Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tháng 01 2 3 năm 2015 Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tháng 01 2 3 năm 2015 Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tháng 01 2 3 năm 2015 Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tháng 01 2 3 năm 2015 Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tháng 01 2 3 năm 2015
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP TÂN AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MG NHƠN THẠNH TRUNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nhơn Thạnh Trung, ngày 10 tháng 01 năm 2015
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN
Vị trí, vai trò và quá trình cải cách, đổi mới giáo dục:
- Giáo dục nước ta đã đạt được nhiều thành tựu, kết quả, góp phần quan trọng vào thắng lợi của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, giáo dục đã bộc lộ những yếu kém, bất cập, trong đó
có những vấn đề gây bức xúc xã hội kéo dài, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Những đổi mới giáo dục trong thời gian qua thiếu đồng bộ, còn chắp vá; nhiều chính sách,
cơ chế, giải pháp về giáo dục đã từng có hiệu quả, nay trở nên không còn phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước, cần được điều chỉnh,
bổ sung
- Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới Thực chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn nhân lực và về khoa học và công nghệ Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là tiến hành đổi mới mạnh mẽ hay cải cách giáo dục
- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là một công việc hết sức trọng đại Trung ương ban hành Nghị quyết để thống nhất nhận thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, huy động các nguồn lực với sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã hội cho sự nghiệp giáo dục
II Những thành tựu, kết quả nổi bật của giáo dục và đào tạo nước nhà trong những năm vừa qua:
Giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Cụ thể là:
1 Hệ thống trường lớp và quy mô giáo dục phát triển nhanh, thực hiện nền giáo dục toàn dân, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân và nâng cao được trình độ đào tạo, trình độ và kĩ năng nghề nghiệp của người lao động
2 Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất là đối với người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, các đối tượng chính sách và người có hoàn cảnh khó khăn, bình đẳng giới cơ bản được bảo đảm
3 Chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên, góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh
tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
4 Công tác quản lí giáo dục có bước chuyển biến tích cực
5 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục tăng nhanh về số lượng, trình độ đào tạo được nâng lên, từng bướcđáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục
6 Cơ sở vật chất - kĩ thuật của hệ thống giáo dục và đào tạo được tăng thêm và từng bước hiện đại hoá
7 Xã hội hoá giáo dục và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng
III Các định hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế:
"Chuẩn hoá", "hiện đại hoá", "xã hội hoá", "dân chủ hoá" và "hội nhập quốc tế" có quan hệ chặt chẽ, bổ sung lẫn nhau, được thể hiện trong toàn bộ các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới giáo dục Có thể nêu một số điểm chính như sau:
- Chuẩn hoá mục tiêu, chương trình đào tạo, các trình độ, kĩ năng nghề nghiệp, kiểm tra đánh giá, chuẩn đầu ra, chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và đào tạo, chuẩn hoá đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, cơ chế quản lí, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm chất lượng giáo dục
- Hiện đại hoá mục tiêu, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, phương pháp đánh giá giáo dục, cơ sở vật chất và hệ thống quản lí giáo dục
- Xã hội hoá: đa dạng chủ thể đầu tư, chủ thể tham gia và giám sát các hoạt động giáo dục; xây dựng xã hội học tập, bảo đảm điều kiện học tập suốt đời cho mọi người dân; thực hiện tốt phương châm phối hợp chặt chẽ giáo dục
Trang 2nhà trường, gia đình và xã hội; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
- Dân chủ hoá: tạo bình đẳng về cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người, nhất là các đối tượng vùng khó khăn và các đối tượng chính sách xã hội; thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục; cấp dưới tham gia đánh giá cấp trên Công khai kết quả đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục và các cơ sở giáo dục; công khai chính sách giáo dục, công khai tài chính, các điều kiện bảo đảm và kết quả giáo dục; tăng cường vai trò của Hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục, đào tạo…
- Chủ động hội nhập quốc tế về xu thế phát triển chương trình giáo dục, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục;
mở rộng quan hệ song phương và đa phương trong hợp tác quốc tế về giáo dục; khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học,ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ; xây dựng một số ngành đào tạo, cơ sở giáo dục đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
IV Các quan điểm chỉ đạo:
Để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã đề ra một số nội dung mới trong quan điểm chỉ đạo:
- Giáo dục và đào tạo là một nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đầu tư cho giáo dục được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Cụ thể hóa nội hàm quan niệm và các yêu cầu về "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo"
- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học
- Phát triển giáo dục và đào tạo phải phù hợp quy luật phát triển khách quan, những tiến bộ khoa học và công nghệ.Chuyển phát triển giáo dục từ chủ yếu theo mục tiêu số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đápứng yêu cầu số lượng Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá
- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, bảo đảm liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập suốt đời; xây dựng xã hội học tập
- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục Phát triển hài hoà, bình đẳng, hỗ trợ lẫn nhau giữa giáo dục công lập và ngoài cônglập, giáo dục các vùng miền
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
V Mục tiêu tổng quát đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có những nội dung mới so với mục tiêu
lâu nay đã xác định là:
- Về mục tiêu đào tạo con người: Vừa đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, yêu gia đình, yêu Tổ quốc,yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; vừa đảm bảo phát huy tốt nhất tiềm năng riêng của mỗi cá nhân
- Về mục tiêu hệ thống: Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lí tốt; có cơ cấu
và phương thức giáo dục hợp lí, gắn với xây dựng xã hội học tập; chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, xã hội hoá
và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Tạo chuyển biến căn bản mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả, giáo dục đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực
VI Mục tiêu cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non Những nội dung mới so với mục tiêu lâu nay
* Những điểm mới trong mục tiêu giáo dục mầm non là:
- Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo
- Thực hiện việc miễn học phí trước năm 2020 cho trẻ 5 tuổi
- Từng bước chuẩn hoá trường mầm non và phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục
VII Nhiệm vụ và giải pháp: (9 nhiệm vụ và giải pháp)
1 Trước hết tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới GD-ĐT
Trang 32 Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD-ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Trên cơ sở mục tiêu đổi mới GD-ĐT, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo.
3 Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp THPT theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho
xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH
4 Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở THPT Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện
cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục ĐH theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành
5 Đổi mới căn bản công tác quản lý GD-ĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GD-ĐT
6 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD-ĐT Trong đó, khẳng định, lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng
7 Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư
để phát triển GD-ĐT Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển GD-ĐT, ngân sách nhà nước chi cho GD-ĐT tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở GD-ĐT công lập
8 Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý và cuối cùng là chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong GD-ĐT…
9 Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong GD-ĐT
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2 (5 tiết - Thời gian học: 18.01.2015)
"
Công văn 978/HD-PGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2014 về việc hướng dẫn công tác kiểm tra của Hiệu trưởng các đơn vị trực thuộc Phòng giáo dục và Đào tạo thành phố Tân An"
A.NHIỆM VỤ CHUNG
Năm học 2014-2015, giáo dục mầm non tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện kế hoạch số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ; Chương trình số 37-CTr/TU ngày 09/6/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Long An thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phát huy kết quả của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tập trung vào các nội dung: đảm bảo môi trường trường/lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường
- Ưu tiên nguồn lực, tập trung chỉ đạo thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo quyết định số
239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2010-2015; mở rộng qui mô, mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho GDMN; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên để thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
- Nâng chất lượng thực hiện chương trình GDMN, triển khai 100% các các cơ sở GDMN sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, kiểm định chất lượng GDMN, tăng cường khai thác công nghệ thông tin trong quản lí, chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp giáo dục; củng cố, nâng cao chất lượng GDMN ngoài công lập; tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị tốt cho trẻ 5 tuổi vào học lớp 1; giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non
- Phát triển về số lượng và chất lượng các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, tập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi
- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non nhằm phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực để phát triển giáo dục mầm non
Trang 4B.CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ.
I Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT, ban hành quy định vềđạo đức nhà giáo, ngăn chặn và xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo
- Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Chuẩn bị tốt về mặt xãhội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi Chú ý rèn luyện phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp, ứng xử xã hội của trẻ để trẻ
tự tin, hồn nhiên, bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, mạnh dạn trong giao tiếp; thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè; lễ phép với người lớn tuổi; tích cực trong các hoạt động
- Tiếp tục duy trì thực hiện xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn
II Tăng cường, củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới giáo dục mầm non
- Mở rộng quy mô GDMN, đáp ứng nhu cầu gửi con của các bậc cha mẹ trẻ
- Tiếp tục huy động trẻ đến trường tăng ít nhất từ 1-2% trẻ ở nhà trẻ và 2-3% trẻ ở mẫu giáo Phấn đấu tỷ lệ chung toàn thành phố đạt 16% trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ, 87% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được đến trường, huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo và đảm bảo 100% trẻ đến trường học bán trú để chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1, duy trì tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
III Đẩy mạnh phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
- Thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2014-2015 theo Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh Long An Quyết định ban hành Đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015” là nhiệm vụ trọng tâm của năm học
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2015; mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi để thực hiện có chất lượng chương trình GDMN
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; huy động tối đa trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường
- Tiếp tục duy trì kết quả đạt chuẩn phổ cập GDMN 5 tuổi
IV Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
1 Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ.
- Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT, Ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong các cơ sở GDMN Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản chỉ đạo về công tác y tế trường học
- Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 Quy định đánh giá công tác y tế tại cơ sở giáo dục mầm non
- Có biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non Quản lýtốt việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ tại trường Thực hiện nghiêm túc công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các
cơ sở GDMN theo Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT/BYT/BGDĐT Đảm bảo 100% trẻ đến trường được học bán trú
- Thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống
ở mỗi thể nhẹ cân và thấp còi (suy dinh dưỡng thể nhẹ cân- cân nặng theo tuổi: dưới 5%; suy dinh dưỡng thể thấp còi - chiều cao theo tuổi: dưới 5%) Phấn đấu giảm ít nhất từ 0,5-1% số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi
so với đầu năm học
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế khẩu phần ăn cho trẻ, Khẩu phần ăn của trẻ ở trường đảm bảo cung cấp từ 60-> 70% nhu cầu năng lượng của trẻ trong một ngày
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong năm học (ăn uống, sinh hoạt, vui chơi)
2 Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.
- Tăng cường điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non
- Bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng chăm só giáo dục trẻ, duy trì 100% trẻ được học chương trình GDMN Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2325/CT/BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 Các cơ sở giáo dục mầm non tuyệt đối không dạy trẻ 5 tuổi học trước chương trình lớp 1
- Thực hiện Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, năm học 2014-2015 100% các cơ sở giáo dục mầm non đều sử dụng BộChuẩn phát triển trẻ 5 tuổi để hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng, phối hợp giữa nhà trường và gia đình theo dõi sự phát triển của trẻ, có biện pháp tích cực tác động kịp thời giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1
3 Tiếp tục triển khai nội dung giáo dục an toàn giao thông; Giáo dục bảo vệ môi trường; Giáo dục phòng ngừa với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai; Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo cho trẻ 5-6 tuổi và
Trang 5Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non.
- Thực hiện nội dung giáo dục an toàn giao thông trong chương trình GDMN theo Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH;
- Tăng cường việc thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong các hoạt động giáo dục nhằm giúp trẻ và tập thể sư phạm nhà trường có hành vi, thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp để giữ gìn và bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành về công tác phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong các cơ sở GDMN nhằm từng bước đưa nội dung giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu
và thảm họa thiên tai vào các cơ sở GDMN và hướng dẫn tích hợp nội dung giáo dục tài nguyên, môi trường biển, đảo vào cho lớp mẫu giáo 5-6 tuổi
- Giáo viên lồng ghép các nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả giúp trẻ được trải nghiệm để hình thành những thói quen tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày
- Thực hiện việc giáo dục phát triển vận động căn cứ vào mục tiêu cần đạt của trẻ ở từng độ tuổi trong chương trìnhGDMN ở lĩnh vực phát triển thể chất, lựa chọn các nội dung phù hợp để phân bố vào trong các chủ đề để dạy trẻ
4 Đẩy mạnh khai thác công nghệ thông tin trong trường mầm non
- 100% giáo viên mầm non có khả năng khai thác công nghệ thông tin để góp phần đổi mới phương pháp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ và tăng số lượng các điểm trường được kết nối mạng Internet
- Sử dụng phần mềm nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ: Kidsmart, Happykid, Nutrikids và các phần mềm quản lý khác cho hoạt động của trường mầm non Sử dụng hợp lý các phần mềm xây dựng bài giảng tương tác điện tử, khaithác công nghệ thông tin về các hoạt động giáo dục phát triển, bài giảng tương tác điện tử, trò chơi có sử dụng máytính hoặc kết hợp với máy tính
5 Công tác kiểm định chất lượng
- Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
- 100% số trường hoàn thành tự đánh giá, 10% trường được đánh giá ngoài Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các trường thực hiện điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
V Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
- Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), hiệu trưởng trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) và Phó hiệu trưởng (theo tinh thần công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc Trung tâm giáo dụcthường xuyên) nhằm đảm bảo chất lượng của đội ngũ tương xứng với trình độ được đào tạo, bồi dưỡng
- Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, tổ chức thực hiện chương trình GDMN Chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm phương pháp GDMN nhằm nâng cao năng lực tổ chức hoạt động theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường sự trải nghiệm của trẻ
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các đợt tập huấn các mô đun ưu tiên, đảm bảo trong năm học 2014-2015 toàn thành phố Tân An có 100% CBQL và 20% giáo viên mầm non được tập huấn Phấn đấu đến năm học 2015- 2016
có 100% CBQL và GV mầm non được tập huấn các mô đun ưu tiên
VI Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí giáo dục mầm non
- Thông tư 02/2014/QĐ-BGDĐT xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Phấn đấu năm học 2014-2015 GDMN của thành phố Tân An có 1 trường đạt chuẩn (MG Rạng Đông) Những trường đã đạt chuẩn 5 năm trở lên tiếp tục phấn đấu để đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 hoặc đề nghị công nhận lại
- Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2014 xây dựng kế hoạch trang cấp thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho lớp mẫu giáo 5 tuổi các cơ sở GDMN đáp ứng yêu cầu cơ bản của Danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT và Quyết định 3141/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT
- Thực hiện xã hội hóa GDMN, đồng thời tăng đầu tư ngân sách và các nguồn thu hợp pháp cho GDMN để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn … cho GDMN
- Giáo viên sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi từ các nguyên vật liệu sẵn có cho trẻ Đây là yêu cầu bắt buộc để thiết thực đổi mới phương pháp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ có hiệu quả Động viên sự tham gia đóng góp của cha mẹ trẻ và cộng đồng về việc bổ sung thiết bị, đồ chơi cho trẻ mầm non
VII Thực hiện công bằng trong giáo dục, giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật
Trang 6- Quan tâm ưu tiên đối với những trẻ thiệt thòi, thực hiện nghiêm túc, kịp thời việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5tuổi có hoàn cảnh khó khăn đang học tại các cơ sở GDMN theo Quyết định 239/QĐ-TTg và Quyết định 60/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Thực hiện nghiêm túc các qui định tại quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
- Tăng cường tuyên truyền cho cha mẹ trẻ khuyết tật, cha mẹ trẻ khác trong trường lớp, cộng đồng và các ban ngành về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
VIII Công tác phối hợp, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non
- Tích cực thực hiện công tác thông tin, truyền thông bằng nhiều hình thức về phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; phổ biến những quy định của ngành;
- Sưu tầm các ấn phẩm về giáo dục mầm non tại cơ sở để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho cha mẹ trẻ và cộng đồng, nhất là đối với những nơi có tỷ lệ trẻ đi nhà trẻ thấp Phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tích cực huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN
- Đổi mới nội dung truyền thông về kiến thức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng phù hợp với nhiệm vụ của GDMN và điều kiện từng nơi
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 (5 tiết - Thời gian học: 24.01.2015)
Phần 1: Đặc điểm phát triển thể chất, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thể chất.
I Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mầm non:
Khi nói đến thể chất chúng ta có thể nghĩ ngay rằng đó là chất lượng của cơ thể con người có thể sử dụng vào
thực tiễn một việc nào đó trong học tập, lao động, thể thao Phạm trù thể chất bao gồm các mặt sau:
Tầm vóc cơ thể là trạng thái phát triển và hình thái, cấu trúc cơ thể bao gồm sự sinh trưởng hình thể và tưthế thân người của một cơ thể Sinh trưởng chủ yếu chỉ qua quá trình biến đổi dần về khối lượng cơ thể từ nhỏ đếnlớn, từ thấp đến cao, từ nhẹ đến nặng
Năng lực tham gia vận động thể lực của một cơ thể , đây là một nhân tố hết sức quan trọng nó thúc đẩy vàgiúp cho các chức năng sinh lý của cơ thể phát triển một cách nhịp nhàng
Khả năng thích ứng của cơ thể đối với môi trường bên ngoài, trong đó có khả năng chống lại bệnh tật Trạng thái tâm lý là chỉ tình cảm, ý chí, cá tính của con người, nếu một con người có trạng thái tâm lý tốtthì cơ thể sẽ phát triển khỏe mạnh
II Mục tiêu phát triển thể chất:
III Kết quả mong đợi
Trang 7KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN
THÁNG 02.2015
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1 (5 tiết – Thời gian học 10.02.2015)
“Các cuộc vận động “hai không”; cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Tập trung chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 03/CT-TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2015; các cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực”
Các cơ sở giáo dục mầm non tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” phát huy kết quả cuộc vận động: “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”, lồng ghép hiệu quả các cuộc vận động cụ thể của từng đơn vị nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non
Tiếp tục triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở các cơ sở giáo dục mầm non: đảm bảo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, giữ mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử; duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương Phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể, huy động sự đóng góp các nguồn lực từ cộng đồng, gia đình trẻ để nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào
Các trường chủ động xây dựng các tiêu chí “thân thiện” phù hợp với thực tiễn, văn hoá của địa phương
Phấn đấu 90% trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” từ loại khá trở lên Đảm bảo 100%
cơ sở GDMN có nhà vệ sinh phù hợp yêu cầu GDMN Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm điển hình về xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong và ngoài địa phương
- Cuộc vận động “hai không” Đưa các nội dung vào các chủ điểm để lồng ghép, giáo dục thực hiện
*Nói không với tiêu cực trong thi cử: Được cụ thể hoá vào các nội dung hoạt động phù hợp với đặc thù của bậc học
mầm non như:
- Đánh giá chính xác chất lượng dạy của cô và chất lượng học của trẻ
- Đánh giá chính xác khả năng, năng lực của giáo viên và học sinh
- Báo cáo chính xác số liệu cân đo trẻ
- Báo cáo chính xác số trẻ ăn trong 1 ngày
- Đánh giá trẻ thật chính xác sau mỗi chủ điểm
- Khen, chê đúng đối tượng, công bằng, dân chủ, sử dụng đúng người, đúng việc, hiệu quả
* Nói không với bệnh thành tích trong giáo dục được cụ thể hoá như sau:
- Tránh bệnh thành tích trong giáo dục Mầm non, đặc biệt hay gặp ở trường Mầm non là bệnh hình thức
+ không hình thức trong trang trí chủ điểm để tạo môi trường cho trẻ học tập
+ không hình thức trong soạn bài
+ Không hình thức trong đánh giá trẻ
+ Không hình thức trong chăm sóc giáo dục trẻ
* Cần thực hiện thường xuyên chất lượng các nội dung sau:
+ Làm tốt công tác huy động trẻ, duy trì sĩ số thật tốt
+ Chăm sóc trẻ theo đúng thời gian biểu: ăn đủ lượng, đủ chất, ăn đúng theo khẩu phần, đúng thực đơn, giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, ngủ phải ngon giấc (ấm về mùa đông, mát về mùa hè) Vệ sinh: Dạy trẻ vệ sinh đúng kỹ năng thường xuyên theo lịch
+ Làm tốt công tác tuyên truyền, với phụ huynh phối hợp chặt chẽ trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ theo khoa học Làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, phòng tránh các bệnh mùa đông và một số bệnh mùa
Trang 8+ Phương pháp phải linh hoạt, sáng tạo đa dạng phong phú, phù hợp với chủ điểm, chủ đề, phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với nhận thức của trẻ, luôn tạo cho trẻ được tìm tòi, khám phá phát huy cao độ tính độc lập, tự chủ, sáng tạo của trẻ.
+ Nội dung phong phú phù hợp với chủ điểm, lứa tuổi lồng ghép tích cực một cách phù hợp
+ Tổ chức tốt, thường xuyên các hoạt động của lớp, tham gia tích cực các hoạt động của nhà trường
+ Giáo viên luôn tự học, tự rèn để nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, luôn sáng tạo trong giảng dạy
* Nói không với việc cho trẻ ngồi nhầm lớp được cụ thể hoá:
- Cho trẻ học đúng chương trình, phù hợp với độ tuổi theo quy định
- Lên kế hoạch phù hợp với độ tuổi, chủ điểm, chủ đề, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
- Đánh giá chính xác nhận thức từng độ tuổi của trẻ thường xuyên theo kế hoạch
- Chăm sóc cho trẻ phù hợp với độ tuổi, ăn, ngủ theo đúng quy định của độ tuổi
* Nói không với việc vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Cô giáo phải luôn là tấm gương trước trẻ và mọi người xung quanh Trang phục phải lịch sự, văn minh, cách ăn nói, cách đi đừng, từ giao tiếp đến việc làm luôn tạo không khí thân thiện trước mọi người
- Tuyệt đối không vi phạm quyền trẻ em, không được có hành vi thô bạo với trẻ, không đánh mắng trẻ, không có một hình phạt dù nhỏ đối với trẻ, luôn yêu thương đối sử công bằng đối với trẻ mả phải thực sự yêu thương chăm sóc trẻ tận tình, chu đáo từ bữa ăn, giấc ngủ, từ vui chơi đến các hoạt động khác, luôn dành nhiều hạnh phúc cho trẻ
- Cô giáo phải tâm huyết, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tận tuỵ trong công việc Trong công tác hăng say học tập sống và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Mỗi cô giáo phải là người mẹ của trẻ, yêu thương, chăm sóc trẻ như con mình, chăm sóc trẻ thật chu đáo, khắc phục mọi khó khăn dành nhừng gì tốt đẹp nhất cho trẻ
- Không làm những việc trái với điều lệ trường Mầm non
- Không làm những việc vi phạm đạo đức người thầy, không được đánh mắng trẻ, không súc phạm đến thân thể trẻ
- Không được bớt xuất ăn của trẻ, các loại tiền báo đúng, đủ, nộp đúng, nộp đủ
- Gương mẫu thực hiện các chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước
*** Cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Được sự quan tâm
chỉ đạo sát sao của ban thường vụ Công đoàn giáo dục Thuận Châu Nhà trường đã phối hợp với Ban chấp hành công đoàn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức triển khai cuộc vận động thành phong trào sâu rộng, thiết thực, hiệu quả trong toàn thể cán bộ, giáo viên, CNVC
Năm học 2011-2012 nhà trường đã phối hợp với công đoàn và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức triển khai, phổ biến sâu rộng cuộc vận động trong nhiều hình thức: Sinh hoạt hội đồng, tổ chức thi kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh mít tinh kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam, ngày thành lập QĐND Việt Nam, toạ đàm
về đạo đức nhà giáo, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh luôn được đông đảo các đồng chí cán bộ, giáo viên, CNVC tham gia
Cuộc vận động được gắn với các phong trào thi đua cũng như các cuộc vận động khác của ngành Trong năm học 2014- 2015 Trường MG NTT tổ chức phát động phong trào thi đua “ Hai tốt” đã được đông đảo cán bộ, giáo viên, CNVC và học sinh tích cực hưởng ứng, các tập thể, cá nhân tự nguyện đăng ký thi đua, đăng ký giờ “ Dạy tốt- Học tốt” Các đồng chí giáo viên say mê giảng dạy chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học như ngày 20/11, ngày 26/3… Qua mỗi đợt thi đua, phong trào dạy và học lại dấy lên sôi nổi, chất lượng dạy và học được nâng lên rõ rệt Nhà trường, Công đoàn cũng tổ chức và triển khai tốt nội dung “ Kỉ cương - Trách nhiệm” và triển khai cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong thi cử, nói không với bệnh thành tích, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo, nói không với học sinh ngồi nhầm lớp” Thông qua các cuộc vận động tất cả các đ/c công đoàn viên trong trường đều hưởng ứng, nhất chí cao và thực hiện nghiêm túc có hiệu quả
II/Kết quả đạt được:
1.Về đạo đức nhà giáo:
- 100% cán bộ, giáo viên, CNVC trong nhà trường có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt nội qui, qui định của ngành, chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong giáo dục
- 100% các thầy cô giáo trong nhà trường luôn yên tâm công tác, yêu nghề, mến trẻ cư sử đúng mực với phụ huynh, với quần chúng nhân dân, tập thể công đoàn nhà trường luôn đoàn kết có tinh thần tương thân, tương ái cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
2 Về việc tự học:
- Mỗi đ/c giáo viên, CBCNV đều có phẩm chất đạo đức tốt, nêu cao tinh thần trách nhiệm vượt qua những khó khăn,vất vả của cuộc sống đời thường tận tụy với công tác giáo dục của nhà trường, có ý thức tự giác trong việc học tập để nâng cao trình độ chuyên môn theo kịp với yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
Trang 9Số cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường ai cũng có hoàn cảnh khó khăn riêng, song được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo PGD&ĐT, BGH và các đoàn thể trong trường đã tạo điều kiện, bản thân các đồng chí cũng thực sự cố gắng khắc phục khó khăn có ý chí vươn lên chiếm lĩnh tri thức khoa học, công nghệ và nghệ thuật
sư phạm
Hiện nay đơn vị trường có số CBGV đạt trình độ cụ thể là:
3 Về tính sáng tạo của nhà giáo:
Qua các đợt thi đua nhiều cán bộ, giáo viên CNVC đã trở thành những tấm gương sáng, điển hình tiên tiến của đơn vị nhà trường, nhiều cán bộ, giáo viên tự giác vươn lên để hoàn thiện bản thân, năng động, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm rất cao với công việc, luôn có ý thức tích cực trong việc cải tiến lề lối làm việc cũng như trong công tác giảng dạy, áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào quá trình giảng dạy
- Đề ra quy chế hoạt động về công tác giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh Nâng cao chất lượng giảng dạy, giảng dạy theo phương pháp mới, chấm trả bài kịp thời, dạy đúng đủ theo phân phối chương trình
- Thực hiện cuộc vân động hai không một cách nghiêm túc, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, coi thi, chấm thi đánh giá chất lượng học sinh nghiêm túc, chính xác Công tác khuyến học, khuyến tài đối với CBGV và học sinh có một tầm quan trọng rất lớn, nhà trường thường xuyên phát động phong trào, có sơ tổng kết khen, chê kịp thời, khen thưởng những đ/c đạt thành tích cao đã thu hút được công tác khuyến học, khuyến tài và những đ/c có khả năng, năng lực, nâng cao hiệu quả trong công tác giáo dục
BGH đã kết hợp với BCH công đoàn , chuyên môn nhà trường thường xuyên dự giờ thăm lớp để đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh, tổ chuyên môn đã cùng nhau xây dựng những bài giảng mẫu, bài giảng khó thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn
- Kết quả là hầu hết các đ/c giáo viên đã tiếp cận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo việc giảng dạy theo phương pháp mới, học sinh hiểu bài, nhiều bài giảng có chất lượng cao
- Phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”Mục đích của phong trào này là nhằm
đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (Phong trào thi đua) trong năm học 2012-2013 Mỗi bộ, ngành, đoàn thể đóng góp vào phong trào thi đua phù hợp với thế mạnh của mình và thông qua kế hoạch phối hợp để phát huy sức mạnh tổng hợp trong việc chăm lo sự nghiệp “trồng người”, vì tương lai của mỗi gia đình và sự phát triển của đất nước
Nội dung cụ thể của phong trào là duy trì, mở rộng và tạo sự bền vững các mô hình THTT, HSTC ở các vùng khác nhau trong mỗi tỉnh, thành phố Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, tích cực của nhà trường, cộng đồng và gia đình Có cơ chế giám sát và hỗ trợ thực hiện cụ thể, có giải pháp đỡ đầu đối với những trường còn khó khăn ở mỗi địa phương Thông qua đó, giáo dục giá trị văn hóa thông qua các nội dung của phong trào thi đua, phùhợp với thực tiễn, sắc thái văn hóa của địa phương, đảm bảo sự phát triển lâu dài, bền vững, không chạy theo thànhtích, hình thức…
Trong nội dung của kế hoạch trên đã phân công cụ thể nhiệm vụ của các bên Cụ thể là đối với Bộ Giáo dục và Đàotạo chủ trì chỉ đạo:
Xây dựng trường xanh, sạch, đẹp tùy theo điều kiện mỗi địa phương Học sinh tham gia tích cực trong việc bảo vệ
và chăm sóc cảnh quan môi trường Xây dựng lớp học đẹp, thân thiện ở tất cả các nhà trường Đảm bảo an toàn trong trường học: phòng chống đánh nhau, chơi điện tử có nội dung không lành mạnh và các tệ nạn xã hội khác thâm nhập học đường Xây dựng môi trường văn hóa, nếp sống, ứng xử văn hóa, đạo đức, trách nhiệm xã hội, ý thức công dân trong học sinh Thầy cô giáo là tấm gương cho học sinh noi theo trong cả nếp sống và tinh thần học tập, làm việc Giảm tối đa tỉ lệ học sinh bỏ học, có cơ chế tổ chức thực hiện ở từng cơ sở dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo địa phương Xây dựng cơ chế phối hợp xây dựng THTT, HSTC của các ban, ngành, đoàn thể ở mỗi địa phương Nhà trường, cộng đồng và gia đình tích cực phối hợp trong từng công việc cụ thể dưới sự lãnh đạo trựctiếp của chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện tốt cho học sinh học tập, vui chơi, rèn luyện
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2(5 tiết – Thời gian học 20.02.2015)
Hướng dẫn tổ chức thực hiện Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Thực hiện Thông tư số 23/2010/TT- BGDĐT ngày 23/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hànhQuy định Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;
Căn cứ Công văn số 481/BGDĐT-GDMN ngày 29/01/2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;
Thực hiện kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố về Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Thành phố Tân an giai đoạn 2012-2015;
Trường MG NTT xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi năm học 2014-
2015 Cụ thể như sau:
Trang 102 Yêu cầu:
Tổ chức thực hiện triển khai Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đến 100% giáo viên các lớp mẫu giáo lớn trong trường
II MỤC TIÊU CHUNG
- Nắm được mục đích ban hành Bộ chuẩn PTTENT
- Nắm được nội dung Bộ chuẩn PTTENT
- Biết cách sử dụng Bộ chuẩn hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN
- Biết xây dựng công theo dõi sự phát triển của trẻ
- Biết điều chỉnh kế hoạch giáo dục dựa vào kết quả theo dõi sự phát triển của trẻ
III NỘI DUNG TRỌNG TÂM
1 Công tác tuyên truyền:
Nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ 5 tuổi đến các bậc cha mẹ và cộng đồng, tạo sự thống nhất trong giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi
- Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ về vai trò, lợi ích của Bộ chuẩn PTTE với việc chăm sóc, giáo dục trẻ 5 tuổi
- Giới thiệu kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ theo các chỉ số đã lựa chọn nhằm tạo được sự liên kết và thốngnhất giữa trường Mầm non và cha mẹ tre trong thực hiện ở lớp học cũng như ở gia đình
Nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ 5 tuổi đến các bậc cha mẹ và cộng đồng, tạo sự thống
nhất trong giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi.:
- Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ về vai trò, lợi ích của Bộ chuẩn phát triển trẻ với việc chăm sóc giáo dụctrẻ 5 tuổi
- Gợi ý cho các bậc cha mẹ những hoạt động giáo dục tiếp nối trong gia đình để thực hiện các chỉ số của Bộchuẩn PTTE 5 tuổi Ví dụ: Vui chơi cùng với trẻ; cha mẹ và những người lớn trong gia đình có thể cùng chơi với trẻ các trò chơi đóng vai, đóng kịch, trò chơi vận động, trò chơi học tập, trò chơi dân gian Trò chuyện với trẻ, thông qua trò chuyện, đàm thoại, kể chuyện cha mẹ có thể giúp trẻ phát triển về mặt ngôn ngữ và nâng cao hiểu biết của trẻ Tạo điều kiện cho trẻ tham gia vào các hoạt động tự phục vụ, giúp cha mẹ những công việc vừa sức như trông em, quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa…cho trẻ đi tham quan, dã ngoại…để tăng cường sự hiểu biết của trẻ đối với thế giới xung quanh
2 Công tác xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch:
Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai tới lớp 5 tuổi thực hiện gồm các bước sau:
2.1 Lựa chọn các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ
- Lựa chọn các chỉ số để đánh sự phát triển của trẻ: Căn cứ vào mục tiêu giáo dục đối với trẻ trong kế hoạchgiáo dục năm học, kết quả mong đợi theo độ tuổi của chương trình, các giáo viên cùng cán bộ quản lý của trường
+ Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có 28 chuẩn bao gồm 120 chỉ số, có thể chọn ra khoảng 30-40 chỉ số để xâydựng phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi Căn cứ lựa chọn chỉ số:
* Đại diện cho tất cả các lĩnh vực, chuẩn và chỉ số của Bộ chuẩn
* Đại diện cho các kiến thức, kĩ năng, thái độ đang dạy trẻ
* Phù hợp với những gì sẽ dạy ở lớp Một
* Tính đến tần suất giáo viên sử dụng công cụ, các vùng miền/ bối cảnh khác nhau, giáo viên có kinh nghiệm khác nhau
+ Trong các chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có những chỉ số thể hiện những khả năng của trẻ trong các hoạt động khác nhau, (ví dụ: trong “Chuẩn 2 - Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động trong các nhóm
cơ nhỏ”, các chỉ số “) Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền; Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản” và “ Dán các hình vào đúng vị trí cho trước không bị nhăn” đều thể hiện sự khéo léo và phối hợp vận động mắt tay của trẻ trong hoạt động hàng ngày nên có thể sử dụng một trong các chỉ số này để đại diện cho khả năng mà ta muốn đánh giá ở trẻ
2.2 Thiết kế bộ công cụ (giao cho phó hiệu trưởng và cho giáo viên chủ nhiệm xây dựng
- Xác định chỉ số cần đo
Trang 11- Lựa chọn công cụ thích hợp với chỉ số
- Thiết kế công cụ (chuẩn bị, xác định thời gian, chuẩn bị, số trẻ, không gian, hoạt động của cô và trẻ)
- Thử công cụ trên 3-5 trẻ, gồm trẻ kém, khá, giỏi
- Sửa và hoàn chỉnh công cụ
2.3 Xây dựng phiếu đánh giá trẻ
- Phiếu đánh giá trẻ gồm:
1 Phiếu theo dõi trẻ dành cho phụ huynh Phụ huynh có thể tham gia đánh giá sự phát triển của con em
mình (Có phiếu riêng)
2 Phiếu theo dõi, đánh giá sự phát triển cá nhân trẻ Để theo dõi, đánh giá sự phát triển tổng thể hay sự
phát triển ở một lĩnh vực nào đó của một cá nhân trẻ, giáo viên sử dụng một bảng theo dõi, (Có phiếu riêng)
3 Phiếu theo dõi, đánh giá sự phát triển của lớp/nhóm trẻ Để theo dõi, đánh giá sự phát triển ở một lĩnh
vực nào,(Có phiếu riêng)
2.4 Cách theo dõi, đánh giá và ghi vào phiếu
- Giáo viên căn cứ vào kết quả của trẻ (qua quan sát trẻ hàng ngày, qua trò chuyện, phân tích sản phẩm của trẻ, sử dụng bài tập, trao đổi với phụ huynh) để ghi kết quả vào phiếu đánh giá
- Giáo viên dựa vào các minh chứng của các chỉ số để đánh giá (minh chứng trong phần phụ lục)
- Giáo viên có thể lựa chọn một trong các phương pháp và đánh giá từng trẻ trong lớp đạt mỗi chỉ số ở mức
độ nào trong 2 mức độ rồi ghi kết quả vào phiếu đánh giá trẻ
Mỗi chỉ số được đánh giá ở 2 mức độ:
- Đạt: Trẻ thường xuyên làm được/ đạt được/ biết được (biểu hiện năng lực của trẻ ổn định và không phụ
thuộc vào môi trường), kí hiệu: +
- Chưa đạt: Trẻ chưa làm được/ chưa đạt được/ chưa biết được (biểu hiện năng lực của trẻ còn chưa đạt, cần
được giáo dục hỗ trợ thêm), kí hiệu: -
Bảng theo dõi, đánh giá sự phát triển của lớp/nhóm trẻ 5 tuổi
Từng lĩnh vực (Có phiếu riêng)
Thực hiện theo dõi đánh giá và vào phiếu theo dõi sự phát triển của trẻ trong suốt năm học ở tất cả các chủ
đề
3 Công tác bồi dưỡng và sắp xếp đội ngũ giáo viên:
- Tạo điều kiện cho giáo viên lớp mẫu giáo lớn và CBQL tham gia các lớp tập huấn về tổ chức thực hiện Bộchuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi do Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT tổ chức
- Thực hiện đầy đủ các loại HSSS của CBQL, hồ sơ giáo viên, hồ sơ của trẻ theo đúng chỉ đạo của các cấp
- Hướng dẫn giáo viên thực hiện xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ, xây dựng phiếu đánh giá của cá nhân trẻ
và phiếu theo dõi, đánh giá sự phát triển của lớp
- Hướng dẫn giáo viên thực hiện đánh giá trẻ bằng cách xây dựng phiếu đánh giá trẻ gồm phiếu theo dõi đánh giá trẻ dành cho phụ huynh, phiếu theo dõi, đánh giá sự phát triển cá nhân trẻ, phiếu theo dõi, đánh giá sự phát triển của lớp, trẻ
4 Công tác đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất:
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ các loại đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phù hợp với độ tuổi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và thực hiện Bộ chuẩn đánh giá trẻ 5 tuổi Trang bị đầy đủ các loại sách, tài liệu như: sách Hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN, Chương trình GDMN theo thông tư 17, tài liệu hướng dẫn thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5tuổi
- Tham mưu với Ban Đại diện cha mẹ học sinh hỗ trợ thêm các nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu của từnglớp để tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh thực hiện Bộ chuẩn
5 Công tác chỉ đạo điểm, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết:
-Ban giám hiệu triển khai kế hoạch, phê duyết kế hoạch của lớp trong việc xây dựng kế hoạch, lựa chọn các chỉ số cho từng chủ đề
- BGH tổ chức triển khai theo dõi kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện Bộ chuẩn của tổ chuyên môn và giáo viên để kịp thời hỗ trợ giúp đỡ
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tăng cường công tác tuyên truyền về thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi: giới thiệu Bộ chuẩn pháttriển trẻ em 5 tuổi tại góc tuyên truyền của trường và các lớp mẫu giáo 5 tuổi
Trang 12- Sử dụng các hình thức tuyên truyền khác như tờ rơi, thư ngỏ cho phụ huynh để hướng dẫn gia đình phối hợp với nhà trường trong đánh giá mức độ phát triển của trẻ thông qua các chỉ số.
- Đọc bản tuyên truyền, cung cấp các thông tin cần thiết về Bộ chuẩn PTTE 5 tuổi tới phụ huynh qua hệ thống phát thanh của nhà trường
- Phổ biến cho các bậc cha mẹ về vai trò, lợi ích của Bộ chuẩn PTTE 5 tuổi, giới thiệu kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ theo các chỉ số đã lựa chọn tại các buổi họp phụ huynh định kỳ
- Trao đổi, giải đáp thắc mắc của phụ huynh thông qua giờ đón, trả trẻ tại lớp
- Mời phụ huynh tham quan, dự các hoạt động giáo dục của lớp mẫu giáo lớn, qua đó phụ huynh hiểu thêm
về nội dung phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục hướng đến trẻ đạt các chỉ số trong Bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
- Tổ chức tư vấn cho phụ huynh khi có nhu cầu
- Tăng cường công tác phối hợp của chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh đầu tư cơ sở vật chất ch lớp 5 tuổi để thực hiện tốt bộ chuẩn trẻ 5 tuổi
- Tập huấn cho giáo viên lớp 5 tuổi nắm vững được qui trình thực hiện và triển khai thực hiện
- Ban giám hiệu thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện của giáo viên
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 (10 tiết – Thời gian học 27.02.2015)
Đặc điểm phát triển ngôn ngữ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ
1 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ
Giáo dục phát triển ngôn ngữ được đặt thành một lĩnh vực riêng Nội dung GDPTNN xuất phát từ trẻ với các mối quan hệ khác nhau Nội dung được phát triển và mở rộng theo nguyên tắc đồng tâm phát triển, từ gần đến
xa, từ đơn giản đến phức tạp.Hoạt động của trẻ được thiết kế theo hướng tích hợp và tích hợp theo chủ đề Giáoviên linh hoạt trong việc xác định, lựa chọn và tổ chức hoạt động.Giáo viên có thể áp dụngsáng tạo những phương pháp dạy học khác nhau
2.Những mục tiêu phát triển ngôn ngữ ở trẻ mầm non
Mục tiêu cuối tuổi nhà trẻ:
• Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói
• Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ
• Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu
• Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói
• Hồn nhiên trong giao tiếp
Mục tiêu cuối tuổi mẫu giáo:
• Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày
• Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)
• Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hằng ngày
• Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện
• Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi
• Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết
3.Những kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ
Nghe hiểu lời nói
Có phản ứng với âm thanh
Mỉm cười, khua tay, chân và phát ra các âm bập bẹ khi được hỏi chuyện
Hiểu được một số từ đơn giản gầngũi
Làm theo một số HĐ đơn giản: vỗ tay, giơ tay chào
Hiểu được một số từ chỉ người, đồ chơi, đồ dùng gần gũi
Làm theo được một vài yêu cầu đơn giản: chào – khoanh tay; hoan hô – vỗ tay; tạm biệt – vẫy tay,
Thực hiện được các yêu cầu đơn giản
Hiểu được từ “không”: dừng hđ khi nghe “Không được lấy!”; “Không được sờ!”,
Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động
Trả lời các câu hỏi: “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì?”, “.thế nào?”(ví dụ: con gà gáy thế nào?”, )
Hiểu câu hỏi: “ đâu?” (tay đâu?, chân đâu? )
Hiểu câu hỏi: “ đâu?” (mẹ đâu?, bà đâu? vịt đâu? ) Trả lời được câu hỏi đơn giản: “Ai đây?” “Con gì đây?”,
“Cái gì đây?”,
Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu
Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp
Phát ra các âm ư, a, … khi người lớn trò chuyện