1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương 8:THIẾT BỊ ĐƯA DỮ LIỆU RA pot

21 554 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 332,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 8 :THIẾT BỊ ĐƯA DỮ LIỆU RA Phạm Văn Thành Nội dung • Những thiết bị được sử dụng để đưa thông tin ra ngoài máy tính đó được gọi là thiết bị ra, bao gồm như màn hình, máy in, máy

Trang 1

Chương 8 :THIẾT BỊ ĐƯA DỮ

LIỆU RA

Phạm Văn Thành

Nội dung

• Những thiết bị được sử dụng để đưa thông tin

ra ngoài máy tính đó được gọi là thiết bị ra,

bao gồm như màn hình, máy in, máy vẽ, loa,

các ổ đĩa,.v.v

Trang 2

• Là thiết bị ra chuẩn của máy vi tính

• Được sử dụng để liên kết người sử dụng với máy

vi tính.

Trang 3

1 Màn hình.

a Khái niệm

– Phần tử nhỏ nhất của một điểm ảnh hay một thiết bị hiển

thị ảnh được gọi là điểm ảnh pixel (picture element)

(Màn hình mầu, kích thước một điểm ảnh gần bằng kích

thước của 3 điểm mầu: đỏ, xanh lục và xanh nước biển)

– Độ phân giải:

o là kích thước chi tiết nhỏ nhất và đo được của một thiết bị hiển

thị

o Tham số để đo độ phân giải là mật độ điểm ảnh: Số điểm ảnh

trên một đơn vị chiều dài (centimet hoặc inch), thông thường là

số điểm ảnh trên một inch và viết tắt là dpi (Dot per Inch )

o Phân loại như sau:

o Phân loại như sau:

Độ phân giải thấp: nhỏ hơn 50 dpi

Độ phân giải trung bình: từ 51 dpi đến 70 dpi

Độ phân giải cao: từ 70 dpi đến 120 dpi

Độ phân giải siêu cao: trên 120 dpi

– Độ sáng:

o Là giá trị phát sáng tương đối của vật liệu so với một vật liệu

mầu trắng chuẩn Trong cùng một điều kiện chiếu sáng, các vật

liệu khác nhau sẽ phản xạ ánh sáng khác nhau.

Trang 4

1 Màn hình.

a Khái niệm

– Độ tương phản: Tỷ lệ giữa độ sáng hay độ phát sáng giữa

hai trạng thái đóng và mở của phần tử hiển thị (điểm

ảnh)

– Độ sâu màu:

o là số màu có thể hiển thị được cho một điểm ảnh

o Tuỳ theo số bit được dùng để hiển thị màu ta phân loại màn

hình theo màu như sau:

Màn hình đen trắng: 1 bit, 2 màu đen và trắng

Màn hình màu CGA: 4 bit, 24= 16 màu

Màn hình màu giả: 8 bit, 28= 256 màu

Màn hình màu cao (high color): 16 bit, cho ta 216= 65.536 màu

Màn hình màu thực (true color): 24 bit, 224= 16.777.216 màu

7

1 Màn hình.

a Khái niệm

• Các khái niệm cơ bản:

– Tần số làm tươi (Refresh Rate):

o là tốc độ quét màn hình

o Để mắt thường phân biệt được thay đổi tự nhiên trên màn

hình thì toàn bộ màn hình cần được thể hiện lại ít nhất 30

lần trên một giây →tần số làm tươi của màn hình là 30 Hz

o Tần số làm tươi càng cao thì hình ảnh đồng nhất và ổn

định (không bị nhấp nháy).

Trang 5

1 Màn hình.

b Phân loại màn hình

• Các loại màn hình thông dụng:

i Màn hình tia âm cực CRT (Cathode Ray Tube).

ii Màn hình tinh thể lỏng LCD (Liquid Crystal

sulfit kẽm phát sáng dưới tác dụng của

tia điện tử, màu của lớp phát sáng có thể

Trang 6

1 Màn hình.

i.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động:

a) Ba súng điện tử cho ba mầu cơ bản : đỏ, xanh lục, xanh

nước biển Ở các màn hình hiện đại, chỉ sử dụng một

súng duy nhất như màn hình đen trắng Tuy nhiên, ở

đây súng bắn ra 3 tia tương ứng với 3 màu cơ bản.

b) Hệ thống lái tia: được sử dụng để lái chùm tia điện tử

(Cathode Ray Tube).

Cấu tạo bên trong của màn hình CRT

Trang 7

1 Màn hình.

i.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động:

• Nguyên tắc hoạt động:

– Khi màn hình hoạt động (bật điện), cathode được

đốt nóng→ điện tử sẽ bức xạ từ cathode trong ống

và tạo thành chùm tia điện tử→ được tăng tốc và bị

làm lệnh hướng chuyển động nhờ hệ thống lái tia.

– Các tia điện tử đập vào màn hình có phủ chất sulfit

kẽm → phát sáng tạo thành một điểm ảnh (Chùm

điện tử có độ lớn khác nhau phụ thuộc vào tín hiệu

điều khiển để tạo ra mức độ sáng khác nhau cho

– Tia điện tử di chuyển rất nhanh và quét lên màn hình

từ trái sang phải và từ trên xuống dưới với tốc độ

quét cao (Tần số quét có thể là 60 Hz, 70 Hz, 72 Hz,

75 Hz, 80 Hz, 85 Hz,.v.v tuỳ theo từng thế hệ màn

hình, màn hình càng mới thì tốc độ quét càng cao,

độ trung thức của hình ảnh cao tránh được hiện

tượng rung hình ảnh).

i Màn hình tia âm cực CRT

(Cathode Ray Tube).

Trang 8

1 Màn hình.

b Phân loại màn hình

• Các loại màn hình thông dụng:

i Màn hình tia âm cực CRT (Cathode Ray Tube).

ii Màn hình tinh thể lỏng LCD (Liquid Crystal

i Màn hình tia âm cực CRT (Cathode Ray Tube)

ii Màn hình tinh thể lỏng LCD (Liquid Crystal

Display).

Trang 9

1 Màn hình.

ii.1 Khái niệm

• Là màn hình đang đang dần khẳng

định, ra đời tương đối mới và

mang theo rất nhiều ưu điểm.

• Tinh thể lỏng: là chất lỏng hữu cơ

ii.2 Nguyên tắc hoạt động

• Phân tử trong lớp tinh thể lỏng chuyển

hướng 90 độ giữa hai bề mặt kính

• Ánh sáng bên ngoài bị phân cực và xoắn

theo hướng phân tử tinh thể lỏng khiến tia

sáng đi qua được lớp tinh lỏng, lớp tinh thể

lỏng có trạng thái sáng

• Dùng điện cực trong suốt kéo phân tử tinh

thể lỏng định hướng theo trường tĩnh điện

→ tia sáng bị giữ lại trong tinh thể lỏng mà

không đi qua hay phản xạ lại được, khi đó

lớp tinh thể có trạng thái tối

• Nguồn sáng: điốt phát quang LED hoặc các

nguồn sáng khác.

ii Màn hình tinh thể lỏng LCD

(Liquid Crystal Display).

Trang 11

2 Máy in (Printer)

a Khái niệm và phân loại

• Máy in là thiết bị được sử dụng để đưa thông tin

ra khỏi máy vi tính dưới dạng ký tự hay đồ hoạ

• Tương tự như màn hình máy tính, chỉ khác là

nội dung thông tin được lưu lại trên giấy hay

• là loại máy in ra đời muộn nhất trong các thế hệ

máy in đang có mặt trên thị trương

• Có ưu điểm là nhỏ gọn, mẫu mã đẹp, tốc độ cao,

chất lượng in đẹp và kinh tế đặc biệt là tính cơ

động cao

Trang 12

– Là một trong những máy in tĩnh điện gián tiếp

– Phần quan trọng nhất của máy in Laser là trống cảm

quang được phủ một lớp phim hợp chất selen nhạy sáng

có đặc điểm là trong bóng tối nó có điện trở rất cao và

hoạt động như một tụ điện

– Trống được tích điện cao thế khi lăn qua dây tích điện.

Trang 13

• Tia laser được quét lên trống cảm quang qua gương đa giác quay

liên tục → tia laser lần lượt quét lên bề mặt trống (Tia này có

cường độ mạnh hay yếu phụ thuộc vào độ đậm nhạt của từng điểm

ảnh và nó chiếu lên bề mặt trống làm giảm điện trở của lớp phim

trên đó)

• Tại những vị trí tia laser chiếu có cường độ khác nhau → có điện

trở khác nhau → khi lăn qua dây tích điện cao thế sẽ có điện tích

lớn nhỏ khác nhau

• Những vị trí điện tích thấp (hoặc xấp xỉ bằng không) thì không hút

mực (hoặc hút ít), còn những vị trí có điện tích cao sẽ hút mực

• Lượng mực nhiều hay ít tuỳ vào cường độ của điểm tích điện khi

trống lăn qua hộp mực và tạo nên nội dung của trang cần in

• Khi giấy lăn qua trống, nội dung của trang cần in

được truyền lên giấy

• Bột mực được nấu chảy khi khi tờ giấy đi qua trục

sấy Nhiệt độ của trục sấy khoảng 2600C và cùng với

lực ép của trục sấy mực in nóng chảy sẻ được ấn chặt

lên trên giấy.

• Máy in laser màu có nguyên tắc làm việc tương tự

như máy in đen trắng, chỉ khác là thay vì có một hộp

thì có tới bốn hộp mực cho các mầu cơ bản: đen,

vàng, Magenta và Cyan, phối hợp các mầu này sẽ cho

Trang 14

• Có chất lượng in tương đối tốt đặc biệt

là máy in phun mầu

• Nhược điểm là cồng kềnh, tốc độ in

chậm.

• là một trong những loại máy in được lưu

thông nhiều nhất trên thị trường do chất

lượng in vẫn đáp ứng được nhu cầu của

Máy in phun

Trang 15

– Nguyên tắc in dựa trên tích điện của giọt mực: Mực được hút lên nhờ hệ

thống bơm mực dưới sự điều khiển của bộ dao động áp điện, được phun

thành tia qua một lỗ rất nhỏ ở đầu phun, kích thước và khoảng cách giữa

từng giọt mực được điều khiển qua bộ giao động áp điện, tần số giao

động khoảng100 kHz (đường kính giọt mực nhỏ cỡ 0,06 mm và khoảng

cách giữa mỗi giọt mực là 0,15 mm)

– Giọt mực được tích điện khi đi qua điện cực nằm phía trước ống phun,

được điện cực thứ hai điều khiển và phun lên giấy

Trang 16

2 Máy in (Printer)

b Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của một số loại máy in

(2)Máy in phun mực.

• Nguyên tắc hoạt động:

– Đầu phun được quét theo chiều ngang tạo nên từng dòng in → nếu giọt

mực được tích điện thì bị điện cực thứ hai lái lệch hướng và phun thẳng

lên giấy in, nếu không được tích điện giọt mực sẽ đập phải khuôn che và

bị bơm trở lại hộp mực (Để có chất lượng tốt, một ký tự cần tới 1000 giọt

mực, tần số là 100kHz thì trong một giây máy in sẽ in được 100 ký tự.)

– Việc tích điện cho giọt mực được điều khiển bởi luồng tín hiệu trên trang

– là máy in trang làm việc theo nguyên tắc nóng chảy nến in ở trạng thái rắn

– Nến nóng chảy dính lên trống in và từ đó truyền lên giấy

– Độ phân giải cao nhất là 850x450 dpi

– Tốc độ in khoảng 4 đến 6 trang trên một phút

– Ưu điểm là giá thành của nến in và công việc bảo trì tương đối rẻ

– Nhược điểm là độ phân giải thấp do vậy chất lượng in kém

• Máy in thăng hoa mực:

– Mỗi màu của điểm ảnh cần một lớp mực in

– Mực in được thăng hoa lên giấy tuỳ thuộc vào nhiệt độ→ độ đậm nhạt của

màu được truyền trực tiếp lên giấy thay vì từng điểm ảnh như các công nghệ

in khác

– Tốc độ của loại máy in này tương đối chậm, khoảng 0,25 đến 0,5 trang trong

Trang 17

2 Máy in (Printer)

b Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của một số loại máy in

(3)Một số loại máy in khác:

• Máy in giấy màu nhạy nhiệt: sử dụng một loại giấy đặc biệt,

giấy này có ba lớp màu nhạy nhiệt, mỗi một lớp màu nhạy với

một nhiệt độ nhất định Màu vàng có nhiệt độ thấp nhất, sau đó

là đến màu magenta và cuối cùng là màu Cyan.

• Máy in nến nhiệt:

– Nguyên tắc in tương tự như máy in thăng hoa mực

– Có điểm khác là thay vì sử dụng các tấm mực thì máy in này sử dụng trục

quay có chứa nến in

– Tốc độ của máy in này rất chậm, chỉ đạt được một trang trong một phút

và độ phân giải thấp (300 dpi )

Trang 18

• Là một trong những thiết bị được sử dụng để đưa thông tin ra

khỏi máy vi tính dưới dạng hình hoạ lên giấy như máy in

• Tuy nhiên nó khác máy in ở đặc điểm của hình vẽ: sử dụng bút

để vẽ hình và vì do số lượng sử dụng các đường thẳng và đường

cong là hạn chế nên chất lượng của bức hình là bị hạn chế

• Những hạn chế trên cộng với tốc độ vẽ chậm đã làm cho máy vẽ

véc tơ dần biến khỏi thị trường, thay vào đó là máy in phun mực

khổ rộng

Trang 19

4 Thiết bị đa môi trường

• Là thiết bị đưa dữ liệu ra khỏi máy tính dưới dạng âm thanh –

Loa.

• Cấu tạo: tương tự như các loại loa bình thường khác

Trang 20

4 Thiết bị đa môi trường

• Kết nối với máy vi tính thông qua một bản mạch gắn trên khe cắm mở

rộng - thẻ âm thanh ( Sound card).

• Nhiệm vụ cơ bản của thẻ âm thanh:

– Nhận tín hiệu âm thanh

– Lưu trữ tín hiệu âm thanh

– Xử lý tín hiệu âm thanh (nếu cần thiết)

– Phát âm thanh

– Trao đổi tín hiệu âm thanh với các thiết bị âm thanh khác qua giao diện nhạc

cụ số MIDI (Musical Intrument Digital Interface)

• Bản mạch âm thanh gồm có các chi tiết sau:

– Mạch chuyển đổi A/D (tín hiệu tương tự thành tín hiệu số) và mạch D/A (tín

hiệu số thành tín hiệu tương tự)

– Bộ phận xử lý tín hiệu số: dùng để xử l ý tín hiệu âm thanh

– Bộ tổng hợp âm thanh

– Giao diện MIDI

– Giao diện CD

39

Ngày đăng: 01/04/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình theo màu như sau: - Chương 8:THIẾT BỊ ĐƯA DỮ LIỆU RA pot
Hình theo màu như sau: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w