LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ thông tin đã trở thành một phần không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động đời sống cảu con người. Do đó, cùng với sự phát triển của tin học nhu cầu sử dụng ngày càng cao, việc tạo ra ứng dụng cho người dùng để quản lý thay cho các quản lý cũ và thủ công là hết sức quan trọng và cần thiết. Nên Phần mềm quản lý bán bàng cung cấp cho người dùng quản lý các mặt hàng sản phẩm, khuyến mãi, bán hàng, nhập hàng , lập các hóa đơn bán và mua. Cùng vơi đó là tạo cáo báo cáo doanh thu bán hàng, và chi việc nhập hàng. Ngoài ra ứng dụng còn cung cấp cho người quản lý quản lý nhân viên, phân quyền nhân viên. Quản lý thông tin nhà cung cấp và khách hàng của mình. Vì vậy, với những kiến thức hiện em đang có cùng với sự hướng dẫn của thầy trong những tiết học em đã viết ra phần mềm này.Do kinh nghiệm, kiến thức còn hạn chế nên có sai sót cũng như chưa hoàn chỉnh hết các chức năng , rất vui khi nghe được ý kiến của thầy Huỳnh Lý Thanh Nhàn, giáo viên hướng dẫn cũng như đóng góp ý kiến và chỉ ra thiếu sót, để bài em hoàn chỉnh hơn và tốt hơn. Chân thành cảm ơn thầy Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. Mô tả bài toán Người quản lí nắm được tình hình mua bán, doanh thu cửa cửa hàng hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng. Quản lý thông tin nhân viên: mã, họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tài khoản, quyền hạn nhân viên. Nhân viên bán hàng lập hóa đơn bán hàng và thanh toán với khách hàng cửa hàng, cập nhật các khuyến mãi của cửa hàng dành cho từng loại khách hàng. Quản lí thông tin của khách hàng, mỗi khách hàng sẽ có mã khách hàng, họ tên, giới tính, số điện thoại, địa chỉ,… Nhân viên kho hàng kiểm tra số lượng tồn kho, lập hóa đơn khi nhập hàng, thêm và quản lí sản phẩm: mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, đơn gián, cũng như thông tin nhà cung cấp: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, giới tính, số điện thoại, địa chỉ,… 1.2. Mục đích yêu cầu. a. Mục Đích. Không phải quản lí thủ công. Một lượng lớn thông tin quản lí thủ công rất khó khăn. Do vậy, phần mềm này với mục đích nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lí bán hàng của một cửa hàng. Tiết kiệm thời gian quản lí. b. Yêu Cầu. Giao diện và các thành phần bố trí hợp lí, rõ ràng tạo sự tiện lợi cho người quản lí. Người quản lí dể dàng tìm kiếm, thêm, xóa, sửa thông tin của sản phẩm. Quản lý các mặt hàng, quản lý tồn kho, lập hóa đơn cập nhật tồn kho. Báo cáo doanh thu bán và chi theo ngày, tuần, tháng cũng như khoảng thời gian nào đó. Ngoài ra, còn dành cho người quản lí có thể phân quyền cho nhân viên. 1.3. Người dùng. Chương trình quản lí bán hàng này dành cho các nhân viên có nhiệm vụ bán hàng, nhân viên kho hàng cùng người quản lí của cửa hàng. 1.4. Phạm vi Đồ án được thực hiện dựa trên cơ sở phạm vi môn học Lập trình quản lý và những mục tiêu trên. Chương 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1. Phân tích 2.1.1. Khảo sát Cửa hàng hằng ngày tiếp nhận các khách hàng các nhau khi đến mua hàng sau khi đã lựa xong các sản phẩm cần mua khác hàng sẽ được nhân viên bán hàng lập hóa đơn bán hàng và tiến hành thanh toán. Khi thanh toán xong khách hàng sẽ nhận hàng. Trong lúc thanh toán khách hàng có thể chọn thức trả tiền bằng tiền mặt hoặc qua thẻ. Theo định kì nhân viên kho hàng sẽ kiểm kê hoàng hóa số lượng tồn để kịp thời nhập hàng mới cho cửa hàng phục vụ khách hàng. Nhân viên kho hàng sẽ lập phiếu nhập hàng đối với từng nhà cung cấp của cửa hàng. Hàng tháng nhân viên sẽ nhận được lương với mức lương đã quy định. Báo cáo thống kê hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho người quản lí.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LẬP TRÌNH QUẢN LÝQuản Lý Bán Hàng
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LẬP TRÌNH QUẢN LÝ
Quản Lý Bán Hàng
AN GIANG, 05-2021
Trang 3Mục Lục
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ thông tin
đã trở thành một phần không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động đời sống cảu conngười
Do đó, cùng với sự phát triển của tin học nhu cầu sử dụng ngày càng cao, việctạo ra ứng dụng cho người dùng để quản lý thay cho các quản lý cũ và thủ công là hếtsức quan trọng và cần thiết Nên
Phần mềm quản lý bán bàng cung cấp cho người dùng quản lý các mặt hàng sảnphẩm, khuyến mãi, bán hàng, nhập hàng , lập các hóa đơn bán và mua Cùng vơi đó làtạo cáo báo cáo doanh thu bán hàng, và chi việc nhập hàng Ngoài ra ứng dụng còncung cấp cho người quản lý quản lý nhân viên, phân quyền nhân viên Quản lý thôngtin nhà cung cấp và khách hàng của mình
Vì vậy, với những kiến thức hiện em đang có cùng với sự hướng dẫn của thầytrong những tiết học em đã viết ra phần mềm này.Do kinh nghiệm, kiến thức còn hạnchế nên có sai sót cũng như chưa hoàn chỉnh hết các chức năng , rất vui khi nghe được
ý kiến của thầy Huỳnh Lý Thanh Nhàn, giáo viên hướng dẫn cũng như đóng góp ýkiến và chỉ ra thiếu sót, để bài em hoàn chỉnh hơn và tốt hơn
Chân thành cảm ơn thầy!
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Mô tả bài toán
Người quản lí nắm được tình hình mua bán, doanh thu cửa cửa hàng hàng ngày,hàng tuần và hàng tháng Quản lý thông tin nhân viên: mã, họ tên, giới tính, ngày sinh,địa chỉ, tài khoản, quyền hạn nhân viên
Nhân viên bán hàng lập hóa đơn bán hàng và thanh toán với khách hàng cửa hàng,cập nhật các khuyến mãi của cửa hàng dành cho từng loại khách hàng Quản lí thôngtin của khách hàng, mỗi khách hàng sẽ có mã khách hàng, họ tên, giới tính, số điệnthoại, địa chỉ,…
Nhân viên kho hàng kiểm tra số lượng tồn kho, lập hóa đơn khi nhập hàng, thêm vàquản lí sản phẩm: mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, đơn gián, cũng như thông tinnhà cung cấp: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, giới tính, số điện thoại, địa chỉ,…
1.2 Mục đích yêu cầu.
a Mục Đích
- Không phải quản lí thủ công
- Một lượng lớn thông tin quản lí thủ công rất khó khăn Do vậy, phần mềm nàyvới mục đích nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lí bán hàng của một cửa hàng
- Tiết kiệm thời gian quản lí
b Yêu Cầu
- Giao diện và các thành phần bố trí hợp lí, rõ ràng tạo sự tiện lợi cho ngườiquản lí
Trang 5- Người quản lí dể dàng tìm kiếm, thêm, xóa, sửa thông tin của sản phẩm Quản
lý các mặt hàng, quản lý tồn kho, lập hóa đơn cập nhật tồn kho Báo cáo doanh thu bán
và chi theo ngày, tuần, tháng cũng như khoảng thời gian nào đó
- Ngoài ra, còn dành cho người quản lí có thể phân quyền cho nhân viên
Theo định kì nhân viên kho hàng sẽ kiểm kê hoàng hóa số lượng tồn để kịp thờinhập hàng mới cho cửa hàng phục vụ khách hàng Nhân viên kho hàng sẽ lập phiếunhập hàng đối với từng nhà cung cấp của cửa hàng
Hàng tháng nhân viên sẽ nhận được lương với mức lương đã quy định
Báo cáo thống kê hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho người quản lí
Trang 62.1.2 Các mẫu phiếu.
Hình 1 Phiếu bán hàng
Hình 2 Phiếu nhập hàng
Trang 72.2.2 Quản lí nhân viên.
• Quản lí thông tin của nhân viên bao gồm: họ tên, ngày sinh, SĐT, địa chỉ,quyền hạn nhân viên,…
• Nếu nhân viên chưa có tài khoản thì có thể đăng ký
2.2.5 Quản lí nhập hàng
• Hệ thống cho phép quản lý lượng hàng nhập (nhập vào, bán ra) đối với cácsản phẩm đang có trên hệ thống Qua đó, cửa hàng có thể dễ dàng quản lýdòng sản phẩm để có những thay đổi hợp lý
2.2.6 Bán hàng
• Đánh dấu các sản phẩm được khách hàng chọn, có thể chỉnh sửa số lượng vàxem số tiền cần thanh toán cho hóa đơn đó, có thể xem khuyến mãi và cácthành phần khác nếu có Khách hàng có thể chọn loại thanh toán tiền mặthay thẻ tín dụng
• Sau khi khách hoàn tất việc bán hàng, đơn hàng được tạo và người quản trị
có thể xem thông tin đơn hàng tại khu vực quản lý
2.2.7 Đăng ký tài khoản người dùng
• Đăng ký nhân viên để dễ dàng
2.2.8 Tìm kiếm
• Tìm kiếm sản phẩm Lọc sản phẩm theo nhà cung cấp, mức giá, phân loại,
số lượng tồn,…
Trang 82.2.9 Sự kiện & khuyến mãi.
• Shops cung cấp các tính năng giảm giá sản phẩm, áp dụng theo số lượng
mua của khách hàng Có hai loại giảm giá chính: Giảm giá theo giá cố định
và giảm giá theo phần trăm - theo thời gian
• Khi một sản phẩm được áp dụng giảm giá, hệ thống sẽ tự động tính toán giá
mới (giá theo cấu hình giảm giá) cho đơn hàng của khách trong thời gian ápdụng giảm giá
a Thực thể TBLNHANVIEN: Thực thể này mô tả thông tin nhân viên cửa hàng.
• Username (Tên đăng nhập nhân viên) : Đây là thuộc tính khóa để phân biệtnhân viên này với nhân viên khác, cũng như đăng nhập hệ thống
• HoLot (Họ lót nhân viên): Mô tả họ lót nhân viên
• Ten (Tên nhân viên): Mô tả tên nhân viên
• GioiTinh (Giới tính): Mô tả giới tính nhân viên
• NgaySinh (Ngày sinh): Mô tả ngày sinh nhân viên
• DiaChi (Địa chỉ): Mô tả địa chỉ nhân viên
• SDT (Số điện thoại): Mô tả số điện thoại nhân viên
• Luong (Lương): Mô tả lương nhân viên
• Pass (Password): Mô tả mật khẩu đăng nhập nhân viên
b Thực thể TBLKHACHANG: Thực thể này mô tả thông tin khách hàng.
• Ma_KH (Mã khách hàng): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt khách hàngnày với khách hàng khác
• HoTen (Họ tên khách hàng): Mô tả họ tên khách hàng
• GioiTinh (Giới tính): Mô tả giới tính khách hàng
Trang 9• DiaChi (Địa chỉ): Mô tả địa chỉ khách hàng.
• SDT (Số điện thoại): Mô tả số điện thoại khách hàng
• Ma_LKH(Mã loại khách hàng): Đây là thuộc tính ngoại của loại kháchhàng
c Thực thể TBLLOAIKH: Thực thể này mô tả loại khách hàng.
• Ma_LKH (Mã loại khách hàng): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt loạikhách hàng
• Tenloai (Tên loại khách hàng): Mô tả họ tên loại khách hàng
d Thực thể TBLNHACUNGCAP: Thực thể này mô tả thông tin nhà cung cấp.
• Ma_NCC (Mã nhà cung cấp): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt nhà cungcấp này với nhà cung cấp khác
• Ten_NCC (Tên nhà cung cấp): Mô tả họ tên nhà cung cấp
• DiaChi (Địa chỉ): Mô tả địa chỉ nhà cung cấp
• SDT (Số điện thoại): Mô tả số điện thoại nhà cung cấp
• Sothe (Số thẻ ngân hàng): Mô tả thẻ ngân hàng nhà cung cấp
e Thực thể TBLLKH: Thực thể này mô tả loại khuyến mãi.
• Ma_LKM (Mã loại khuyến mãi): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt loạikhuyến mãi
• Tenloai (Tên loại khách hàng): Mô tả họ tên loại khuyến mãi
f Thực thể TBLHANGHOA: Thực thể này mô tả thông tin hàng hóa.
• Ma_HH (Mã hàng hóa) : Đây là thuộc tính khóa để phân biệt hàng hóa nàyvới hàng hóa khác
• TenHH (Tên hàng hóa): Mô tả tên hàng hóa
• Ma_NCC (Mã nhà cung cấp): Đây là thuộc tính ngoại
• SoLuong (Số lượng tồn): Mô tả số lượng tồn hàng hóa:
• DonGiaNhap (Đơn giá nhập): Mô tả đơn giá nhập
• DonGiaBan (Đơn giá bán): Mô tả đơn giá bán
• GhiChu (Ghi chú ): Mô tả ghi chú thêm hang hóa nếu có
• IMG (Hinhd ảnh ): Mô tả hình ảnh hàng hóa
g Thực thể TBLMOILIENHE: Thực thể này mô tả thông tin mối liên hệ nhân viên
trong phân quyền
• ID_MLH (Id mối liên hệ): Mô tả id mối liên hệ
• USERNAME_LH (Tên đăng nhập): Đây là thuộc tính khóa để phân biệtmối liên hệ này với mối liên hệ khác
• ID_QH (Id quyền hạn): Mô tả id quyền hạn của mối liên hệ
• DP (Được phép): Mô tả tính sử dụng của mỗi liên hệ, nếu false không cònquyền
h Thực thể TBLQUYENCHITIET: Thực thể này mô tả thông tin quyề hạn nhân
viên
Trang 10• ID_CT (Id chi tiết): Đây kaf khóa đẻ phân biệt quyền chi tiết này với quyềnchi tiết khác.
• USERNAME (Tên đăng nhập): Đây là thuộc tính khóa ngoại
• Ten_CT (tên quyền hạn ): Mô tả tên quyền hạn
• MA (mã quyền hạn): Mô tả mã quyền hạn
i Thực thể TBLHOADON: Thực thể này mô tả thông tin hóa đơn.
• Ma_HD (Mã hóa đơn): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt hóa đơn nàyvới hóa đơn khác
• Ngaylap (Ngày lập hóa đơn): Mô tả ngày lập hóa đơn
• TongTien (Tổng tiền ): Mô tả tổng tiền hóa đơn
• HinhThuc (Hình thức thanh toán): Mô tả hình thức thanh toán
• Ma_KH (Mã khách hàng): Đây là thuộc tính khóa ngoại
• USERNAME (Tên đăng nhập): Đây là thuộc tính khóa ngoại
k Thực thể TBLPHIEUNHAP: Thực thể này mô tả thông tin phiếu nhập.
• Ma_PNhap (Mã phiếu nhập): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt phiếunhập này với phiếu nhập khác
• NgayNhap (Ngày lập phiếu nhập): Mô tả ngày lập phiếu nhập
• TongTien (Tổng tiền ): Mô tả tổng tiền phiếu nhập
• HinhThuc (Hình thức thanh toán): Mô tả hình thức thanh toán
• Ma_NCC (Mã nhà cung cấp): Đây là thuộc tính khóa ngoại
• NGUOILAP (Tên đăng nhập): Đây là thuộc tính khóa ngoại
l Thực thể TBLCHITIETNHAP: Thực thể này mô tả thông tin chi tiết phiếu nhập.
• Ma_PNhap (Mã phiếu nhập): Đây là thuộc tính khóa
• Ma_HH (Mã hàng hóa): Đây là thuộc tính khóa
• SoLuong (Số lượng): Mô tả số lượng hàng hóa:
• DonGia (Đơn giá): Mô tả đơn giá hàng hoá
• ThanhTien (Thành tiền): Mô tả thành tiền
m Thực thể TBLCHITIETHD: Thực thể này mô tả thông tin chi tiết hóa đơn.
• Ma_HD (Mã hóa đơn): Đây là thuộc tính khóa
• Ma_HH (Mã hàng hóa): Đây là thuộc tính khóa
• SoLuong (Số lượng): Mô tả số lượng hàng hóa:
• DonGia (Đơn giá): Mô tả đơn giá hàng hoá
• GiamGia (Giảm giá): Mô tả giảm giá
• ThanhTien (Thành tiền): Mô tả thành tiền
2.4.1 Mô hình quan hệ
- TBLNHANVIEN (USERNAME, HOLOT, TEN, NGAYSINH, GIOITINH,DIACHI, SDT, LUONG, PASS)
Trang 11- TBLKHACHANG (MA_KH, HOTEN, GIOITINH, DIACHI, SDT).
- TBLNHACUNGCAP (MA_NCC, TEN_NCC, SDT, DICHI, SOTHE)
- TBLLOAIKH (MA_LKH, TENLOAI)
- TBLKM (MA_KM, TENKM)
-TBLHANGHOA (MA_HH, TENHH, MA_NCC, SOLUONG, SONGIANHAP,DONGIABAN, GHICHU, IMG)
- TBLMOILIENHE (ID_MLH, USERNAME_LH, DP, ID_QH)
- TBLQUYENCHITIET (ID_CT, TEN_CT,MA, USERNAME)
- TBLHOADON (MA_HD, NGAYLAP, MA_KH, USERNAME, TONGTIEN,HINHTHUC)
- TBLPHIEUNHAP (MA_PNHAP, NGAYNHAP, MA_NC, NGUOILAP,TONGTIEN, HINHTHUC)
- TBLCHITIETHD (MA_HD, MA_HH, SOLUONG, DONGIA, GIAMGIA,THANHTIEN)
- TBLCHITIETNHAP (MA_PNHAP, MA_NCC, SOLUONG, DOMGIA,THANHTIEN)
Trang 12Chương 3 Thiết kế
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
a) Cấu trúc từng bảng
Hình 3 Cấu trúc bảng nhân viên
Hình 4 Cấu trúc bảng mối liên hệ
Hình 5 Cấu trúc bảng quyền chi tiết
Hình 6 Cấu trúc bảng loại khách hàng
Trang 13Hình 7 Cấu trúc bảng khách hàng
Hình 8 Cấu trúc bảng nhà cung cấp
Hình 9 Cấu trúc bảng khuyến mãi
Hình 10 Cấu trúc bảng hàng hóa
Trang 14Hình 11 Cấu trúc bảng hóa đơn
Hình 12 Cấu trúc bảng chi tiết hóa đơn
Hình 13 Cấu trúc bảng phiếu nhập
Hình 14 Cấu trúc bảng chi tiết phiếu nhập
Trang 15b) Sơ đồ Diagrams
Hình 15 Sơ đồ quan hệ các bản
Trang 163.2 Thiết kế giao diện
Hình 16 Form falsh
Hình 17 Form kết nối database
Trang 17Hình 18 Form đăng nhập
Hình 19 Form đăng ký
Trang 18Hình 20 Form main
Hình 21 Form sản phẩm
Thêm, xóa và chỉnh sửa sản phẩm
Trang 19Hình 22 Form khách hàng
Thêm, xóa và chỉnh sửa khách hàng
Hình 23 Form phân quyền
Thêm, xóa và chỉnh sửa quyền nhân viên
Trang 20Hình 24 Form lập hóa đơn bán hàng
Lập hóa đơn bán hàng bằng cách nhấn nút thêm mới sẽ phát sinh ra mã đơn hàng , sao
đó chọn khách hàng vá sản phẩm cùng số lượng nhấn nút Lưu hóa đơn để lưu lại,Ngoài ra có thể click phải lên danh sách để chọn chỉnh sửa số lượng hoặc chọn xóa đểxóa sản phẩm
Hình 25 Tool mã hóa
Trang 21Hình 26 Form nhà cung cấp
Thêm, xóa và chỉnh sửa nhà cung cấp
Hình 27 Form nhân viên
Thêm, xóa và chỉnh sửa nhân viên
Trang 22Hình 28 Form lập phiếu nhập
Lập hóa đơn nhập hàng bằng cách nhấn nút thêm mới sẽ phát sinh ra mã đơn hàng ,sao đó chọn khách hàng vá sản phẩm cùng số lượng nhấn nút Lưu hóa đơn để lưu lại,Ngoài ra có thể click phải lên danh sách để chọn chỉnh sửa số lượng hoặc chọn xóa đểxóa sản phẩm
Hình 29 Form chọn báo báo doanh thu
Lựa chọn thời gian muốn báo cáo và chọn báo cáo thu hoặc chi
Trang 23Hình 30 Báo cáo doanh thu
Hình 31 Báo cáo chi
Trang 24Hình 32 In hóa đơn bán
Hình 33 In hóa đơn nhập
Trang 25Hình 34 Tìm kiếm bằng câu lệnh sql
Nhập câu lênh để SQL để tìm kiếm
Hình 35 Tìm kiếm nâng cao
Tìm kiếm nâng cao, tìm sản phẩm với tên kèm nhà cung cấp và số lượng nếu muốn
Trang 26Chương 4 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH.
Trang 27Chọn đường dẫn muốn lưu như hình 37, sau đó nhấn Next.
Hình 37 Cài đặt B2
Chọn Install, sau đó đợi cài đặt và Finish
Hình 38 Cài đặt B3