Chương 11.Những đặc trưng cơ bản của các nc đang ptTheo WB, các nc đpt là những nc có GNIngnăm từ dưới 12476 USD và đc chia thành 3 mức cụ thể: nc có thu nhập thấp(4036USD).Các nc đpt có những đặc trưng cơ bản sau:Mức sống thấp: ở các nc đpt, mức sống nói chung đều rất thấp với đại đa số dân chúng. Mức sống thấp biểu thị cả về lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sk kém, ít đc học hành, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp.Tỉ lệ tích lũy thấp: ở các nc đpt, nhất là những nc có thu nhập thấp, với mức sống tối thiểu, tích lũy vô cùng thấp vì phần lớn thu nhập chi tiêu cho sinh hoạt. Do vậy để pt kinh tế gặp rất nhiều khó khăn.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Chương 1
1. Những đặc trưng cơ bản của các nc đang pt
Theo WB, các nc đpt là những nc có GNI/ng/năm từ dưới 12476 USD và đc chiathành 3 mức cụ thể: nc có thu nhập thấp(<1025USD) nc có thu nhập tb thấp( 1026-4035USD), nc có thu nhập tb cao(>4036USD)
Các nc đpt có những đặc trưng cơ bản sau:
− Mức sống thấp: ở các nc đpt, mức sống nói chung đều rất thấp với đại đa số dânchúng Mức sống thấp biểu thị cả về lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp,thiếu nhà ở, sk kém, ít đc học hành, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọthấp
− Tỉ lệ tích lũy thấp: ở các nc đpt, nhất là những nc có thu nhập thấp, với mứcsống tối thiểu, tích lũy vô cùng thấp vì phần lớn thu nhập chi tiêu cho sinh hoạt
Do vậy để pt kinh tế gặp rất nhiều khó khăn
− Trình độ kĩ thuật của sx thấp: ở các nc đpt, hđ kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở sxnhỏ, nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, kĩ thuật sx thủ công lạc hậu Trải qua gđ pt,tuy đã có những ngành thủ công nghiệp mới nhưng phần lớn vẫn là ngành sx với
kĩ thuật cổ truyền, trình độ kĩ thuật thấp, sx sp thường ở dạng thô, sơ chế or chếbiến với chất lượng thấp Khó khăn k nhỏ của các nc đpt là thu hẹp khoảng cách3-6 thập kỉ về KH-CN với các nc pt
− NSLĐ thấp: với lđ thủ công, công nghệ lạc hậu, nslđ thấp, sức cạnh tranh của spthấp Mặt khác các nc đpt còn phải đối mặt với thách thức lớn là áp lực dân số vàviệc làm Dân số tăng cao làm mức sống của ng dân càng giảm, làm giảm sứcmua và tỉ lệ tiết kiệm, kìm hãm sx Dân số tăng nhanh tạo áp lực về vc làm, cácvấn đề pt KT-XH khó đc giải quyết
Để thoát khỏi đói nghèo, các nc đpt cần phát huy tối đa nội lực quốc gia kết hợpvới sức mạnh của thời đại thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đnc
CHƯƠNG 2- TĂNG TRƯỞNG VÀ PT KINH TẾ
1. Khái niệm, nội dung, lợi ích, mặt trái của TTKT
TTKT chỉ p/á sự thay đổi về mặt lượng
Trang 2 K/n: là sự gia tăng về lượng kết quả hđ đầu ra của nền kinh tế trong 1 thời kì Iđịnh( thường là 1 năm) so với kì gốc( năm gốc)( tức là GDP tăng or GNI tăng)
Biểu hiện ở: + quy mô tăng trưởng: denta GDPn= GDPn-GDP0
+ tốc độ: gn= 100%
Nội dung
− Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hđ của nền kinh tế trong 1 thời kì nhất địnhthể hiện cả ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng p/á sự gia tăng tuyệt đốitrong khi tốc độ tăng trưởng thể hiện sự so sánh tương đối giữa các thời kì
− Để biểu thị TTKT, ngta dùng mức tăng lên của GDP và GMI Mức tăng đóthường đc tính trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân hay tính bình quân theo đầu ngcủa thời kì sau so với thời kì trc đó
− + quy mô tăng trưởng: denta GDPn= GDPn-GDP0
+ tốc độ: gn= 100%
Lợi ích: GDP tăng-> có thể TN bình quân đầu ng tăng-> TN tăng
Tỉ lệ tích lũy tăng-> tỉ lệ đầu tư tăng-> tr độ KHCN pt-> tr độ sx pt
- Tạo đk, cơ sở để cải thiện và ncao chất lượng c/s dân cư
- TTKT tạo tiền đề quan trọng bậc nhất để pt các mặt khác của XH như: gd, y tế,vhoa
Mặt trái: + nguy cơ gây ONMT, cạn kiệt tài nguyên
+ nguy cơ nảy sinh các vấn đề XH như: phân hóa giàu nghèo, tệ nạn XH tăng,giá trị truyền thống bị mai một
2. k/n, nội dung của PTKT
PTKT p/á sự thay đổi cả về mặt lượng và chất
k/n: là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, baogồm sự thay đổi cả về lượng và chất, là qtr hoàn thiện cả về kinh tế và XH củamọi QG
Nội dung: 1 QG đc coi là PTKT nếu có đủ 3 ND sau:
− TTKT trong ổn định và dài hạn: ( lượng)
• Thể hiện ở tổng TN của nền kinh tế và TNbq đầu ng ngày càng tăng trong dàihạn
• TTKT-> GDP tăng, sản lg HHDV > DN mở rộng quy mô sx-> NSNN
tăng-> nnc thực hiện đầu tư công( xd bv, trg học )-tăng-> ncao clg c/s-tăng-> thực hiện sự tiến
bộ về XH
Trang 3• TTKT phải ổn định, dài hạn sẽ tạo ra sự tích lũy đủ về mặt lg dẫn đến sự biếnđổi tích cực về mặt chất, từ đó đạt đc sự thay đổi theo hướng tiến bộ mọi mặt vềkinh tế.
− Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí(chất):
• Đvs các nc đpt như VN là chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, trong đó, tỉ trọngngành nông nghiệp giảm dần, tỉ trọng ngành CN và dịch vụ tăng dần trong GDP
• Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí là tiêu thức p/á sự biến đổi
về mặt chất của nền kinh tế
• Nó còn bao hàm việc mở rộng chủng loại, ncao chất lg sp HH và DV, gia tănghiệu quả và ncao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, tạo cơ sở cho vc đạt đc sựtiến bộ XH một cách sâu sắc, đó cx là qtr gia tăng nguồn lực nội sinh của nềnkinh tế đbt là năng lực KH-CN và clg nguồn lđ của đnc Do đó sự thay đổi củanền kinh tế phải dựa trên sự thay đổi tích cực gia tăng các yếu tố nội sinh nhưtrình độ KH-CN đc cải thiện trong các lĩnh vực sx, khả năng nghiên cứu KHmới, clg nguồn lđ của đnc ngày càng ncao
− Sự tiến bộ về mặt XH( chất):
• Ncao chất lượng c/s của đại bộ phận dân cư trong XH
• Tỉ lệ nghèo đói giảm, tỉ lệ thất nghiệp giảm
• Bảo đảm công bằng XH
• Các vđ về gduc, y tế, vhoa, mtrg đều đc cải thiện
3. Trong các ND của PTKT, ND nào q.trọng nhất? Vì sao?
Để có PTKT phải yêu cầu đạt đủ cả 3 ND, cả 3 ND đều quan trọng như nhau,nhưng tùy thuộc vào đặc trưng y/c PTKT của mỗi QG mà có thể đvs QG này làquan trọng nhất nhưng đvs QG khác thì ND khác mới là quan trọng nhất
Theo em đvs các nc đpt thì ND: TTKT trong ổn định và dài hạn là quan trọngnhất Vì
− Khi QG có TTKT trong ổn định và dài hạn-> GDP tăng, sản lượng HHDV
tăng-> DN có cơ hội mở rộng quy mô sx, tạo nhiều vc làm-tăng-> giảm tỉ lệ thất nghiệp vànghèo đói-> ncao chất lượng c/s dân cư
− Khi QG có TTKT trong ổn định và dài hạn-> NSNN tăng-> Nnc có đk HĐH quátrình sx cũng như ncao tay nghề của ng lđ-> thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tiến bộ và hợp lí
Trang 4− Khi QG có TTKT trong ổn định và dài hạn-> GDP tăng-> NSNN tăng-> nnc cótiềm lực tài chính mạnh mẽ hơn, có đk xd cơ sở hạ tầng, thực hiện các chínhsách phúc lợi XH an sinh đồng thời pt mọi mặt của đ/s XH như: gd, y tế, VH Đvs các nc đpt như VN: TTKT là quan trọng nhất, đnc còn nghèo, k đủ cơ sở vậtchất, k cs TTKT thì l có nguồn lực xóa đói giảm nghèo Khi TTKT k ổn định vàdài hạn-> GDP k ổn định-> DN k mở rộng đc quy mô-> Nnc k có đầu tư công->
k có TTKT bền vững
4. Mqh giữa TTKT và PTKT
TTKT là ND cơ bản nhất, là đk cần để có PTKT, k có TTKT thì k có PTKT Vì:Tiến bộ về kinh tế là cơ sở, là đk cơ bản để đạt đc những tiến bộ về mặt XH Khi
QG có TTKT sẽ giúp gia tăng nguồn lực tài chính cho nnc, giúp nnc có nguồnlực để thực hiện mục tiêu pt.cụ thể:
− Khi QG có TTKT-> NNc có đk pt hạ tầng, hệ thống giao thông viễn thông->tăng NSLĐ của các ngành kinh tế, hỗ trợ các ngành trong nền kinh tế hđ hiệuquả hơn đồng thời ncao khả năng cạnh tranh của các ngành, hạ tầng pt cx gópphần thu hút đầu tư đbt là đầu tư nc ngoài vào các ngành, lĩnh vực của nền kinh
tế, từ đó giúp cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí-> thúc đẩyPTKT
− Khi QG có TTKT-> nnc có nguồn lực để thực hiện các chương trình phúc lợi ansinh XH, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cho ng nghèo có mức sống tối thiểu và
đc tiếp cận với các dịch vụ cơ bản của nền kinh tế như giáo dục, y tế, ttin, ncsạch bên cạnh đó đào tạo, ncao tay nghề cho ng lđ, giúp họ tiếp cận tốt hơn vs
vc làm để cải thiện TN-> thúc đẩy PTKT
− Khi QG có TTKT, nnc có nguồn lực để đầu tư pt gd, y tế, thông qua vc xd trghọc, bv, thực hiện các ctr CS sk-> ncao trình độ dân trí, ncao clg c/s con ng->thúc đẩy PTKT
− Khi QG có TTKT, nnc có đk để đầu tư vào các hđ khác như: cung ứng nc sạch,cải thiện clg mtrg, do đó ncao clg c/s của đại bộ phận dân cư trong XH-> thúcđẩy PTKT
Trang 5− Khi QG có TTKT, tạo cơ sở để gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế như:ncao trình độ KH-CN của đnc, ncao trình độ tay nghề nglđ, do đó giúp thu hút
và sd hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, góp phần cải thiện TN của nglđ->thúc đẩy PTKT
Ngc lại: khi QG PTKT nghĩa là QG đã có sự hoàn thiện cả về kinh tế và XH, do
đó tạo nên 1 mtrg thuận lợi, ổn định, đoàn kết để thu hút vốn đầu tư đbt là đầu tư
nc ngoài-> thúc đẩy TTKT trong ổn định và dài hạn
5. TTKT có phải là đk đủ để PTKT hay k vì sao?
Không Vì: - TTKT mới chỉ p/á sự thay đổi về mặt lượng của nền kinh tế chưap/á đc sự thay đổi về mặt lượng đó có dẫn đến sự thay đổi về mặt chất hay k
− Nếu QG có TTKT nhưng kết quả qtr TTKT đó chỉ đem lại lợi ích cho một nhóm
ng trong XH mà kp ncao clg c/s của đại bộ phận dân cư trong XH, thậm chí cònlàm bất bình đẳng gia tăng, phân hóa giàu nghèo-> QG k có PTKT
− Nếu QG có TTKT nhưng phương thức TTKT đó k thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng tiến bộ hợp lí mà còn làm xói mòn các yếu tố nội sinh củanền kinh tế-> QG k có PTKT
6. K/n, nd của PTBV Liên hệ thực tiễn
k/n: PTBV là qtr có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa 3 mặt của sự ptgồm: PTBV về kinh tế, PTBV về XH, PTBV về bảo vệ mtrg
ND: một QG muốn trở thành QG PTBV phải thực hiện đủ cả 3 ND: PTBV KT,PTBV XH, PTBV BVMT
− PTBV KT: + Sd có hiệu quả các nguồn lực nhằm đảm bảo TTKT cao trong ổnđịnh và dài hạn
+ xd cơ cấu kinh tế hợp lí: là cơ cấu kinh tế khai thác hết tiềm năng và lợi thếkinh tế của đnc, từng vùng miền đphg
+ ncao khả năng ctranh của nền kinh tế = vc ứng dụng KH-CN tiên tiến hiện đại:
HH đc gọi là có khả năng ctranh cao khi có: clg tốt, giá hợp lí, mẫu mã đẹp đadạng nhiều chủng loại, phù hợp với nhu cầu ngtd
− PTBV XH: + giảm tỉ lệ thất nghiệp
+ giảm tỉ lệ nghèo đói
+ thực hiện tốt vđe về công = XH
+ đảm bảo duy trì và pt các giá trị truyền thống vhoa và tinh hoa dt
+ cải thiện sâu rộng mọi khía cạnh của các tầng lớp dân cư
Trang 6− PTBV BVMT: + khai thác hợp lí, sd tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
+ phòng chống cháy và chặt phá rừng
+ xử lí ONMT, cải thiện clg mtrg
+ thực hiện tốt qtr tái sinh TNTN
7. Phân tích mqh giữa các ND của PTBV
a. PTBV KT -> PTBV XH
− Tích cực: + khi QG có PTBV KT nghĩa là QG đó sd có hiệu quả các nguồn lựcnhằm đảm bảo TTKT cao và ổn định trong dài hạn-> GDP tăng, sản lg HHDVtăng-> tạo đk cho các DN mở rộng quy mô sx-> tạo nhiều vc làm trong nền kinhtế-> tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ nghèo đói giảm-> thúc đẩy PTBV XH
+ Khi QG có PTBV KT: QG đã xd cơ cấu kinh tế hợp lí-> giúp khai thác và pháthuy hết tiềm năng và lợi thế kinh tế của đnc, đphg-> sx HH với slg lớn, clg tốt
và ngày càng thu đc nhiều LN hơn để đóng góp vào NSHH-> nnc có nguồn ngânsách dồi dào hơn, tiềm lực tài chính mạnh mẽ hơn để thực hiện các hđ đầu tưcông: xd trg học, bv, hệ thống giao thông…-> cải thiện và ncao clg c/s của đại
bộ phận dân cư trong XH-> thúc đẩy PTBV XH
+ khi QG có PTBV KT, QG ncao đc khả năng ctranh của sp HH dựa trên vc ápdụng tiến bộ KH-CN-> có thể xk ngày càng nh HH trên thị trg TG, giúp đem lạinguồn thu ngoại tệ lớn cho đnc để pt các ngành nghề lĩnh vực khác trong nềnkinh tế-> góp phần tăng GDP, cải thiện và ncal clg c/s của nglđ-> thúc đẩyPTBV XH
+ khi QG có PTBV KT, QG có TTKT ổn định và dài hạn-> GNI và GNI/ngtăng-> cải thiện và ncao clg c/s đại bộ phận dân cư -> thúc đẩy PTBV XH
− Tiêu cực: nếu QG quá chú trọng và dành quá nh nguồn lực cho PTBV KT thì cóthể làm trầm trọng thêm các vđe XH: chênh lệch TN, phân hóa giàu nghèo, bấtbình đẳng gia tăng, tệ nạn XH tăng, giá trị truyền thống vh mai một or mất đi
PTBV XH -> PTBV KT
− Tích cực: + khi QG có PTBV XH: các vđe về XH đều đc giải quyết theo hướngtốt hơn-> tạo đc sự đồng thuận cao, tránh đc xung đột trong XH, tạo nên mộtmtrg thuận lợi, ổn định, đoàn kết để thu hút đầu tư đbt đầu tư nc ngoài-> thúcđẩu TTKT ổn định và dài hạn-> thúc đẩy PTBV KT
Trang 7+ khi QG có PTBV XH, QG đã thực hiện tốt vđe về công bằng XH-> giúp pháthuy tiềm năng của các cá nhân và sd có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế-
> thúc đẩy TTKT ổn định và dài hạn-> thúc đẩy PTBV KT
+ khi QG có PTBV XH, các vđe XH đều đc giải quyết tốt-> giảm gánh nặngNSNN trong các vấn đề XH-> NNc dành nguồn lực để đầu tư, thúc đẩy TTKT
ổn định và dài hạn-> thúc đẩy PTBV KT
b. PTBV KT-> PTBV BVMT
− Tích cực: + khi QG có PTBV KT nghĩa là QG sd có hiệu quả các nguồn lực đảmbảo TTKT cao và ổn định trong dài hạn trong đó bao gồm cả nguồn TNTN, QG
đã khai thác hợp lí và sd tiết kiệm tài nguyên-> thúc đẩy PTBV BVMT
+ khi QG có PTBV KT, QG sd có hiệu quả các nguồn lực nhằm đảm bảo TTKTcao trong ổn định và dài hạn-> GDP tăng-> TN bình quân đầu ng tăng-> chất lgc/s tốt hơn-> khi đó mỗi cá nhân sẽ có mong muốn cải thiện chất lg mtrg để đảmbảo sk bản thân bằng việc họ sẽ chi tiêu cho vc xử lí chất thải nhiều hơn, quantâm đến các sp dv “xanh”, thân thiện vs mtrg-> giảm ONMT-> thúc đẩyPTBVMT
+ khi QG có PTBV KT, QG sẽ áp dụng KHCN hiện đại vào sx-> xd hệ thống xử
lí chất thải, hệ thống lọc khí thải tốt hơn->hạn chế thải chất thải công nghiệp rangoài mtrg-> giảm ONMT, cải thiện clg mtrg-> thúc đẩy PTBV MT
− Tiêu cực: nếu QG quá chú trọng cho PTBV KT thì vấn đề về mtrg sẽ bị bỏ quênlại phía sau, ONMT ngày càng trầm trọng hơn Các nhà máy xí nghiệp mọc lênnhư nấm, xả khói bụi ra mtrg không khí gây hiện tg bụi mịn nặng nề-> ảnhhưởng đến chất lg không khí và sk con ng xả nc thải lẫn các chất hóa học làm
hư hại nguồn nc tại các con sông lớn-> ng dân k có nc sinh hoạt tốc độ pt đô thịhóa ngày càng nhanh-> nạn phá rừng lấy đất-> cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng
PTBV MT-> PTBV KT
− Tích cực: + khi QG có PTBV MT, QG sẽ khai thác và sd nguồn tài nguyên hợplí-> kéo dài thời gian sd tài nguyên để khai thác về sau-> đảm bảo TTKT trong
ổn định và dài hạn-> thúc đẩy PTBV KT
Trang 8+ khi QG có PTBV MT, QG thực hiện tốt quá trình tái sinh TNTN->có thể mangxuất khẩu, đổi lấy ngoại tệ-> mua các thiết bị KHCN hiện đại-> ncao khả năngcạnh tranh của nền kinh tế-> thúc đẩy PTBV KT.
+ Khi QG có PTBV MT, nghĩa là QG xử lí tốt vđe ONMT, cải thiện clg mtrg:
kk, đất, nc-> sk ng dân đc đảm bảo-> có sk tốt làm việc tốt hơn-> sản lg đầu racủa DN tăng-> tăng LN ->tăng NSNN-> nnc có đk pt cơ sở hạn tầng-> tăngNLSX của các ngành kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh, thu hút đầu tư nc ngoài-
> cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí-> thúc đẩy PTBV KT
− Tiêu cực: khi QG quá chú tâm về PTBV MT, giảm nguồn lực cho đầu tư và hạnchế TTKT, hìm hãm PTBV KT
c. PTBV XH-> PTBV BVMT
− Tích cực: +
8. Giải thích tính chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa 3 ND của PTBV
− Tính chặt chẽ: đc hiểu là để có PTBV, QG phải thực hiện đầy đủ cả 3 ND, k đcthiếu bất kì ND nào, hơn nữa 3 ND này có mqh chặt chẽ, tác động qua lại, hỗ trợ
và bsung cho nhau
− Tính hợp lí và hài hòa: kp ND nào cx đc coi trọng như nhau, tùy vào từng gđ pt,trình độ pt kinh tế-XH của các QG mà có thể nhấn mạnh, ưu tiên ND nào hơncho phù hợp nhưng k đc bỏ qua 2 ND còn lại
9. Liên hệ thực tiễn PTBV ở VN
Thực trạng: -Đánh giá theo các tiêu chí và định hướng mục tiêu PTKTBV giaiđoạn 2016 – 2020 tại Việt Nam, có nhiều chỉ số cho thấy, Việt Nam cơ bản đãđạt được như về tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm, chuyển dịch cơ cấukinh tế, cũng như kiểm soát ngày càng tốt hơn về nợ công…
- Trong Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam (VBF) giữa kỳ năm 2019, Chính phủViệt Nam cũng nhận định, tình hình quốc tế và khu vực có nhiều diễn biếnkhông thuận lợi, nhưng kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, làmột trong những điểm sáng về tăng trưởng trong khu vực và thế giới Số lượngdoanh nghiệp đăng ký thành lập cao nhất trong 5 năm qua, môi trường đầu tư
Trang 9kinh doanh được cải thiện và nhiều chỉ số của Việt Nam tăng mạnh, như chỉ sốđổi mới sáng tạo.
- Việt Nam tiếp tục khẳng định “phát triển nhanh và bền vững là chủ trương, quanđiểm nhất quán và xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam”.Bên cạnh ưu tiên phát triển nhanh nhằm tránh tụt hậu, giảm khoảng cách thunhập giữa Việt Nam và các nước đang phát triển trong khu vực là phải phát triểnbền vững
- Xét về chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTKTBV, cùng với việc đạt được những thànhtựu về tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, song vẫntồn tại những bất cập cho quá trình phát triển kinh tế, nhất là tạo ra những quanngại cho PTKTBV do chịu tác động bởi nhiều yếu tố mà điển hình như năngsuất, năng lực cạnh tranh, năng lực sáng tạo và các chính sách, quy định về đầu
tư, kinh doanh
Hạn chế:
- Về chất lượng tăng trưởng: chưa có sự thống nhất giữa quy mô phát triển với
chất lượng tăng trưởng Mặc dù tăng trưởng cao nhưng nền kinh tế còn dựanhiều vào vốn đầu tư nước ngoài và thiếu tính bền vững
- Vấn đề quản lý nợ công: đây là vấn đề phổ biến ở các quốc gia do chi tiêu chính
phủ vượt quá nguồn thu từ thuế Trong chỉ tiêu đánh giá PTKTBV, chỉ số nợcông là yếu tố quan trọng Theo đó, nợ công cần được chính phủ kiểm soát, bảođảm ngưỡng an toàn để ổn định, phát triển kinh tế
- Về năng suất lđ: mặc dù tăng trưởng năng suất lao động đã phục hồi và tăng
nhanh trong những năm gần đây, nhưng năng suất lao động của Việt Nam vẫncòn ở mức thấp so với nhiều nước ASEAN do quy mô nền kinh tế nhỏ, xuất phát
Trang 10điểm thấp, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực nhưng cònchậm Do đó, để tăng trưởng GDP theo hướng tăng năng suất lao động tuy làthách thức lớn, nhưng là cần thiết để tạo ra tăng trưởng cao, bền vững và nângcao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Về quản lý và sử dụng tài nguyên: công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên tại
Việt Nam còn nhiều yếu kém, sử dụng chưa hiệu quả, nhất là tài nguyên đất đai,tài nguyên nước, một số loại tài nguyên bị lạm dụng, khai thác quá mức dẫn đếnsuy thoái, cạn kiệt Ô nhiễm môi trường vẫn tiếp tục gia tăng, nhất là tại các khu
đô thị, thành phố lớn, ảnh hưởng lớn tới đời sống, sinh hoạt của người dân, trởthành vấn đề bức xúc của xã hội
Nguyên nhân:
- Tổ chức bộ máy cồng kềnh, một bộ phận cán bộ, công chức yếu cả về năng lực
và phẩm chất Hiện tg tham nhũng, hối lộ, lãng phí lớn xảy ra phổ biến và chưa
- Tư duy pt KT-XH và phg thức lãnh đạo của Đảng chậm đổi mới, chưa đáp ứngkịp y/c pt của đnc, bệnh thành tích còn nặng
- Hệ thống PL còn nhiều bất cập, vc thực thi chưa nghiêm
Trang 11- Công tác tổ chức thực hiện kém hiệu quả, nh vc nói chưa đi đôi với làm, chưatạo đc chuyển biến mạnh trong vc giải quyết những khâu đột phá, then chốt vànhững vấn đề XH bức xúc
- Quyền làm chủ của ND chưa đc phát huy đầy đủ, kỉ luật, kỉ cương chưa nghiêm
- Các lĩnh vực VH-XH, BVMT chưa đc quan tâm đúng mức vs tầm quan trọngcủa nó, thiếu quy định chế tài để quản lí và xử lí sai phạm
Giải pháp:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế PTBV, ncao clg quản trị QG đvs PTBV đnc
- Tăng cường các nguồn lực tài chính để thực hiện PTBV
- Tuyên truyền, gd ncao nhận thức về PTBV
- Tăng cường năng lực quản lí và thực hiện PTBV
- Ncao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự tham gia của cộng đồng DN, các tổchức ctri-XH, tổ chức XH nghề nghiệp, tổ chức phi CP và cộng đồng dân cưtrong thực hiện PTBV
- Pt nguồn nhân lực cho thực hiện PTBV
- Tăng cường vai trò và tác động của KHCN, đẩy mạnh đổi mới công nghệ trongthực hiện PTBV
- Mở rộng hợp tác quốc tế
10.Các chỉ tiêu đánh giá TT và PTKT
a. Nhóm các chỉ tiêu p/á TTKT
Trang 12- Quy mô tăng trưởng
- Tốc độ tăng trg
- Tốc độ tăng trưởng TN bình quân đầu ng
- Tổng giá trị sx (G0): là tổng giá trị sp v/c và dịch vụ đc tạo nên trong phạm vilãnh thổ 1 QG trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) Cách tính: + C1: tổngdthu bán hàng thu đc từ các đơn vị, các ngành trong toàn bộ nền KTQD
+ C2: tính trực tiếp từ sx và dịch vụ, Go là tổng của CP trgian (IC )và giá trị giatăng của sx và dv (VA): Go= IC+ VA
- Tổng sp quốc nội (GDP): là tổng giá trị sp v/c và dịch vụ cuối cùng đc tạo nêntrong phạm vi lãnh thổ 1 QG trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) (là Gokhi loại trừ đi CP trgian)
- Tổng TN quốc dân (GNI)
- Thu nhập quốc dân(NI)
- TN quốc dân sd(NDI)
- TN bq đầu ng(GNI/ng)
b. Nhóm các chỉ tiêu p/á sự biến đổi cơ cấu kinh tế XH
- Nhóm chỉ tiêu p/á sự biến đổi cơ cấu kinh tế:
c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độ pt XH
- Các chỉ tiêu p/á sự pt con ng
Trang 13- Các chỉ tiêu p/á nghèo đói và bất bình đẳng
- Chỉ số pt con ng HDI: HDI là chỉ tiêu tổng hợp p/á 3 khía cạnh cơ bản là TNbình quân đầu ng(HDI1), trình độ học vấn (HDI2)và tuổi thọ bq(HDI3) Thôngqua HDI cta có thể đánh giá mức độ pt con ng ở mỗi QG
CT : HDI=1/3 (HDI1+ HDI2+ HDI3) – trong đó 1: chỉ số TNbq đầu ng; 2: chỉ sốtrình độ học vấn; 3: chỉ số tuổi thọ bq
Ý nghĩa:0<HDI<1: HDI càng gần 1: nc có tr độ pt con ng càng cao và ngc lạicàng gần 0 càng thấp
Phân loại: HDI>0,8: cao; 0,51->0,79: TB; dưới 0,51: thấp
11.Vì sao HDI đc coi là chỉ tiêu tổng hợp p/á khá đầy đủ trình độ pt của mỗi QG?
Nêu k/n PTKT, 3 ND của PTKT.
- Chỉ số pt con ng HDI: HDI là chỉ tiêu tổng hợp p/á 3 khía cạnh cơ bản là TN bình quân đầu ng(HDI1), trình độ học vấn (HDI2)và tuổi thọ bq(HDI3) Thông qua HDI cta có thể đánh giá mức độ pt con ng ở mỗi QG.
CT : HDI=1/3 (HDI 1 + HDI 2 + HDI 3 ) – trong đó 1: chỉ số TNbq đầu ng; 2: chỉ số trình độ học vấn; 3: chỉ số tuổi thọ bq.
Ý nghĩa:0<HDI<1: HDI càng gần 1: nc có tr độ pt con ng càng cao và ngc lại càng gần 0 càng thấp.
Phân loại: HDI>0,8: cao; 0,51->0,79: TB; dưới 0,51: thấp
Trang 14 Để p/á trình độ ptkt ở mỗi QG, có nhiều chỉ tiêu khác nhau như: tốc độ tăng trưởng, GDP bq, tỉ lệ nghèo đói nhưng những chỉ tiêu này chí p/á trên 1 mảng,
1 lĩnh vực cụ thể Còn chỉ tiêu HDI thấy đc 3 khía cạnh cơ bản của 1 nền kt: TTKT( kinh tế), GD và y tế( XH)
- Nhìn vào HDI1 ta thấy: QG có tăng trưởng hay k, mức độ giàu có của 1 QG, mức độ hưởng thụ của ng dân
- Nhìn vào HDI2 ta thấy: NNc có quan tâm đến các vấn đề GD hay k, trình độ dân trí của nc đó cao hay thấp
- Nhìn vào HDI3 ta thấy: có thể thất thông qua TTKT, nnc có quan tâm đến vấn
đề y tế, sk con ng hay k.
Vì những lí do trên, ta nói
12.Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng là PTKT
a. Các nhân tố kinh tế
Các nhân tố thuộc tổng cầu:
Tổng mức cầu: là klg HHDV mà ngtd, các DN, Chính phủ sẽ sd trong đk giá cả,mức TN nhất định, với các đk khác k thay đổi tổng cầu của nền kinh tế: GDP=C+I+G+X-M
TH1: khi tổng cầu sụt giảm( vẽ hình)
Trang 15 KL: khi tổng cầu sụt giảm, các DN có xu hướng thu hẹp quy mô sx, 1 bộphận nguồn lực trong nền kinh tế k đc huy động triệt để, hiệu quả, sản lgHHDv giảm-> QG k có TTKT
TH2: khi tổng cầu gia tăng ( vẽ hình)
- Nếu nền kinh tế đang hđ ở dưới mức sản lg tiềm năng
KL: nếu nền kinh tế đang hđ ở dưới mức slg tiềm năng, tổng cầu gia tăng tạo
đk cho các DN mở rộng quy mô sx, các nguồn lực sẽ đc huy động triệt đểhiệu quả trong nền kinh tế sản lg tăng và tiến gần tới mức sản lg tiềm năng->
QG có TTKT
- Nếu nền kinh tế đã đạt mức sản lg tiềm năng
KL: nếu nền kt đã đạt mức slg tiềm năng, tổng cầu gia tăng k làm gia tăng slg
mà chỉ làm gia tăng mức giá, có thể xh lạm phát-> QG k có TTKT
Nhà nc có thể áp dụng bp kích cầu nào để thúc đẩy TT và PTKT của mỗi QG?
Nhà nc tăng lương tối thiếu, giảm hoặc miễn VAT, trợ giá 1 số sp, giảm ls cho vay/ giảm or miễn thuế-> DN mở rộng sx, tăng chi đầu tư pt ktXH đnc, hỗ trợ thuế/giảm thuế xk, đẩy mạnh hđ giao lưu trao đổi mua sắm HH, tham gia kí kết các hiệp định mở rộng thị trg trên TG….
Các nhân tố thuộc tổng cung
Trang 16Tổng mức cung:là klg HHDV mà các ngành sx kd sẽ sx và bán ra trong đk giá
cả, khả năng sx và Cp sx nhất định với các đk khác k đổi
Xét hàm sx : Y=f(K,L,R,T)
Y: sản lg đầu ra- K: vốn- L: lao động- R:tài nguyên TN -T:tiến bộ KHCN
Cùng vs các yếu tố K,L,R,T kết hợp với nhau nhưng khác nhau về slg, chất
lg, tỉ lệ dẫn tới kết quả đầu ra khác nhau và cho thấy phg thức TTKT là khácnhau giữa các QG
13. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch CCKT
VD: xét cơ cấu sp của DN Vinamilk DN có bnh loại sp, đó là những sp nào( sữatươi, sữa chua, sữa bột, sữa đặc, kem)-> p/á số lg sp của DN(p/á slg các bộ phậnhợp thành tổng thể nghiên cứu) Mỗi loại sp đó chiếm bnnh % so với tổng sp củaDN-> p/á tỉ trọng của mỗi sp so vs tổng sp của DN(p/á tỉ trọng của mỗi bp hợpthành so vs tổng thể nghiên cứu
k/n: cơ cấu kinh tế là tập hợp các bp hợp thành tổng thể nền kt và mối tg quan tỉ
- Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của mỗi bp hợp thành so vs tổng thể nền kt
- Tổng thể nền kt thường đc xem xét là GDP của nền kt
Là CCKT trong đó mỗi bphợp thành là 1 thành phầnkt
Chuyển dịch CCKT
CCKT hợp lí là CCKT thỏa mãn các đk:
- Khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của đnc cũng như của từng vùng, từngđphg
- Đảm bảo hiệu quả kt cao gắn với hiệu quả XH và BVMT
- Phù hợp vs xu hướng hội nhập kinh tế qt
5 tiêu chuẩn xk trái cây sang Mỹ:
- Vùng trồng phải có S tối thiểu 10ha