1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu hỏi môn Tố tụng hình sự

34 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 46,77 KB
File đính kèm TTHS 2 - 34 trang.rar (44 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tố tụng hình sự là những trình tự, thủ tục để xem xét, đánh giá một hành vi cụ thể có phải là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự hay không, người thực hiện hành vi có phải chịu trách nhiệm hình sự không và một số vấn đề liên quan đến thi hánh án hình sự.

Trang 1

BỘ CÂU HỎI THI TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Theo Đ104 BLTTHS thì tất cả các cơ quan trên đều có quyền khởi tố vụ án hs Tuy nhiên,

về thẩm quyền khởi tố bị can, theo Đ126 BLTTHS thì Tòa án không có quyền khởi tố bị can.Như vậy, không phải tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố bị can

2 Tất cả những người có quyền giải quyết vụ án hình sự đều là những người tiến hành

tố tụng.

=> Sai, vì: Những cơ quan khác không phải cơ quan tiến hành tố tụng như: Bộ đội biênphòng, Kiểm lâm, Hải quan, Cảnh sát biển và những cơ quan khác trong CAND và QĐNDđược giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Đ111 BLTTHScũng có quyền tham gia giải quyết vụ án hình sự theo những trường hợp luật định

3 Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong vụ án hình

sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

=> Sai, tại vì: Căn cứ vào Đ43 BLTTHS quy định những người có quyền đề nghị thay đổingười tiến hành tố tụng bao gồm: Kiểm sát viên; bị can, bị cáo, người bị hại, nguyênđơn dân sự, bị đơn dân sự và người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của haị; người bào chữa,người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự Theo quy địnhtrên thì những người tham gia tố tụng khác như người làm chứng, người giám định, ngườiphiên dịch…không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Như vậy, không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lýtrong vụ án hình sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

4 Trong mọi trường hợp người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng.

Trang 2

Sai, tại vì: Căn cứ vào mục 1, phần II NQ 03 thì căn cứ vào thời điểm mà người bào chữatham gia để quyết định thay đổi hoặc không thay đổi Nếu người bào chữa không tham giatrong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầu mà có quan hệ thân thích với người đã và đang tiếnhành tố tụng thì sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho người được nhờ bàochữa đó Còn nếu người bào chữa tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầu thì sẽđược cấp giấy chứng nhận người bào chữa và người bị thay đổi trong trường hợp này làngười tiến hành tố tụng có mối quan hệ thân thích với người bào chữa.

Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu là ngườithân thích của người tiến hành tố tụng

5 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố vụ án hình sự đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại K2 Đ57 BLTTHS.

Đúng, tại vì: Căn cứ vào điểm a mục 3 phần II NQ 03 quy định thì trường hợp khi phạmtội là người phạm tội là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã đủ

18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 điều 57 BLTTHS

6 Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại Điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận.

Sai, tại vì: Căn cứ vào Điểm c.1 mục 3 phần II NQ 03 quy định trường hợp yêu cầu thay đổingười bào chữa thì thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa căn cứ vào khoản 2 vàkhoản 3 Điều 56 BLTTHS, hướng dẫn tại mục 1 phần II nghị quyết để xem xét, quyết địnhchấp nhận hoặc không chấp nhận

7 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

Đúng, tại vì: Theo quy định tại K2 Đ55 BLTTHS quy định về những người không được làmchứng không liệt kê người thân thích của bị can bị cáo Căn cứ theo khoản 1 Đ55 BLTTHS,nếu người thân thích của bị can bị cáo biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thểđược triệu tập đến làm chứng

8 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng.

Trang 3

Sai, tại vì: Căn cứ vào K2 Đ55 BLTTHS không liệt kê người dưới 14 tuổi không được làmchứng Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 55 BLTTHS nếu người dưới 14 tuổi biết được tình tiếtliên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làn chứng.

9 Người giám định có thể là người thân thích của bị can bị cáo.

Sai, tại vì: Điểm a Khoản 4 Điều 60 và căn cứ vào Khoản 1 Điều 42 BLTTHS thì khi ngườigiám định là người thân thích của bị can, bị cáo thì người giám định phải từ chối hoặc bịthay đổi

10 Người phiên dịch có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

Sai, tại vì: Căn cứ vào Điểm a Khoản 3 Điều 61 và Khoản 1 Điều 42 BLTTHS thì khi ngườiphiên dịch là người thân thích của bị can, bị cáo thì phải từ chối hoặc bị thay đổi

11 Trong mọi trường hợp, thẩm phán, hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đã được phân công tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm vụ án đó.

Sai, tại vì: Căn cứ vào Điểm b Mục 6 Phần I NQ03, đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúcthẩm trong vụ án là đã tham gia giải quyết vụ án và đã ra bản án sơ thẩm hoặc bản án phúcthẩm hoặc quyết định đình chỉ vụ án Nếu thẩm phán, hội thẩm được phân công tham gia xét

xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm nhưng chỉ tham gia ra các quyết định: trả hồ sơ để điều tra bổsung, tạm đình chỉ vụ án, hủy quyết định đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa thì vẫn được tiếp tụcgiải quyết vụ án

12 Những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.

Sai, tại vì: Theo quy định tại chương IV BLTTHS về người tham gia tố tụng, thì chỉ cóngười bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữabởi họ là người bị buộc tội, còn những người tham gia tố tụng khác không có quyền này

13 Khai báo là quyền của người làm chứng.

Sai, tại vì: Căn cứ vào Điểm b, Khoản 4 Điều 55 BLTTHS quy định: khai báo là nghĩa vụcủa người làm chứng

14 Người thân thích của thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tu cách là người làm chứng trong vụ án đó.

Trang 4

Sai tại vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 BLTTHS về những người không được làmchứng đã không liệt kê về người thân thích của thẩm phán Do đó căn cứ vào Khoản 1 Điều

55 BLTTHS nếu người than thích của thẩm phán biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều

16 Chỉ có kiểm sát viên viện kiểm sát thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa.

Sai, tại vì:Căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 BLTTHS, trong trường hợp vụ án được khởi tố theoyêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 105 BLTTHS thì người bị hại hoặc đại diện hợppháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa

17 Người biết được các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu là người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.

Đúng, tại vì: Căn cứ vào Khoản 2 Điều 55 BLTTHS quy định về những người không đượclàm chứng không liệt kê người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.Tuy nhiên đây là mộtđiểm thiếu sót trong phần quy định về người không được làm chứng của BLTTHS Bởi nếucho phép người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại làm chứng thì khi họ đưa ra nhữngtình tiết sự thật mà tình tiết đó có thể không có lợi chống lại người bị hại thì không phù hợpvới chức năng công việc của họ Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao về người bảo

vệ quyền lợi của đương sự thì người làm chứng trong vụ án không được chấp nhận làmngười bảo vệ quyền lợi của đương sự

Như vậy, người biết các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu là ngườibảo vệ quyền lợi ích của người bị hại

Trang 5

CÁC CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐƯỢC SẮP XẾP THEO TỪNG CHƯƠNG TRONG

HỌC PHẦN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

1 Chỉ có quan hệ pháp luật tố tụng hình sự mới mang tính quyền lực nhà nước

Sai, quan hệ pháp luật hành chính

2 Quan hệ pháp luật mang tính quyền lực nhà nước là QHPL TTHS.

Sai, phải thỏa các điều kiện khác (chủ thể: người THHT, CQ THTT, người tham gia tốtụng; khách thể: các QH giữa các chủ thể của luật TTHS, đối tượng điều chỉnh: QH TTHS);ngoài ra QHPL mang tính QTLNN có thể là QHPL khác (QHPL TTHC, HS…)

3 Phương pháp phối hợp chế ước chỉ điều chỉnh các mối quan hệ giữa các CQTHTT.

Đúng

4 Nguyên tắc “Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ , bị can, bị cáo” là nguyên tắc đặc thù mà chỉ Luật TTHS mới có.

Đúng, điều 11 định nghĩa bị can, bị cáo… chỉ có luật TTHS có

4 Người THTT và người TGTT có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong các phiên tòa xét xử VAHS.

Đúng, điều 11 định nghĩa bị can, bị cáo… chỉ có luật TTHS có

5 Người THTT và người TGTT có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong các phiên tòa xét xử VAHS.

Sai, chỉ người tham gia tố tụng only (điều 24)

6 Nguyên tắc “Không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật” là nguyên tắc đặc thù của luật TTHS?

Đúng

CHƯƠNG II: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

1 Tất cả các CQTHTT đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố bị can.

=> Nhận định này sai, vì: Theo Điều 33 BLTTHS, cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm: Cơquan điều tra, Viện kiểm sát; Tòa án Theo Điều 104 BLTTHS thì tất cả các cơ quan trên đều

Trang 6

có quyền khởi tố vụ án hình sự Tuy nhiên, về thẩm quyền khởi tố bị can, theo Điều 126BLTTHS thì Tòa án không có quyền khởi tố bị can.

Như vậy, không phải tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố bị can

2 Tất cả những người có quyền giải quyết VAHS đều là những người tiến hành tố tụng.

=> Nhận định này sai, vì: Những cơ quan khác không phải cơ quan tiến hành tố tụng như:

Bộ đội biên phòng, Kiểm lâm, Hải quan, Cảnh sát biển và những cơ quan khác trong CAND

và QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Đ111BLTTHS cũng có quyền tham gia giải quyết vụ án hình sự theo những trường hợp luật định

3 Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều

có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

=> Nhận định này sai, tại vì: Căn cứ vào Đ43 BLTTHS quy định những người có quyền đềnghị thay đổi người tiến hành tố tụng bao gồm: Kiểm sát viên; bị can, bị cáo, người bị hại,nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của haị; ngườibào chữa, người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự Theoquy định trên thì những người tham gia tố tụng khác như người làm chứng, người giám định,người phiên dịch…không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Như vậy, không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lýtrong vụ án hình sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

4 Trong mọi trường hợp người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào mục 1, phần II NQ 03 thì căn cứ vào thời điểm màngười bào chữa tham gia để quyết định thay đổi hoặc không thay đổi Nếu người bào chữakhông tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầu mà có quan hệ thân thích với người

đã và đang tiến hành tố tụng thì sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho ngườiđược nhờ bào chữa đó Còn nếu người bào chữa tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từđầu thì sẽ được cấp giấy chứng nhận người bào chữa và người bị thay đổi trong trường hợpnày là người tiến hành tố tụng có mối quan hệ thân thích với người bào chữa

Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người

Trang 7

5 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố vụ án hình sự đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại K2 Đ57 BLTTHS.

=> Nhận định này đúng, vì: Căn cứ vào điểm a mục 3 phần II NQ 03 quy định thì trườnghợp khi phạm tội là người phạm tội là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố, truy tố, xét

xử họ đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 điều 57BLTTHS

6 Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Điểm c.1 mục 3 phần II NQ03 quy định trường hợpyêu cầu thay đổi người bào chữa thì thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa căn cứvào khoản 2 và khoản 3 Điều 56 BLTTHS, hướng dẫn tại mục 1 phần II nghị quyết để xemxét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận

7 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

=> Nhận định này đúng, vì: Theo quy định tại K2 Đ55 BLTTHS quy định về những ngườikhông được làm chứng không liệt kê người thân thích của bị can bị cáo Căn cứ theo khoản

1 Đ55 BLTTHS, nếu người thân thích của bị can bị cáo biết được tình tiết liên quan đến vụ

án đều có thể được triệu tập đến làm chứng

8 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào K2 Đ55 BLTTHS không liệt kê người dưới 14 tuổikhông được làm chứng Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 55 BLTTHS nếu người dưới 14 tuổibiết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làn chứng

9 Người giám định có thể là người thân thích của bị can bị cáo.

=> Nhận định này sai, vì: Điểm a Khoản 4 Điều 60 và căn cứ vào Khoản 1 Điều 42BLTTHS thì khi người giám định là người thân thích của bị can, bị cáo thì người giám địnhphải từ chối hoặc bị thay đổi

10 Người phiên dịch có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

Trang 8

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Điểm a Khoản 3 Điều 61 và Khoản 1 Điều 42BLTTHS thì khi người phiên dịch là người thân thích của bị can, bị cáo thì phải từ chối hoặc

sơ để điều tra bổ sung, tạm đình chỉ vụ án, hủy quyết định đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa thìvẫn được tiếp tục giải quyết vụ án

12 Những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại chương IV BLTTHS về người tham gia tố tụng,thì chỉ có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khácbào chữa bởi họ là người bị buộc tội, còn những người tham gia tố tụng khác không cóquyền này

13 Khai báo là quyền của người làm chứng.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Điểm b, Khoản 4 Điều 55 BLTTHS quy định: khai báo

là nghĩa vụ của người làm chứng

14 Người thân thích của thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tu cách là người làm chứng trong vụ án đó.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 BLTTHS về những ngườikhông được làm chứng đã không liệt kê về người thân thích của thẩm phán Do đó căn cứvào Khoản 1 Điều 55 BLTTHS nếu người than thích của thẩm phán biết được tình tiết liênquan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng

15 Thẩm phán và hội thẩm đều phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với nhau trong cùng một vụ án.

Trang 9

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 46 BLTTHS nếu thẩmphán, hội thẩm trong cùng một hội đồng xét xử là người thân thích với nhau thì phải từ chốitham gia xét xử hoặc bị thay đổi Và theo hướng dẫn tại điểm a, mục 6 phần I NQ03 thì khi

có hai người thân thích với nhau thì chỉ có một ngừơi phải từ chối hoặc bị thay đổi

16 Chỉ có kiểm sát viên viện kiểm sát thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 BLTTHS, trong trường hợp vụ ánđược khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 105 BLTTHS thì người bị hạihoặc đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa

17 Người biết được các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu là người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.

=> Nhận định này đúng, vì: Căn cứ vào Khoản 2 Điều 55 BLTTHS quy định về nhữngngười không được làm chứng không liệt kê người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.Tuynhiên đây là một điểm thiếu sót trong phần quy định về người không được làm chứng củaBLTTHS Bởi nếu cho phép người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại làm chứng thì khi

họ đưa ra những tình tiết sự thật mà tình tiết đó có thể không có lợi chống lại người bị hại thìkhông phù hợp với chức năng công việc của họ Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tốicao về người bảo vệ quyền lợi của đương sự thì người làm chứng trong vụ án không đượcchấp nhận làm người bảo vệ quyền lợi của đương sự

Như vậy, người biết các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu là ngườibảo vệ quyền lợi ích của người bị hại

CHƯƠNG III: CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

1 Mọi sự vật tồn tại khách quan mà có liên quan đến VAHS thì là chứng cứ

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Khoản 1Điều 64 BLTTHS: “chứng cứ là những gì cóthật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do bộ luật này quy định mà CQĐT, Viện kiểm sát vàTòa án dung làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiệnhành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụán” Như vậy, theo quy định trên thì chứng cứ phải bao gồm tính khách quan, tính liên quan

và tính hợp pháp Nếu một sự vật tồn tại khách quan có liên quan đến vụ án hình sự nhưng

Trang 10

không được thu thập theo trình tự, thủ tục luật định (tính hợp pháp) thì không được coi làchứng cứ.

2 Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ (trinh sát, đặc tình, sổ đen) là chứng cứ.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 64 BLTTHS thì chứng cứ phải có đầy

đủ các đặc điểm: phải tồn tại khách quan, có tính liên quan và tính hợp pháp Đối với kết quảthu được từ hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp

vụ này là bí mật, lén lút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình tựthủ tục luật định) Do vậy, kết quả thu được tù hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổđen) không được sử dụng làm chứng cứ mà chỉ là căn cứ để định hướng giải quyết vụ án

3 Tất cả những người THTT đều là những người có nghĩa vụ chứng minh VAHS.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 BLTTHS những người tiếnhành tố tụng gồm có: Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên; việntrưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát, kiểm sát viên; chánh án, phó chánh án tòa án, thẩmphán, hội thẩm, thư ký tòa án Nhưng không phải tất cả những người trên đều có nghĩa vụchứng minh vụ án hình sự, như thư ký tòa án, theo quy định tại Điều 41 BLTTHS về nhiệm

vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thư ký tòa án không quy định về nghĩa vụ chứng minh vụ

án hình sự Và căn cứ vào Điều 66 BLTTHS quy định về việc đánh giá chứng cứ_ một hoạtđộng quan trọng trong chứng minh vụ án cũng không đề cập đến nghĩa vụ của thư ký tòa án

4 Kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.

=> Nhận định này đúng, vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 73 và Điều 159 BLTTHS thì cơ quanTHTT có thể quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung nếu kếtluận giám định chưa rõ hoặc chưa đầy đủ Do đó, kết luận giám định là nguồn chứng cứ cóthể thay thế được

5 Kết luận giám định là chứng cứ trong tố tụng hình sự

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 64 BLTTHS thì kết luận giám định

là nguồn dùng để xác định chứng cứ chứ không phải là chứng cứ Kết luận chỉ được coi làchứng cứ khi: thông tin trong kết luận là có thật, được tiến hành theo trình tự thủ tục theopháp luật quy định và được cơ quan có thẩm quyền dùng làm căn cứ để xác định có hay

Trang 11

không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết cầnthiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án.

6 Lời khai của người bào chữa không phải là nguồn chứng cứ trong TTHS.

=> Nhận định này đúng, vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 64 BLTTHS quy định về nguồn củachứng cứ không liệt kê lời khai của người bào chữa Do vậy, lời khai của người bào chữakhông phải là nguồn của chứng cứ trong TTHS

7 Lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.

=> Nhận định này sai, vì: Lời khai của người tham gia tố tụng có thể xem là duy nhất, chính

họ là người biết tình tiết sự thật của vụ án do đó không thể lấy lời khai của người này thaythế cho lời khai của người khác Do đó, lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng

cứ không thể thay thế được Và theo quy định của BLTTHS thì chỉ có một nguồn chúng cứduy nhất có thể thay thế được đó là kết quả giám định

8 Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế được.

=> Nhận định này đúng, vì: Theo quy định tại Điều 74 BLTTHS thì “vật chứng: là vật đượcdùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu hiệu tội phạm, vật là đối tượng củatội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội”.Như vậy, vật chứng chứa đựng sự thật của vụ án do đó không thể thay thế được

9 Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án

đã được giải quyết xong.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ theo Khoản 3, Điều 76 BLTTHS thì trong quá trình điềutra, truy tố, xét xử, cơ quan có thẩm quyền có quyền quyết định trả lại những vật chứng chochủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc giải quyết

Như vậy, vật chứng không chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi

vụ án đã được giải quyết xong mà có thể trả lại trong qua trình điều tra, truy tố, xét xử

10 Thư ký tòa án có quyền chứng minh trong vụ án hình sự.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ Điều 41 BLTTHS quy định về nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách nhiệm của thư ký tòa án không quy định về quyền chứng minh của thư ký trong VAHS

và căn cứ vào Điều 66 BLTTHS quy định về đánh giá chứng cứ, một hoạt động quan trọng

Trang 12

trong quá trình chứng minh VAHS cũng không quy định về quyền của thư ký tòa án tronghoạt động này.

CHƯƠNG IV: NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

1 Biện pháp ngăn chặn chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ Điều 79 BLTTHS các BPNC được áp dụng để kịp thờingăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ bị can bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điềutra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng như cần đảm bảo thi hành án

Theo quy định này thì trường hợp áp dụng BPNC để kịp thời ngăn chặn tội phạm thì đốitượng bị áp dụng BPNC không phải là bị can, bị cáo Cụ thể, đối với BPNC bắt người trongtrường hợp khẩn cấp thì đối tượng bị áp dụng không phải là bị can, bị cáo mà khi các chủ thểthực hiện các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 81 BLTTHS thì có thể bị áp dụng BPNCnày Và đối với các BPNC khác như : bắt người phạm tội quả tang, biện pháp tạm giữ cũng

có thể áp dụng đối với người chưa phải là bị can, bị cáo

2 VKS có quyền áp dụng tất cả các biện pháp ngăn chặn trong TTHS.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại Đ79 BLTTHS thì BPNC bao gồm: bắt, tạmgiữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm.Trong tất cả các biện pháp ngăn chặn trên không phải biện pháp nào VKS cũng có quyền ápdụng Theo quy định tại K2 Đ81 BLTTHS quy định về thẩm quyền ra lệnh bắt người trongtrường hợp khẩn cấp thì VKS không có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn này Và căn cứvào k2 Đ86 BLTTHS quy định về thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giữ thì VKS cũngkhông có quyền áp dụng biện pháp này

3 VKS không có quyền hủy bỏ BPNC trái pháp luật của Tòa án.

=> Nhận định này đúng, vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 94 BLTTHS thì đối với nhữngBPNC do VKS phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải do VKS quyết định Theo quyđịnh về thủ tục áp dụng trong các BPNC được quy định tại chương VI BLTTHS thì cácBPNC do Tòa án áp dụng không cần có sự phê chuẩn của VKS Do vậy VKS không cóquyền hủy bỏ BPNC trái pháp luật của Tòa án

4 Biện pháp tạm giữ vẫn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo.

Trang 13

=> Nhận định này đúng, vì:Căn cứ K1 Đ86 BLTTHS thì biện pháp tạm giữ có thể được ápdụng đối với những người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạmtội đầu thú, tự thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã Đối với trường hợpngười phạm tội đã có quyết định khởi tố VAHS hoặc bị tòa án quyết định đưa ra xét xửnhưng bỏ trốn sau đó cơ quan có thẩm quyền quyết định ra lệnh truy nã và bị bắt thì có thể

bị áp dụng biện pháp tạm giữ Như vậy, đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ trong trườnghợp này là bị can, bị cáo Do đó, biện pháp tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo

5 Biện pháp tạm giữ là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã

=> Nhận định này sai, tại vì: Căn cứ vào điểm a K2 Đ88 BLTTHS thì bị can bị cáo bỏ trốn

và bị bắt theo lệnh truy nã thì cũng có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam Và căn cứ vào K2Đ83 thì biện pháp tạm giam có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy

nã Cụ thể là sau khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyềnbắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi ngay lệnh tạm giam đã được VKS cùngcấp phê chuẩn cho CQĐT nhận người bị bắt Sau khi nhận được lệnh tạm giam, CQĐT nhậnngười bị bắt có trách nhiệm giải ngay người đó đến trại tạm giam nơi gần nhất

Như vậy, biện pháp tạm giữ không phải là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được ápdụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã

6 Thời hạn tạm giữ không được tính vào thời hạn tạm giam.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ K4 Đ87 BLTTHS thì thời hạn tạm giữ được trừ vào thờihạn tạm giam Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam

7 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có quyền ra quyết định tạm giữ.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 86 BLTTHS quy định về những chủ thể cóquyền ra quyết định tạm giữ bao gồm: những người có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp quy địnhtại k2 Đ81 BLTTHS, chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển Và trong các chủ thể quy định tạik2 Đ81 BLTTHS không quy định thẩm quyền của VT VKSND các cấp

8 Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam.

Trang 14

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại K1 Đ91 BLTTHS thì biện pháp cấm đi khỏi nơi

cư trú có thể được áp dụng đối với bị can bị cáo có nơi cư trú rõ ràng nhằm đảm bảo sự cómặt của họ theo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, Tòa án Như vậy, việc áp dụng biện phápcấm đi khỏi nơi cư trú không căn cứ vào bị can, bị cáo là người Việt Nam hay là người nướcngoài Do đó, nếu người nước ngoài phạm tội mà có nơi cư trú rõ ràng thì cũng có thể ápdụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú

9 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị cáo là người chưa thành niên.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại K1 Đ92 BLTTHS thì biện pháp bảo lĩnh là biệnpháp ngăn chặn được áp dụng thay thế cho biện pháp tạm giam Và căn cứ vào Đ88BLTTHS thì biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can bị cáo phạm tội đặc biệtnghiêm trọng, rất nghiêm trọng; bị can bị cáo phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng màBLHS quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặccản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội

Như vậy, biện pháp bảo lĩnh có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo nêu trên chứ không phảichỉ áp dụng cho bị cáo là người chưa thành niên

10 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng.

=> Nhận định này sai, vì: Giải thích tương tự câu 9

11 Không được áp dụng biện pháp bảo lĩnh đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

=> Nhận định này sai, vì: Giải thích tương tự câu 9

12 Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc

bị can, bị cáo phạm loại tội gì.

=> Nhận định này đúng, vì: Căn cứ K1 Đ93 BLTTHS thì biện pháp đặt tiền hoặc tài sản đểbảo đảm được áp dụng để thay thế biện pháp tạm giam mà căn cứ vào K1 Đ88 BLTTHS thìbiện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với mọi loại tội phạm Do đó biện pháp đặt tiềnhoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc bị can, bị cáo phạm loại tộigì

13 Mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đều phải được

Trang 15

=> Nhận định này sai, vì: Theo k2 Đ93 BLTTHS thì có nhiều chủ thể có quyền quyết địnhviệc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm, bao gồm những người quy định tại K1 Đ80BLTTHS, thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa Tuy nhiên, chỉ có quyết định củanhững người quy định tại Điểm d, K1 Đ80 BLTTHS bao gồm: thủ trưởng, phó thủ trưởngCQĐT mới phải được VKS cùng cấp phê chuẩn.

Do đó, không phải mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đềuphải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

14 Biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với tất cả các loại tội phạm.

=> Nhận định này đúng, vì: Căn cứ Đ88 BLTTHS thì biện pháp tạm giam có thể được ápdụng đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng; bịcan, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà bộ luật hình sự quy địnhhình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điềutra truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội Mặt khác, theo quy định của BLHS thì tất cảcác loại tội phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng)đều có khung hình phạt trên hai năm Do đó đối với loại tội nghiêm trọng ít nghiêm trọng mà

có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thểtiếp tục phạm tội thì có thể áp dụng biện pháp tạm giam

Do đó, biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với tất cả các loại tội phạm

15 Lệnh bắt người của CQĐT trong tất cả các trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại Đ81 BLTTHS thì lệnh bắt người của cơ quanđiều tra trong trường hợp khẩn cấp thì không cần có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trướckhi thi hành

16 Lệnh bắt người của CQĐT trong tất cả các trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của Viện trưởng VKS cùng cấp.

=> Nhận định này đúng, vì: Theo quy định của BLTTHS thì có hai trường hợp bắt ngườiCQĐT phải ra lệnh bắt người đó là: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam được quy định tại Điểm dK1 Đ80 BLTTHS và bắt người trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điểm a K2 Đ81BLTTHS Và cả hai trường hợp này đều phải có sự phê chuẩn của Viện trưởng VKS cùng

Trang 16

cấp (bắt bị can, bị cáo để tạm giam thì phải được VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thihành còn bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì phải thông báo ngay cho VKS và phêchuẩn sau khi thi hành)

17 Tất cả các trường hợp bắt người đều phải có lệnh.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại Đ82 BLTTHS về bắt người phạm tội quảtang hoặc đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan

có thẩm quyền Do đó trong trường hợp bắt người này không cần phải có lệnh

18 Tất cả các lệnh tạm giam đều phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 88 BLTTHS thì những người cóthẩm quyền ra lệnh bắt được quy định tại Điều 80 BLTTHS thì có quyền ra lệnh tạm giam.Tuy nhiên, không phải tất cả các lệnh tạm giam do những người có thẩm quyền trên ra lệnhđều phải được VKS phê chuẩn trước khi thi hành mà chỉ lệnh tạm giam của những ngườiđược quy định tại Điểm d K1 Đ80 BLTTHS mới phải được VKS cùng cấp phê chuẩn trướckhi thi hành

19 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên.

=> Nhận định này sai, vì: Bị can, bị cáo là người chưa thành niên vẫn có thể bị áp dụng biệnpháp tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại K1, K2 Đ303 và Đ88 BLTTHS, cụ thể là :– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại Đ88BLTTHS nhưng chỉ trong những trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc phạm

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại Đ88BLTTHS nhưng chỉ trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tội rất nghiêmtrọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

20 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng.

=> Nhận định này đúng, vì: Căn cứ vào Đ303 BLTTHS thì không có trường hợp nào người

Trang 17

21 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào K2 Đ88 BLTTHS thì bị can, bị cáo là phụ nữ có thai, người già yếu mà có nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng BPNS khác ngoại trừ những trường hợp :

– bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã ;

– Bị can, bị cáo được áp dụng BPNC khác nhưng tiếp tục phạm tội hoặc cố ý gây cản trở nghiêm trọng đến việc điều tra, truy tố, xét xử

– Bị can, bị cáo phạm tội an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng nếu không tạm giam đốivới họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia

Như vậy, biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu

22 Biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm.

=> Nhận định này sai, vì: Theo quy định tại Đ88 BLTTHS thì đối với bị can, bị cáo phạm tộiđặc biệt nghiêm trọng ; phạm tội rất nghiêm trọng thì có thể được áp dụng trong mọi trườnghợp Còn đối với bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng thì chỉ cóthể được áp dụng khi thỏa mãn điều kiện : phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng

mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thểtrốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội

Như vậy, không phải biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm mà đối vớiloại tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng phải thỏa mãn được các điều kiện trên mới được ápdụng

Lưu ý : Nếu biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với mọi loại tội phạm thì nhậnđịnh này là đúng

23 Người chưa thành niên chỉ bị tạm giam khi họ phạm tội rất nghiêm trọng.

=> Nhận định này sai, vì: Căn cứ vào Đ303 BLTTHS thì người chưa thành niên cũng có thể

bị tạm giam khi phạm tội nghiêm trọng do cố ý, tội rất nghiêm trọng, cụ thể :– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại Đ88BLTTHS nhưng chỉ trong những trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc phạm

Ngày đăng: 09/08/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w