1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài ghi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

25 70 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 60,68 KB
File đính kèm chủ nghĩa XH KH.rar (57 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kn: tư tưởng XHCN là hệ thống những quan niệm pá nhu cầu hoạt động thực tiễn và những ước mơ của các gc lao động bị thống trị, p.á về con đg cách thức và phương pháp đấu tranh nhằm xây dựng 1 XH trong đó TLSX thuộc về toàn XH, k có áp bức bóc lột bất công, mọi ng đều bình đẳng về mọi mặt, có cuộc sống ấm no tư do hpBiểu hiện cơ bản của tư tưởng XHCN:Mọi TLSX thuộc về mọi thành viên, thuộc về toàn XHMọi ng ai cũng có việc làm, ai cũng lao độngMọi ng đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do hp, có điều kiện để lao động, cống hiến và pt toàn diện

Trang 1

Họ tên: Lê Thảo Duyên 37-LT2-21.06 CQ57.

BÀI GHI MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

CHƯƠNG 1- NHẬP MÔN CHXHKH

I. Lược thảo tư tưởng XHCN

1. Kn và phân loại tư tưởng XHCN

a. Tư tưởng: là hình thái ý thức của con ng, p/á điều kiện sinh hoạt vật chất của XH nhấtđịnh

b. Tư tưởng XHCN:

 Sự xuất hiện ( tiền đề ra đời) :

-Nguyên nhân sâu xa: LLSX pt, của cải dư thừa xuất hiện chế độ tư hữu về TLSX

-Nguyên nhân trực tiếp: XH phân chia giai cấp thành kẻ giàu ng nghèo, kẻ áp bức bóc lột

và ng bị áp bức bóc lột, đấu tranh giai cấp diễn ra, các giai cấp bị áp bức trong lịch sửđều có tư tưởng: mong ước thủ tiêu mọi sự áp bức bóc lột, bất công, mọi ng cùng laođộng sống bình đẳng

 K/n: tư tưởng XHCN là hệ thống những quan niệm p/á nhu cầu hoạt động thực tiễn vànhững ước mơ của các gc lao động bị thống trị, p.á về con đg cách thức và phươngpháp đấu tranh nhằm xây dựng 1 XH trong đó TLSX thuộc về toàn XH, k có áp bứcbóc lột bất công, mọi ng đều bình đẳng về mọi mặt, có cuộc sống ấm no tư do hp

 Biểu hiện cơ bản của tư tưởng XHCN:

-Mọi TLSX thuộc về mọi thành viên, thuộc về toàn XH

-Mọi ng ai cũng có việc làm, ai cũng lao động

-Mọi ng đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do hp, có điều kiện để lao động, cốnghiến và pt toàn diện

c. Phân loại tư tưởng XHCN

 Theo lịch đại ( thời gian):

−Cổ đại và trung đại

Trang 2

a. Tư tưởng XHCN thời cổ đại và trung đại

a1 Tư tưởng XHCN thời cổ đại:

 Hoàn cảnh ra đời:chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời, xuất hiện tư hữu về TLSX, có sựphân chia gc: gc quý tộc chủ nô và gc nô lệ là 2 gc cơ bản mang tính chất đối khángquyết liệt

 Nội dung: tư tưởng XHCN thời kì này thể hiện trong dòng “ văn học chưa thành văn”( chuyện kể, áng văn chương ) tư tưởng thời kì này 1 mặt p/á sự bất bình của đôngđảo quần chúng lao động đối với sự áp bức bóc lột của gc thống trị Mặt khác nêu lênnhững ước mơ khát vọng của quần chúng bị áp bức về 1 XH bình đẳng, công bằng,bác ái nhưng rất mơ hồ vụn vặt thậm chí muốn trở về với “ thời đại hoàng kim nguyênthủy”

 Hạn chế: chưa đề ra biện pháp để thực hiện ước mơ thường mơ hồ k rõ ràng

a2 Tư tưởng XH CN trung đại

−Chế độ phong kiến là XH đặc trưng của thời đại

−Đạo đức Cơ đốc chi phối nặng nề đời sống tinh thần ở Châu ÂU

−Giáo hội đã biến chất và cùng nhà nc phong kiến đàn áp phong trào đấu tranh của NDlao động

−Trong trào lưu đấu tranh ấy những nguyện vọng có tính chất XHCN đã biểu hiện thànhkhát vọng về 1 XH bình đẳng k cần có luật lệ của thời gian

b. Tư tưởng XHCN thời cận đại ( từ tk XVI- XVIII)

 Hoàn cảnh lịch sử:

−Kinh tế: các công trường thủ công có tính chất chuyên môn hóa dần dần hình thành

−XH: + sự phân hóa gc và kèm theo những xung đột gc diễn ra mạnh mẽ và quyết liệt+ gc tư sản từng bước thiết lập chế độ thống trị của mình, trong bối cảnh đó xuất hiệnnhững nhà tư tưởng

 Các đại biểu xuất sắc:

−Thế kỉ XV- XVII:

+ Tô mát Mo rơ ( 1478-1535)

Tác phẩm: Utopia Tư tưởng: ông cho rằng nguyên nhân sâu xa của mọi tệ nạn XHtrong CNTB là chế độ tư hữu Chủ trương: xóa bỏ chế độ tư hữu Thời gian lđ:6h/ngày Chỉ ra cần vươn tới 1 XH tương lai, đó là XH có sở hữu tập thể, k có áp bứcbóc lột

+ Campanenla

Tác phẩm: thành phố mặt trời Tư tưởng: phủ nhận chế độ tư hữu Chủ trương: xd XHmới trong đó mọi tài sản đều là của chung, mọi ng đều bình đẳng, tự do và yêu thương

Trang 3

nhau Mọi ng lđ k quá 4h/ngày, thời gian còn lại để ăn nghỉ giải trí và nghiên cứu KH.Khác với Mo rơ: áp dụng tiến độ KH KT để làm giảm nhẹ cường độ lđ của con ng.Phân phối bình quân theo nhu cầu.

+ Uynxtenli: là nhà tư tưởng phái đào đất

Tác phẩm: Luật tự do Tư tưởng: phê phán chế độ tư hữu, xây dựng chế độ XH bìnhđẳng, sản phẩm lđ làm ra là của chung Xóa bỏ chế độ tư hữu, xây dựng XH côngbằng về mọi mặt ( kinh tế, chính trị, XH)

−Thế kỉ XVIII

+ Giăng Mê li ê

Tác phẩm: những di chúc của tôi Tư tưởng: cho rằng XH đương thời có quá nhiều kẻ

ăn bám và tư hữu là cội nguồn của mọi bất hạnh đau khổ/ nguyên nhân của bất bìnhđẳng là do chính con ng tạo ra và những bất bình đẳng có thể bị xóa bỏ/ ng nông dân

có thể tự giải phóng thông qua con đg đấu tranh cách mạng/ dự kiến mô hình XHtương lai: xóa bỏ chế độ tư hữu thiết lập chế độ công hữu, phân phối theo nhu cầu+ Mably

Tác phẩm: bộ luật tự nhiên Tư tưởng: phê phán chế độ XH đương thời dựa trên chế

độ tư hữu và nó làm cho XH trở nên xấu xa Ông đưa ra quan điểm: xóa bỏ tư hữubằng cách tăng cường hiểu biết, giáo dục đạo đức, thay luật lệ cũ bằng luật lệ mới.Quan niệm về 1 chế độ XH mới: công hữu về TLSX

+ Ba bớp

Tác phẩm: bản tuyên ngôn của những ng bình dân- là 1 cương lĩnh hành động vớinhững nhiệm vụ và biện pháp cụ thể đc thực hiện trong tiến trình cách mạng (VD: sxbánh mì, nắm giữ nhà ở của bọn giàu chia cho ng nghèo, chiếm kho bạc nhà nc ) đây

là lần đầu tiên phong trào đấu tranh cho CNXH đc đặt ra với tính cách là phong tràothực tiễn và ông đc coi là khâu trung gian giữa CNXH trước Mac với CNXH khoa họcsau này

c. CNXH không tưởng phê phán đầu tk XIX

−Xanh xi mông: xuất thân trong dòng dõi quý tộc ở Pháp Tư tưởng:

+ sự pt của XH là 1 quá trình tiến bộ từ thấp đến cao

Trang 4

+ luận giải về vấn đề gc và xung đột gc

+ là ng phát ngôn của gc cần lao

+ phê phán tính chất nửa vời thiếu triệt để của CM tư sản Pháp

+ k chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu mà chỉ xóa bỏ sự chênh lệch quá đáng về tài sảngiữa mọi người

+ phác họa mô hình XH tương lai: XH có nền Cng hiện đại, XH “ tự do, bình đẳng,bác ái”

+ biện pháp: thực hiện “ con đường bình yên chung” để có 1 XH công bằng tốt đẹp

−Phu ri ê: sinh ra trong gđ buôn bán nhỏ, căm ghét thế giới con buôn Tư tưởng:

+ phê phán XH tư sản, cho rằng đó là 1 trạng thái vô chính phủ của nền Cng

+ nghịch lí: sự nghèo khổ đc sinh ra từ chính sự thừa thãi

+ phê phán đạo đức và hôn nhân tư sản

+ là ng đầu tiên đặt vấn đề về giải phóng phụ nữ

+ đưa ra quan niệm về lịch sử XH, chia lịch sử pt của XH ra làm 4 gđ: mông muội->

dã man-> gia trưởng-> văn minh Cho rằng 4 gđ trên tương ứng với 1 đời con ng+ phác họa ra 1 XH mới trong đó có sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tậpthể

+ con đg thực hiện: sự thay thế CNTB thành CNXH không phải là đtranh Cách Mạng

mà trông chờ sự giác ngộ nơi con ng Phản đối bạo lực Cách mạng, lên án chính trị+ hạn chế: k có chủ trương đấu tranh xóa bỏ chế độ tư hữu, phản đối bạo lực

−Ô oen: tư tưởng:

+ con ng là sản phẩm của hoàn cảnh XH

+ phê phán chế độ TBCN vì nó dựa trên chế độ tư hữu

+ muốn giải phóng con ng cần phải xóa bỏ chế độ tư hữu, phê phán hôn nhân tư sản

và tổ chức giáo hội

+ phát hiện ra tính 2 mặt của nền sx TBCN

+ Biện pháp: bằng con đg hòa bình, tuyên truyền giải thích những chân lí cơ bản thìmới có thể hoàn thành cuộc CM vĩ đại

+ hạn chế: muốn cải tạo XH bằng con đg hòa bình

d. Những giá trị và hạn chế lịch sử của cách tư tưởng XHCN trc Mác

 Những giá trị:

−Các luận điểm của các nhà tư tưởng XHCN đều chứa đựng tinh thần nhân đạo cao cả

−Các nhà tư tưởng XHCN thế kỉ này đều thể hiện tinh thần phê phán gay gắt chế độ quânchủ chuyên chế và chế độ TBCN đương thời

−Nêu lên nhiều luận điểm quan trọng về XH tương lai đc Mac và Ang ghen kế thừa cóchọn lọc, chứng minh trên cơ sở khoa học để xây dựng lên học thuyết về CNXH KH

−Bằng tư tưởng tiến bộ và hoạt động thực tiễn các nhà tư tưởng XHCN đã góp phần thứctỉnh phong trào công nhân và ND lđ

Trang 5

 CNXH k tưởng phê phán đc thừa nhận là 1 trong 3 nguồn gốc lí luận hình thànhCNXHKH

 Những hạn chế:

−K thể thoát khỏi chủ nghĩa duy lí, chân lí vĩnh cửu của triết học

−Đi theo con đg ôn hòa nên k tìm đc con đg đúng đắn để thủ tiêu CNTB, cải tạo XH đó là

CM XHCN

−K phát hiện đc lực lượng XH tiên phong để thực hiện sự chuyển biến đấu tranh gc

 Những hạn chế trên có tính lịch sử k thể tránh khỏi, do đó CNXH trc Mac đc gọi làCNXH k tưởng

II. Sự hình thành và phát triển của CNXHKH

−XH: mâu thuẫn giữa gc tư sản và gc vô sản diễn ra ngày càng gay gắt, từ đó nh iều cuộcđấu tranh của công nhân đã nổ ra Tiêu biểu: + cuộc khởi nghĩa Lyon tại Pháp.( 1831:công nhân đã đứng lên đtranh đòi yêu sách về kinh tế nhưng bị đàn áp nên họ dùng vũkhí và làm chủ đc Lyon trong 3 ngày 1834: công nhân lại nổi dậy đòi thiết lập chế độcộng hòa nhưng bi thất bại

+ phong trào hiến chương Anh ( 1836-1848): công nhân đòi cải cách chế độ bầu cửtheo hướng có lợi cho ng lđ, đưa ra yêu sách về chính trị cho công nhân, phong trào

đã tồn tại trong 1 thời gian khá dài thu hút đc đông đảo công nhân Anh nhưng sau thấtbại Phong trào hiến chương Anh cho thấy: công nhân nhằm vào mục tiêu chính trị, đedọa sự tiêu vong của CNTB

+ khởi nghĩa Si lê di ở Đức: 1844 công nhân đã đập phá máy móc, dùng vũ khí chốnglại quân đội nhưng thất bại

 NX: - lần đầu tiên gc vô sản đã xuất hiện như 1 lực lượng chính trị độc lập với nhữngyêu sách kinh tế chính trị riêng của mình và đã bắt đầu chĩa mũi nhọn của cuộc đấutranh vào kẻ thù chính là gc tư sản

−Sự lớn mạnh của phong trào đtranh của gc vô sản đòi hỏi 1 cách bức thiết phải có 1 hệthống lí luận soi đg và 1 cương lĩnh chính trị là kim chỉ nam cho hành động Cáchmạng Chính thực tiễn đó đã trở thành mảnh đất hiện thực cho sự ra đời 1 lí luận tiến

bộ đó là CNXHKH

Trang 6

 Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lí luận

−Tiền đề KH TN: + học thuyết tế bào: phát minh đã tìm ra cấu tạo của tế bào sống vàchứng minh đc các loài động thực vật đc tạo ra bởi những yếu tố vật chất khác nhau,

đó là tế bào Từ đó phủ định quan điểm duy tâm tôn giáo, thần học Nó là bằng chứngkhoa học thực nghiệm cho quan điểm duy vật biện chứng

+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: đã chứng minh năng lượng k tự nhiênsinh ra mất đi mà nó chỉ chuyển hóa tự dạng này sang dạng khác

+ học thuyết tiến hóa: chứng minh đc các loài sinh vật k phải là bất biến mà luôn biếnđổi pt từ thấp đến cao

 Những phát minh trong KH TN là tiền đề cho sự ra đời của CNDV biện chứng vàCNDV lịch sử, những thành tựu của KHTN đã giúp cho Mac Ang ghen khẳng địnhthêm phép biện chứng của mình

−Tiền đề tư tưởng lí luận: + triết học cổ điển Đức: Hê ghen đã xây dựng phép biện chứng(BC) duy tâm dưới dạng lí luận chặt chẽ thông qua hệ thống phạm trù quy luật, saunày Mac và Ang ghen trên cơ sở phê phán tính chất duy tâm thần bí kế thừa phép BCtrong triết học của Hê ghen và đã xây dựng nên phép BCDV Phoi-ơ-bắc đã có côngxây dựng CNDV, ông khẳng định giới tự nhiên là tính thứ nhất tồn tại vĩnh viễn k phụthuộc vào ý thức của con ng và CNDV vô thần của Phoi ơ bắc đã tạo điều kiện tiền đềquan trọng cho bước chuyển từ thế giới quan duy tâm sang TG quan duy vật

+ kinh tế chính trị cổ điển Anh: A Smith và Ricardo là những ng mở đầu về lí luận giátrị trong kinh tế chính trị học bằng việc xây dựng học thuyết về giá trị lđ, địa tô chênhlệch, các ông đã đưa ra kết luận quan trọng về giá trị và ng gốc lợi nhuận về quá trình

sx vật chất, về những quy luật kinh tế khách quan

+ chủ nghĩa XH k tưởng Pháp: các đại biểu : Xanh xi mông, Phu ri ê và Owen, cácông đã phê phán gay gắt XH tư bản, nêu luận điểm về XH tương lai, để lại cho Macnhững mô hình và nguyên tắc xây dựng XH trong tương lai

 3 thành tựu trên đã trở thành 3 nguồn gốc lí luận trực tiếp của CN Mac, sự ra đời của

CN Mac là hiện tượng hợp quy luật, nó là sản phẩm của tình hình kinh tế XH đươngthời và của tri thức nhân loại

b. Vai trò của Mac và Ang ghen đvs sự ra đời của CNXHKH

 Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trg chính trị

−Mac đã tiếp thu hạt nhân hợp lí của phép BC trong triết học Hê ghen, khắc phục đc tínhchất duy tâm thần bí Kế thừa chủ nghĩa duy vật trong triết học của Phoi-ơ-bắc và

Trang 7

khắc phục những điểm hạn chế ở đó để xây dựng triết học mới trong đó chủ nghĩa duyvật và pháp BC thống nhất hữu cơ với nhau

−Mác viết ” góp phần phê phán tiết học pháp quyền của Hê ghen- lời nói đầu( 1844).”Năm 1843 Ăng ghen viết cuốn “ tình cảnh nc Anh”, “lược khảo khoa kinh tế - chínhtrị”

 Những đóng góp trên đánh dấu sự chuyển biến từ TG quan duy tâm sang TG quanduy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa

 3 phát kiến vĩ đại của Mac và ăng ghen

−CNDV lịch sử: bằng phép BCDV nghiên cứu CNTB Mac và Ăng ghen đã sáng lập raCNDV lịch sử Đây là phát kiến vĩ đại thứ nhất của Mác và Ăng ghen, là sự khẳngđịnh về mặt triết học sự sụp đổ CN tư sản và sự thắng lợi của CNXH đều tất yếu nhưnhau

−Học thuyết GTTD: từ việc phát hiện ra CNDV lịch sử Mac và Ăng ghen đã đi sâunghiên cứu nền sx công nghiệp và nền kinh tế TBCN, các ông đã sáng tạo ra bộ tư bản

mà giá trị to lớn nhất là học thuyết về giá trị thặng dư (GTTD) Đây là phát kiến vĩ đạithứ 2 của Mac và Ăng ghen, là sự khẳng định về phươg diện kinh tế về sự diệt vong ktránh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH

−Học thuyết sứ mệnh lịch sử của gc công nhân: trên cơ sở 2 phát kiến vĩ đại là CNDVlịch sử và HT GTTD, Mac và Ăng ghen đã có phát kiến vĩ đại thứ 3 là sứ mệnh lịch

sử toàn TG của gc công nhân: thủ tiêu CNTB, xay dựng thành công CNXH và CNcộng sản

 Tác phẩm “ tuyên ngôn của đảng CS” đã đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa học : đc

sự ủy nhiệm của những ng cộng sản và công nhân quốc tế, 24/2/1848 tuyên ngôn củađảng CS do Mac và Ăng ghen soạn thảo đc công bố trước toàn TG có những nội dung

cơ bản sau:

−Khẳng định sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau

−Làm sáng tỏ địa vị kinh tế-XH của gc vô sản, quy định gc vô sản là ng đại diện choLLSX tiên tiến có sứ mệnh thủ tiêu CNTB, xây dựng CNXH, CN cộng sản

−Nêu ra những vấn đề chiến lược sách lược để gc vô sản thực hiện việc lật đổ CNTB, xdCNXH

−Phê phán các trào lưu tư tưởng XHCN bảo thủ và kêu gọi “ vô sản các nc đoàn kết lại”

 Tuyên ngôn của đảng CS là tác phẩm kinh điển chủ yếu của CNXH KH, đánh dấu sự

ra đời của CNXH KH là kim chỉ nam cho hành động của toàn bộ phong trào CS vàcông nhân quốc tế

2. Các giai đoạn pt cơ bản của CNXH KH

Trang 8

a. Mac và Ăng ghen pt cho CNXH KH ( 1848-1895)

−Các ông cho rằng gc công nhân chỉ có thể chiến thắng gc tư sản trên cơ sở đập tan bộmáy nhà nc tư sản và trấn áp những hành động phục hồi của chúng

−Cho rằng cuộc đtranh gc dẫn đến chuyên chính vô sản, đây là bước quá độ để tiến lên xd

1 XH k có gc

− Gc công nhân chỉ có thể giành đc thắng lợi khi có 1 chính đảng lãnh đạo đctrang bị bằng lí luận khoa học

−Liên minh công nông, đây là điều kiện cần phải có để đưa cách mạng đến thắng lợi

−Trình bày về tư tưởng CM k ngừng, chiến lược, sách lược đtranh của gc công nhân về sựlựa chọn các phương pháp và hình thức trong mỗi thời kì CM, về các vđề chính trị-

XH mà CM XHCN phải giải quyết

b. Lê nin tiếp tục pt và vận dụng CNXH KH trong hoàn cảnh lịch sử mới

 Thời kì trc CM t10 Nga: Lê nin đã kế thừa những di sản lí luận của Mac và Ăng ghen,ông đã xây dưngj hệ thống lí luận mang tính nguyên tắc cho các đảng mác xít kiểumới của gc công nhân Đó là những lí luận về chuyên chính vô sản, về chính đảngkiểu mới, về liên minh công nông, về sự chuyển biến cách mạng dân chủ tư sản kiểumới lên CM XHCN

 Thời kì sau CM T10 Nga: với yêu cầu của công cuộc xd chế độ mới Lê nin đã phântích và làm rõ nội dung, bản chất của thời kì quá độ lên CNXH về mqh giữa phongtrào đtranh giair phóng dân tộc với phong trào đtranh của gc công nhân, về những vấn

đề mang tính quy luật của sự nghiệp xd CNXH

c. Sự vận dụng và pt CNXH KH từ sau Lê nin từ trần ( 1924) – nay

−Từ 1924-1985: + Liên xô trở thành nc Cng hùng mạnh

+ các nc từ CNXH ở 1 nc đã trở thành hệ thống CNXH

+ có hơn 100 nc giành độc lập dân tộc

+ đây là thời kì thu hẹp sụp đổ thuộc địa của CN đế quốc

+ CNXH có khủng hoảng về kinh tế XH dẫn đến Liên xô và các nc Đông Âu sụp đổ

−Từ 1985- nay: + các nc XHCN phát hiện và công khai tình trạng khủng hoảng của đất nc

và đưa ra đg lối cải cách đổi mới

+ xóa bỏ nhận thức cũ về CNXH và đưa ra nhận thức mới

−ở VN: đảng CS VN đã vận dụng CNXHKH vào công cuộc đổi mới và xd đất nc, chúng

ta đã rút ra đc những bài học kinh nghiệm sau: + độc lập dt gắn liền với CNXH đây làquy luật của CM VN trong thời đại ngày nay

+ kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị

+ xd và pt nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, giải quyết đúng đắn các mqh

XH, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dt, bảo vệ mtrg sinh thái

Trang 9

+ mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dt

+ tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ giúp đỡ của ND TG, kết hợp sức mạnh dt vàthời đại

+ giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của đảng CSVN

III. đối tượng phương pháp và ý nghĩa của vc nghiên cứu CNXHKH

1. đối tượng nghiên cứu

a. Khái niệm CNXHKH:

−Nghĩa rộng: là chủ nghĩa Mac Lê nin, nó luận giải từ các giác độ triết học kinh tế vàchính trị XH về sự chuyển biến tất yếu của XH loài ng từ CNTB lên CNXH và CNCS

−Nghĩa hẹp: là 1 trong 3 bộ phận hợp thành CN Mac lê nin

b. Đối tượng nghiên cứu: là những quy luật và tính quy luật chính trị XH của qúa trìnhphát sinh hình thành pt của hình thái kinh tế XH cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp

là CNXH Những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đg hình thức đtranh CMcủa gc công nhân để thực hiện sự chuyển biến từ CNTB và các chế độ tư hữu lênCNXH và CNCS

2. Các phương pháp nghiên cứu của CNXHKH

a. PP luận chung nhất: CNXHKH sd phương pháp luận chung nhất là CNDV BC vàCNDV lịch sử của triết học Mac Lê nin

−Phương pháp tổng kết lí luận từ thực tiễn

3. Ý nghĩa ( tự nghiên cứu)

CHƯƠNG 2: SỨ MÊNH LỊCH SỬ CỦA GC CÔNG NHÂN

I. Quan niệm của CN Mac về gc công nhân và sứ mệnh lịch sử TG của gc công nhân

1. Khái niệm gc công nhân: Mac và Ăng ghen đã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để nói

về gc công nhân như: gc vô sản, gc vô sản hiện đại, gc công nhân, gc công nhân hiệnđại, gc công nhân đại công nghiệp dù có tên gọi khác nhau nhưng họ vẫn có 2 tiêu chí

cơ bản để xác định và phân biệt với các tầng lớp XH khác:

−Một là về phương thức lđ, phương thức sx: đó là những ng lđ trong nền sx Cng Có thể

họ là ng lđ trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sx có tính chất Cng ngàycàng hiện đại và XH hóa cao

Trang 10

−2 là về vị trí trong quan hệ sx: xem xét trong 2 TH : + dưới chế độ TBCN thì gc côngnhân là những ng vô sản hiện đại k có TLSX nên buộc phải làm thuê bán SLĐ choNTB và bị gc tư sản bóc lột ( bị bóc lột GTTD)

+ Sau CM vô sản thành công gc công nhân trở thành gc cầm quyền, họ k còn bị ápbức bóc lột nữa mà trở thành gc thống trị lãnh đạo cuộc đtranh cải tạo XH cũ xâydựng XH mới- XHCN Họ cùng với toàn thể ND lđ làm chủ những TLSX chủ yếu đãcông hữu hóa Như vậy họ k còn là những ng vô sản mà sản phẩm thặng dư do họ tạo

ra là nguồn gốc cho sự giàu có và pt của XH XHCN

 k/n gc công nhân: gc công nhân là 1 tập đoàn XH ổn định hình thành và pt cùng vớiqúa trình pt của nền Cng hiện đại, là gc đại diện cho LLSX tiên tiến, là LL chủ yếucủa tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH ở các nc TbCN gc công nhân lànhững ng lđ k có TLSX phải làm thuê cho gc TS, bị gc TS bóc lột GTTD Ở các ncXHCN gc công nhân cùng ND lđ làm chủ những TLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác

lđ vì lợi ích chung của toàn XH trong đó có lợi ích chính đáng của mk

2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của gc công nhân

Xóa bỏ chế độ TBCN, chế độ ng bóc lột ng, giải phóng gc công nhân, ND lđ và toànthể nhân loại khỏi mọi sự áp bức bóc lột nghèo nàn lạc hậu, xd thành công XHCN vàXHCS văn minh trên phạm vi toàn TG

 Nd sứ mệnh lịch sử của gc công nhân diễn ra thông qua 2 giai đoaajn:

−Gd1: gc công nhân thông qua chính đảng của mình tiến hành cuộc đtranh giành chínhquyền về tay mình thiết lập chuyên chính vô sản

−Gd2: gc công nhân liên minh với ND lđ để cải tạo XH cũ xd XH mới- XH XHCN vàCSCN

 2 gđ này có quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó gđ 2 là quan trọng để gc công nhânhoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình

 Nội Dung sứ mệnh lịch sử của gc công nhân đc thể hiện toàn diện, cụ thể:

a. Nd về kinh tế: xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX, xd chế độ công hữu nângcao năng suất lđ đáp ứng với nhu cầu ngày càng pt của XH

Trang 11

c. Nd văn hóa tư tưởng: gc công nhân thực hiện cuộc CM về văn hóa tư tưởng bao gồm:cải tạo cái cũ lỗi thời lạc hậu,xd cái mới tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng trongtâm lí lối sống và đời sống tinh thần XH, pt văn hóa, xd con ng mới XHCN

 Quá trình thực hiện sứ mệnh ls của gc công nhân là 1 qtr CM lâu dài, sáng tạo vớinhững bước đi phù hợp với điều kiện từng nc và cuộc đtranh chung trên TG trong qúatrình thực hiện sứ mệnh ls, gc công nhân vừa là LL lãnh đạo vừa là LL chủ yếu cùngvới ND lđ thực hiện những nhiệm vụ trên

3. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh ls của gc công nhân

a. địa vị kinh tế-XH của gc công nhân trong XH TB

−GCCN ra đời và pt gắn liền với nền đại CNg TBCN, do đó họ đại diện cho LLSX cótình độ XH hóa ngày càng cao

−GCCN k có TLSX phải bán SLĐ cho NTB nên họ bị NTB bóc lột GTTD, do vậy GCCN

có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của GCTS

 Trong toàn bộ các gc đang đối lập với GCTS chỉ có GCCN là gc phục vụ CM bởi lẽ

họ là đại diện cho LLSX có trình độ XH hóa ngày càng cao, họ lđ trong 1 quy trìnhcông nghệ hiện đại làm ra tuyệt đại bộ phận của cải cho XH và có lợi ích cơ bản đốilập trực tiếp với lợi ích của GCTS

b. Những đặc điểm chính trị-XH của GCCN

 Địa vị kinh tế XH đã qđ GCCN có các đặc điểm chính trị-XH sau:

−GCCN là gc tiên tiến nhất: + do yêu cầu khách quan của việc k ngừng đổi mới côngnghệ nên ngày càng đc bổ sung thêm những công nhân có trđộ kĩ thuật và học vấn cao+ đời sống thành thị và những khu CNg những tổ hợp khoa học công nghiệp đã vàđang mở mang trí tuệ cho gc công nhân

+ trong các cuộc đtranh chống áp bức bóc lột vì dân sinh dân chủ cải thiện đk làmviệc đã tôi luyện và cung cấp cho GCCN những tri thức chính trị-XH cần thiết của 1

gc tiên tiến và CM nhất

+ GCCN có đủ điều kiện, khả năng trở thành lực lượng lãnh đạo các gc, tầng lớp kháctrong cuộc đtranh xóa bỏ ách áp bức bóc lột của CNTB xd thành công CNXH vàCNCS

−GCCN là gc có tinh thần CM triệt để nhất: + GCCN bị GCTS áp bức bóc lột nặng nềnên có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của GCTS

+ GCCN k gắn với tư hữu nên họ kiên quyết đtranh chống chế độ áp bức bóc lột xóa

bỏ chế độ tư hữu xd chế đô công hữu về TLSX

+ tính triệt để CM của GCCN còn đc thể hiện trong tiến trình CM k ngừng cho tới khi

xd thành công CNXH và CNCS trên phạm vi TG

Trang 12

+ họ là ng đc trang bị bởi hệ tư tưởng tiên tiến là chủ nghĩa Mac lê nin đc đội ngũ tiênphong của nó là đảng CS lành đạo.

−GCCN là gc có ý thức tổ chức kỉ luật cao nhất: + GCCN lđ trong nền sx đại CNg buộc

họ phải tuân thủ nghiêm ngặt kỉ luật lđ tạo nên tính tổ chức kỉ luật chặt chẽ của họ+ trong cuộc đtranh chống GCTS- 1 kẻ thù mạnh có bộ máy đàn áp khổng lồ có nhiềuthủ đoạn thâm độc đòi hỏi GCCN phải có ý thức tổ chức kỉ luật cao

−GCCN là gc có bản chất quốc tế: + GCCn ở các nc đều là đối tượng bị GCTS áp bứcbóc lột nên GCCN liên minh với nhau để chống kẻ thù chung là GCTS

+ để duy trì địa vị thống trị của mình GCTS ở các nc phải liên kết với nhau nênGCCN cũng phải là lực lượng quốc tế

 KL: như vậy do địa vị kinh tế-XH của GCCN trong XHTB đã quy định GCCN là gcduy nhất có khả năng lãnh đạo ND lđ thực hiện lật đổ CNTB, xóa bỏ quan hệ sxTBCN, xd chế độ XH mới, XH XHCN và CNCS không còn áp bức bóc lột bất công

4. Những nhân tố chủ quan để GCCN hoàn thành sứ mệnh ls

a. Bản thân GCCN:

−Trưởng thành về số lượng và chất lượng

−Đạt tới trđộ giác ngộ về lợi ích, về vai trò lịch sử của mình

−Giữ vững và tăng cường sự đoàn kết trong phong trào công nhân

−Tổ chức đội tiên phong của mình thành 1 chính đảng ( ĐCS- đảng Macxit)

−Thực hiện sự liên minh với các gc tầng lớp lđ khác

 Quy luật ra đời của ĐCS:

−Khi chủ nghĩa Mac Lê nin thâm nhập vào phong trào công nhân những ng tiên tiến nhấtcủa p.trào công nhân đã tự tập hợp nhau lại để hình thành lên 1 tổ chức gọi là ĐCS.Như vậy sự thâm nhập của chủ nghĩa Mac Ln vào p.trào công nhân dẫn đến sự hìnhthành chính đảng của GCCN, đó là quy luật hình thành đảng của GCCN Đây là quyluật chung cho sự ra đời của ĐCS nhưng ở mỗi nc sự kết hợp ấy đc thực hiện bằngnhững con đg khác nhau tùy thuộc vào điều kiện không gian và tgian cụ thể

−Quy luật đặc thù ở VN: ĐCSVN là sự sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mac Lnvới p.trào công nhân và p.trào yêu nc

 Mối quan hệ giữa đảng với GCCN, ND lđ và dân tộc

Ngày đăng: 11/08/2021, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w