1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần mềm quản lý bán hàng tại công ty máy tính mai hoàng

56 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm quản lý bán hàng tại công ty máy tính mai hoàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI

TƯỢNG VỚI UML (NHÓM 10)

Nhóm: 12 Lớp: ĐH TIN 13.1 Khóa: 5

Đề tài: Phần mềm quản lý bán hàng tại công ty máy tính Mai Hoàng Giáo viên bộ môn: Trần Nguyên Hoàng.

1

Trang 2

Mục lụcChương I: Khảo sát hệ thống

1 Giới thiệu về công ty Mai Hoàng

1 Biểu đồ use case

2 Xây dựng biểu đồ lớp cơ bản

3 Xây dựng biểu đồ tuần tự

4 Biểu đồ lớp chi tiết

Trang 3

1. Giao diện

3

Trang 4

Lời nói đầu

Ngày nay, ngành Công nghệ thông tin phát triển rất nhanh chóng và ứng dụng

ngày càng rộng rãi trong cuộc sống và trong các công tác quản lý của các công ty lớn,

bệnh viện trường học, trụ sở ủy ban… đặc biệt là trong công tác quản lý bán hàng Nó

có tác dụng thiết thực đối với đời sống con người, giúp cho người quản lý có cái nhìn

tổng thể mà chi tiết thông tin được lưu trữ đầy đủ, cập nhật hàng ngày, nâng cao hiệu

quả làm việc, tiết kiệm sức làm việc

Hiện nay linh kiện máy tính trên thị trường và các thiết bị điện tử là rất nhiều,

cùng với rất nhiều chủng loại và nguồn gốc xuất xứ với niềm đam mê tìm hiếu những

vấn đề liên quan đến chuyên ngành học tập Công nghệ thông tin của mình, chúng em

đã quyết định chọn đề tài quản lý bán hàng: linh kiện máy tính Với kiến thức thực tế

và qua quá trình tìm hiểu thực trạng của hệ thống bán hàng chúng em đã thu được một số kết quả

Trang 5

Chương I: Khảo sát hệ thống

1 Giới thiệu về công ty Mai Hoàng

Công ty TNHH Tin học Mai Hoàng là công ty chuyên cung cấp các loại linh kiện máy tính với số lượng vừa và nhỏ Thành lập ngày 17/7/1999 theo giấy phép thành lập số

4496 GP/TLDN của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Website chính thức của Công tyTNHH Tin học Mai Hoàng:http://www.maihoang.com.vn/

Vốn điều lệ: 6 000 000 000 (6 ti đồng Việt Nam)

Đội ngũ nhân viên: Ðội ngũ chuyên viên của Công ty gồm hơn 150 nguời, trong đó hơn 80% là các kỹ sư đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành Ðiện tử - Tin học, Kinh tế, Kế toán Trong số đó hơn 12 chuyên viên kỹ thuật của Công ty đã tham dự các khoá tu nghiệp với công nghệ tiên tiến của các nhà sản xuất hàng đầu trên thế giới, đặc biệt là cáccông nghệ ứng dụng trong việc phát triển hệ thống máy tính thông minh

Địa chỉ: 41 Thái Hà - Ðống Ða - Hà Nội

Hotline :04.3628.5868

Hiện tại công ty có 4 cơ sơ trên địa bàn Hà Nội

Cơ sở 1:

Ðịa chỉ : Số 241 Phố Vọng - Hai Bà Trung - Hà Nội

Ðiện thoại : (04) 3.628 5868 Fax : (04) 3.628 5867

Cơ sở 2:

Ðịa chỉ : Số 41 Thái Hà - Ðống Ða - Hà Nội

Ðiện thoại : (04) 3.5377109 Fax : (04) 3.5377108

Cơ sở 3:

Ðịa chỉ : Số 05 Hồ Tùng Mậu - Cầu Giấy - Hà Nội

Ðiện thoại : (04) 3.9369989 Fax : (04) 3.9369986

Cơ sở 4:

Ðịa chỉ : Số 104 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trung - Hà Nội

Ðiện thoại : (04) 3.7664647 Fax : (04) 3.7664648

2 Nhiệm vụ cơ bản

5

Trang 6

Lấy hàng từ nhà cung cấp bán cho khách hàng

Nhận tiền thanh toán từ khách hàng

Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp

3 Cơ cấu tổ chức

Trang 7

4 Quy trình xử lí

Khi có yêu cầu nhập thiết bị: nhân viên tiến hành ghi phiếu yêu cầu gồm các

thông tin chi tiết về thiết bị và gửi đến cho nhà cung cấp

Nhà cung cấp sẽ gửi đơn chào hàng chi tiết các thiết bị bao gồm các thông tin

như: tên, loại thiết bị, số lượng, nguồn gốc….Qua đơn chào hàng của nhà cung cấp thì cửa hàng sẽ đưa ra đơn đặt hàng và gửi đến cho nhà cung cấp, để đáp ứng nhu cầu nhập thiết bị của cửa hàng nhà cung cấp sẽ chuyển thiết bị cho cửa hàng theo hợp đồng mua,bán hàng hóa và biên lai bàn giao thiết bị (kiêm hóa đơn thanh toán tiền thiết bị) Trước khi nhập hàng vào kho thì cửa hàng sẽ kiểm tra xem đã đủ thiết bị chưa

theo biên bản bàn giao thiết bị mà nhà cung cấp gửi đến, đồng thời cửa hàng sẽ ghi các thông tin cần thiết vào sổ chi và sổ kho Nếu thiết bị nào không đạt yêu cầu thì cửa hàng sẽ trả lại nhà cung cấp, và yêu cầu nhà cung cấp cấp lại những thiết bị như hợp đồng đã thỏa thuận

Khi khách có nhu cầu mua thiết bị, khách hàng xem thông tin hàng hóa, tìm kiếm hàng cần mua Nếu khách hàng chọn được thiết bị cần mua thì cửa hàng sẽ kiểm tra trong kho, nếu trong kho còn hàng thì nhân viết sẽ viết phiếu bán hàng Sau đó cửa hàng sẽ tiến hành bàn giao thiết bị cho khách và gửi đến khách hàng hóa đơn thanh toán, phiếu bảo hành và các giấy tờ liên quan, có kèm theo các khuyến mại(nếu có) Khi khách đã thanh toán tiền thiết bị thì cửa hàng sẽ lập biên lai thu tiền cho khách đồng thời sẽ ghi các thông tin cần thiết vào sổ thu và sổ kho

Để tiện cho việc quản lý hệ thống sẽ lưu trữ và quản lý thông tin về nhà cung cấp

và thông tin khách hàng.Có thể sửa hoặc xóa khi cần thiết

Sau một khoảng thời gian nhất định nhân viên các bộ phận sẽ tổng hợp thông tin mua,bán, và các thông tin khác

7

Trang 8

Chương II: Phân tích thiết kế

I Phân tích thiết kế

1 Biểu đồ use case (Use case diagram)

Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường

là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động.Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống

a) Xác định các tác nhân và use case

Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng

có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ

Trang 9

hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống.

b) Biểu đồ use case tổng quát

Khái quát chức năng chính của hệ thống Các chức năng này có tính tổngquát dễ dàng nhìn thấy được trên quan điểm của các tác nhân Dựa vào yêu cầu của bài toán ta có use case tổngquát như sau:

c) Phân rã biểu đồ use case

Từ use case tổng quát chúng ta chúng ta biểu diễn lại thành dạng phân cấp gọi là phân rã biểu đồ use case thành các use case con trong đó sử dụng quan hệ <<include>> để chỉ ra rằng một use case được sử dụng bởi một use case khác

d) Use case tìm hàng

Tác nhân: Khách hàng

Mô tả: Khách hàng có thể tìm hàng theo tên hàng hoặc theo mã hàng Nhập thông tin về mã hàng hoặc tên hàng, hệ thống sẽ tìm kiếm theo yêucầu và gửi kết quả lại cho khách hàng biết

9

Trang 10

e) Use case quản lý khách hàng

Tác nhân: Nhân viên

Điều kiện: Phải đăng nhập vào hệ thống

Mô tả: Nhân viên sau khi đăng nhập được Tìm khách hàng theo mã hoặctên rồi sau đó có thể tùy chọn các chức năng tương ứng như nhập thông tin khách hàng, xóa thông tin khách hàng, sửa thông tin khách hàng

f) Use case quản lý nhà cung cấp

Tác nhân: nhân viên

Điều kiện: Phải đăng nhập vào hệ thống

Trang 11

Mô tả: Nhân viên sau khi đăng nhập được Tìm nhà cung cấp theo tên hoặc địa chỉ rồi sau đó có thể tùy chọn các chức năng tương ứng như nhập thông tin nhà cung cấp, xóa thông tin nhà cung cấp, sửa thông tin nhà cung cấp

g) Use case quản lý bán hàng

Tác nhân: Nhân viên

Điểu kiện: Phải đăng nhập được vào hệ thống

Mô tả: Dựa vào yêu cầu của khách hàng, nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng, kiểm tra hàng trong kho xem có còn hayđáp ứng được không (tìm hàng), nếu đáp ứng được thì sẽ giao hàng cho khách hàng và cập nhật thông tin hàng bán vào hệ thống

Nếu hàng trong kho không đáp ứng được thì thông báo cho khách hàng

h) Use case quản lý nhập hàng

Tác nhân: Nhân viên

11

Trang 12

Điểu kiện: Phải đăng nhập được vào hệ thống

Mô tả: Dựa vào yêu cầu của khách hàng, nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng, kiểm tra hàng trong kho xem có còn hayđáp ứng được không (tìm hàng), nếu đáp ứng được thì sẽ giao hàng cho khách hàng và cập nhật thông tin hàng bán vào hệ thống

Nếu hàng trong kho không đáp ứng được thì thông báo cho khách hàng

i) Use case báo cáo thống kê

Tác nhân: Nhân viên

Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống

Mô tả: Cuổi tháng nhân viên sẽ thống kê hàng bán, hàng nhập, thống kê doanh thu và báo cáo cho quản lý

j) Use case quản li tài khoản

Tác nhân: Admin

Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống

Trang 13

Mô tả: Khi có nhân viên mới vào làm việc trong hệ thống hoặc có nhân viên ghỉ việc trong hệ thống

k) Use case chi tiết

Dựa vào các use case đãđược phân rã, ta tổng hợp lại tất cả các use case

13

Trang 14

2 Xây dựng biểu đồ lớp căn bản

Xác định các lớp từ use case

Xét từ bài toán quản lý bán hàng và use case chi tiết đã xây dựng ở trên chúng ta có thể liệt kê các lớp cơ bản như khách hàng, hàng xuất, hàng nhập, phiếu xuất, phiếu nhập, hàng, nhà cung cấp

Xác định các thuộc tính và một số phương thức cơ bản

Từ các lớp xác định ở bước trên ta có thể thấy một số thuộc tính và phương thức cơ bản như trong lớp khách hàng thì có thuộc tính mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại Lớp hàng xuất có số phiếu xuất, tên hàng, số lượng xuất,đơn giá Cụ thể như hình sau:

3 Xây dựng biều đồ tuần tự

Mục đích: biểu diễn tương tác giữa những người dùng và những đối tượng bên trong hệ thống Biểu đồ này cho biết các thông điệp được truyền tuần tự như thế nào theo thời gian Thứ tự các sự kiện trong biểu đồ tuần tự hoàn toàn tương tự như trong scenario mô tả use case tương ứng

Trang 15

Biểu diễn: Biểu đồ tuần tự được biểu diễn bởi các đối tượng và message

truyền đi giữa các đối tượng đó

Trong hệ thống quản lý bán hàng, chúng ta lựa chọn biểu đồ tương tác dạng tuần

tự để biểu diễn các tương tác giữa các đối tượng Để xác định rõ các thành phần cần bổ sung trong biểu đồ lớp, trong mỗi biểu đồ tuần tự của hệ thống quản lý bán hàng sẽ thực hiện:

- Xác định rõ kiểu của đối tượng tham gia trong tương tác (ví dụ giao diện, điều khiển hay thực thể)

- Mỗi biểu đồ tuần tự có thể có ít nhất một lớp giao diện (Form) tương ứng với chức năng (use case) mà biểu đồ đó mô tả

- Mỗi biểu đồ tuần tự có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng thực thể Các đối tượng thực thể chính là các đối tượng của các lớp đã được xây dựng trong biểu đồ thiết kế chi tiết Dưới đây là một số biểu đồ tuần tự cho các chức năng của hệ thống quản lý bán hàng:

Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập

15

Trang 16

Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm hàng

Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm hàng

Trang 18

Biểu đồ tuần tự cho chức năng cho chức năng quản lý bán hàng

Trang 19

Biểu đồ tuần tự cho chức năng cho chức năng quản lý khách hàng

Biểu đồ tuần tự cho chức năng cho chức năng thông kế bán hàng

19

Trang 21

4 Biểu đồ lớp chi tiết Xây dựng biểu đồ lớp thiết kế chi tiết

Dựa vào biểu đồ lớp cơ bản đã xây dựng ở trên và các biểu đồ tuần tự, biểu đồ lớp chi tiết bổ sung nhiều thuộc tính và phương thức hơn so với biểu đồ lớp cơ bản

Biểu đồ lớp chi tiết cho chức năng tra cứu hàng

21

Trang 22

Biểu đồ lớp chi tiết cho chức năng quản lý khách hàng

Biểu đồ lớp chi tiết cho chức năng quản lý nhà cung cấp

Trang 23

Biểu đồ lớp chi tiết cho chức năng quản lý hàng

Biểu đồ lớp chi tiết cho chức năng quản lý bán hàng

23

Trang 24

5 Biểu đồ ca sử dụng

Biểu đồ ca sử dụng đăng nhập

Biểu đồ ca sử dụng lập hóa đơn

Trang 25

Biểu đồ ca sử dụng nhập hàng

Biểu đồ ca sử dụng thống kê

25

Trang 26

6 Biểu đồ thành phần

Trang 27

7 Biểu đồ triển khai

27

Trang 28

II Thiết kế cơ sở dữ liệu

1) Hàng

liệu

Not null/null

Khóa chính Khóa ngoại

2) Đăng nhập

liệu

Not null/null

Khóa chính Khóa ngoại

3) Phiếu xuất

liệu

Not null/null

Khóa chính Khóa ngoại

4) Phiếu nhập

liệu

Not null/null

Khóa chính Khóa ngoại

5) Nhà cung cấp

Trang 29

STT Tên thuộc tính Kiểu dữ

liệu

Not null/null

Khóa chính Khóa ngoại

6) Khách hàng

liệu

Not null/null

Khóa chính Khóa ngoại

Chương III: Sản phẩm

1 Giao diện

Dựa vào yêu cầu bài toán và phân tích thiết kế ở trên, ta xây dựng chương

trình quản lý bán hàng sử dụng ngôn ngữ Microsoft Visual Studio phiên bản

2013 và dùng Microsoft SQL Server 2008 để lưu trữ dữ liệu

Chương trình được xây dựng trên mô hình ba lớp sau:

❖ Lớp BussinessLogic: thực hiện các chức năng chính của hệ

thống như thêm, xóa, sửa, cập nhật

❖ Lớp DataAccess: thực hiện chức năng chính là tạo kết nối

với cơ sở dữ liệu từ Microsoft SQL Server 2008

❖ Lớp Quanlybanhang: chứa tất cả các form của chương

trình, gọi đến lớp DataAccess và BussinessLogic Thực hiện các chức

năng, hiển thị giao diện và cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

Form đăng nhập

29

Trang 31

Form main

Form tài khoản

31

Trang 32

Form hàng hóa

Trang 33

Form khách hàng

33

Trang 34

Form nhà cung cấp

Trang 35

Form phiếu nhập

35

Trang 36

Form phiếu xuất

Trang 37

Form báo cáo nhập hàng

37

Trang 38

Form báo cáo xuất hàng

public static bool themhanghoa(HangHoaETT hhe) {

return DALHangHoa.themhanghoa(hhe);

}

public static bool suahanghoa(HangHoaETT hhe)

Trang 39

static SqlConnection con;

//Lấy dữ liệu từ bảng hàng hóa

public static int quyen;

public static DataTable laydulieuhanghoa()

{

string truyvan = "Select * From HangHoa";

39

Trang 41

public static DataTable timkiemhh(string timkiem){

string truyvan = string.Format("Select * From HangHoa where TenHang like N'%"+timkiem+"%'");

con=DBConnection.KeNoi();

DataTable dt = DBConnection.LayDuLieuBang(truyvan,con);

41

Trang 42

private string MaHang;

public string MaHang1

{

get { return MaHang; }

set { MaHang = value; }

}

private string TenHang;

public string TenHang1

Trang 43

{

get { return TenHang; }

set { TenHang = value; }

}

private string LoaiHang;

public string LoaiHang1

{

get { return LoaiHang; }

set { LoaiHang = value; }

}

private string DonViTinh;

public string DonViTinh1

{

get { return DonViTinh; }

set { DonViTinh = value; }

}

private int Hangcon;

public int HangCon1

{

get { return Hangcon; }

set { Hangcon = value; }

}

}

Code form đăng nhập

43

Trang 44

public partial class DangNhap : Form

private void DangNhap_Load(object sender, EventArgs e)

//kiem tra dang nhap

if (tbtaikhoan.Text == "" && tbmatkhau.Text == "")

{

MessageBox.Show(" Chưa nhập thông tin ","Thông Báo"); }

Trang 45

else if (tbtaikhoan.Text == "" && tbmatkhau.Text != "")

SqlDataAdapter ad = new SqlDataAdapter(sqlTenDangNhap, conn);

DataTable dt = new DataTable();

dt.Clear();

ad.Fill(dt);

if (dt.Rows.Count != 0)

{

//kiem tra xem tai khoan co khoa khong

int loi = Convert.ToInt16(this.exeCuteQuery(tbtaikhoan.Text));

Trang 46

//update trang thai = khoa

string sqlkhoa = "update DangNhap set TrangThai= 'Khóa' where TenDN='" + tbtaikhoan.Text + "'";

//string sqlkhoa = "update taikhoan set trangthai=" +1+ "where tendangnhap ='" + tbtaikhoan.Text + "'";

SqlDataAdapter ad1 = new SqlDataAdapter(sqlMatKhau, conn);

DataTable dt1 = new DataTable();

dt1.Clear();

ad1.Fill(dt1);

if (dt1.Rows.Count != 0)

Ngày đăng: 23/02/2019, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w