MỤC LỤC CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1 1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 1 1.2 HIỆN TRẠNG 2 1.3 YÊU CẦU 3 1.4 Các biểu mẫu thống kê: 5 1.5 Mô hình hóa yêu cầu 8 1.5.1 Xác định Actor 8 1.5.2 Xác định Use Case 9 1.5.3 Sơ đồ Use Case và mô tả 10 Use case hệ thống 10 Các use case của Actor Admin hệ thống 15 Các use case của Actor Nhân viên bán hàng 28 Các Use case của Actor Nhân viên quản lý kho 34 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH 45 2.1 Sơ đồ lớp (Class Diagram) 45 2.2 Sơ đồ tuần tự (Sequency Diagram) 46 2.2.1 Sơ đồ tuần tự đăng nhập 46 2.2.2 Sơ đồ tuần tự phân quyền 48 2.2.3 Sơ đồ tuần tự quản lý tài khoản 49 2.2.4 Sơ đồ tuần tự đặt hàng 50 2.2.5 Sơ đồ tuần tự nhập hàng 51 2.2.6 Sơ đồ tuần tự xuất hàng 53 2.2.7 Sơ đồ tuần tự lập hóa đơn 54 2.2.8 Sơ đồ tuần tự quản lý hóa đơn 56 2.3 Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) 57 2.4 Sơ đồ dữ liệu (ERD) 59 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ 61 3.1 KIẾN TRÚC PHẦN MỀM 61 3.2 SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI (Deployment Diagram) 62 3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 63 3.3.1 Menu 63 3.3.2 Thiết kế màn hình 64 3.3.3 Màn hình phần mềm quản lý bán hàng công ty may Việt Tiến 74 CHƯƠNG 4. CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 82 4.1 Cài đặt 82 4.2 Các thử nghiệm 83 CHƯƠNG 5. TỔNG KẾT 89 5.1 Kết quả đạt được 89 5.2 Đánh giá ưu, khuyết điểm 89 5.2.1. Ưu điểm: 89 5.2.2. Khuyết điểm 90 5.3 Hướng phát triển tương lai 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 DANH MỤC HÌNH Hình 11. Mẫu thống kê 1. 5 Hình 12. Mẫu thống kê 2. 6 Hình 13. Mẫu thống kê 3. 6 Hình 14. Mẫu thống kê 4. 7 Hình 15. Mẫu thống kê 5. 7 Hình 16. Sơ đồ Use case hệ thống. 11 Hình 17. Sơ đồ Use case đăng nhập. 11 Hình 18. Sơ đồ Use case thanh toán. 13 Hình 19. Sơ đồ Use case ADMIN. 15 Hình 110. Sơ đồ Use case quản lý cửa hàng. 23 Hình 111. Sơ đồ Use case nhân viên bán hàng. 28 Hình 112. Sơ đồ Use case quản lý kho. 34 Hình 21. Sơ đồ lớp. 45 Hình 22. Sơ đồ tuần tự đăng nhập. 46 Hình 23. Sơ đồ tuần tự phân quyền. 48 Hình 24. Sơ đồ tuần tự quản lý tài khoản. 49 Hình 25. Sơ đồ tuần tự đặt hàng. 50 Hình 26. Sơ đồ tuần tự nhập hàng. 51 Hình 27. Sơ đồ tuần tự xuất hàng. 53 Hình 28. Sơ đồ tuần tự lập hóa đơn. 54 Hình 29. Sơ đồ tuần tự quản lý hóa đơn. 56 Hình 210. Sơ đồ hoạt động giao hàng. 57 Hình 211. Sơ đồ hoạt động xuất hàng. 58 Hình 212. Sơ đồ hoạt động thanh toán. 59 Hình 213. Sơ đồ dữ liệu (ERD). 60 Hình 31. Kiến trúc phần mềm. 62 Hình 32. Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram). 62 Hình 33. Sơ đồ menu chính. 63 Hình 34. Sơ đồ màn hình. 64 Hình 35. Màn hình đăng nhập. 74 Hình 36. Sơ đồ trạng thái (State Chart Diagram) đăng nhập. 74 Hình 37. Màn hình quản lý phiếu nhập. 75 Hình 38. Màn hình quản lý mặt hàng. 75 Hình 39. Màn hình quản lý phiếu xuất. 76 Hình 310. Màn hình quản lý hàng tồn. 76 Hình 311. Màn hình quản lý hóa đơn. 77 Hình 312. Màn hình quản lý khách hàng. 77 Hình 313. Màn hình quản lý nhân viên. 78 Hình 314. Màn hình quản lý tài khoản đăng nhập. 78 Hình 315. Sơ đồ trạng thái. 79 Hình 316. Màn hình xuất phiếu danh sách nhân viên. 79 Hình 317. Màn hình danh sách tồn kho. 80 Hình 318. Màn hình danh sách phiếu nhập. 80 Hình 319. Màn hình danh sách phiếu xuất. 81 Hình 320. Thử nghiêm đăng nhập 1. 87 Hình 321. Thử nghiêm đăng nhập 2. 87 Hình 322. Thử nghiêm nhập thông tin. 88 DANH MỤC BẢNG CHƯƠNG 4. CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 82 4.2 Các thử nghiệm 83 Bảng 1: Chi tiết hóa đơn 83 Bảng 2: Hóa đơn 83 Bảng 3: Đơn đặt hàng 84 Bảng 4: Khách hàng 84 Bảng 5: Loại mặt hàng 84 Bảng 6: Mặt hàng 85 Bảng 7: Nhân viên 85 Bảng 8: Phiếu xuất 85 Bảng 9: Phiếu nhập 86 Bảng 10: Chi tiết phiếu nhập 86 Bảng 11: Chi tiết phiếu xuất 86 Bảng 12: Tài khoản 86 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần May Việt Tiến Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION Viết tắt: VTEC Địa chỉ: 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (848) 38640800 – Fax: (848) 38645085 – Email: vtechcm.vnn.vn Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn Tiến — Chức danh: Tổng Giám Đốc Lĩnh vực kinh doanh: – Sản xuất quần áo các loại. – Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa. – Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng. – Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp. – Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp. – Đầu tư và kinh doanh tài chính. – Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn hệ thống: – Hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2015, giấy chứng nhận số 38111312004, được cấp bởi Intertek – Chứng nhận SA 8000, giấy chứng nhận: SA 591551, được cấp bởi BSI WRAP, giấy chứng nhận 4118, được cấp bởi tổ chức WRAP – Tiêu chuẩn thực hành tốt 5S Tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực dệt may Sứ mạng: Không ngừng nâng cao sự thỏa mãn của Khách hàng và Người lao động bằng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất. Giá trị cốt lõi: Trung thực – Chất lượng – Trách nhiệm – Đổi mới – Sáng tạo 1.2 HIỆN TRẠNG Việt Tiến là một hệ thống cửa hàng thời trang, chuyên bán lẻ các mặt hàng thời trang để đáp ứng nhóm đối tượng khách hàng như: Người làm việc công sở, người trong môi trường năng động, thể thao và cả các nhóm khách hàng thành đạt. Với mỗi chi nhánh của hệ thống, các hoạt động đều theo mô hình chung gồm: nhập hàng từ nhà máy sản xuất, bán hàng, … Hoạt động chính của bán hàng gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng ra các quầy, báo cáo số lượng sản phẩm bán được, doanh thu và tồn kho hàng tháng. Nhập hàng hóa: Mặt hàng mới nhập về sẽ được nhân viên kho quản lý. Các thông tin bao gồm: giá bán, mã vạch, tên mặt hàng. Nguồn hàng nhập theo đơn đặt hàng của Quản lý cửa hàng được ghi chú kĩ càng thông qua nhân viên quản lý kho. Sau đó thống kê để bộ phận kế toán dễ dàng kiểm tra thu chi và số lượng hàng mới đã nhập vào. Xuất hàng hóa: Nhân viên bán hàng sẽ chuyển hàng từ kho ra quầy bán hàng, trưng bày các mặt hàng trực tiếp trên quầy để khách hàng dễ dàng lựa chọn những mặt hàng phù hợp với từng khách hàng. Việc quản lý một chuỗi cửa hàng sẽ rất khó khăn nếu không áp dụng các phương pháp số hóa trong quản lý bán hàng. Khi đó việc xây dựng một hệ thống bán hàng sẽ là một nhu cầu cấp thiết đối với chuỗi cửa hàng thời trang Việt Tiến. Để các hoạt động này được diễn ra thuận lợi, chúng ta cần có một hệ thống quản lý bán hàng hoàn chỉnh theo quy trình: Nhập hàng, bán hàng, các khoản phụ thu dịch vụ, tổng chi, doanh thu, lợi nhuận…. 1.3 YÊU CẦU Một hệ thống quản lý bán hàng hoàn chỉnh hoàn chỉnh giúp cửa hàng quản lý phân đoạn trong kinh doanh một cách dễ dàng cung cấp dịch vụ bán hàng nhanh chóng. Và hệ thống phải có đầy đủ các chức năng đảm bảo các quy trình nghiệp vụ hoạt động một cách tối ưu nhất. Phần dành cho quản lý cửa hàng: Quản lý xuất, nhập hàng hóa trong kho, đặt thêm khi hàng hóa trong kho hết. Quản lý các thông tin cá nhân của nhân viên dưới quyền quản lý. Giải quyết khiếu nại của khách hàng về lỗi của hàng hóa, xem xét đổi trả hoàn tiền lại cho khách hàng tùy trường hợp. Khi có hàng hư hỏng tiến hành tìm hiểu nguyên nhân, nếu lý do thuộc nhà cung cấp yêu cầu đổi trả bồi thường hợp lý. Quản lý các hoạt động kinh doanh như các chương trình khuyến mãi, thống kê doanh thu của cửa hàng…. Phần dành cho khách hàng: Có 2 loại khách hàng: khách hàng mua trực tiếp tại cửa hàng và khách hàng mua online tại hệ thống. Đối với khách hàng mua trực tiếp tại cửa hàng: khách hàng đến shop lựa mẫu đồ được trưng bày sẵn trong shop. Sau khi lựa được mẫu ưng ý yêu cầu nhân viên lấy màu, size thích hợp để thử. Khi đã chọn được những mặt hàng cần mua tiến hành thanh toán ở quầy thu ngân. Có 2 hình thức thanh toán: thanh toán tiền mặt và thanh toán bằng quẹt thẻ. Đối với khách hàng mua online trên hệ thống: khách hàng tiến hành chọn mặt hàng muốn mua, màu sắc, size trên hệ thống rồi bỏ vào giỏ hàng những món đồ định mua. Nếu mặt hàng được chọn đã hết hàng sẽ được hệ thống thông báo và gợi ý mặt hàng khác cho khách. Sau khi chọn hàng xong khách hàng chọn hình thức lấy hàng. Khách hàng có thể đến trực tiếp cửa hàng để lấy hàng và thanh
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
*****
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG MAY MẶC VIỆT
TIẾN
Trang 3KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
*****
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG MAY MẶC VIỆT
TIẾN
Trang 5
Điểm số:
Điểm chữ:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm……
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6
Điểm số:
Điểm chữ:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm……
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô khoa Công nghệ thôngtin trường Đại học Tài chính – Marketing đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi các kiếnthức bổ ích Thầy cô luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đồ án này Đặc
người luôn giải thích các thắc mắc, góp ý và sửa chữa những phần còn thiếu sót trongquá trình thực hiện đề tài để làm bài đạt được kết quả tốt nhất
Tuy vậy, do thời gian thực hiện và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏinhững sai sót trong bài làm Tôi mong nhận được những ý kiến góp ý, nhận xét củaQuý Thầy Cô để tôi có thể bổ sung, hoàn thiện kiến thức bản thân
Cuối cùng, chúc thầy cô trong nhà trường lời chúc sức khỏe và luôn thành côngtrong sự nghiệp của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày thánh 12 năm 2020 Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 1
1.2 HIỆN TRẠNG 2
1.3 YÊU CẦU 3
1.4 Các biểu mẫu thống kê: 5
1.5 Mô hình hóa yêu cầu 8
1.5.1 Xác định Actor 8
1.5.2 Xác định Use Case 9
1.5.3 Sơ đồ Use Case và mô tả 10
Use case hệ thống 10
Các use case của Actor Admin hệ thống 15
Các use case của Actor Nhân viên bán hàng 28
Các Use case của Actor Nhân viên quản lý kho 34
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH 45
2.1 Sơ đồ lớp (Class Diagram) 45
2.2 Sơ đồ tuần tự (Sequency Diagram) 46
2.2.1 Sơ đồ tuần tự đăng nhập 46
2.2.2 Sơ đồ tuần tự phân quyền 48
2.2.3 Sơ đồ tuần tự quản lý tài khoản 49
2.2.4 Sơ đồ tuần tự đặt hàng 50
2.2.5 Sơ đồ tuần tự nhập hàng 51
2.2.6 Sơ đồ tuần tự xuất hàng 53
2.2.7 Sơ đồ tuần tự lập hóa đơn 54
2.2.8 Sơ đồ tuần tự quản lý hóa đơn 56
2.3 Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) 57
2.4 Sơ đồ dữ liệu (ERD) 59
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ 61
3.1 KIẾN TRÚC PHẦN MỀM 61
3.2 SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI (Deployment Diagram) 62
3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 63
3.3.1 Menu 63
3.3.2 Thiết kế màn hình 64
3.3.3 Màn hình phần mềm quản lý bán hàng công ty may Việt Tiến 74
CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 82
4.1 Cài đặt 82
4.2 Các thử nghiệm 83
CHƯƠNG 5 TỔNG KẾT 89
5.1 Kết quả đạt được 89
5.2 Đánh giá ưu, khuyết điểm 89
5.2.1 Ưu điểm: 89
5.2.2 Khuyết điểm 90
5.3 Hướng phát triển tương lai 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 9Hình 1-1 Mẫu thống kê 1 5
Hình 1-2 Mẫu thống kê 2 6
Hình 1-3 Mẫu thống kê 3 6
Hình 1-4 Mẫu thống kê 4 7
Hình 1-5 Mẫu thống kê 5 7
Hình 1-6 Sơ đồ Use case hệ thống 11
Hình 1-7 Sơ đồ Use case đăng nhập 11
Hình 1-8 Sơ đồ Use case thanh toán 13
Hình 1-9 Sơ đồ Use case ADMIN 15
Hình 1-10 Sơ đồ Use case quản lý cửa hàng 23
Hình 1-11 Sơ đồ Use case nhân viên bán hàng 28
Hình 1-12 Sơ đồ Use case quản lý kho 34
Hình 2-1 Sơ đồ lớp 45
Hình 2-2 Sơ đồ tuần tự đăng nhập 46
Hình 2-3 Sơ đồ tuần tự phân quyền 48
Hình 2-4 Sơ đồ tuần tự quản lý tài khoản 49
Hình 2-5 Sơ đồ tuần tự đặt hàng 50
Hình 2-6 Sơ đồ tuần tự nhập hàng 51
Hình 2-7 Sơ đồ tuần tự xuất hàng 53
Hình 2-8 Sơ đồ tuần tự lập hóa đơn 54
Hình 2-9 Sơ đồ tuần tự quản lý hóa đơn 56
Hình 2-10 Sơ đồ hoạt động giao hàng 57
Hình 2-11 Sơ đồ hoạt động xuất hàng 58
Hình 2-12 Sơ đồ hoạt động thanh toán 59
Hình 2-13 Sơ đồ dữ liệu (ERD) 60
Hình 3-1 Kiến trúc phần mềm 62
Hình 3-2 Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram) 62
Hình 3-3 Sơ đồ menu chính 63
Hình 3-4 Sơ đồ màn hình 64
Hình 3-5 Màn hình đăng nhập 74
Hình 3-6 Sơ đồ trạng thái (State Chart Diagram) đăng nhập 74
Hình 3-7 Màn hình quản lý phiếu nhập 75
Hình 3-8 Màn hình quản lý mặt hàng 75
Hình 3-9 Màn hình quản lý phiếu xuất 76
Hình 3-10 Màn hình quản lý hàng tồn 76
Hình 3-11 Màn hình quản lý hóa đơn 77
Hình 3-12 Màn hình quản lý khách hàng 77
Hình 3-13 Màn hình quản lý nhân viên 78
Hình 3-14 Màn hình quản lý tài khoản đăng nhập 78
Hình 3-15 Sơ đồ trạng thái 79
Hình 3-16 Màn hình xuất phiếu danh sách nhân viên 79
Hình 3-17 Màn hình danh sách tồn kho 80
Hình 3-18 Màn hình danh sách phiếu nhập 80
Trang 10Hình 3-21 Thử nghiêm đăng nhập 2 87 Hình 3-22 Thử nghiêm nhập thông tin 88
Trang 11CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 82
4.2 Các thử nghiệm 83
Bảng 1: Chi tiết hóa đơn 83
Bảng 2: Hóa đơn 83
Bảng 3: Đơn đặt hàng 84
Bảng 4: Khách hàng 84
Bảng 5: Loại mặt hàng 84
Bảng 6: Mặt hàng 85
Bảng 7: Nhân viên 85
Bảng 8: Phiếu xuất 85
Bảng 9: Phiếu nhập 86
Bảng 10: Chi tiết phiếu nhập 86
Bảng 11: Chi tiết phiếu xuất 86
Bảng 12: Tài khoản 86
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần May Việt Tiến
Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION
Viết tắt: VTEC
Địa chỉ: 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 38640800 – Fax: (84-8) 38645085 – Email: vtec@hcm.vnn.vn
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn Tiến — Chức danh: Tổng Giám Đốc Lĩnh vực kinh doanh:
– Sản xuất quần áo các loại
– Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa
– Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết
bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng
– Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnhvực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoạibàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máybơm gia dụng và công nghiệp
– Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp
– Đầu tư và kinh doanh tài chính
– Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Tiêu chuẩn hệ thống:
– Hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2015, giấy chứng nhận số
38111312004, được cấp bởi Intertek
– Chứng nhận SA 8000, giấy chứng nhận: SA 591551, được cấp bởi BSI WRAP, giấychứng nhận 4118, được cấp bởi tổ chức WRAP
Trang 13– Tiêu chuẩn thực hành tốt 5S
Tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực dệt may
Sứ mạng: Không ngừng nâng cao sự thỏa mãn của Khách hàng và Người lao động
Với mỗi chi nhánh của hệ thống, các hoạt động đều theo mô hình chung gồm:nhập hàng từ nhà máy sản xuất, bán hàng, …
Hoạt động chính của bán hàng gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng ra các quầy,báo cáo số lượng sản phẩm bán được, doanh thu và tồn kho hàng tháng
Nhập hàng hóa: Mặt hàng mới nhập về sẽ được nhân viên kho quản lý Cácthông tin bao gồm: giá bán, mã vạch, tên mặt hàng Nguồn hàng nhập theo đơn đặthàng của Quản lý cửa hàng được ghi chú kĩ càng thông qua nhân viên quản lý kho.Sau đó thống kê để bộ phận kế toán dễ dàng kiểm tra thu chi và số lượng hàng mới đãnhập vào
Xuất hàng hóa: Nhân viên bán hàng sẽ chuyển hàng từ kho ra quầy bán hàng,trưng bày các mặt hàng trực tiếp trên quầy để khách hàng dễ dàng lựa chọn
những mặt hàng phù hợp với từng khách hàng
Việc quản lý một chuỗi cửa hàng sẽ rất khó khăn nếu không áp dụng cácphương pháp số hóa trong quản lý bán hàng Khi đó việc xây dựng một hệ thống bánhàng sẽ là một nhu cầu cấp thiết đối với chuỗi cửa hàng thời trang Việt Tiến
Để các hoạt động này được diễn ra thuận lợi, chúng ta cần có một hệ thốngquản lý bán hàng hoàn chỉnh theo quy trình: Nhập hàng, bán hàng, các khoản phụ thudịch vụ, tổng chi, doanh thu, lợi nhuận…
Trang 141.3 YÊU CẦU
Một hệ thống quản lý bán hàng hoàn chỉnh hoàn chỉnh giúp cửa hàng quản lýphân đoạn trong kinh doanh một cách dễ dàng cung cấp dịch vụ bán hàng nhanhchóng Và hệ thống phải có đầy đủ các chức năng đảm bảo các quy trình nghiệp vụ
hoạt động một cách tối ưu nhất
- Phần dành cho quản lý cửa hàng:
tiền lại cho khách hàng tùy trường hợp
cấp yêu cầu đổi trả bồi thường hợp lý
doanh thu của cửa hàng…
- Phần dành cho khách hàng:
Có 2 loại khách hàng: khách hàng mua trực tiếp tại cửa hàng và khách hàng mua
online tại hệ thống
đồ được trưng bày sẵn trong shop Sau khi lựa được mẫu ưng ý yêu cầu nhânviên lấy màu, size thích hợp để thử Khi đã chọn được những mặt hàng cần muatiến hành thanh toán ở quầy thu ngân Có 2 hình thức thanh toán: thanh toántiền mặt và thanh toán bằng quẹt thẻ
hàng muốn mua, màu sắc, size trên hệ thống rồi bỏ vào giỏ hàng những món đồđịnh mua Nếu mặt hàng được chọn đã hết hàng sẽ được hệ thống thông báo vàgợi ý mặt hàng khác cho khách Sau khi chọn hàng xong khách hàng chọn hìnhthức lấy hàng Khách hàng có thể đến trực tiếp cửa hàng để lấy hàng và thanh
Trang 15toán tại cửa hàng bằng tiền mặt hoặc quẹt thẻ Nếu không khách hàng có thểchọn hình thức giao hàng qua bưu điện và thanh toán tiền mặt cho nhân viêngiao hàng hoặc thanh toán trước bằng ví điện tử (Momo, Airpay, ZaloPay…).Trong trường hợp này khách hàng chịu toàn bộ phí giao hàng.
- Phần dành cho nhân viên bán hàng:
nhật giá, tình trạng còn và hết hàng
lời thắc mắc của khách hàng đối với mặt hàng
quầy trưng bày, nhân viên bán hàng sẽ vào kho để lấy theo yêu cầu
nhận đơn hàng, chuẩn bị đóng gói hàng sau đó yêu cầu bên bộ phận kếtoán in hóa đơn Giao cho bưu điện khi khách hàng yêu cầu giao hàng
- Phần dành cho nhân viên kế toán:
vào mã vạch đã có trên mặt hàng đó sau đó tiến hành thanh toán thôngqua máy tính tiền Báo số tiền và nhận tiền của khách hàng, in hóa đơnkèm theo tiền thừa và gửi lại cho khách hàng
một ngày thông qua sổ quản lý bán hàng, cùng với danh sách những mặthàng bán được trong ngày thông qua hệ thống bán hàng của shop
- Phần dành cho nhân viên quản lý kho:
Trang 16 Kiểm tra, nếu không lỗi tiến hành dán thông tin tên mặt hàng, mã vạch,giá bán lên mặt hàng Sau đó chuyển giao cho nhân viên bán hàng.
cho bộ phận kế toán kiểm duyệt
1.4 Các biểu mẫu thống kê:
Hình 1-1 Mẫu thống kê 1.
Trang 17Hình 1-2 Mẫu thống kê 2.
Hình 1-3 Mẫu thống kê 3.
Trang 18Hình 1-4 Mẫu thống kê 4.
Hình 1-5 Mẫu thống kê 5.
Trang 191.5 Mô hình hóa yêu cầu
- Đặt các mặt hàng sản phầm về lưu trữ tại cửa hàng
- Quản lý nhân viên trong cửa hàng
- Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh của cửa hàng theo định kì hoặc từng thời điểm
Actor Admin quản lý hệ thống:
- Quản lý hệ thống bán hàng,
- Thêm sửa, xóa các dữ liệu về nhân viên, sản phẩm, chương trình khuyến mãi trên hệ thống
Actor Nhân viên bán hàng
- Khi khách hàng đặt hàng, nhân viên kinh doanh có trách nhiệm tư vấn cho khách
hàng
- Sau khi khách hàng đặt hàng, nhân viên kinh doanh xác nhận đơn đặt hàng, sau đóchuyển cho bộ phận kế toán thanh toán
- Nhân viên kinh doanh có thể quản lý sản phẩm, khách hàng, đơn hàng, bảng báo
giá và chương trình khuyến mãi
- Mỗi ngày, nhân viên kinh doanh phải báo cáo đơn hàng, sản phẩm và thống kê
đơn hàng
Actor Nhân viên kế toán:
- Nhân viên kế toán có thể tìm kiếm đơn hàng, khách hàng để truy xuất thông tin
Trang 20đơn đặt hàng.
- Xem xét khách hàng lựa chọn phương thức thanh toán nào và thanh toán cho
khách hàng
- Có thể quản lý phiếu thu, hóa đơn
- Mỗi ngày, nhân viên kế toán báo cáo và thống kê doanh thu, hóa đơn ngày đó
Actor Ngân hàng
- Khách hàng có thể chọn hình thức thanh toán qua ngân hàng, sau đó chọn ngân
hàng mình đang sử dụng để thanh toán
- Xác nhận số thẻ, mã thẻ và số tiền cần thanh toán để thanh toán hoàn tất đơn đặt
hàng
Actor Nhân viên quản lý kho
- Sau khi tiếp nhận các mặt hàng từ nhà máy sản xuất, nhân viên kho sẽ kiểm tra, phân loại, sắp xếp, thống kê số lượng tồn kho
- Nhân viên kế toán sau khi thanh toán sẽ chuyển đơn cho bộ phận thủ kho để xuất
hàng giao cho khách hàng
- Mỗi ngày, thủ kho báo cáo và thống kê hàng xuất, hàng nhập và hàng còn tồn lại
trong kho
Actor Khách hàng
- Khách hàng có thể truy cập trang web cửa hàng để đặt hàng, lựa chọn mặt hàng,
kích cỡ, loại hàng, giá tiền phù hợp với mình
- Sau đó xác nhận thông tin người đặt và địa chỉ nhận hàng
- Xác nhận phương thức thanh toán
1.5.2 Xác định Use Case
Trang 21Use case quản lý hoạt động kinh doanh
Use case quản lý thông tin nhân viên
Use case quản lý đặt hàng
Use case quản lý phân quyền
Use case quản lý tài khoản
Use case quản lý dữ liệu
Use case quản lý hóa đơn
Use case báo cáo thu chi
Use case thanh toán
Use case Quản lý sản phẩm
Use case Quản lý nhập kho
Use case Quản lý xuất kho
Use case Báo cáo hoạt động kinh doanh
Use case Báo cáo doanh thu
1.5.3 Sơ đồ Use Case và mô tả
Use case hệ thống
Trang 22Hình 1-6 Sơ đồ Use case hệ thống.
Trang 23 Tiêu đề: Đăng nhập vào hệ thống.
thống, do nhân viên làm việc theo ca nên cần đăng nhập để tiện việc quản
lý
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
c) Các alternate scenario:
A1 - Sai thông tin đăng nhập tài khoản hoặc mặt khẩu:
Trang 241.5.3.2 Use case Thanh toán hóa đơn
Nhân Viên Kế Toán
Ngân Hàng
Khách Hàng
Quản Lý Hóa Đơn
Thanh Toán Tiền Mặt
Thẻ/ Ví Điện Tử
Tài Khoản Ngân Hàng
Báo Cáo Hóa Đơn Thống Kê Hóa Đơn
Tìm Kiếm Hóa Đơn Cập nhật hóa đơn
để thực hiện nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng
Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
Trang 25 Nhân viên kế toán tạo hóa đơn thanh toán cho khách hàng
c) Các alternate scenario:
A1 - Khách hàng không mang đủ tiền:
hủy đơn hàng
Trang 26Các use case của Actor Admin hệ thống
Admin Hệ Thống
Quản lý phân quyền
Quản lý thông tin nhân viên
Quản lý sản phẩm
Quản lý dữ liệu
Cập nhật tài khoản
Thống kê tài khoản
Tìm kiếm tài khoản
Báo cáo tài khoản
Sao lưu dữ liệu
Phục hồi cơ sở dữ liệu
Phân quyền tài khoản
Báo cáo hoạt động phân quyèn
Đổi mật khẩu
<<include>>
<<include>>
Hình 1-9 Sơ đồ Use case ADMIN.
1.5.3.3 Use case Quản lý phân quyền
1 Tóm tắt định danh:
thực hiện nghiệp vụ quản lý: Dữ liệu, sản phẩm, thông tin nhân viên, phân quyền
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
Trang 27 Nhân viên đăng nhập tài khoản và mật khẩu vào hệ thống
+ Quản lý phân quyền
thống
và thông báo thông tin lên màn hình
Admin sẽ lựa chọn quyền hạn cho nhân viên cần được phânquyền rồi xác nhận thao tác
quyền một cách chính xác
quyền một cách chính xác theo tuần, tháng, quý, năm
Trang 28Thực hiện nghiệp vụ thành công
c) Các alternate scenario:
A1 - Mã nhân viên cần phân quyền được nhập vào không đúng
A1- Không có lượt phân quyền nào trong lịch sử phân quyền
A1- Không có lượt phân quyền nào trong lịch sử phân quyền
1.5.3.4 Use case Quản lý sản phẩm
1 Tóm tắt định danh:
thực hiện nghiệp vụ quản lý Sản phẩm
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
Trang 29 Nhân viên đăng nhập tài khoản và mật khẩu vào hệ thống
mặt hàng thành một file có thể tải xuống
thống
giá mặt hàng một cách chính xác theo tuần, tháng, quý, năm
Thực hiện nghiệp vụ thành công
c) Các alternate scenario:
A1 – Giá mặt hàng đã được cập bảng giá mới nhất
Trang 30 Thoát ra khỏi giao diện Cập nhật giá mặt hàng
Không có trường hợp alternate scenario
Không có trường hợp alternate scenario
1.5.3.5 Use case Quản lý thông tin nhân viên
1 Tóm tắt định danh:
thực hiện nghiệp vụ quản lý: Cập nhật tài khoản, tìm kiếm tài khoản, thống
kê tài khoản, báo cáo tài khoản
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
+ Quản lý thông tin nhân viên
Trang 31 Hệ thống sẽ cập nhật dữ liệu những sự thay đổi trong thông tin tài khoản của nhân viên
việc, năm sinh…Để tìm kiếm tài một cách chính xác
cách chính xác
quyền một cách chính xác theo các mục như: chức vụ, ngày vào làm, cửa hàng làm việc, năm sinh…
Thực hiện nghiệp vụ thành công
c) Các alternate scenario:
Trang 32Không có trường hợp alternate scenario
A1 – Không có tài khoản nào thỏa mãn yêu cầu tìm kiếm
bước 1 của scenario thường
A1 – Không có dữ liệu tài khoản để thống kê
A1 – Không có dữ liệu tài khoản để báo cáo
1.5.3.6 Use case Quản lý dữ liệu
1 Tóm tắt định danh:
thực hiện nghiệp vụ quản lý Dữ liệu
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
Trang 33 Nhân viên đăng nhập tài khoản và mật khẩu vào hệ thống
+ Quản lý dữ liệu:
lưu bằng phương thức điện toán đám mây
máy lưu trữ dữ liệu điện toán đám mây và cập nhật dữ liệu vào hệthống
Thực hiện nghiệp vụ thành công
c) Các alternate scenario:
Không có trường hợp alternate scenario
A1 – Không có dữ liệu để phục hồi
Các Use Case của Actor Quản lý cửa hàng
Trang 34Thống Kê Doanh Thu
Thống Kê Thu, Chi
Quản Lý Hoạt Động Kinh Doanh Quản Lý Nhập Hàng
Báo Cáo Thu, Chi
Báo Cáo Hoạt Động Kinh Doanh
Báo Cáo Doanh Thu
Quản lý Bán Hàng
Đăng nhập Đăng xuất
Đổi mật khẩu
<<include>>
<<include>>
Hình 1-10 Sơ đồ Use case quản lý cửa hàng.
1.5.3.7 Use case Thống kê hoạt động cửa hàng
1 Tóm tắt định danh:
để thực hiện nghiệp vụ thống kê
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
Trang 35 Đăng nhập thành công.
cách chính xác theo: Ngày, tuần, tháng, quý, năm…
cách chính xác theo: Ngày, tuần, tháng, quý, năm…
hệ thống
cách chính xác theo: Ngày, tuần, tháng, quý, năm…
Thực hiện nghiệp vụ thành công
c) Các alternate scenario:
A1 – Không có dữ liệu doanh thu để thống kê
Trang 36 Thông báo lên màn hình
A1 – Không có dữ liệu thu chi để thống kê
A1 – Không có dữ liệu hoạt động kinh doanh để thống kê
1.5.3.8 Use case Báo cáo
1 Tóm tắt định danh:
để thực hiện nghiệp vụ quản lý
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
Trang 37 Nhân viên Admin hệ thống lựa chọn nghiệp vụ muốn thực hiện.
thu một cách chính xác theo các mục như: Doanh thu theo sản phẩm, loại mặt hàng, ngày, tháng, năm…
thống
quyền một cách chính xác theo các mục như: Ngày, tháng, năm
hệ thống
báo cáo phân quyền một cách chính xác theo các mục như: Ngày, tháng, quý, năm…
Thực hiện nghiệp vụ thành công
c) Các alternate scenario:
Trang 38A1- Không có nguồn doanh thu nào trong lịch sử phân quyền
A1- Không có sự kiện thu chi nào trong lịch sử
A1- Không có hoạt động nào trong sau khi lọc
Trang 39Các use case của Actor Nhân viên bán hàng
Nhân Viên Bán Hàng
Thống Kê
Báo Cáo
Báo Cáo Doanh Thu
Theo dõi đơn hàng
Tư Vấn
Báo Cáo Sản Phẩm
Báo Giá
Trưng Bày Hàng Hóa
Giới Thiệu Chi Tiết
Quá Trình Vận Chuyển
Thiết lập Thống Kê Sản Phẩm Thống Kê Doanh Thu Thống Kê Khách Hàng
Quá Trình Giao Nhận Cửa Hàng
Hình 1-11 Sơ đồ Use case nhân viên bán hàng.
1.5.3.9 Use case Thống kê
1 Tóm tắt định danh:
vào hệ thống để thực hiện nghiệp vụ : Thống kê, báo cáo, theo dõi đơn hàng,
tư vấn khách hàng…
2 Mô tả scenario
a) Điều kiện tiên quyết:
b) Scenario bình thường:
Trang 40 Nhân viên đăng nhập tài khoản và mật khẩu vào hệ thống
cách chính xác theo: Loại mặt hàng, chất liệu, mức giá …
một cách chính xác theo: Ngày, tuần, tháng, quý, năm…
một cách chính xác theo: Giới tính, độ tuổi, khu vực sống…
Thực hiện nghiệp vụ thành công
c) Các alternate scenario: