Đặc điểm Chậm hơn, kích thước lớn hơn bộ nhớ trong. Dung tích lưu trữ lớn, dữ liệu không bị mất khi ngắt nguồn điện. Phân loại Dạng băng Dạng đĩa Nguyên tắc lưu trữ Từ Quang Quang từ
Trang 1Chương 08
Trang 28.1 Khái quát
Đặc điểm
Chậm hơn, kích thước lớn hơn bộ nhớ trong
Dung tích lưu trữ lớn, dữ liệu không bị mất khingắt nguồn điện
Trang 38.2 Đĩa từ
Nguyên tắc cơ bản
Công nghệ mới
Trang 41 Nguyên tắc cơ bản
một chuỗi các phần tử nhiễm từ.
hướng từ trường của từng phần tử.
Trang 5 Làm từ khung vật liệu có từ thẩm cao Dây dẫn được
quấn quanh khung này
Đầu từ đọc thường có số vòng dây nhiều hơn đầu từ ghi
để có hiệu điện thế cảm ứng lớn hơn
Trong ổ đĩa từ thường kết hợp các đầu đọc và ghi Sốvòng dây khoảng 5 -> 500
Khoảng cách giữa đầu từ và mặt đĩa là 50μm
Trang 6Nguyên tắc đọc/ghi
Trang 7 Đầu từ và phim chuyển động so với nhau chuỗi
thông tin sẽ được lưu trữ trên quỹ đạo của đầu từ.
Trang 8có thể bị ảnh hưởng và triệt tiêu lẫn nhau.
Do đó để tăng mật độ phải giảm sự nhiễm từ của
từng phần tử.
Do đó cũng phải sử dụng mạch cảm cảm biến, lọc và khuếch đại có độ nhạy cao.
Trang 9Nguyên tắc đọc
Từ trường xuất hiện trong khung gây ra dòng
điện cảm ứng trong cuộn dây của đầu đọc.
Chiều dòng điện phụ thuộc vào chiều từ trường.
Nếu đầu đọc chuyển động nhanh trên bề mặt sẽ gây ra sự thay đổi chiều dòng điện.
Trang 10Nguyên tắc đọc/ghi
Trang 11 Lưu trữ được cả ở 2 mặt đĩa
Cấu tạo đơn giản, rẻ tiền
Trang 134 Công nghệ mới
GMR (Grant Magneto-resistive)
OAW (Optically Assisted Winchester)
Trang 14Công nghệ từ trở khổng lồ GMR (Grant Magneto-resistive)
Điện trở vật dẫn phụ thuộc vào từ trường
Điện trở của đầu đọc nhỏ khi hướng từ trường của đầu đọc và vùng nhiễm từ trùng nhau và ngược lại.
Trang 15Công nghệ từ trở khổng lồ GMR (Grant Magneto-resistive)
thước vùng nhiễm từ cũng nhỏ
Kích thước đầu từ 0,04μm
Mật độ thông tin 4.1Gbit/inch2
Kích thước ổ đĩa giảm
Thời gian truy nhập giảm -> Tốc độ truyền cao
Trang 16Đầu từ GMR
Trang 17Công nghệ ổ đĩa quang từ OAW (Optically Assisted Winchester)
(Magneto Optical Disk).
trên vật liệu từ, được dẫn đến đầu từ bằng sợi quang
cũ nhưng hoạt động ổn định hơn nhiều.
Trang 185 Mã hoá thông tin lưu trữ
Trang 19Mã hoá thông tin lưu trữ
Tốc độ lấy mẫu sẽ tự động được điều chỉnh mỗi khi phần tử nhiễm từ chuyển cực (hoặc dòng cảm ứng đổi chiều)
Không đảm bảo đọc chính xác nếu có một chuỗi các phần tử nhiễm từ đồng cực
Trang 20 Sử dụng rãnh hiệu chỉnh song song với rãnh dữ liệu, phần
tử nhiễm từ trên rãnh hiệu chỉnh thay đổi cực liên tục
Phương pháp này có nhiều nhược điểm (Giá thành đắt,
phải chế tạo 2 đầu đọc, đảm bảo khoảng cách giữa chúng Tốn diện tích)
Thường không được sử dụng
Trang 221 Đĩa mềm
Trang 23Cấu tạo và hoạt động đĩa 3,5 inch
(1.44MB)
Thiết kế vạt chéo góc và phần cơ khí trong ổ đĩa giúp
người sử dụng đưa vào đúng chiều
Nắp bảo vệ bằng kim loại tự động trượt sang 1 bên khi
đưa vào ổ đĩa
Công tắc bảo vệ ghi ở trạng thái mở sẽ chống ghi lên đĩa
Lỗ còn lại đánh dấu đĩa mật độ cao hay thấp
Đĩa từ làm bằng chất dẻo Mylar được phủ vật liệu từ (sắt, niken, côban)
Đĩa từ được gắn vào tâm quay (bằng kim loại) Tâm quay
sẽ gắn với động cơ ổ đĩa
Mỗi đĩa gồm 2 mặt: (Trên 0, dưới 1)
Trang 24Cấu tạo đĩa từ
Trang 258 Ổ đĩa mềm
Cho đĩa 5 1/4 inch Cho đĩa 3 1/2 inch
Trang 26Một số dạng khác của ổ đĩa mềm
Trang 27Cấu tạo bên trong ổ đĩa mềm
Trang 28Cấu tạo bên trong ổ đĩa mềm
Trang 29Đầu đọc ghi và động cơ bước
Trục vít:
Biến chuyển động quay của động cơ bước thành chuyển động tịnh tiến
Đầu đọc/ghi:
Được gá trên trục dẫn
Trang 30(Không dùng chổi quét)
Stator được cấy trên bản
mạch
Rotor chứa bánh đà và
trục quay
Trang 31Đầu đọc/ghi
Chứa 2 đầu đọc ghi cho cả 2 mặt đĩa
Chuyển động tịnh tiến theo bán kính
đĩa bằng động cơ bước (Stepper
Motor) thông qua trục vít.
Khi đĩa được đưa vào, 2 đầu đọc ghi
được kẹp tiếp xúc vào 2 bề mặt đĩa
Đầu đọc/ghi tiếp xúc trực tiếp, nên được tráng một lớp giảm
ma sát
Mỗi đầu từ có cáp mềm nối ra bản mạch điều khiển
Mỗi đầu từ có 3 cuộn dây trên 3 lõi sắt
2 cuộn dùng để đọc/ghi trên 2 mặt
1 cuộn xoá
Dữ liệu được xoá trước khi ghi
Trang 32Cáp dữ liệu cho ổ đĩa mềm
Trang 33Cáp dữ liệu cho ổ đĩa mềm
Trang 34Khe cắm
Trang 358.3 Ổ cứng/Ổ đĩa cứng (Hard disk/HD Driver)
Trang 38Đặc điểm đĩa cứng
Vật liệu nền cứng như: nhôm, thuỷ tinh hay gốm
Trên vật liệu nền là Lớp tiếp xúc bám nickel
Tiếp đó là màng từ lưu trữ dữ liệu cobalt
Bề mặt phủ lớp chống ma sát (graphit hay saphia)
Trang 40Đầu từ đọc/ghi
Đĩa quay với tốc độ
nhanh, nên đầu đọc/ghi
không được tiếp xúc với
bề mặt đĩa (đệm không
khí được hình thành giữa
đầu từ và bề mặt đĩa khi
đĩa quay với tốc độ cao)
Khoảng cách khoảng vài
Trang 43Cấu tạo
Phần vỏ Mạch điều khiển
Trang 44Ổ đĩa (Hard disk)
Lớp bảo vệ được đánh bóng
Trang 45Cấu tạo bên trong
Động cơ quay đầu đọc
Trang 46Động cơ điều khiển
Không chuyển động theo bước như trong ổ đĩa mềm.
Góc quay của đầu từ phụ thuộc vào cường
độ dòng điện chạy trong động cơ.
Tương tự như trong ổ đĩa mềm
Sử dụng cảm biến chỉ số để đo tốc độ
quay, do đó giữ cho tốc độ quay không đổi
Trang 47Cấu tạo vật lý đĩa từ
Một ổ gồm nhiều đĩa Một đĩa có 2 mặt
Trang 48Cấu tạo vật lý đĩa từ
Trang 49Số lượng 500->1000 Được đánh số từ ngoài vào từ 0
Đo bằng TPI (Track Per Inch)
Gồm 1 hoặc nhiều sector
Trang 50Tổ chức vật lý và logic
Sector
Sector là mỗi phần của track được
đánh số (thường được đánh tuần
tự)
Mỗi sector gồm có phần đầu sector
(sector header) và mã sửa lối (error
correction code (ECC))
Đánh địa chỉ (Data addressing)
CHS (cylinder-head-sector)
Được sử dụng trong phần lớn các ổ IDE.
CHS định địa chỉ dữ liệu bằng trụ, chỉ số đầu đọc (mặt các đĩa) và các sector.
LBA (logical block address)
Được sử dụng trong các ổ SCSI và enhanced IDE.
LBA gán mỗi sector của ổ đĩa bởi một con số tuần tự, vì vậy nó đơn giản hơn.
Trang 51Cấu trúc logic của đĩa từ
Trang 52Phân khu đĩa cứng (Partition)
lớn Chia thành các Partition để tiện quản lý đối với người sử dụng.
Hệ điều hành coi mỗi Partition là một ổ đĩa riêng.
Cung phân khu (Partition Sector)
Ở mặt 0, track 0, cung 1
Lưu trữ thông tin Partition
Chứa bảng phân khu (Partition Table)
Có điểm vào phân khu (Partition Entry)
Dài 16byte
Chứa thông tin từng phân khu
Trang 53Hệ tệp (File System)
Cấu trúc logic, tổ chức và lưu trữ tệp trên đĩa từ là
nhiệm vụ của hệ điều hành.
Mỗi HĐH có thể có cách quản lý dữ liệu khác nhau và
có thể không truy nhập được dữ liệu của nhau.
Các loại hệ tệp
FAT (hay FAT16): của MS-DOS, Windows 3.x
FAT32: Windows for Workgroup, Windows 95, Windows 98
NTFS (New Technology File System): Windows NT
VFS: Linux
Quản lý nhiều hệ tệp khác nhau như MINIX, EXT2
Trang 54Phân khu (Partition)
Phân chia logic ổ đĩa cứng thành nhiều vùng tiện cho việc lưu trữ và quản lý.
Thông thường, thông tin về Partition được lưu tại:
Head 0, track 0, sector 1 (Cung phân khu (Partition sector)
Partition sector chứa bảng phân khu (Partition table)
Mỗi bảng phân khu chứa một điểm vào phân khu (Partition Entry) gồm 16byte:
Quy định phân khu khởi động được hay không
Nơi bắt đầu phân khu.
Dạng hệ tệp.
Số cung trong phân khu
Trang 55FAT (File Allocation Table)
Ra đời năm 1977, áp dụng cho MS-DOS năm
1981.
Gồm
FAT12 cho đĩa mềm
FAT16 cho đĩa cứng
Sector là đơn vị quản lý đĩa từ nhỏ nhất của DOS
Một hoặc nhiều sector hợp lại thành một khối
(block hoặc cluster – liên cung) Khối là đơn vị
logic nhỏ nhất của một đĩa.
DOS quản lý theo phương pháp tuyến tính (Đánh
số tuần tự các sector).
DOS quản lý được 216 liên cung
1 cung = 29 byte
Trang 56 Số cung dành cho bảng FAT.
Số cung trên một track
Mỗi giá trị FAT tương ứng với 1 cluster trên đĩa
Một cluster có chiều dài từ 1->32 sector.
Trang 57 Các phần trên đĩa… (tiếp)
Nằm kế tiếp bảng FAT: chứa thông tin tệp tin hay các thư mục con khác trên đĩa
Trang 58 Sử dụng 32 bít để quản lý các khối
Cấu trúc thư mục gốc:
Cho phép tệp tin có tên dài đến 255 ký tự
Cho phép quản lý các ổ đĩa có dung lượng
từ 260MB->2Terabyte.
Trang 59 Có khả năng hỗ trợ tên file dài đến 255 ký tự
Quản lý được phân khu lên đến 16 exabyte
(1exabyte=260byte)
Dung lượng file có thể từ 4G->64GB
Cung cấp khả năng nén đến 50%
Có tính năng bảo mật cao:
Phân quyền đến từng file và thư mục cho các user đăng nhập cục
bộ cũng như qua mạng.
An toàn và tin cậy:
Có khả năng chịu đựng sai sót (fault tolerance) lớn
Các sector lỗi sẽ được đánh dấu lại để chương trình không ghi dữ liệu lên đó Nếu dữ liệu được ghi trên các vùng cluster đã hỏng thì
nó sẽ khôi phục lại và lưu ở vị trí khác.
Trang 60Ổ cứng (Hard disk)
Trang 61Chuẩn EIDE
Trang 62Đĩa quang
Trang 63Nguyên tắc lưu trữ quang
dạng thay đổi tính chất quang trên bề mặt
đĩa.
phản xạ của tia sáng trên bề mặt.
laser) để đọc/ghi
Bước sóng 790nm -> 850nm
Năng lượng khoảng 5mW (không hại mắt)
Trang 64Thickness 1.2mm
Recording layer (Reflective layer)
Protective layer around 10um
Polycarbonate substrate around 1.2mm
Trang 65Đĩa CD-ROM
(Lớp ghi) (Lớp bảo vệ)
Ghi từ trong ra ngoài theo
đường xoắn ốc
(Có duy nhất 1 Track)
Trang 66DVD
2 pcs of 12cm Diameter and thickness 0.6mm disc stuck it together
Polycarbonate substrate
around 0.6cm
Upper recording Layer
Transparency layer around 40um
Lower record layer
(reflective layer)
Protective layer
around 10um
Trang 67DVD
Gồm 2 đĩa mỗi đĩa dày 0.6mm.
2lớp ghi (recording layers) có thể được ghi trên một mặt đĩa hoặc 4 lớp ghi trên 2 mặt đĩa.
Có nhiều loại đĩa DVD
Khả năng lưu trữ gấp 7 lần so với CD
4.7GB trên một mặt đĩa và 9.4GB trên 2 mặt đĩa
Trang 68DVD-ROM
Trang 69Lớp ghi (Recording Layer)
Pit Land
Track interval Pit length Pit interval Track interval Pit length Pit interval
Trang 70So sánh CD và DVD
Tham số (đơn vị μm) CD DVD Comparsion
Trang 71Cấu trúc logic đĩa CD
Do đó, tốc độ quay của đĩa
sẽ chậm đi khi đọc hoặc ghi
từ trong ra ngoài.
Sector1
Sector2
Lens Rotation
Trang 72So sánh Đĩa từ & Đĩa quang
Mã hoá dữ liệu trước khi lưu
Áp dụng nguyên tắc mã hoá tương tự đĩa từ (dùng mã RLL: Tiết kiệm diện tích và tự định thời)
Kiểm tra và sửa lỗi
Cần kiểm tra và sửa lỗi nhiều hơn do dễ bị nhiều hơn.
Chế độ làm việc
Đĩa từ làm việc ở chế độ vận tốc góc không đổi CAV (Constant Angular Velocity)
Do mật độ lưu trữ ở gần tâm cao hơn ở bên ngoài
Tốc độ đọc dữ liệu nhanh hơn, do động cơ không cần điều chỉnh lại tốc độ góc
Đĩa quang làm việc trong chế độ vận tốc tuyến tính không đổi CLV
(Constant Linear Velocity)
Đảm bảo mật độ lưu trữ toàn đĩa cao (mật độ đồng đều)
Vận tốc góc cần thay đổi để đảm bảo vận tốc tuyến tính không đổi.
Trang 73Phân loại
CD-ROM (Compact Disk – Read Only Memory)
Thông tin được lưu trữ ngay khi sản xuất đĩa
Dữ liệu được lưu dưới dạng pit và land
Dùng khuôn đúc để cho ra nhiều phiên bản
CD-R (Recordable Compact Disk)
Có thể đọc từ ổ CD-ROM bình thường
Có thể ghi được 1 lần (WORM: Write Once Read Many)
Dữ liệu lưu trữ theo sự thay đổi màu của lớp polimer nhạymàu dưới tác dụng của tia laser
CD-RW (Readable/Writable Compact Disk)
Dùng tia laser để đọc ghi dữ liệu
Bề mặt đĩa phủ lớp kim loại mỏng, trạng thái lớp kim loạinày được thay đổi dưới tác dụng của tia laser
DVD (Digital Video Disk hoặc Digital Versatile Disk):
DVD ROM, DVD-R, DVD-RW
Trang 74Cấu tạo ổ đĩa quang
Trang 75Cấu tạo ổ đĩa quang
Trang 76Worm gear Pinion
Ex Sending Servo Structure
Worm hole
Trang 77Cấu trúc lái tia Laser
Carriage (Stand)
Mirror (Lăng kính phản xạ) Screw
Focusing/
tracking coil
Laser oscillator (Bộ tạo dao động)
Trang 78Cấu trúc toàn diện
Spindle motor
Disc
Screw Tracking
motor
lens
Carriage
Trang 79Hệ thống quang của ổ CD
Nguồn sáng từ Bộ tạo dao
động Laser (Laser oscillator)
được phản xạ 90 o bởi bộ
phân chia chùm tia (beam
splitter), tiếp đó lại được đổi
hướng 90 o lần nữa bởi gương
(mirror), chùm tia Laser này
được hội tụ thông qua một
thấu kính (lens)
Chùm tia phản xạ lại thông
qua Lens, mirror và beam
splitter, tác động vào bộ cảm
biến quang (optical sensor),
cuỗi cùng được chuyển thành
Trang 81Light
diffraction
Light Objective lens
Trang 82Khe cắm trên Mainboard