Ơ đây tôi xin lấy ví dụ về chiếc điện thoại di động, có thể nói ra một cách sơ lược ở đây quá trìnhphát triển tích hợp của điện thoại như sau: Những sản phẩm điện thoại đầu tiên có kích
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên, khi làm một bài tập lớn là một điều rất quan trọng
Vì đó là cơ hội thể hiện và ứng dụng được những kiến thức đã được học từ trước vào đó và một phần va chạm với môi trường làm việc bên ngoài Tôi luôn mơ uớc
và mong muốn sẽ làm được một phần mềm thực sự có ích cho công việc sau này, không chỉ cho bản thân mà còn có thể cho nhiều người Tôi đã được các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin của trường ĐHSP Hà Nội chắp cánh Từ những bài giảng trên lớp đến những giờ thực hành hay những buổi hội thảo, các thầy cô
đã truyền cho tôi kiến thức, khơi dậy trong tôi niềm đam mê về Tin học Được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và bằng nỗ lực của bản thân tôi đã
có thể thực hiện ước mơ của mình với đề tài bài tập “Thiết kế phần mềm quan lý bán hàng và giới thiệu thiết bị kỹ thuật số”.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Đào Việt
Cường - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này, và các thầy cô
giáo trong tổ CSDL, Mạng máy tính, Phân tích và thiết kế hệ thống, Công nghệ phần mềm đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản để thực hiện phần mềm.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn bè và người thân đã giúp tôi hoàn thành đề tài bài tập này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 12 – 2006 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phú Cường
Trang 2MỤC LỤC
GIỚI THIỆU 4
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5
2 ĐẶC TẢ HỆ THỐNG 6
2.1 ĐẶC TẢ 6
2.2 YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG 7
3 PHÂN TÍCH 9
3.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 9
3.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 10
3.2.1 BIỂU ĐỒ LUÔNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH 10
3.2.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH 11
3.2.3 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 13
a) Sơ đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản: 13
b) Sơ đồ phân rã chức năng quản lý Giới thiệu: 13
3.3 TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 15
3.4 PHÂN TÍCH BẢNG DỮ LIỆU 19
4 THIẾT KẾ 22
4.1 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 22
4.2 BỐ TRÍ THƯ MỤC 23
4.2.1 Thư mục Admin 23
4.2.2 Thư mục Css 25
4.2.3 Thư mục Images 25
4.2.4 Thư mục Include 26
4.2.5 Javascript 26
4.2.6 Thư mục Lib 26
4.2.7 Thư mục Mailer/language 27
4.2.8 Thư mục menu và thư mục theme 27
4.2.9 Thư mục Control 27
4.3 THIẾT KẾ CÁC MODULES 29
Trang 34.3.1 Modul đếm người sử dụng 29
4.3.2 Modul tìm kiếm 29
4.3.3 Modul gửi Email mua sản phẩm 30
5 KIỂM THỬ 31
6 NHẬN XÉT VÀ ĐÀNH GIÁ HỆ THỐNG 33
6.1 NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG 33
6.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM 33
PHỤC LỤC 34
PHỤ LỤC A CÔNG CỤ XÂY DỰNG WEBSITE 34
PHỤ LỤC B CẤU TRÚC VÀ CÁCH TẠO TRANG PHP 34
PHỤ LỤC C HƯỚNG DẪN MỘT SỐ CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ 35
PHỤ LỤC D MÃ CỦA CÁC TRANG WEB 39
TẠI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4GIỚI THIỆU
Khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng, ngày càng có nhiều sản phẩmừng dụng thành tựu khoa học Hiện nay, máy tính trở thành công cụ không thểthiếu trong việc trợ giúp con người làm việc hiệu quả, tiết kiệm thời gian Máytính giúp chúng ta từ việc tính toán những bài toán đơn giản, hay soạn thảo mộttrang văn bản… cho đến trợ giúp trong các công việc đòi hỏi sự tính toán, nhanhchóng, chính xác như tính cước điện thoại, quan lý ngân hàng…Việc ứng dụngCông nghệ thông tin vào các lĩnh vực của đời sống xã hội là rất cần thiết Vàquan trọng hơn là phải biết chọn lựa những công nghệ mới, phù hợp và thực sựhiệu quả đối với công việc
Ngày nay Internet đã trở nên rất gần gũi và thân thiện với đời sống của conngười Do đó một phần mềm thiết kế có thể chạy trên môi trường PHP (PersonalHome Page) hay gọi là môi trường kịch bản cho hiệu quả như khi chạy trên mạngInternet sẽ dễ dàng đáp ứng được những yêu cầu của người người sử dụng và sẽđược người sử dụng đón nhận Một phần mềm được thiết kế chạy trên môi trườngPHP có nghĩa là có thể sử dụng đồng thời một lúc trên nhiều máy tính nối mạngvới nhau, hiệu quả thu được sẽ là rất cao và tiết kiệm được thời gian công sức rấtlớn
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo – Đào Việt Cường tôi mạnh dạn
thử sức mình với đề tài “QUẢN LÝ BÁN HÀNG VÀ GIỚI THIỆU THIẾT BỊ
KỸ THUẬT SỐ” không mong muốn gì hơn là những kiến thức mà các thầy côtruyền đạt sẽ được vận dụng hết trong đề tài này Qua đề tài này tôi sẽ trình bàythiết kế một website về quan lý bán hàng và giới thiệu thiết bị kỹ thuật số như:điện thoại, máy ảnh, máy quay phim, máy tính xách tay… từ việc quan lý sảnphẩm, quan lý cập nhật mới, quan lý bán hàng… Đây cũng là lần đầu tiên tôi xâydựng một phần mềm nên chắc chắn không tránh khỏi những sai xót về nhiều mặt,qua đề tài này tôi rất mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp ý kiến của thầy
cô và mọi người để tôi ngày càng hoàn thiện mình hơn
Trang 51 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển việc áp dụng thành tựukhoa học kỹ thuật vào các ngành ngày càng nhiều như: công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ, …
Thiết bị kỹ thuật số là một trong những model rất được quan tâm và là mộttrong những ngành áp dụng rất tốt thành tựu khoa học, nó được thể hiện qua việccác hãng (thương hiệu) không ngừ cho ra những sản phẩm được tích hợp rấtnhiều tiện ích và những tính năng cũng được nâng cấp nhiều Ơ đây tôi xin lấy ví
dụ về chiếc điện thoại di động, có thể nói ra một cách sơ lược ở đây quá trìnhphát triển tích hợp của điện thoại như sau:
Những sản phẩm điện thoại đầu tiên có kích thước rất lớn và gọi là bộ đàm, tiếptheo đó là việc cải tiến kích thước nhỏ và nhẹ do việc áp dụng của công nghệ vậtliệu (thay thế vật liệu cũ băng những vật liệu mới – nhẹ hơn), sau đó là việc cảitiển giao diện từ những chiếc điện thoại có màn hình đen trắng thay bằng nhữngchiếc điện thoại có màn hình màu với độ phân giải ngày càng cao, tiếp theo làviệc tích hợp những ứng dụng khác như: tăng bộ nhớ và thay thế bằng thẻ nhớ,nghe nhạc trên điện thoại, chụp hình quay phim và bây giờ là truy cập internet,xem tivi…
Khoa học phát triển đi kèm theo là con người cũng ngày càng hiện đại,việc mua sắm cần phải được tiết kiệm hóa thời gian Cùng với sự ra đời củaInternet là việc mua sắm trên mạng ngày càng phát triển nhằm tiết kiệm thờigian
Từ những điều trên tôi muốn xây dựng một website quan lý bán hàng vàgiới thiệu thiết bị kỹ thuật số nhằm:
- Giảm nhẹ công tác quan lý mẫu sản phẩm mới
- Giúp mọi người có địa chỉ tin cậy khi mua sản phẩm
- Giúp mọi người có thể tham khảo thông tin về chiếc sản phẩm mìnhmuốn mua trước khi quyết định mua
- Có thể đặt hàng qua mạng
Trang 62 ĐẶC TẢ HỆ THỐNG
WebSite quản lý bán hàng và giới thiệu thiết bị kỹ thuật số được thiết kếvới mục đích quản lý sản phẩm (mẫu, giá, …), dịch vụ bán Sản phẩm của mộtcông ty bán hàng và cung cấp thiết bị kỹ thuật số: điện thoại, máy tính xách tay,máy ảnh kỹ thuật số, máy quay phim Đặc tả này chỉ đề cập đến một hệ thốngnhỏ, chưa bao quát cho một hệ thống lớn và chỉ thiết kế một cách đơn giản nhấtminh họa cho một số ứng dụng của một website nên về tính bảo mật là chưa thực
sự cao Mọi yêu cầu đặt ra trong đặc tả này có thể còn một số yêu cầu chưa phùhợp và sẽ được dần hoàn thiện trong thời gian tới
Đối với người sử dụng, Admin sẽ cấp cho mỗi người sử dụng những thôngtin cần thiết đó là tên truy cập và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống quản lý,người sử dụng (NSD) có thể thay đổi lại thông tin của mình bao gồm họ tên vàmật khẩu, nếu muốn thay đổi tên truy cập và Email thì phải lien hệ với Admin.Sau đó NSD có quyền tham gia vào tất cả các chức năng khác của hệ thống Hệthống xây dựng Admin và NSD có quyền gần như ngang nhau để tăng NSD giúpgiảm nhẹ công tác quản lý sản phẩm và tin tức
Toàn bộ những thay đổi về chủng loại sản phẩm, sản phẩm, tin tức, hỗ trợtrực tuyến, giới thiệu, Quảng cáo đều được trình bày ra ngoài trang chính để chokhách hàng có thể xem
Để đăng nhập vào hệ thống, NSD hay Admin phải nhập tên truy cập vàpassword, hệ thống sẽ kiểm tra và sinh ra session tương ứng để cấp phát quyềntruy cập Session sẽ tồn tại trong quá trình làm việc của NSD, nếu trong mộtkhoảng thời gian nhất định NSD không dung hệ thống sẽ tự hủy mã session khi
Trang 7đó để làm việc tiếp cần nhập lại tên truy cập và pass, đây cũng chính là lý do màtôi chọn session chứ không chọn cookie vì nếu một NSD nào đó làm việc nơicông cộng mà phải đi đâu đó mà quên không thoát thì có thể bị kẻ khác vàonghịch hệ thống.
Đối với khách hàng, họ chỉ được phép xem các thông tin sản phẩm, bàiviết, lien hệ với nhân viên hỗ trợ trực tuyến và đặt hàng… chứ không có quyềntham gia vào việc quản trị hệ thống do đó đối với khách hàng không có tên truycập
Tóm lại, hệ thống có 3 tác nhân chính là: Admin (người sử dụng có quyềncao nhất), NSD có toàn quyền ngoài việc tác động lên NSD khác và khách hàng
Từ đặc tả trên ta nhận thấy hệ thống bao gồm hai phần rõ rang đó là:
+) Phần quản lý sản phẩm và người sử dụng
+) Phần giới thiệu và bán sản phẩm
2.2 YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
* Đảm bảo tính chính xác, khoa học đối với việc quản lý NSD
* Sản phẩm cần được cập nhật thường xuyên, đầy đủ, chính xác
* NSD và khách hàng được sử dụng đúng chức năng hệ thống cho phép
* Giao diện của hệ thống đơn giản nhưng phải đẹp giúp NSD và kháchhàng có thể dễ rang tham gia vào các hoạt động một cách linh hoạt
* Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về một WebSite bán hàng và giới thiệusản phẩm trên mạng
* Thường xuyên cập nhật tin tưc mới để đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh
* Hệ thống là mở đối với Admin và cũng dễ cho việc bảo trì và nâng cấp
hệ thống cho sau này
Riêng đối với phần giao diện ngoài tương tác với khách hàng phải:
* Sản phẩm: có hình ảnh đính kèm để giới thiệu, tình trạng của sản phẩm,giá bán và có thể có bài viết về sản phẩm để giới thiệu tính năng hoặc các thôngtin khác liên quan
* Tin tức: mỗi tin tức phải có phần tóm tắt ngắn gọn nội dung đi kèm theo
đó phải đảm bảo người xem có thể xem toàn bộ bài viết
Trang 8* Liên hệ thực tuyến: giải đáp các thắc mắc của khách hàng về sản phâmhay vấn để gì đó liên quan.
* Bán hàng: Với mỗi sản phẩm hiện ra đều có nút đặt hàng qua mạng đểkhách hàng cảm thấy tiện trong việc mua hàng
* Tìm kiếm: khách hàng sẽ cảm thấy đơn giản và nhanh nếu công cụ tìmkiếm được trình bày rõ rang
* Menu: thanh menu dọc phải thuận tiện cho việc tìm kiếm sản phẩm.Menu được chia thành nhiều mục cụ thể và rõ ràng, chính xác
Trang 93 PHÂN TÍCH
3.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Giới thiệu
QL Sản phẩm
QL Dịch vụ Danh mục
QL Tin tức
Hỗ trợ trực tuyến
Quảng cáo
Thêm Xóa
Sửa Xem
Thêm Xóa
Sửa Xem
Thêm Xóa
Sửa Xem
Thêm Xóa
Sửa Xem
Thêm Xóa
Sửa Xem
Thêm Xóa
Sửa Xem
Thêm Xóa
Sửa Xem
Thêm Xóa
Sửa Xem
Trang 103.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU
3.2.1 BIỂU ĐỒ LUÔNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH
Hệ thống có 3 tác nhân chính là: Người quản lý (Admin), Người sử dụng
và khách hàng
QL mua bán
và giới thiệu thiết bị kỹ thuật số
Khách hàng
NSD Admin
Hình 3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
* Những luồng dữ liệu tương tác với tác nhân Admin:
- Tên truy cập, mật khẩu: đây là thông tin cá nhân bao gồm mã truy cập(tên truy cập) và mật khẩu truy cập dung để truy cập và nhận quyền quản trị toànquyền trên hệ thống
- Yêu cầu kiểm tra, quản lý: mục giới thiệu, sản phẩm, dịch vụ, tin tức, hỗtrợ trực tuyến, quảng cáo
- Yêu cầu quản lý tài khoản trong hệ thống
Trang 11* Những luồng dữ liệu tương tác với tác nhân NSD:
- Tên truy cập, mật khẩu: đây là thông tin cá nhân bao gồm mã truy cập(tên truy cập) và mật khẩu truy cập dung để truy cập và nhận quyền quản trị
- Yêu cầu kiểm tra, quản lý: mục giới thiệu, sản phẩm, dịch vụ, tin tức, hỗtrợ trực tuyến, quảng cáo
- Yêu cầu quản lý tài khoản của mình trong hệ thống
* Những luồng dữ liệu tương tác với tác nhân khách hàng:
- Yêu cầu xem: sản phẩm, giới thiệu, quảng cáo, tin tức đây là yêu cầu hệthống cấp lại cho những thông tin khách hàng có thể xem
- Yêu cầu liên hệ trực tuyến: hệ thống sẽ cấp nhân viên trợ giúp trực tuyến
mà khách hàng yêu cầu
- Yêu cầu đặt hàng: khách hàng sẽ cập nhật những thông tin cá nhân cần có
và gửi vào hệ thống, hệ thống sẽ đưa lại những thông báo cần thiết
- Yêu cầu liên hệ: khách hàng sẽ để lại những thông tin cần thiết và nộidung cần liên hệ, những thông tin này sẽ được gửi đến địa chỉ cần thiết
3.2.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH
Với biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (dưới đây) đường màu đỏ xuất phát từcác tác nhân là các yêu cầu của tác nhân, các đường màu xanh đến tác nhân là dữliệu trả lời từ hệ thống đến tác nhân với các yêu cầu tương ướng
Các yêu cầu của tác nhân khách hàng chỉ có tác dụng là yêu cầu hệ thốngcho xem thông tin cần thiết, khi đó hệ thống cho phép khách hàng xem nội dung
và không có quyền nào khác
Với NSD (Admin là một NSD) các yêu cầu có thể thêm, sửa, xóa hay cậpnhật mới, hệ thống sẽ đưa ra những chức năng tương ứng cho NSD sử dụng
Với Admin có thêm quyền quản lý tài khoản, khi Admin đưa ra yêu cầucho hệ thống về quản lý tài khoản, hệ thống sẽ trả lời với chức năng tương úng
Trang 13Để làm rõ hơn các luồng dữ liệu tương tác giữa các chức năng với các tácnhân ta có các sơ đồ phân rã chức năng sau:
3.2.3 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
a) Sơ đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản:
Hiển thị danh sách (a.1) số NSD: trả lại danh sách NSD lấy tù kho “tàikhoản” chỉ dành cho Admin Vơi NSD bât ký thì chỉ trả ra một trường của người
đó chứa thông tin và các chức năng sửa thông tin của tài khoản đó
b) Sơ đồ phân rã chức năng quản lý Giới thiệu:
Chức năng này được phân thành các chức năng con là: thêm (b.1), sửa(b.2), xóa (b.3), hiển thị (b.4)
Trang 14Với các chức năng khác như: QL sản phẩm, dịch vụ, tin tức, hỗ trợ trực
tuyến, quảng cáo đều đuợc phân rã thành các chức năng con là: thêm (*.1), sửa
(*.2), xóa (*.3), hiên thị (*.4) cho Admin và NSD còn với khách hàng chỉ cóchức năng duy nhất là hiển thị cho khách hàng
3.3 TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU
Tên tác nhân: Khách hàng
Mô tả: Là những khách hàng có nhu cầu hoặc khách qua đường
Yêu cầu: Nhập thông tin cá nhân nếu có nhu cầu
DL vào: thông tin cá nhân của khách hàng
Tên tác nhân: NSD + Admin
Mô tả: Là những người tham gia quản trị hệ thống
Dữ liệu xuất phát từ tài khoản, các kho khác:
Bao gồm tất cả các thông tin cá nhân: Họ tên đầy đủ, mật khẩu, … vàthông tin sản phẩm, tin tức,…
Yêu cầu: Các thông tin xuất phát từ NSD và sản phẩm, dịch vụ, quảng cáo, phảichính xác, chi tiết và đầy đủ để tránh sai xót khi kết xuất dữ liệu như thông tin cá
Trang 15nhân, …
Tin tức phải cập nhật chính xác, nhanh,…
Dữ liệu vào: Thêm vào NSD mới Từ chối nếu mọi thông tin NSD nếu mã NSDkhông đúng hoặc đã đăng ký, thông báo tạo NSD không đúng
Thêm vào thông tin sản phẩm và sản phẩm
Tên tác nhân: Admin
Mô tả: Là người phụ trách toàn bộ việc quản lý hệ thống
Dữ liệu xuất phát từ các kho:
Ngoài các chức năng như trên (NSD) Admin phải quản lý cả người sửdụng
Yêu cầu: Chính xác
Dữ liệu vào: Thêm vào DS NSD với các thông tin mới Từ chối nếu mọi thông tin
về NSD không đúng hoặc đã đăng ký
Tên chức năng: Quản lí truy cập và NSD
Đầu vào: tên truy cập và mật khẩu
Đầu ra: session cấp phát quyền truy cập cho từng đỗi tượng sử dụng khác nhau.Thân: Phân tích đầu vào, kiểm tra và tìm trong các kho dữ liệu thỏa mãn mã vàmật khẩu đó
Nếu có thì
Tạo session cho từng loại đối tượng truy cập khác nhau là khác nhau
Gửi session đó qua bộ phận cấp phát quyền truy cập kiểm tra và cấp quyềntruy cập
Nếu không thì thông báo mật khẩu hoặc mã sai.
Với các chức năng khác được chia thành các chức năng con là thêm, sửa,xóa và hiển thị (xem)
Tên chức năng: Tạo mới
Đầu vào: Chọn mục cần tạo (Vd: tạo mới sản phẩm LG trong điện thoại di động).Đầu ra: Danh sách các sản phẩm trong mục chọn
Thân:
Trang 16Nếu Thông tin nhập vào đúng quy định Thì kiểm tra điều kiện đầu vào xem đã có
trong CSDL chưa
Nếu trong CSDL chưa có SP nào trùng thì nhập vào CSDL và đưa ra danh
sách SP trong mục đó
Nếu đã có trong CSDL thì đưa ra thông báo và có thể yêu cầu nhập lại.
Tên chức năng: Sửa
Đầu vào: Danh mục, chủng loại hay sản phẩm
Đầu ra: Danh mục, chủng loại, SP… đã được sửa tùy theo đầu vào
Thân:
Phân tích đầu vào, kiểm tra và tìm trong các kho
Nếu thỏa mãn điều kiện đó
Thì hiển thị ra mục cần sửa và cho phép sửa
Tên chức năng: Xoá Mục, SP,…
Đầu vào: Chọn mục, SP, Tin tức… cần xóa
Đầu ra: Xóa ra khỏi danh sách
Thân:
Dựa vào mục cần xoá (đã chọn), tìm trong kho dữ liệu
Nếu Tìm thấy Thì hỏi có chắc chắn muốn xoá loại … nay không?
Nếu đồng ý thì xóa toàn bộ thông tin về SP khỏi CSDL và hiển thị danh sách
Phân tích đầu vào, kiểm tra và tìm trong các kho dữ liệu thỏa mãn điều kiện đó
Trong khi các danh sách chưa hết
Nếu thoả đúng thông tin đầu vào
Trang 17Thì Thêm vào kết quả.
Đến khi hết danh sách
VD chức năng QL tin tức:
Ta cũng phân rã chức năng này thành các chức năng con đó là: Tạo tinmới, Sửa tin đã có, Xóa tin đã có, hiển thị tin
Tên chức năng: Tạo tin mới
Đầu vào: Chọn tạo tin và đưa tiêu đề
Đầu ra: Danh sách các tin trong đó có tin mới được tạo
Thân:
Nếu tiêu đề của tin nhập đúng quy cách Thì kiểm tra xem tiêu đề vừa nhập có
trong CSDL chưa
Nếu trong CSDL chưa có tiêu đề nào như vậy thì nhập vào CSDL và đưa
ra cửa sổ soạn thảo tin, khi được cập nhật sẽ đưa ra danh sách tin tức trong đó cótin vừa tạo mới
Nếu tiêu đề đã có trong CSDL thì đưa ra thông báo và có thể yêu cầu nhập
lại
Tên chức năng: Sửa tin
Đầu vào: chọn tiêu đề tin cần sửa
Đầu ra: đưa ra tin được sửa
Thân:
Phân tích đầu vào, kiểm tra và tìm trong các kho
Nếu thỏa mãn điều kiện đó
Thì hiển thị ra tin cần sửa và cho phép sửa
Tên chức năng: Xoá tin
Đầu vào: Chọn Tin cần xóa
Đầu ra: Xóa ra khỏi danh sách
Thân:
Trang 18Nếu Tìm thấy Thì hỏi có chắc chắn muốn xoá tin nay không?
Nếu đồng ý thì xóa toàn bộ thông tin về SP khỏi CSDL và hiển thị danh sách
còn lại
Không thì Thoát.
Tên chức năng: Hiển thị tin
Đầu vào: Chọn tin cần hiển thị để đọc
Đầu ra: hiển thị tin được chọn
Thân:
Phân tích đầu vào, kiểm tra và tìm trong các kho dữ liệu thỏa mãn điều kiện đó
Nếu thoả đúng thông tin đầu vào
Thì hiển thị nội dung tin đó ra.
Tương tự với các chức năng khác Ta cũng chia thành các chức năng connhư trên
3.4 PHÂN TÍCH BẢNG DỮ LIỆU
Các bảng dữ liệu trong CSDL của chương trình gồm có:
Tên bảng Mô tả Các thuộc tính của bảng
Acount
Tập hợp thông tin
về các Acount: mãAcuont, tên truynhập, pass, tên đầy
đủ, email, trạngthái, ngày tạo
Adv Tập hợp các thông
Trang 19tin của các quảngcáo.
Loadanh
Tập hợp thông tin
về các ảnh sảnphẩm và ảnh minhhọa đính kèm tintrong hệ thống
News Tập hợp thông tin
về các tin tức
Posittion_lo
ad
Thông tin vị tríload ảnh và vị trícủa ảnh đó
Product Thông tin ảnh sản
phẩm
Trang 20Thông tin cácchủng loại của sảnphẩm như (Nokiacủa ĐT, Hitachi .IBM của máy xáchtay Fuj, Panasoniccủa máy quay)
Productkind
Thông tin vềchủng loại sảnphẩm như: hàngcông ty, hàngchuyên nghiệp,hand du lịch
Producttype
Thông tin về cáchạng mục chínhcủa sản phẩm như:
ĐT, máy xách tay,máy quay, máyảnh, phụ kiện
Support
Thông tin nhânviên hỗ trợ trựctuyến
User_online Thông tin về việc
truy cập hệ thống