với lũng yờu nước, phong thỏi ung dung của Hồ Chớ Minh biểu hiện trong bài thơ

- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nột đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

1.Phương phỏp : nờu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhúm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật :đặt cõu hỏi, cảm thụ , phản hồi

tớch cực, thảo luận nhúm, kĩ thuật động nóo, phõn tớch

Tớch hợp tỡnh yờu thiờn nhiờ

Trang 26

-TH:thấy đc t/y TN, bản lĩnh CM của Người

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

+ Hoàn thiện phiếu HT mà Gv đã giao

+ Tiếp tục sưu tầm những bài thơ của Bác

n

- Tích hợp Tư tưởng đạo đức HCM

ngữ 1 Kiến thức: - Khái niệm thành ngữ Nghĩa của thành ngữ Chức năng

của thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành ngữ

- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

- Ra quyết định: lựa chon cách sử dụng thành ngữ phùhợp với thực tiễn giao tiếp

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia

sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng thành ngữ

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng các thành ngữ trong giao tiếp

4==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

1.Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

sử dụng thành ngữ

Trang 27

làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học

- Cần có ý thức vận dụng hai yếu tố tự sự, miêu

tả trong viết văn

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

thảo luận nhóm,hợp tác, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, trình bày,thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm, cụ thể là phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

2 Kĩ năng:

- Luyện nói tự tin, lưu loát trước đông người

- Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm (vận dụng liên tưởng,tưởng tượng)

3 Thái độ:

- Thái độ bình tĩnh, tự tin khi nói trước lớp.

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, xử lý thông

tin,giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ,năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

1.Phương pháp : nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm,hợp tác, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, trình bày,thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

+ Chọn và triển khai một ý chính thành một đ/văn

+ Tập nói trước gương hoặc trước bố mẹ

Trang 28

50 trưa -Nắm được vài nét về tác giả Xuân Quỳnh.

-Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài

- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bàithơ

- Trân trọng những kỉ niệm của tuổi thơ

- Giáo dục tình thần yêu nước

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, xử lý thông

tin,giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ,năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật :đặt câu hỏi, cảm thụ , phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

+ Hoàn thiện phiếu HT mà Gv đã giao

+ Học thuộc bài thơ và sưu tầm những bài thơ của Xuân Quỳnh

ngữ

1.Kiến thức:

-Hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ

- Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phép điệp ngữ

- Phân tích tác dụng của điệp ngữ

- Sử dụng được phép điệp ngữ phuuf hợp với ngữ cảnh

3 Thái độ:

- Biết vận dụng điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết

==> Định hướng NL - PC:

- Tự chủ và tự học , giao tiếp và hợp tác, xử lý thông

tin,giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ,năng lực thẩm mĩ

- Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm,

trung thực, trách nhiệm

1.Phương pháp : dạy học nêu và giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học trực quan, luyện tập thực hành

2 Kĩ thuật : đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi

tích cực, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, phân tích

Ngày đăng: 12/08/2021, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w