Tố tụng hình sự là những trình tự, thủ tục để xem xét, đánh giá một hành vi cụ thể có phải là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự hay không, người thực hiện hành vi có phải chịu trách nhiệm hình sự không và một số vấn đề liên quan đến thi hánh án hình sự.
Trang 1BỘ CÂU HỎI THI HỌC PHẦN TỐ TỤNG HÌNH SỰ
1 Tất cả các CQTHTT đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố bị can.
- Sai, vì:
Theo Đ33 BLTTHS, cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm: CQĐT, Viện kiểm sát; Tòa án.Theo Đ104 BLTTHS thì tất cả các cơ quan trên đều có quyền khởi tố vụ án hs Tuynhiên, về thẩm quyền khởi tố bị can, theo Đ126 BLTTHS thì Tòa án không có quyềnkhởi tố bị can
Như vậy, không phải tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố bị can
2 Tất cả những người có quyền giải quyết VAHS đều là những người tiến hành tố tụng.
Sai, vì:
Những cơ quan khác không phải cơ quan tiến hành tố tụng như: Bộ đội biên phòng, Kiểmlâm, Hải quan, Cảnh sát biển và những cơ quan khác trong CAND và QĐND được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Đ111 BLTTHS cũng cóquyền tham gia giải quyết vụ án hình sự theo những trường hợp luật định
3 Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Sai, tại vì:
Căn cứ vào Đ43 BLTTHS quy định những người có quyền đề nghị thay đổi người tiếnhành tố tụng bao gồm: Kiểm sát viên; bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bịđơn dân sự và người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của haị; người bào chữa, người bảovệ
quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự Theo quy định trên thìnhững
người tham gia tố tụng khác như người làm chứng, người giám định, người phiên dịch…không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
Như vậy, không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lýtrong vụ án hình sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
Trang 24 Trong mọi trường hợp người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng.
NĐ sai, tại vì;
Căn cứ vào mục 1, phần II NQ 03 thì căn cứ vào thời điểm mà người bào chữa tham gia
để quyết định thay đổi hoặc không thay đổi Nếu người bào chữa không tham gia trongcác
giai đoạn tố tụng ngay từ đầu mà có quan hệ thân thích với người đã và đang tiến hành tốtụng thì sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho người được nhờ bào chữađó
Còn nếu người bào chữa tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầu thì sẽ được cấpgiấy chứng nhận người bào chữa và người bị thay đổi trong trường hợp này là người tiếnhành tố tụng có mối quan hệ thân thích với người bào chữa
Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu là ngườithân thích của người tiến hành tố tụng
5 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố vụ
án hình sự đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại K2 Đ57 BLTTHS.
NĐ đúng, tại vì:
Căn cứ vào điểm a mục 3 phần II NQ 03 quy định thì trường hợp khi phạm tội là ngườiphạm tội là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã đủ 18 tuổi thì
họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 điều 57 BLTTHS
6 Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi
bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì
yêu cầu đó luôn được chấp nhận.
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ vào Điểm c.1 mục 3 phần II NQ03 quy định trường hợp yêu cầu thay đổi ngườibào chữa thì thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa căn cứ vào khoản 2 vàkhoản
Trang 33 Điều 56 BLTTHS, hướng dẫn tại mục 1 phần II nghị quyết để xem xét, quyết định chấpnhận hoặc không chấp nhận.
7 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.
NĐ đúng, tại vì:
Theo quy định tại K2 Đ55 BLTTHS quy định về những người không được làm chứngkhông liệt kê người thân thích của bị can bị cáo Căn cứ theo khoản 1 Đ55 BLTTHS, nếungười thân thích của bị can bị cáo biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể đượctriệu tập đến làm chứng
8 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng.
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ vào K2 Đ55 BLTTHS không liệt kê người dưới 14 tuổi không được làm chứng
Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 55 BLTTHS nếu người dưới 14 tuổi biết được tình tiết liênquan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làn chứng
9 Người giám định có thể là người thân thích của bị can bị cáo.
NĐ sai, tại vì:
Điểm a Khoản 4 Điều 60 và căn cứ vào Khoản 1 Điều 42 BLTTHS thì khi người giámđịnh
là người thân thích của bị can, bị cáo thì người giám định phải từ chối hoặc bị thay đổi
10 Người phiên dịch có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ vào Điểm a Khoản 3 Điều 61 và Khoản 1 Điều 42 BLTTHS thì khi người phiêndịch là người thân thích của bị can, bị cáo thì phải từ chối hoặc bị thay đổi
11 Trong mọi trường hợp, thẩm phán, hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc
bị thay đổi nếu đã được phân công tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm vụ án đó.
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ vào Điểm b Mục 6 Phần I NQ03, đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩmtrong vụ án là đã tham gia giải quyết vụ án và đã ra bản án sơ thẩm hoặc bản án phúcthẩm
Trang 4hoặc quyết định đình chỉ vụ án Nếu thẩm phán, hội thẩm được phân công tham gia xétxử
sơ thẩm hoặc phúc thẩm nhưng chỉ tham gia ra các quyết định: trả hồ sơ để điều tra bổsung,
tạm đình chỉ vụ án, hủy quyết định đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa thì vẫn được tiếp tụcgiải
13.Khai báo là quyền của người làm chứng.
thể được triệu tập đến làm chứng
15.Thẩm phán và hội thẩm đều phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu
là người thân thích với nhau trong cùng một vụ án.
NĐ sai, tại vì:
Trang 5cùng một hội đồng xét xử là người thân thích với nhau thì phải từ chối tham gia xét xửhoặc
bị thay đổi Và theo hướng dẫn tại điểm a, mục 6 phần I NQ03 thì khi có hai người thânthích với nhau thì chỉ có một ngừơi phải từ chối hoặc bị thay đổi
16.Chỉ có kiểm sát viên viện kiểm sát thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa.
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 BLTTHS, trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêucầu của người bị hại quy định tại Điều 105 BLTTHS thì người bị hại hoặc đại diện hợppháp
của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa
17 Người biết được các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu
là người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.
NĐ đúng, tại vì:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 55 BLTTHS quy định về những người không được làm
chứng không liệt kê người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.Tuy nhiên đây là mộtđiểm
thiếu sót trong phần quy định về người không được làm chứng của BLTTHS Bởi nếucho
phép người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại làm chứng thì khi họ đưa ra những tìnhtiết sự thật mà tình tiết đó có thể không có lợi chống lại người bị hại thì không phù hợpvới
chức năng công việc của họ Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao về người bảovệ
quyền lợi của đương sự thì người làm chứng trong vụ án không được chấp nhận làmngười
bảo vệ quyền lợi của đương sự
Như vậy, người biết các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu làngười bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại
Trang 6I) Bài tập.
1 BT 1: Ban đêm A và B cùng đến cơ quan X để trộm cắp tài sản của cơ quan Trênđường đi A và B gặp C (C 17t, con ông H) và đã rủ C cùng tham gia phi vụ C đồng ýcùng
đi Đến nơi, C được A và B phân công đứng ngoài canh gác, còn chúng thì thực hiện kếhọach đã định Sau khi trộm được một số tài sản, chúng trộm thêm chiếc xe máy của anh
N để chở tài sản trộm được đi tiêu thụ Sáng hôm sau, C ăn năn, hối cải nên đã đến cơquan
công an tự thú
Xác định tư cách tố tụng của những người nói trên:
Thứ nhất, tư cách tố tụng của C: Trường hợp 1,theo quy định tại Khoản 1 Điều 86
BLTTHS, C tự thú thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ do đó tư cách tố tụng của Ctrong trường hợp này là người bị tạm giữ Và tùy vào từng giai đoạn tố tụng tiếp theo mà
tư cách của C khác nhau (đã bị khởi tố hình sự C là bị can, còn đã bị Tòa án quyết địnhđưa ra xét xử thì C là bị cáo)
Thứ hai, tư cách tố tụng của A, B: Tùy vào từng giai đoạn tố tụng mà tư cách của A, B lạithay đổi Nếu A, B đã bị khởi tố hình sự thì tư cách của A, B là bị can; nếu A, B đã bị tòa
án đưa ra xét xử thì tư cách của A, B là bị cáo
Thứ ba, tư cách tố tụng của N: Thiệt hại về vật chất của N là hậu quả của tội phạm do đó
N là người bị hại
Thứ tư, tư cách tố tụng của H: Do C con của H là người chưa thành niên (17 tuổi), nếu
C không có tài sản riêng để bồi thường thì H có trách nhiệm bồi thường thay cho con.Trong trường hợp này H là bị đơn dân sự
Còn đối với cơ quan X, nếu cơ quan X có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại thì cơ quan
X tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn dân sự
2 BT2 :Nguyễn Văn H (20t) đã thực hiện hành vi cướp xe máy của anh B đang đi trênđường và bi bắt quả tang H bị CQĐT khởi tố về tội cướp tài sản Ông A (là cha của H)hiện là luật sư tham gia tư cách tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho H
Xác định tư cách tố tụng của A, B, H;
Trang 7Thứ nhất, tư cách tố tụng của A: A hiện đang là luật sư tham gia để bảo vệ quyền lợicho H, vậy tư cách tố tụng của A là người bào chữa.
Thứ hai, tư cách tố tụng của B: B là người bị hại
Thứ ba, tư cách tố tụng của H: H đã bị khởi tố về tội cướp tài sản, do vậy tư cách tốtụng của H là bị can Và khi bị tòa án đưa ra xét xử thì tư cách tố tụng của H là bị cáo.Tình tiết bổ sung: Trong quá trình điều tra, CQĐT cho biết được rằng chiếc xe máy mà
B sử dụng là xe của cơ quan X giao cho B đi công tác
Hỏi: Tư cách tố tụng của người nào có thể bị thay đổi? Có tư cách tố tụng nào mới xuấthiện khi phát hiện tình tiết này hay không?
Trong trường hợp này, tư cách tố tụng của B có thể bị thay đổi Nếu B có đơn yêu cầubồi thường thiệt hại thì tư cách tố tụng của B là nguyên đơn dân sự, nếu b không có đơnyêu cầu thì tư cách tố tụng của B là người có quyền lợi liên quan
3 BT3: A rủ B đi “mua dâm”, sau khi tìm được cô C và thỏa thuận giá, cô C gọi thêm
cô D đi khách Khi đang “vui vẻ” thì X và Y xuất hiện, xin đểu A và B, nhưng A và Bkhông cho X và Y xông vào, dùng gạch, đá ném và quăng A và B xuống hồ nước Vìkhông biết bơi nên A chết còn B thì bơi sang được bờ bên kia và nghĩ rằng bạn mình đãthoát chết, B ung dung về nhà Sau đó, CQĐT ra quyết định KTVA và quyết định KTBC
về tội giết người theo quy định tại Đ93 BLHS
Xác định tư cách tố tụng của những người tham gia tố tụng trong vụ án:
Thứ nhất, tư cách tố tụng của X, Y: X, Y đã bị khởi tố về tội giết người nên căn cứ vàoKhoản 1 Điều 49 BLTTHS tư cách tố tụng của X, Y là bị can
Thứ hai, tư cách tố tụng của B: B là người biết tình tiết của vụ án B có thể được triệutập tham gia với tư cách là người làm chứng
Thứ ba, tư cách tố tụng của C, D: nếu C, D biết được tình tiết của vụ án có thể đượctriệu tập tham gia với tư cách là người làm chứng
Thứ tư, tư cách tố tụng của người đại diện cho người bị hại đã chết là A
CHƯƠNG 3 CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH
1 Mọi sự vật tồn tại khách quan mà có liên quan đến VAHS thì là chứng cứ
NĐ sai, tại vì:
Trang 8Căn cứ vào Khoản 1Điều 64 BLTTHS: “chứng cứ là những gì có thật, được thu thậptheo trình tự, thủ tục do bộ luật này quy định mà CQĐT, Viện kiểm sát và Tòa án dunglàm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạmtội cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án” Như vậy,theo quy định trên thì chứng cứ phải bao gồm tính khách quan, tính liên quan và tính hợppháp.
Nếu một sự vật tồn tại khách quan có liên quan đến vụ án hình sự nhưng không được thuthập theo trình tự, thủ tục luật định (tính hợp pháp) thì không được coi là chứng cứ
2 Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ (trinh sát, đặc tình, sổ đen) là chứng cứ
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 64 BLTTHS thì chứng cứ phải có đầy đủ các đặc điểm: phảitồn tại khách quan, có tính liên quan và tính hợp pháp Đối với kết quả thu được từ hoạtđộng nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp vụ này là bímật, lén lút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình tự thủ tụcluật định) Do vậy, kết quả thu được tù hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen)không được sử dụng làm chứng cứ mà chỉ là căn cứ để định hướng giải quyết vụ án
3 Tất cả những người THTT đều là những người có nghĩa vụ chứng minh VAHS
NĐ sai, tại vì:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 BLTTHS những người tiến hành tố tụng gồm có:Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên; viện trưởng, phó viện trưởngviện kiểm sát, kiểm sát viên; chánh án, phó chánh án tòa án, thẩm phán, hội thẩm, thư kýtòa án Nhưng không phải tất cả những người trên đều có nghĩa vụ chứng minh vụ ánhình
sự, như thư ký tòa án, theo quy định tại Điều 41 BLTTHS về nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách
nhiệm của thư ký tòa án không quy định về nghĩa vụ chứng minh vụ án hình sự Và căncứ
vào Điều 66 BLTTHS quy định về việc đánh giá chứng cứ_ một hoạt động quan trọngtrong chứng minh vụ án cũng không đề cập đến nghĩa vụ của thư ký tòa án
Trang 94 Kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.
NĐ đúng, tại vì:
Căn cứ Khoản 2 Điều 73 và Điều 159 BLTTHS thì cơ quan THTT có thể quyết địnhgiám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung nếu kết luận giám định chưa rõhoặc chưa đầy đủ Do đó, kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được
5 Kết luận giám định là chứng cứ trong tố tụng hình sự
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 64 BLTTHS thì kết luận giám định là nguồn dùng để xácđịnh chứng cứ chứ không phải là chứng cứ Kết luận chỉ được coi là chứng cứ khi: thôngtin trong kết luận là có thật, được tiến hành theo trình tự thủ tục theo pháp luật quy địnhvà
được cơ quan có thẩm quyền dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạmtội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết cần thiết cho việc giảiquyết
7 Lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ có thể thay thế được
NĐ sai, tại vì:
Lời khai của người tham gia tố tụng có thể xem là duy nhất, chính họ là người biết tìnhtiết sự thật của vụ án do đó không thể lấy lời khai của người này thay thế cho lời khai củangười khác Do đó, lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ không thể thaythế được Và theo quy định của BLTTHS thì chỉ có một nguồn chúng cứ duy nhất có thểthay thế được đó là kết quả giám định
8 Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế được
NĐ đúng, tại vì:
Trang 10Theo quy định tại Điều 74 BLTTHS thì “vật chứng: là vật được dùng làm công cụ,
phương tiện phạm tội; vật mang dấu hiệu tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũngnhư
tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội” Như vậy, vậtchứng chứa đựng sự thật của vụ án do đó không thể thay thế được
9 Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án đãđược giải quyết xong
NĐ sai, tại vì:
Căn cứ theo Khoản 3, Điều 76 BLTTHS thì trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơquan có thẩm quyền có quyền quyết định trả lại những vật chứng cho chủ sở hữu hoặcngười quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án
Như vậy, vật chứng không chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp phápkhi vụ án đã được giải quyết xong mà có thể trả lại trong qua trình điều tra, truy tố, xétxử
10.Thư ký tòa án có quyền chứng minh trong vụ án hình sự
I) Bài tập:
BT 1: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa tình cờ biết được một số tình tiết của vụ án mà mìnhđang xét xử Những tình tiết này không được phản ánh trong hồ sơ vụ án chuyển từ VKSqua
Hỏi: Khi thực hiện hoạt động xét xử, Thẩm phán có được sử dụng những thông tin màmình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án không? Tại sao?
Trong trường hợp này, khi thực hiện hoạt động xét xử, thẩm phán không được sử dụngnhững thông tin mà mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án tại vì: Những tình
Trang 11tiết của vụ án mà thẩm phán tình cờ biết được không đảm bảo các thuộc tính của chứngcứ:
Thứ nhất là không thỏa mãn tính hợp pháp của chứng cứ, bởi những tình tiết của vụ án
mà thẩm phán biết được không được thu thập theo trình tự, thủ tục luật định ( khôngđược
phản ánh trong hồ sơ vụ án chuyển từ VKS qua)
Thứ hai là không thể xác minh được tính khách quan của những tình tiết này
Do vậy, khi thực hiện hoạt động xét xử, thẩm phán không được sử dụng những thong tin
mà mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án
BT 2: Trinh sát hình sự trong quá trình phá án đã nắm được một số thông tin về tộiphạm Những thông tin này không được phản ánh trong hồ sơ vụ án
Hỏi: Tòa án có quyền sử dụng các thông tin này bằng cách mời các trinh sát hình sựtham gia với tư cách là người làm chứng không? Tại sao?
Trong trường hợp này, căn cứ vào khoản 2 Điều 55 BLTTHS quy định về những ngườikhông được làm chứng không liệt kê trinh sát hình sự Và căn cứ vào Khoản 1 Điều 55BLTTHS thì trinh sát hình sự nếu biết được những tình tiết liên quan đến vụ án có thểđược
triệu tập đến làm chứng và nếu các thông tin mà trinh sát nắm được thỏa mãn các dấuhiệu
chứng cứ thì tòa án có thể sử dụng những thông tin này làm chững cứ Tuy nhiên, theo lýluận thì trinh sát là những người chủ động tiến hành thu thập thông tin, nếu họ phát hiệnđược tình tiết của vụ án thì họ phải có biên bản ghi nhận những thông tin này Nếu nhữngthông tin mà trinh sát nắm được không được phản ánh trong hồ sơ vụ án thì không thỏamãn
tính hợp pháp của chứng cứ do vậy tòa án không được sử dụng những thông tin này
BT 3: Ông H trình bày với CQĐT là ông được con trai là X kể lại đã nhìn thấy A và Bcãi nhau rồi dẫn đến xô xát với nhau, đột nhiên B đấm vào mặt A, A liền rút dao ra Bquay
người bỏ chạy liền bị A đâm 1 nhát vào lưng
Trang 12CQĐT yêu cầu X trình bày, kết quả cung tương tự như lời khai của ông H Hỏi cung Athì A khai “vì B to khỏe hơn và lại đánh A trước nên A mới dùng dao đâm để tự vệ”.CQĐT tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án và đã thu được 1 con dao, 1 chiếc xeđạp Kết luận giám định cho biết trên cán dao có dấu vân tay của A và máu trên cán daothuộc nhóm máu của nạn nhân Nạn nhân chết do bị đâm Về chiếc xe đạp, qua quá trìnhđiều tra xác định được đó là xe đạp của A.
Hỏi:
a) Xác định các loại nguồn chứng cứ?
b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên?
Trả lời:
a) Các loại nguồn của chứng cứ:
- Vật chứng là con dao ở hiện trường vì nó được dung làm công cụ phương tiện phạmtội đồng thời mang những dấu vết của tội phạm như: dấu vân tay, vết máu của nạn nhân
- Lời khai của người làm chứng là lời khai của X và ông H
- Lời khai của bị can A
- Kết luận giám định
- Ngoài ra, những biên bản trong hoạt động điều tra như: bắt người, khám nghiệm hiệntrường, khám xét, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng…cũng được coi là nguồn củachứng cứ
b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên
Khoa học pháp luật tố tụng hình sự phân chia chứng cứ thành nhiều loại dựa vào nhữngtiêu chí khác nhau;
- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ và đối tượng chứng minh, chứng cứ bao gồm:chứng cứ trực tiếp, chứng cứ gián tiếp
- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ với nơi xuất xứ của nó thì bao gồm: chứng cứgốc và chứng cứ sao chép lại (thuật lại)
- Trong mối quan hệ giữa chứng cứ với ý nghĩa pháp lý hình sự, chứng cứ được chiathành: chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội
Trang 13Từ các căn cứ trên, có thể xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trênbao gồm:
- Dấu vân tay của A và vết máu của nạn nhân trên con dao mà cơ quan điều tra đã thuthập trên hiện trường:
+ Là chứng cứ gián tiếp vì từ dấu vân tay và vết máu kết hợp với kết luận giám định, lờikhia của người làm chứng cơ quan điều tra mới xác định được A là người phạm tội.+ Là chứng cứ gốc vì được thu thập mà không thong qua một khâu trung gian nào.+ Là chứng cứ buộc tội vì nó thể hiện rõ việc phạm tội, sự kiện phạm tội và lỗi của A
- Những thong tin trong lời khai của X và A:
+ Là chứng cứ trực tiếp vì cho biết những nguồn tin quan trọng và cơ bản nhất của hành
vi phạm tội, phục vụ trực tiếp cho việc làm rõ những yếu tố cấu thành tội phạm
- Những thông tin trong kết luận giám định:
+ Là chứng cứ gián tiếp vì không trực tiếp xác định tội phạm mà phải kết hợp với nhữngyếu tố khác mới xác định được đối tượng chứng minh