Cùng với bànphím, màn hình cũng là thiết bị tối thiểu cần củamáy tính trong giao diện người máy. Có các loại sau: Màn hình điện tử CRT đen trắng hoặc màu Màn hình tinh thể lỏng LCD:
Trang 1Chương 07
Trang 2 Khái niệm
Là các thiết bị ngoài nhận dữ liệu từ máy tính, và chuyển đổi chúng thành các dạnh dữ liệu mà con người có thể sử dụng được hoặc là dữ liệu đầu vào của một thiết bị khác.
Trang 37.2 Màn hình (monitor)
Trang 4 Là thiết bị đưa tin ra thuận tiện nhất Cùng với bànphím, màn hình cũng là thiết bị tối thiểu cần củamáy tính trong giao diện người máy.
Có các loại sau:
Màn hình điện tử (CRT) đen trắng hoặc màu
Màn hình tinh thể lỏng (LCD: Liquid Crystal Display).
Màn hình Plasma PD (Plasma Display)
Thông tin trên màn hình
Ký tự
Hình ảnh đồ hoạ
7.2 Màn hình
(Monitor)
Trang 51 Những khái niệm cơ bản
Phần tử nhỏ nhất của một ảnh hay một thiết bị
hiển thị
Phụ thuộc các tham số:
Kích thước chùm tia điện tử electron
Kích thước hạt phốtpho
Chiều dày lớp phốtpho
Với màn hình màu: là kích thước của 3 điểm màu:
Red , Green, Blue
Với LCD: pixel là các hình vuông
Trang 6Những khái niệm cơ bản
(Tổng số pixel chiều ngang) x (Tổng số pixel chiều dọc) (640x480)
Số điểm ảnh trên một đơn vị chiều dài
Trang 7Điểm ảnh (pixel) trong LCD
Trang 8Những khái niệm cơ bản
Tỷ lệ giữa 2 độ sáng so với độ sáng chuẩn
Ví dụ: Trên một tờ báo có giấy báo và chữ trên báo
Giấy báo có độ sáng là 20%
Chữ trên báo có độ sáng là 4%
Do đó độ tương phản của báo là 20:4
Độ sâu màu (color depth):
Số màu có thể hiển thị được cho 1 pixel (Đo bằng số bít mã hoá 1 màu)
Tần số làm tươi (refresh rate)
Tốc độ quét màn hình, để mắt thường phân biệt được sự thay đổi tự nhiên trên màn hình.
Trang 92 Màn hình ống tia âm cực
(CRT: Cathode Ray Tube)
Trang 10Ống hình đen trắng
Trang 11 Ống tia âm cực trên bề mặt có lớp sulfit kẽm (dùng khái niệm là Phôtpho) dẫn điện tạo
thành 1 Anot và phát sáng khi có một e đập vào.
(6V, 12V) để tấm kim loại của Cathode phát
ra chùm sáng điện tử.
Màn hình đen trắng
Trang 12 Tia điện tử được tăng tốc nhờ:
Nhờ hiệu điện thế cao (hàng chục KV) giữaCatot và Anot màn hình
Điều khiển cường độ lớn, nhỏ bằng lưới điềukhiển 1
Tiêu tụ bởi lưới tiêu tụ
Gia tốc về Anot màn hình bởi lưới 2
Lệch phương bởi từ trường do cuộn lái tia
Màn hình đen trắng
Trang 13Nguyên tắc hội tụ và điều
Sử dụng các cuộn lái tia
Sử dụng trong các màn hình hiện nay
Ưu điểm:
Tạo ra góc quét lớn hơn với hiệu điện thế thấp hơn -> Tạo được các màn hình mỏng hơn.
Trang 14 Gồm 3 ống hình đơn sắc, do 3 sợi đốt đểđiều khiển các chùm tia khác nhau:
RED
BLUE
Trang 15Cấu tạo màn hình màu
Trang 16Các nguyên tắc tạo màu
Điểm tam giác (dot trio)
Dùng trong màn hình cổ điển (mặt hình cầu)
1 điểm ảnh hợp từ 3 điểm màu (R - G - B) hình tam giác đều.
Dùng 3 súng điện tử => Nguyên tắc ‘trộn’ đồng thời
Dải mầu
Là công nghệ Trinitron của Sony
Sử dụng 1 súng e duy nhất cho cả 3 màu (chung 1 thấu kính hội tụ) => Nguyên tắc ‘trộn’ lần lượt
Màn photpho được chế tạo từ các dải màu xen kẽ (Mặt hình trụ).
Khuôn che với nhiều khe dài, mỗi khe dài ứng với một dải màu trên màn photpho.
Trang 17Các nguyên tắc tạo màu
Dải màu rời rạc: Công nghệ của NEC, phối hợp điểm tam giác và dải màu
Điểm màu cải tiến: Thay vì hình tròn,
sử dụng hình elip
Trang 18Khoảng cách điểm màu (Dot pitch)
Trang 19Điểm tam giác (dot trio)
Trang 203 Màn hình phẳng
vẫn giữ được chất lượng như các màn hình
trước đó.
cách từ súng đến màn hình lớn hơn các điểm phía trong Do đó, khuôn che chịu tác dụng
nhiệt cao hơn.
Trang 214 Màn hình đa môi trường (multimedia)
năng khác: Loa, micro v v
bằng âm thanh và hình ảnh riêng biệt, do ảnh hưởng từ giữa màn hình và loa
nghị từ xa (teleconferencing)
Trang 225 Màn hình tinh thể lỏng
Trang 23Màn hình tinh thể lỏng (LCD)
Xuất hiện từ năm 1971
Khái niệm tinh thể lỏng
năng phân cực ánh sáng dẫn đến thay đổi cường độ ánh sáng.
khiển hướng phân tử tinh thể lỏng.
Trang 24Nguyên tắc thiết kế
Đi qua được lớp tinh thể lỏng, thì lớptinh thể lỏng có trạng thái sáng
(Không bị hấp thụ ở bộ phân cực thứ2)
Bị giữ lại bên trong lớp tinh thể lỏng, thì có trạng thái tối (Phải sử dụng điệntrường để định hướng cho các phân tửtheo trường tĩnh điện, do đó ánh sáng
bị hấp thụ ở bộ phân cực thứ 2)
Trang 25Nguyên tắc thiết kế
Trang 26Nguyên tắc làm việc
Nguyên tắc chung như sau:
Ánh sáng phía sau từ một
đèn huỳnh quang (fluorescent
lamp) sẽ được đi qua một hệ
Trang 27Nguyên tắc làm việc
Transistor đặt điện thế vào tinh thể lỏng để định hướng cho các phân tử tinh thể lỏng.
Ánh sáng sẽ được thay đổi góc phân cực của nó khi đi qua cấu trúc phân tử đã được sắp xếp Tuỳ thuộc vào góc phân cực mới của nó sẽ bị hấp thụ hoàn hoàn toàn hay từng phần.Điều này cho phép tạo bất cứ ảnh bán sắc (halftone) nào từ đen đến hoàn toàn trắng
Nguyên tắc chung như sau:
Sau đó chiếu qua bộ lọc
màu (như bộ phận Shadow
Mask trong màn hình CRT
để tạo ra mỗi điểm ảnh
gồm 3 màu).
Trang 28Cấu trúc vi điện tử
Trang 29Nguyên tắc làm việc
Trang 30 Super-TFT or IPS (In-Plane Switching)
MVA (Multi-Domain Vertical Alignment)
Trang 31transisor màng mỏng như một công tắc
chuyển mạch cho từng điểm màu
Trang 32TN TFT or TN+Film TFT
Khi transistor đóng và không tạo ra trường tĩnh
điện:
Các phân tử tinh thể lỏng được lệch đến một vị trí
bình thường (tạo thành hình xoắn ốc) => ánh sáng
đi qua chúng sẽ thay đổi góc phân cực của nó thành 90 o
Vì góc phân cực của bộ lọc thứ hai trực giao với góc
của bộ lọc thứ nhất, ánh sáng sẽ đi qua các transistor thụ động mà không mất cường độ, tạo thành một điểm sáng (Được tạo thành màu sắc sau lớp lọc RGB)
Trang 33TN TFT or TN+Film TFT
theo một đường song song với góc phân cựccủa bộ lọc đầu tiên, điều này cho phép ánhsáng đi qua chúng hoàn toàn tự do
thành các điểm màu đen ở vị trí của mộttrong 3 thành phần màu
Trang 34TN TFT or TN+Film TFT
Trang 35Super-TFT or IPS (In-Plane Switching)
Được phát triển bởi Hitachi
Cho phép tăng góc nhìn đến 170o
Ngoài ra còn cải thiện được các
thông số như độ tương phản
(contrast) và thời gian đáp ứng
(response time)
Trang 36Super-TFT or IPS
(In-Plane Switching)
Khi không có điện áp đặt vào thì các phân tử
tinh thể lỏng lệch theo phương thẳng đứng và
không làm thay đổi góc phân cực của ánh sáng
Vì góc phân cực của các bộ lọc thiết lập trực giaovới bộ lọc khác, ánh sáng đi qua các transistor
thụ động (inactive transistor) sẽ được hấp thụ
hoàn toàn bởi bộ phân cực thứ 2
Điện trường tạo bởi các điện cực quay các phân
tử tinh thể lỏng 1 góc 90o, do đó thay đổi sự
phân cực của ánh sáng Vì vậy ánh sáng đi sẽ điqua bộ phân cực thứ 2 một cách tự do
Trang 37Super-TFT or IPS
(In-Plane Switching)
Trang 38(Multi-Domain Vertical Alignment)
Phát triển bởi Fujitsu, cải thiện các trở ngại của
LCD
Mở rộng góc nhìn, tất cả các phần tử mà của màn hình
được chia thành các ô (cell) hoặc các vùng (zone), tạo thành các chỏm ở bề mặt bên trong của các bộ lọc Cho phép người sử dụng thấy độ đậm của màu mà không phụ thuộc vào góc nhìn Có 3 trạng thái của độ sáng của một vùng như sau:
Các phân tử trạng thái thụ động được lệch trực giao với chỏm của
bộ lọc thứ 2, tạo nên một điểm đen trên màn hình (OFF)
Dưới 1 nửa điện áp (half-voltage) các phân tử quay một ít, tạo ra các điểm màu xám HALF ON
Dưới điện áp đủ (full voltage) thì các phân tử sẽ lệch để có các điểm sáng nhất và được nhìn thấy ở bất cứ một góc nhìn nào ON
Trang 39(Multi-Domain Vertical Alignment)
Trang 40Ví dụ quá trình tạo ảnh
Trang 41Cấu trúc màn hình Plasma
Trang 42Màn hình Plasma
chứa rất nhiều các ô rất nhỏ Các ô này sẽ
Trang 43Màn hình Plasma
trong các ô hấp thụ ánh sáng này, sau đó
thể nhìn thấy được để tạo ra các màu sắc
và hình ảnh trên màn hình.
bởi một lượng nhỏ plasma (hoặc khí tích
điện).
LCD, có góc nhìn rộng hơn LCD.
Trang 447.2 Máy in
(Printer)
Trang 46Các đặc trưng của máy in
Trang 47Các đặc trưng của máy in
Chế độ chữ: Văn bản được in từng chữ một
Chế độ dòng: Văn bản được in từng dòng một
Bằng lực ma sát giữa bánh xe cao su và giấy
Bằng bánh xe răng cưa và dải lỗ trên giấy
Trang 48Phân loại
Máy in có bộ chữ đúc sẵn
Máy in matrận (kim)
Máy in Laser
Trang 502 Máy in ma trận (kim)
(dot-matrix)
Đặc điểm
vậy có thể điều chỉnh được kích thước của chữ bằng chương trình.
Trang 512 Máy in ma trận (kim)
(dot-matrix)
Gồm
Máy in ma trận dùng kim nhiệt:
Thay búa cơ điện và băng mực bằng các đầu kim đốt nóng đặt thành ma trận Sử dụng băng tác dụng nhiệt, khi băng bị nung nóng, thì vết đó sẽ được in trên giấy.
Máy in phun mực:
Tia mực tích điện được phun ra đập vào băng giấy, hướng được điều khiển điện trường 2 bản của tụ điện
Trang 52(Hộp mực
tích điện)
Trang 533 Máy in Laser
Nguyên tắc in bằng tia sáng Laser (Light Amplification
by Stimulated Emission of Radiation)
Chùm sáng mỏng đi qua bộ điều chế tới mặt trống
phủ lớp nhạy quang bằng Selen để tạo nên hình ảnh bằng tĩnh điện
Bột mực tích điện được hút vào bề mặt trống, độ đậm nhạt tuỳ thuộc cường độ sáng
Bột mực bám vào giấy tích điện (cao hơn điện tích của trống) và tan ra trên giấy khi qua một trống sấy nóng
Trang 544 Máy in màu
Nguyên tắc như máy in đen trắng
Thay vì 1 hộp mực, thì có 4 hộp mực chứacác màu cơ bản:
Trang 55Nguån ph¸t Laser
Mùc nhiÔm
®iÖn
Tr èn
g c ¶m
qu an g
ChiÒu nhanh
ChiÒu chËm
Xo¸
ThÊu kÝnh
Chưa điều chế
Gương
GiÊy
§∙ ®iÒu chÕ
Gương quay
Trang 565 Các đặc trưng của máy in
Chất lượng in
draft (bản thảo)
letter quality (chất lượng thư, văn bản)
dpi (dot per inch)
Số điểm ảnh trên 1 inch
Là khái niệm đánh giá chất lượng máy in hiện nay.
Trang 57Các giao diện với máy tính
Giao diện song song (LPT)
Trang 59Các ngôn ngữ trong máy in
Ngôn ngữ giao tiếp máy in.
Là ngôn ngữ được tạo thành bởi Chương trình điều khiển của máy in (driver) khi chuyển thông tin về ký tự hay đồ hoạ
Là ngôn ngữ mà nhiều máy in hiểu được
Sau đó được truyền vào máy in
Ví dụ: Postscript, PCL, HP-GL/2, GDI, PrinterGear
Ngôn ngữ máy in
Là ngôn ngữ được chuyển từ ngôn ngữ giao tiếp máy in
trong máy in thông qua trình biên dịch.
Có nhiệm vụ trực tiếp điều khiển phần cứng máy in
Trang 60 Sử dụng ngắt của BIOS hoặc của DOS để điều khiểncổng máy in.
Với máy in song song:
Với máy in nối tiếp
Sử dụng ngắt chung cho cổng vào ra nối tiếp là INT 14H
Trang 61 Card hiển thị đơn sắc
Card hiển thị màu (đồ hoạ)
Card hiển thị có VXL
7.3 Các loại card hiển thị
(Video Card)
Trang 62 Card hiển thị đơn sắc (MDA: Mono-Chrome Display
Adapter)
Chỉ có chế độ Text (80x25 hoặc 40x25)
Hiển thị được 256 ký tự trong bảng mã ASCII (lưu trong ROM)
Card hiển thị màu
CGA (Color Graphics Video Adapter)
Dùng cho các máy PC XT, AT
Hercule Color
Độ phân giải 720x348
EGA (Enhanced Graphics Adapter)
VGA (Video Graphic Array)
SVGA (Super VGA)
Extended VGA
Các loại card hiển thị
(Video Card)
Trang 63Card hiển thị màu
Trang 64 Card hiển màu có VXL
32 bít đồ hoạ véc tơ của VESA (Video Electronics Standard Association)
Sử dụng với những phần mềm đồ hoạ
Gồm
XGA (Extended Graphics Array):
Độ phân giải 1024x768
TIGA (Texas Instruments Graphics Architecture):
Hiển thị đồ hoạ 3D, độ phân giải 1024x768 cho mỗi chiều
NEC 7220
Các loại card hiển thị
(Video Card)
Trang 65 Để VXL điều khiển ở các chế độ (Text, Graphic), kích thước (số dòng, số ký tự/dòng, số pixel
ngang dọc), màu sắc (nền, chữ), phân trang bộnhớ RAM cho màn hình
Trong BIOS có ngắt INT 10H cung cấp các hàmcon (đưa vào AH), cho phép thực hiện các điềukhiển trên