Khái quát chung về án phí trong tố tụng dân sự.Án phí dân sự là số tiền mà đương sự phải nộp khi Tòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan . Tuy nhiên, không phải đương sự nào cũng buộc án phí. Theo pháp luật quy định, đương sự chỉ chịu án phí khi yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
Trang 1ÁN PHÍ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1 Khái niệm, ý nghĩa, phân loại án phí dân sự
1.1 Khái niệm
Án phí dân sự là số tiền mà đương sự phải nộp khi Tòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật
Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan1 Tuy nhiên, không phải đương sự nào cũng buộc
án phí Theo pháp luật quy định, đương sự chỉ chịu án phí khi yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận
Ví dụ: Vụ “tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng" giữa nguyên đơn là CTCP
Ánh Dương Việt Nam (Vinasun) và bị đơn là Công ty TNHH Grab (Grab) Vinasun khởi kiện cho rằng thời gian qua Grab kinh doanh vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho Vinasun Ngày 28/12 Hội đồng xét xử (HĐXX) Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh chấp nhận một phần yêu cầu của Vinasun đòi Grab bồi thường, buộc Grab bồi thường cho Vinasun số tiền 4,8 tỉ đồng Đồng thời, HĐXX không chấp nhận yêu cầu của Vinasun đòi Grab số tiền hơn 36,3 tỉ đồng Bên cạnh đó, Grab phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền 112 triệu đồng, Vinasun chịu phí 144 triệu đồng Grab phải trả cho Vinsun chi phí giám định với
số tiền 347 triệu đồng.
1.2 Ý nghĩa
Bù đắp phần chi phí mà Nhà nước đã sử dụng cho hoạt động chung của Tòa án, bảo đảm thực hiện tốt và hợp lý về chính sách tài chính
Biện pháp chế tài vật chất áp dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chế những vụ kiện không có căn cứ
1.3 Phân loại
Có ba cách phân loại án phí phổ biến như sau:
Cách thứ nhất, dựa vào cấp xét xử, gồm có:
Án phí dân sự sơ thẩm
Án phí dân sự phúc thẩm
1 Khoản 1, Điều 68, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Trang 2 Cách thứ hai, dựa vào giá trị tài sản tranh chấp, gồm có:
Án phí cho vụ án có giá trị ngạch
Án phí dân sự cho vụ án không có ngạch
Cách thứ ba, dựa theo loại tranh chấp, gồm có:
Án phí dân sự, án phí hôn nhân gia đình, án phí kinh doanh, thương mại, án phí lao động
2 Án phí dân sự sơ thẩm
2.1 Mức án phí dân sự sơ thẩm
Mức án phí dân sự sơ thẩm là số tiền đương sự phải chịu cho mỗi vụ án khi bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
Mức án phí dân sự được tính căn cứ chủ yếu vào chi phí trung bình về việc lập hồ sơ, giải quyết vụ án theo mức độ đơn giản hoặc phức tạp của vụ án
Có hai loại án phí: Loại thu theo một số tiền nhất định và loại thu theo tỷ lệ giá trị tài sản
Đối vụ án mang tính phi tài sản, gọi là vụ án không có giá ngạch
Án phí dân sự sơ thẩm sẽ thu theo một số tiền nhất định
Vụ án dân sự không có giá nghạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định giá trị bằng một số tiền cụ thể.2
Một số vụ án không có giá ngạch như vụ án ly hôn, vụ án về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, vụ án tranh chấp giữa những người giám hộ của người chưa thành niên…
Đối với những vụ án tranh chấp về tài sản, gọi là vụ án có giá ngạch
Án phí dân sự sơ thẩm được thu theo giá trị tỷ lệ tài sản
Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.3
Một số vụ án có giá ngạch như vụ án kiện đòi tài sản, vụ án kiện về yêu cầu bồi thường thiệt hại trong hợp đồng…
2 Khoản 2, Điều 24, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3 Khoản 3, Điều 24, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
Trang 3Cơ sở tính tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm thì tùy từng trường hợp Tòa án cần căn cứ vào một trong các yếu tố sau:
Giá tài sản theo quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bản giá của tổ chức thẩm định giá; giá tài sản tại thị trường địa phương
Trường hợp không thể căn cứ theo các trường hợp vừa nêu thì để xác định giá trị tài sản tranh chấp, thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn khác có ý kiến về việc xác định giá tài sản
Cách xác định án phí dân sự sơ thẩm được quy định cụ thể như sau:
Án phí của vụ án dân sự không có giá ngạch: được xác định tùy theo loại tranh
chấp được tòa án thụ lý giải quyết.4
Đối với vụ án dân sự, hôn nhân gia đình, lao động thì mức án phí là 300.000 đồng
Đối với vụ án kinh doanh, thương mại thì mức án phí là 3.000.000 đồng
Án phí của vụ án dân sự có giá ngạch: được chia tùy theo loại việc và có ba loại án
phí dân sự:5
Thứ nhất, đối với các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình có giá
ngạch mức án phí sơ thẩm được áp dụng như sau:
1 Án phí dân sự sơ thẩm
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn
nhân và gia đình có giá ngạch
A Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
B Từ trên 6.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng
5% giá trị tài sản có tranh chấp
C Từ trên 400.000.000 đồng đến
800.000.000 đồng
20.000 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
D Từ trên 800.000.000 đồng đến 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài
4 Danh mục Án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5 Danh mục Án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Trang 42.000.000.000 đồng sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến
4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
E Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị
tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
Ví dụ: Vụ án giữa nguyên đơn - bà Trần Kim Nguyệt và bị đơn bao gồm ông Sầm Lạc
Toàn, bà Trần Thị An Thơ, bà Đoàn Thị Tuất là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản Yêu cầu của nguyên đơn xác định bằng một số tiền cụ thể
Thực tế, nguyên đơn - bà Trần Kim Nguyệt yêu cầu bị đơn (ông Toàn, bà Thơ) trả số tiền vay 120.000.000 (nợ gốc sau khi đã trừ 30.000.000 đồng bị đơn đã trả) và số tiền lãi tính theo lãi suất ngân hàng là 30.000.000 (do Tòa án quyết định)
Đồng thời, yêu cầu bà Tuất thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ cho bà Nguyệt như bà
đã cam kết Từ cơ sở đó, ta có thể thấy đây là vụ án dân sự có giá ngạch Mức án phí dân sự
sơ thẩm được tính được tính theo giá trị tài sản tranh chấp là 150.000.000 đồng Dựa vào
danh mục Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12, mức án phí dân sự sơ thầm là 5% x
150.000.000 = 7.500.000 đồng
Thứ hai, đối các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá nghạch
mức án phí sơ thẩm được áp dụng như sau:
1 Án phí dân sự sơ thẩm
1.4 Đối với tranh chấp về kinh doanh,
thương mại có giá ngạch
A Từ 60.000.000 đồng trở xuống 3.000.000 đồng
đồng đến 400.000.000 đồng
5% của giá trị tranh chấp
đồng đến 800.000.000 đồng
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
D Từ trên 800.000.000 đồng đến
2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
Trang 5Đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến
4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
E Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần
giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
Thứ ba, đối với các vụ án về tranh chấp lao động có giá ngạch, mức án phí sơ
thẩm được áp dụng như sau:
1 Án phí dân sự
1.5 Đối với tranh chấp về lao động có giá
ngạch
A Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
B Từ trên 6.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng
3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng
C Từ trên 400.000.000 đồng đến
2.000.000.000 đồng
12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
D Từ trên 2.000.000.000 đồng 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị
có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
2.2 Nghĩa vụ chịu án phí
Khi quyết định giải quyết vụ án, Tòa án phải quyết định luôn vấn đề về án phí dân sự
sơ thẩm, cụ thể xác định rõ đương sự nào phải chịu án phí, số tiền phải chịu án phí là bao nhiêu Án phí dân sự sẽ được thi hành khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật Trường hợp có kháng cáo, kháng nghị thì quyết định về án phí chưa được thi hành
Nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí sơ thẩm được quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân
sự Theo các quy định này, nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp án phí sơ thẩm hoặc không phải nộp án phí sơ thẩm
Trang 6Dựa trên nguyên tắc này, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định chi tiết
hơn:
+ Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận
Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận
Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với vị đơn được Tòa án chấp nhận
Bị đơn có yêu cầu phản tố thì phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận Nguyên đơn phải chihu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận Người có nghĩ vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận
Trường hợp đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung thi mỗi bên đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần giá trị tài sản mà họ được hưởng
Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải nếu các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ chịu 50% mức án phí sơ thẩm theo quy định
Trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn chịu án phí dân sự sơ thẩm Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn thì các đương sự phải chịu 50% án phí
Ví dụ: Anh T nộp đơn yêu cầu Tòa án cho ly hôn với chị M và yêu cầu Tòa án phân
chia tài sản chung trị giá 5 tỷ đồng
Trang 7Tình huống 1: Tại phiên hòa giải trước khi mở phiên tòa, anh T và chị M thỏa thuận
thuận tình ly hôn, về tài sản anh T nhận 2 tỷ, chị M nhận 3 tỷ
Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự Trong vụ án này có hai loại án phí: án phí ly hôn và án phí chia tài sản, được tính như sau:
Án phí ly hôn 300.000 đồng; nhưng do đương sự hòa giải thành nên án phí bằng 50% án phí ly hôn, tương ứng 150.000 đồng
Án phí chia tài sản chung: mỗi người đóng tương ứng với giá trị tài sản mình được nhận Theo đó, anh T đóng án phí tương ứng với giá trị tài sản 2 tỷ đồng, án phí là 72 triệu đồng Chị M đóng án phí tương ứng với giá trị tài sản trị giá 3 tỷ đồng, án phí là 102 triệu đồng
Trong vụ án có đương sự được miễn nộp án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định
Trong trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ ân được tiếp tục giải quyết
Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trong trường hợp
cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm
Ngoài ra theo nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thụ, nộp, quản lý và thu nộp án phí và lệ phí của Tòa án, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm
òn được quy định trong một số trường hợp cụ thể sau:
* Đối với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ thì đương sự phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch Trường hợp ngoài tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ, đương sự còn có tranh chấp về bồi thường thiệt hại và yêu cầu Tòa án giải quyết, thì đương sự phải chịu án phí không có giá ngạch đối với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ và án phí có giá ngạch đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại
* Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì
nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
Trang 8- Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;
- Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng
* Đối với tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất vô hiệu thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
- Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và đều không có yêu cầu gì khác; nếu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì bên yêu cầu công nhận hợp đồng phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; nếu Tòa án tuyên bố công nhận hợp đồng thì bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không
có giá ngạch;
- Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và có yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu thì ngoài việc chịu án phí không có giá ngạch được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc bồi thường thiệt hại phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với giá trị tài sản phải thực hiện nghĩa vụ
- Trường hợp tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một bên yêu cầu trả lại tiền, đặt cọc và phạt cọc, một bên chấp nhận trả số tiền cọc
đã nhận và không chấp nhận phạt cọc, mà Tòa án chấp nhận phạt cọc thì bên không chấp nhận phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc Trường hợp Tòa án không chấp nhận phạt cọc thì bên yêu cầu phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc
Trang 9* Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được
xác định như sau:
- Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;
- Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
- Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa
án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu
án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
- Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương
sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung;
- Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
- Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ
về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng
Trang 10* Đối với vụ án liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ
thẩm được xác định như sau:
- Người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hoặc một lần theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;
- Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng trước khi mở phiên tòa nhưng có yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản
án, quyết định thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; trường hợp tại phiên tòa mới thỏa thuận được với nhau thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;
- Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng (kể cả một lần), nhưng không thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;
- Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng nhưng thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch;
- Trường hợp các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng (tranh chấp về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng) và Tòa án quyết định mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng định, kỳ hàng tháng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch
* Đối với vụ án liên quan đến chia tài sản chung, di sản thừa kế thì nghĩa vụ chịu án
phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
- Khi các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản của mình trong khối di sản thừa kế là khác nhau và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó thì mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối tài sản chung hoặc trong khối di sản thừa kế Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia