THPT Tiên Du - Bắc Ninh
SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC NINH
TRƯỜNG THPT TIÊN DU ĐỀ SỐ 1 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG
NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Khi dẫn khí CO dư qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 được nung nóng, phản ứng sẽ xảy ra hoàn toàn và thu được m gam kim loại Giá trị của m cần được xác định dựa trên các phản ứng hóa học liên quan.
Câu 42 Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng Công thức của canxi cacbonat là
A CaCl 2 B Ca(OH) 2 C CaCO 3 D CaO.
Câu 43 Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
A FeO B Fe(NO 3 ) 2 C Fe 2 (SO 4 ) 3 D FeCl 2
Câu 44 Thủy phân este CH 3 CH 2 COOCH 3 thu được ancol có công thức là
A C 3 H 7 OH B C 2 H 5 OH C CH 3 OH D C 3 H 5 OH.
Câu 45 Thí nghiệm nào sau đây không xảy phản ứng hóa học?
A Đốt cháy Cu trong bình chứaCl 2 dư B Cho K 2 SO 4 vào dung dịch NaNO 3
C Cho Al vào dung dịch HCl đặc nguội D Cho Na 3 PO 4 vào dung dịch AgNO 3
Câu 46 Cho 4,5 gam anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, thu được 64,8 gam Ag Chất X là
A anđehit axetic B anđehit acrylic C anđehit oxalic D anđehit fomic.
Câu 47 Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C 2 H 5 OH Giá trị của m là
Câu 48 Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?
Câu 49 Công thức của anđehit acrylic là
A CH 3 CHO B HCHO C CH 2 = CHCHO D C 6 H 5 CHO.
Câu 50 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO 3 sinh ra khíCO 2 ?
A axit axetic B ancol etylic C phenol (C 6 H 5 OH) D anđehit axetic. Câu 51 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng sinh ra khí H 2 ?
A Mg B BaO C Na2S D Mg(OH)2.
Câu 52 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịchBa(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Câu 53 Cho các chất sau: CH 3 COOH, C 2 H 5 OH,C 6 H 5 OH, H 2 O Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 54 Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
Câu 55 Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
A Benzen B Etylen glicol C Axit axetic D Etilen.
Câu 56 Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với nước dư, thu được 0,28 lítH 2 (đktc) Kim loại đó là
Câu 57 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ca(HCO 3 ) 2 sinh ra kết tủa?
Câu 58 Phản ứng nào sau đây là phản ứng cộng?
A C 2 H 6 + Cl 2 −−−→ as,1:1 B CH 2 = CH 2 + HCl −→.
C CH 3 OH+ CH 3 COOH −→ t 0 D C 6 H 5 OH+ NaOH −→.
Câu 59 Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
A Na 3 PO 4 B Na 2 CO 3 C CuSO 4 D (NH 4 ) 2 CO 3
Câu 60 Cho 0,1 molP 2 O 5 vào dung dịch chứa 0,25 mol NaOH Dung dịch thu được chứa các chất là
A Na3PO4, Na2HPO4 B H3PO4,NaH2PO4.
C Na 3 PO 4 , NaOH D Na 2 HPO4, NaH 2 PO 4
Câu 61 Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức của X là
A C 17 H 33 COONa B CH 3 COONa C C 17 H 35 COONa D C 15 H 31 COONa. Câu 62 Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A K 2 CO 3 và HNO 3 B NaOH và MgSO 4 C NaCl và KNO 3 D HCl và KOH.
Câu 63 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Urê là loại phân đạm có tỉ lệ phần trăm nitơ thấp nhất.
B Kim loại Al không tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng.
C Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc.
D Ở nhiệt độ thường, H 2 khử MgO thu được Mg.
Khi cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3 và FeCl2, sẽ thu được kết tủa X Sau đó, khi cho kết tủa X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sẽ tạo ra dung dịch chứa muối.
A Fe(NO 3 ) 3 và Al(NO 3 ) 3 B Fe(NO 3 ) 3 và KNO 3
C Fe(NO 3 ) 2 và Al(NO 3 ) 3 D Fe(NO 3 ) 3
Câu 65 Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam
Z, thu được 0,1 mol CO 2 và 0,075 mol H 2 O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A C 2 H 3 COOH và CH 3 OH B CH 3 COOH và C 3 H 5 OH.
C HCOOH và C 3 H 7 OH D HCOOH và C 3 H 5 OH.
Câu 66 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe 2 O 3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch
Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 8,1) gam kết tủa Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25,714% về khối lượng Giá trị của m là
Câu 67 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 12,32 lít khíCO 2 (đktc) và 14,4 gam H 2 O Giá trị của m là
Este X có công thức phân tử C4H6O2 Khi đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Tiếp theo, cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 4a mol Ag Các phản ứng diễn ra hoàn toàn, giúp xác định công thức cấu tạo của X.
A HCOO−CH = CH−CH3 B CH2 = CH−COO−CH3.
C CH 3 −COO−CH = CH 2 D HCOO−CH 2 −CH = CH 2
Câu 69 Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
X Dung dịch I 2 Có màu xanh tím
Y Dung dịch Br 2 Kết tủa trắng
Z Cu(OH) 2 trong mỗi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam
T Quỳ tím Quỳ tím chuyển đỏ
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A tinh bột , phenol, axit axetic, glucozơ B tinh bột , phenol, glucozơ, axit axetic.
C phenol, tinh bột, glucozơ, axit axetic D tinh bột, glucozơ, axit axetic, phenol.
Hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, tạo ra 0,448 lít khí N2 (đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối tan trong dung dịch Y cần được xác định.
Câu 71 Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, chất béo(C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 ở trạng thái lỏng.
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c) Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(g) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
Hỗn hợp X bao gồm hai este có công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hoàn toàn với 34 gam X, cần tối đa 19,6 gam KOH trong dung dịch, tạo thành hỗn hợp Y gồm ba chất hữu cơ Khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp Y là điều cần xác định.
Câu 73 Cho dãy các chất: metan, vinyl acrylat, buta-1,3-đien, benzen, trilinolein, anđehit axetic, fruc- tozơ Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
Polisaccarit X là một chất rắn dạng sợi, có màu trắng và không có mùi vị, thường xuất hiện trong bông nõn, gỗ, đay và gai Khi thủy phân, X sẽ tạo ra monosaccarit Y.
A Y không tan trong nước lạnh.
B X có cấu trúc mạch phân nhánh.
C Phân tử khối của X là 162.
D Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat.
Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 đi qua bình chứa Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y chỉ chứa ba hiđrocacbon với tỉ khối so với H2 là 14,5 Hỗn hợp Y có khả năng phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch, và cần xác định giá trị của a.
Triglixerit X khi được thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH sẽ tạo ra glixerol, natri stearat và natri oleat Để đốt cháy hoàn toàn m gam X, cần sử dụng 72,128 lít O2 (đktc), kết quả thu được là 38,16 gam H2O và V lít CO2 (đktc) Đồng thời, m gam X cũng có khả năng tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Câu hỏi đặt ra là giá trị của a.
Hòa tan 19,12 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,8 mol HCl, thu được dung dịch Z và 4,48 lít khí T gồm CO2, H2 và NO với tỷ lệ mol tương ứng là 5:4:11 Dung dịch Z có khả năng phản ứng tối đa với 0,94 mol NaOH Khi cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của +5 N) và m gam hỗn hợp kết tủa.
(a) Khi Z tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí thoát ra.
(b) Số mol khíH 2 trong T là 0,04 mol.
(c) Khối lượng Al trong X là 4,23 gam.
(d) Thành phần phần trăm về khối lượng của Ag trong m gam kết tủa là 2,47%.
Số kết luận đúng là
Câu 78 Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước đầu tiên trong quy trình là trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit Sau đó, cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) và thêm khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp Cuối cùng, nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 và nút lại bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng củaCuSO 4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO 4 5H 2 O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.
Este X là este hai chức mạch hở, được hình thành từ một ancol no và hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y là este ba chức, mạch hở, tạo thành từ glixerol và một axit cacboxylic không no, đơn chức, có hai liên kết π Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y, cần 0,5 mol O2, tạo ra 0,45 mol CO2 Đồng thời, khi thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E, cần 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và một hỗn hợp ba muối Tổng khối lượng muối của hai axit no trong phản ứng là a gam, và giá trị của a cần được xác định.
Câu 80 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịchBa(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịchCuSO 4 dư.
(c) Cho dung dịchNH 4 NO 3 vào dung dịch Ba(OH) 2
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
(e) Cho dung dịchCO 2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH vàCa(OH) 2
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
THPT Chuyên Bắc Giang
SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG ĐỀ SỐ 2 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG
NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Câu 41 Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
Câu 42 Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Câu 43 Chất béo là trieste của glixerol với axit béo Tristearin có công thức cấu tạo thu gọn là
Câu 44 X là một α-amino axit Cho 9 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 13,56 gam muối Tên gọi của X là
A axit glutamic B glyxin C alanin D valin.
Câu 45 Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịchH 2 SO 4 loãng là
Câu 46 Lấy 2,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H 2 SO 4 0,2M Khối lượng muối thu được là
Câu 47 Trong các kim loại sau, kim loại dẫn điện tốt nhất là
Chất X là thành phần chính của màng tế bào thực vật và tạo nên bộ khung cho cây cối Khi thủy phân hoàn toàn X, ta thu được chất Y, mà trong mật ong chiếm khoảng 30% Ngoài ra, trong máu người, Y tồn tại với một lượng nhỏ không đổi là 0,1% Hai chất X và Y lần lượt là cellulose và glucose.
A Saccarozơ và fructozơ B Xenlulozơ và glucozơ.
C Tinh bột và glucozơ D Xenlulozơ và fructozơ.
Câu 49 Glucozơ (C 6 H 12 O 6 ) phản ứng được với chất nào tạo thành CO 2 và H 2 O?
A AgNO 3 /NH 3 (t o ) B Cu(OH) 2 C O 2 (to) D H2 (t o , Ni)
Câu 50 Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch H 2 SO 4 loãng, nguội B Dung dịch NaOH.
C Dung dịch HCl D Dung dịch HNO 3 đặc, nguội.
Khi cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng hoàn tất, sẽ thu được dung dịch X cùng với một lượng kim loại không tan Trong dung dịch X, các muối được hình thành sẽ bao gồm muối đồng(II) sulfat và muối sắt(II) sulfat.
A CuSO4, FeSO4 B Fe2(SO4)3 C FeSO4 D FeSO4, Fe2(SO4)3.
Câu 52 Phát biểu nào sau không đây đúng?
A Hợp chất Gly - Ala - Glu có 4 nguyên tử oxi.
B Alanin có công thức cấu tạo là H 2 NCH(CH 3 )COOH.
C Amino axit là hợp chất lưỡng tính.
D Công thức phân tử của etylamin là C 2 H 7 N.
Câu 53 Hợp chất nào sau đây phân tử chỉ có liên kết đơn?
Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M sẽ tạo ra dung dịch X sau khi phản ứng hoàn toàn Để xác định khối lượng muối có trong dung dịch X, cần tính toán lượng NaOH và KOH đã phản ứng với H3PO4.
Câu 55 Axit amino axetic (H 2 NCH 2 COOH)không phản ứng được với chất nào?
A HCl (dd) B NaOH (dd) C Br 2 (dd) D HNO 3 (dd)
Câu 56 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etan.
B Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C Thành phần chính của cao su tự nhiên là polibuta-1,3-đien.
D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Câu 57 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trùng hợp vinyl clorua, thu được poli(vinyl clorua).
B Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.
C Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi.
D Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.
Câu 58 Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc hoàn toàn, sinh ra 32,4 gam bạc Giá trị của m là
Câu 59 Thành phần chính của đá vôi là
Câu 60 Tơ nào sau đây thuộc loại tơ có nguồn gốc tự nhiên?
A Tơ olon B Tơ nilon -6 C Tơ visco D Tơ capron.
Khi cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, Al2O3, ZnO và Fe2O3 đã nung nóng, các phản ứng xảy ra hoàn toàn sẽ tạo ra một hỗn hợp rắn chứa đồng thời các sản phẩm từ quá trình khử các oxit kim loại.
A Cu, Al, ZnO, Fe B Al, Zn, Fe, Cu
C Al 2 O 3 , ZnO, Fe, Cu D Al 2 O 3 , Zn, Fe, Cu
Câu 62 Hòa tan hoàn toàn kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2 SO 4 4,9% thu được khí H 2 và dung dịch muối có nồng độ 5,935% Kim loại M là
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 2M và Na2CO3 1,5M tạo ra dung dịch X Khi cho dung dịch X tác dụng với CaCl2 dư, thu được 45 gam kết tủa Tính giá trị của V.
Câu 64 đề cập đến việc đốt cháy hoàn toàn m gam este X, dẫn đến sản phẩm là 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Đồng thời, m gam X cũng phản ứng đủ với 100,0 ml dung dịch NaOH 0,5M, tạo ra 4,8 gam muối Từ các dữ liệu này, chúng ta cần xác định cấu trúc của este X.
A iso-propyl fomat B vinyl axetat C metyl propionat D etyl axetat.
Câu 65 Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 66 Cho dãy các chất: KOH,Ca(NO3)2,SO3,NaHSO4,Na2SO3,K2SO4 Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịchBaCl 2 là
Đun nóng m gam dung dịch glucozơ 20% với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau khi phản ứng hoàn tất, thu được 6,48 gam bạc (Ag) Tính giá trị của m.
Câu 68 Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịchFeCl 3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Câu 69 Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A 2NaHCO 3 −→Na 2 O+ CO 2 +H 2 O B 2Mg + O 2 −→ 2MgO.
C 2Li + 2HCl −→ 2LiCl +H 2 D NaHCO 3 + NaOH −→ Na 2 CO 3 + H 2 O.
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 Khi thêm từ từ dung dịch 0,525 mol HCl vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc) Tiếp theo, khi cho dung dịch nước vôi trong dư vào Y, sẽ tạo thành m gam kết tủa Cần xác định giá trị của V và m.
Câu 71 Cho các phát biểu sau:
(a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.
(c) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: valin, metylamin, axit glutamic.
(d) Hợp chất CH 3 COONH 3 CH 3 là este của amino axit.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.
Số phát biểu đúng là
Hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y được thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được ba muối C15H31COONa, C17H33COONa và C17H35COONa với tỷ lệ mol 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol Khi đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E, cần một lượng khí O2 vừa đủ, ký hiệu là a mol Giá trị của a là một yếu tố quan trọng trong việc xác định thành phần và tính chất của hỗn hợp E.
X là hợp chất hữu cơ với công thức phân tử C8H12O4 Khi đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối hữu cơ X1 và X2, trong đó X2 có số nguyên tử cacbon gấp đôi số nguyên tử cacbon trong X1 Đồng thời, chất hữu cơ X3 cũng được hình thành, có số nguyên tử cacbon bằng với X1.
Cho các phát biểu sau:
(a) X 3 cho phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO 3 /NH 3 , đun nóng.
(b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với X.
(c) X 2 là hợp chất hữu cơ đa chức.
(d) Đun nóngX 1 với vôi tôi, xút thu được khí metan.
(e) Phân tử khối củaX2 là 126.
Số phát biểu đúng là
Câu 74 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồmFe 3 O 4 , FeS trong m gam dung dịchHNO 3 50% thu được 2,688 lít NO 2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của
Dung dịch phản ứng với 240 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi lọc và nung kết tủa, thu được 8 gam chất rắn với khối lượng không đổi Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 75 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO 4
(g) Cho Zn vào dung dịchFeCl 3 (dư).
(i) Cho Ba vào dung dịchCuSO 4 (dư).
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
Cho 0,1 mol chất X có công thức C2H12O4N2 tác dụng với 0,35 mol NaOH trong điều kiện đun nóng, tạo ra khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Sau khi cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan Tính giá trị của m.
Khi cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4m gam kim loại Để xác định giá trị của m, cần tính toán lượng kim loại thu được từ phản ứng với các ion trong dung dịch.
Câu 78 yêu cầu tính toán số mol khí H₂ (ký hiệu là a) thu được từ 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na₂O, Ba và BaO, trong đó oxy chiếm 12,57% khối lượng Khi hỗn hợp này được cho vào nước dư, sẽ tạo ra dung dịch X và khí H₂ Tiếp theo, khi cho dung dịch CuSO₄ dư vào dung dịch X, thu được 35,54 gam kết tủa Từ các dữ liệu trên, cần xác định giá trị của a.
Hòa tan 13,12 gam hỗn hợp đồng (Cu), sắt (Fe) và oxit sắt (Fe2O3) trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% tạo ra dung dịch X với 37,24 gam chất tan, chỉ bao gồm các muối, đồng thời giải phóng khí.
THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN ĐỀ SỐ 3 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG
NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Câu 41 Đốt cháy 1 mol este C 4 H 8 O 2 thì thu được khối lượng nước là
Câu 42 Anđehit được điều chế bằng phản ứng oxi hóa ancol nào?
A ancol bậc 1 B ancol no C ancol không no D ancol bậc 2.
Câu 43 Công thức phân tử của fructozơ là
Câu 44 Axit axetic CH 3 COOH không phản ứng với chất nào sau đây?
A NaOH B Na 2 CO 3 C NaCl D Na.
Câu 45 Chất X là một khí rất độc, có trong thành phần của khí than Chất X là
Câu 46 Chất béo nào sau đây ở dạng lỏng?
Câu 47 Etyl butirat là tên của este có công thức nào sau đây?
A CH 3 CH 2 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3 B CH 3 CH 2 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3
C CH3CH2CH2COOCH2CH3 D CH3CH2COOCH2CH3.
Câu 48 Tripanmitin có công thức cấu tạo là
Câu 49 Cacbohidrat nào sau đây có tính khử?
A Tinh bột B Glucozơ C Xenlulozơ D Saccarozơ.
Câu 50 Ancol X hòa tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam X là
A CH 3 OH B C 3 H 7 OH C C 3 H 5 (OH) 3 D C 2 H 5 OH.
Câu 51 Chất nào sau đây không phải este?
A HCOOCH = CH 2 B HOOCCH3 C C3H5(OOCCH3)3 D C6H5COOCH3.
Câu 52 Chất nào sau đây có 1 liên kết pi (π) trong phân tử?
Câu 53 Khi có 1 mol anđehit nào sau đây tham gia phản ứng tráng bạc tạo thành 4 mol Ag?
A anđehit axetic B anđehit fomic C anđehit propionic D anđehit benzoic.
Câu 54 Mệnh đề nào sau đây sai khi nói về este?
A Este thường ít tan trong nước.
B Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn axit tương ứng.
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
D Este CH 3 COOC 6 H 5 được điều chế bằng phản ứng giữa CH 3 COOH và C 6 H 5 OH.
Câu 55 Cacbohidrat X có các tính chất sau: X là
Câu 56 Chọn mệnh đề sai về cacbohidrat?
A Thủy phân tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit đều thu được glucozơ.
B Bông, đay, gỗ đều là những nguyên liệu chứa xenlulozơ.
C Tinh bột có 2 dạng amilozơ và amilopectin.
D Saccarozơ là một polisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải,
Câu 57 Phản ứng nào sau đây không được dùng để điều chế CH 3 COOH?
A Lên men giấm C 2 H 5 OH B Cho CH 4 tác dụng vớiO 2 (t o , xt).
C Cho CH 3 OH tác dụng với CO D Oxi hóa CH 3 CHO.
Câu 58 Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
A butan B but-1-en C benzen D metylpropan.
Câu 59 Ure là một loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp Ure thuộc loại phân bón hóa học nào?
A Phân hỗn hợp B Phân kali C Phân đạm D Phân lân.
Este C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit sẽ tạo ra hai chất hữu cơ có khả năng tráng gương Công thức cấu tạo của este này là cần được xác định để hiểu rõ hơn về phản ứng và sản phẩm tạo thành.
A HCOO−CH 2 −CH = CH 2 B HCOOCH = CH−CH 3
C CH 3 COOCH = CH 2 D CH 2 = CH−COOCH 3
Câu 61 Một este no, đơn chức, mạch hở có 48,65% cacbon trong phân tử thì số đồng phân este là
Câu 62 Tính chất nào sau đây không phải của triolein?
A Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
B Tham gia phản ứng xà phòng hóa.
C Có phản ứng cộng hidro vào gốc hidrocacbon không no.
D Có phản ứng este hóa.
Câu 63 Mệnh đề nào sau đây đúng khi nói về chất béo?
A Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
B Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và etylen glicol.
C Dầu mỡ để lâu thường bị ôi là do phản ứng oxi hóa ở liên kết C=O.
D Dầu ăn và dầu hỏa có thành phần nguyên tố giống nhau.
Câu 64 Cho phản ứng hóa học: CaCO 3 (r) + 2HCl −→ CaCl 2 + CO 2 ↑ + H 2 O Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
C Ca 2+ +CO 2− 3 + 2HCl−→ CaCl 2 + CO 2 ↑ +H 2 O.
Để tính khối lượng Br2 đã phản ứng với a gam triglixerit X, ta biết rằng quá trình đốt cháy hoàn toàn cần 4,83 mol O2, tạo ra 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Sử dụng các thông tin này, có thể xác định số mol của các nguyên tố trong triglixerit và từ đó tính toán khối lượng brom cần thiết để phản ứng.
Câu 66 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là
Cho khí CO đi qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp CuO và FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C Khi cho khí B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m.
Câu 68 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO 3 ;
(b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2 ;
(c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng;
(g) Đốt FeS2 trong không khí.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 69 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít khíO 2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
Câu 70 Cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 1 ancol Công thức cấu tạo của Y là
Câu 71 Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượngAgNO 3 /dung dịch NH 3 dư, thu được 6,48 gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
Câu 72 Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức phân tử của tristearin là C 54 H 110 O 6
(2) Polime thiên nhiên khiI 2 hấp phụ tạo thành màu xanh tím là tinh bột.
(3) Fructozơ được gọi là đường nho.
(4) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
(5) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.
(6) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen được nung với xúc tác Ni, tạo ra hỗn hợp Y có tỉ khối so với không khí là 1 Khi dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn Cần tính khối lượng brom đã phản ứng trong quá trình này.
Câu 74 Cho 6g một ancol đơn chức mạch hở tác dụng Na vừa đủ thu được 1,12 lít khíH 2 (đkc) Số công thức cấu tạo của X là
Câu 75 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 76 Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là
Khi đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X gồm ba este đơn chức, mạch hở, cần một lượng oxy vừa đủ để thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) Đồng thời, để hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X, cần sử dụng 0,07 mol.
H2 (xúc tác, to) tạo ra hỗn hợp Y Sau đó, đun nóng toàn bộ hỗn hợp Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng để thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan Giá trị của m cần được xác định.
Hỗn hợp X gồm Fe và Al có khối lượng m gam đã tan hoàn toàn trong 1,2 lít dung dịch HCl 1M, tạo ra dung dịch Y và giải phóng 10,752 lít H2 (đktc) Ngoài ra, khi cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,112 lít SO2 (đktc), là sản phẩm khử duy nhất.
S). Thêm 0,1 molNaNO 3 vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra
V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của
N) Khối lượng muối có trong Z là
Hỗn hợp X bao gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol, tất cả đều là những hợp chất no, đơn chức và mạch hở Sau khi thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng dung dịch NaOH 0,1 mol, thu được 3,2 gam ancol Khi cô cạn dung dịch sau thủy phân và đốt cháy lượng muối khan, kết quả thu được 0,05 mol H2O Câu hỏi đặt ra là phần trăm khối lượng của este trong hỗn hợp X là bao nhiêu.
Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C17H16O4, không làm mất màu dung dịch brom Khi tác dụng với NaOH, Z chuyển hóa thành 2X và Y, trong đó Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2, tạo ra dung dịch màu xanh lam.
A Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%.
B Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng.
C Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.
D Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lítH 2 (đktc).
THPT Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh
SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH ĐỀ SỐ 4 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG
NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Câu 41 Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm
A -NH2 và -COOH B -OH và -COOH C -OH và -NH2 D -NH2 và -CHO.
Câu 42 Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Câu 43 Phân tử glixerol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là
Câu 44 Axetilen có công thức phân tử là
Câu 45 Chất tạo kết tủa trắng với nước brom là
Câu 46 Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A nhóm chức anđehit B nhóm chức ancol.
C nhóm chức xeton D nhóm chức axit cacboxylic.
Câu 47 Halogen trạng thái rắn ở điều kiện thường là
Câu 48 Công thức của tristearin là
Câu 49 Chất thuộc loại đisaccarit là
Câu 50 Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
C HOOCC 3 H 5 (NH 2 )COOH D HOCH 2 COOH.
Câu 51 Axit fomic không phản ứng với
A dung dịchAgNO 3 trong NH 3 đun nóng B đồng(II) oxit.
Câu 52 Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A CH 3 COOH B CH 3 CHO C C 2 H 5 OH D CH 3 NH 2
Câu 53 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO 2 và
A CH 3 COOH B CH 3 CHO C HCOOH D C 2 H 5 OH.
Câu 54 Thủy phân tripanmitin ((C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 ) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A C 15 H 31 COONa B HCOONa C CH 3 COONa D C 17 H 33 COONa.
Câu 55 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s 1 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 56 Tên gọi của este HCOOCH3 là
A metyl axetat B etyl fomat C etyl axetat D metyl fomat
Câu 57 Phenol có công thức là
Câu 58 Các nguyên tử của các nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A ns 2 np 5 B ns 2 np 3 C ns 2 D ns 2 np 4
Câu 59 Thành phần hóa học chính của đường mía là
A glucozơ B tinh bột C xenlulozơ D saccarozơ.
Este X là một hợp chất thơm với công thức phân tử C9H10O2 Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra hai muối có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X cần được xác định.
A HCOOC6H4C2H5 B CH3COOCH2C6H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5.
Câu 61 Cho các chất sau: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Câu 62 Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(3) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều hòa tanCu(OH) 2 tạo phức màu xanh lam.
(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịchAgNO 3 trongNH 3 thu được Ag.
(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
Câu 63 Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
A NH 4 Cl− t → 0 NH 3 + HCl B NH 4 NO 3 −→N t 0 2 + 2H 2 O.
C 2NaHCO 3 −→ t 0 Na 2 CO 3 +CO 2 +H 2 O D 2KNO 3 −→2KNO t 0 2 + O 2
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức C7H13O4N khi tác dụng với dung dịch NaOH dư và được đun nóng, sẽ tạo ra sản phẩm hữu cơ bao gồm muối đinatri glutamat và ancol Số công thức cấu tạo của hợp chất X cần được xác định.
Câu 65 Cho dãy các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-điol, pentan-1,3-điol Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường là
Câu 66 Cho các nguyên tử có cấu hình electron như sau: (a)1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 ; (b)1s 2 2s 2 2p 3 ; (c)1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 ; (d) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 ; (e) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 Số nguyên tử kim loại là
Câu 67 Cho cácphát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(b) Ở nhiệt độ thường, triolein tồn tại ở trạng thái lỏng.
(c) Ở nhiệt độ thường,Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol.
(d) Đốt cháy hoàn toàn etyl fomat thu được số molCO 2 lớn hơn số mol H 2 O.
(e) Phenyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa là axit axetic và phenol.
(g) Đốt cháy hoàn toàn anđehit axetic thu được số molCO 2 bằng số molH 2 O.
Trong một thí nghiệm hóa học, 21,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic, axit fomic và etylen glicol phản ứng với kim loại Na dư, tạo ra 0,3 mol khí H2 Câu hỏi đặt ra là xác định khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp này.
Amino axit X có công thức hóa học (H2N)2C3H5COOH Khi cho 0,02 mol X phản ứng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, ta thu được dung dịch Y Dung dịch Y sau đó phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, tạo thành dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với một giá trị xác định.
Câu 70 Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
Để tiến hành thí nghiệm, đầu tiên cho vào ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1% Tiếp theo, thêm một vài giọt dung dịch NaOH 10%, sau đó từ từ nhỏ dung dịch NH3 5% vào và lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
Bước 2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ, hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong vài phút. Nhận định nào sau đây làsai?
A Trong phản ứng trên, glucozơ đóng vai trò là chất khử.
B Mục đích của việc thêm NaOH vào là để tránh phân huỷ sản phẩm.
C Sau bước 2, thành ống nghiệm trở nên sáng bóng như gương.
D Sau bước 1, thu được dung dịch trong suốt.
Câu 71 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4,C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít CO2
(đktc) và 3,78 gamH 2 O Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 72 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, axit axetic, etylen glicol thu được 26,84 gam CO 2 và 13,14 gam H 2 O Giá trị của m là
Khi thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối Để đốt cháy hoàn toàn a mol X, cần 7,75 mol O2 và tạo ra 5,5 mol CO2 Đồng thời, a mol X có khả năng tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m cần được xác định từ các thông tin trên.
Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y Ngoài ra, 2,1 gam X phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra m gam Ag Tính giá trị của m.
Câu 75 Cho dãy các chất và dung dịch sau: SO 2 , H 2 SO 4 , KOH, Ca(NO 3 ) 2 , SO 3 , NaHSO4, Na 2 SO 3 ,
K 2 SO 4 Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịchBaCl 2 là
Để giải bài toán, ta cần tính toán lượng khí O2 cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ và metyl fomat, với 5,04 lít khí O2 (đktc) Sau khi phản ứng xảy ra, sản phẩm cháy được dẫn vào bình chứa dung dịch nước vôi dư Kết quả cho thấy khối lượng dung dịch giảm m gam so với khối lượng ban đầu Cần xác định giá trị của m để hoàn tất bài toán.
Hỗn hợp E bao gồm chất X (C m H 2m+4 O 4 N 2, muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (C n H 2n+3 O 2 N, muối của axit cacboxylic đơn chức) Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E, cần 0,26 mol O 2, tạo ra N 2, CO 2 và 0,4 mol H 2 O Ngoài ra, khi cho 0,1 mol E phản ứng với dung dịch NaOH và cô cạn, thu được hỗn hợp hai khí làm xanh quỳ tím ẩm cùng với a gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của a cần được xác định.
Câu 78 đề cập đến ba axit cacboxylic đơn chức X, Y, Z thuộc cùng một dãy đồng đẳng với khối lượng phân tử tăng dần (M X < M Y < M Z) T là este được hình thành từ X, Y, Z và một ancol no ba chức, mạch hở E Hỗn hợp M gồm X, Y có tổng khối lượng 26,6 gam và được đốt cháy hoàn toàn.
Trong phản ứng giữa Z và T (có cùng số mol Y và Z) với lượng O2 vừa đủ, thu được 22,4 lít CO2 và 16,2 gam H2O Khi đun nóng 26,6 gam M với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag Ngoài ra, 6,65 gam M phản ứng với 200 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, tạo ra dung dịch N Sau khi cô cạn dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z, trong đó X và Y là đồng phân mạch hở Khi đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 và 3,06 gam H2O Khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư, khối lượng KOH phản ứng hết là 2,8 gam, tạo ra ancol T và chất tan hữu cơ no Q, đồng thời thu được m gam hỗn hợp 2 muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 80 Este X hai chức, mạch hở, phân tử chỉ chứa nhóm chức este, có công thức phân tử C 6 H 10 O 4
Từ X thực hiện các phản ứng sau(theo đúng tỉ lệ mol):
Biết:X 1 , X 2 , X 3 là hợp chất hữu cơ; Y 1 ,Y 2 có cùng số nguyên tử cacbon, phân tử khối Y 1 bé hơn Y 2 ; a, b là số nguyên Phát biểu nào sau đây đúng?
A X 3 là ancol 2 chức B X 1 là axit axetic C Y 2 là axit oxalic D b có giá trị bằng 1.
THPT Thạch Thành - Thanh Hóa
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH ĐỀ SỐ 5 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG
NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Câu 41 Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t o ) thu được chất X Thủy phân triolein thu được ancol Y X và Y lần lượt là
A tripanmitin và etylen glicol B tripanmitin và glixerol.
C tristearin và etylen glicol D tristearin và glixerol.
Câu 42 Cacbohiđrat có nhiều trong mật ong là
Câu 43 Metyl axetat có công thức cấu tạo là?
Câu 44 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
A H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 B CH 3 NH 2 C C 6 H 5 NH2 D H 2 NCH 2 COOH.
Câu 45 X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường Chất X là
Câu 46 Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?
A CH 3 COOCH 3 B HCOOCH 3 C HCOOCH 2 CH 3 D CH 3 CH 2 COOCH 3
Câu 47 Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A glucozơ B tinh bột C xenlulozơ D saccarozơ.
Câu 48 Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C 2 H 3 O 2 Na và C 2 H 6 O Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOC2H5 B C2H3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D C2H5COOCH3.
Câu 49 Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
A Axit glutamic B Anilin C Etylamin D Axit axetic.
Câu 50 Chất X có công thức CH3 −NH2 Tên gọi của X là
Câu 51 Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
A Tinh bột B Saccarozơ C Xenlulozơ D Glucozơ.
Câu 52 Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
A Tinh bột B Polietilen C Tơ nilon-6 D Tơ visco.
Câu 53 Công thức của tripanmitin là
Câu 54 Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen terephtalat), nilon-6,6 Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Câu 55 X là amin no, đơn chức, mạch hở Cho 4,72 gam X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,8M Số đồng phân của X là.
Câu 56 Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?
A Metyl fomat B Etylamin C Metylamoni clorua D Alanin.
Câu 57 Trong y học, cacbohidrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?
Câu 58 Chất có khả năng trùng hợp tạo thành cao su?
A CH 2 = CH−CH = CH 2 B CH 2 = CH 2
C CH 2 = CHCl D CH 2 = CH−CH 3
Clo hóa PVC tạo ra một polime có 63,96% clo về khối lượng, với mỗi phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k cần được xác định.
Câu 60 Cho các chất sau: etyl axetat, vinyl fomat, tripanmitin, triolein, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Số chất tham gia phản ứng thủy phân là?
Câu 61 Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng được với nhau không tạo thành kết tủa?
A Ca(HCO 3 ) 2 và Ca(OH) 2 B NaOH vàH 2 SO 4
C CuSO 4 và KOH D NaOH vàFe(NO 3 ) 2
Câu 62 Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch?
Câu 63 Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO 3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn) Giá trị của m là?
Câu 64 Cho 8,4 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là?
Hỗn hợp X bao gồm alanin và axit glutamic Khi cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 61,6) gam muối Ngược lại, nếu m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, dung dịch Z sẽ chứa (m + 73) gam muối Cần xác định giá trị của m.
Câu 66 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Công thức phân tử của đimetylamin là C 2 H 7 N.
B Phân tử khối của propylamin là 57.
C Ala-Gly-Ala có phản ứng màu biure.
D Các amino axit có thể tham gia phản ứng trùng ngưng.
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, ta thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 2 mol Val Nếu thủy phân không hoàn toàn, X sẽ tạo ra hỗn hợp amino axit và các peptit, trong đó có Gly-Ala-Val Câu hỏi đặt ra là số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của peptit X là bao nhiêu?
Câu 68 Thủy phân hoàn toàn 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là?
Câu 69 Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ Giá trị của m là
Khi cho vài mẩu đất đèn bằng hạt ngô vào ống nghiệm X chứa 2 ml nước và đậy kín bằng nút có ống dẫn khí, khí sẽ được sục vào ống nghiệm Y chứa 2 ml dung dịch Br2 Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm Y là sự phản ứng giữa khí sinh ra và dung dịch Br2, tạo ra các sản phẩm hóa học đặc trưng.
A Có kết tủa trắng B Có kết tủa màu vàng nhạt.
C Có kết tủa màu đen D Dung dịch Br 2 bị nhạt màu.
Câu 71 Thủy phân 360 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
Câu 72 Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, tripanmitin là chất rắn.
(b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
(c) Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là một số chẵn.
(d) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
(e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dung để dệt vải may áo ấm.
(f) Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
Số phát biểu đúng là
Câu 73 Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 7 nguyên tử C.
(b) Một số este có mùi thơm được dung làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm.
(c) Dung dịch saccarozơ không làm mất màu nước brom.
(d) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện.
(e) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn hơn cao su thường.
(g) Các aminoaxit thiên nhiên hầu hết là cácα-amino axit.
(h) Fructozơ có phản ứng cộng H 2 tạo ra poliancol.
Số phát biểu đúng là
Khi đốt cháy hoàn toàn 21,40 gam triglixerit X, ta thu được CO2 và 22,50 gam H2O Khi cho 25,68 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sản phẩm thu được là glyxerol và m gam muối Ngoài ra, 25,68 gam X có khả năng tác dụng tối đa với 0,09 mol Br2 trong dung dịch Cần xác định giá trị của m.
Hỗn hợp X bao gồm hai este có công thức phân tử C8H8O2, cả hai đều chứa vòng benzen Để phản ứng hoàn toàn với 4,08 gam X, cần tối đa 0,04 mol NaOH, tạo ra dung dịch Z chứa ba chất hữu cơ Câu hỏi đặt ra là khối lượng muối có trong dung dịch Z là bao nhiêu?
Hỗn hợp X gồm 0,2 mol Y (C7H13O4N) và 0,1 mol Z (C6H16O4N2, muối của axit cacboxylic hai chức) phản ứng hoàn toàn với NaOH, tạo ra một ancol đơn chức và hai amin no liên tiếp trong dãy đồng đẳng Sau khi cô cạn dung dịch T, thu được hỗn hợp G chứa ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon, bao gồm hai muối của axit cacboxylic và một muối của amino axit thiên nhiên Cần xác định khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp G.
Hỗn hợp X gồm hai amin kế tiếp trong dãy đồng đẳng của metylamin, trong khi hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (bao gồm X và Y), cần 2,055 mol O2, tạo ra 32,22 gam H2O và 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2 Cần tính phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp Z.
Câu 78 Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(c) nX3 +nX4 −→ Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O(đun nóng, xúc tác)
(d) X 2 + CO −→X 5 (đun nóng, xúc tác)
Cho biết X là este có công thức phân tử C 10 H 10 O 4 X 1 , X 2 , X 3 , X 4 , X 5 , X 6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau Phân tử khối của X6 là
Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z cần 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2 Khi cho 6,46 gam E tác dụng với dung dịch NaOH (dư 20%), sau đó chưng cất, ta thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Cần xác định phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử Y.
Câu 80 Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Đun hỗn hợp trong khoảng 8 - 10 phút cho đến khi sôi nhẹ, đồng thời khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Thỉnh thoảng, thêm vài giọt nước cất để duy trì thể tích của hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ Để nguội.
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa.
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Số phát biểu đúng là
THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội - Lần 1
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH ĐỀ SỐ 6 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG
NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Câu 41 Chất nào sau đây là đồng phân của fructozơ?
A Saccarozơ B Glucozơ C Xenlulozơ D Tinh bột.
Câu 42 Thể tích H 2 (ở đktc) cần để hiđro hóa hoàn toàn 1,105 tấn triolein là
Câu 43 Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là
A Cu và Cr B Al và Cu C Ag và Cr D Ag và W.
Câu 44 Cho biết chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Câu 45 Este metyl acrylat có công thức là
C CH 2 = CHCOOCH 3 D CH 3 COOCH = CH 2
Câu 46 Etylamin tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 47 Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là
A CH 3 −CH 2 Cl B CH 3 −CH 3 C CH 2 = CH−CH 3 D CH 3 −CH 2 −CH 3
Câu 48 Khử hoàn toàn 4,176 gam Fe3O4 cần khối lượng Al là
Câu 49 Kim loại nào nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong số các kim loại sau?
Câu 50 Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức C3H9N là
Câu 51 Trong phân tử α-amino axit nào sau đây có 6 nguyên tử cacbon?
Câu 52 Cacbohiđrat nhất thiết phải có nhóm chức nào sau đây?
Câu 53 Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Câu 54 Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
A Amilozơ B Cao su isopren C Tơ nilon-6,6 D Cao su buna.
Câu 55 Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
A HCOOCH3 B CH3COOC6H5 C CH3COOCH3 D (COOCH3)2.
Câu 56 Số đồng phân este mạch hở ứng với công thức phân tử C 3 H 6 O 2 là
Câu 57 Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O 2 , thu đượcH2O và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 58 Cho các polime gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) tơ nilon-6,6; (4) tơ nitron Số polime thuộc loại polime tổng hợp là
Câu 59 Phản ứng hóa học nào sau đây có phương tình ion rút gọn là: CO 2− 3 + 2H + −→CO 2 + H 2 O?
A CaCO 3 + 2HCl −→CaCl 2 + H 2 O + CO 2 B KHCO 3 + KOH−→K 2 CO 3 + H 2 O.
C Na 2 CO 3 + 2HCl−→2NaCl + CO 2 + H 2 O D Na 2 CO 3 + HCl −→NaHCO 3 + NaCl.
Câu 60 Từ 4 tấn C 2 H 4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE? (Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp là 90%)
Câu 61 Cho 5,4 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag thu được là
Khi cho m gam Mg vào dung dịch HNO3 dư, phản ứng tạo ra 0,1792 lít khí N2 (đktc) và dung dịch X chứa 6,67 gam muối Từ đó, cần xác định giá trị của m gần nhất với giá trị nào.
Khi ngâm một lá sắt (Fe) trong dung dịch đồng(II) sulfat (CuSO4), sau một thời gian, lá sắt được rửa nhẹ và làm khô, cho thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam Khối lượng đồng (Cu) bám trên lá sắt là 1,6 gam.
Câu 64 Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A Poli(etylen terephtalat) B Xenlulozơ triaxetat.
Khi thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH, ta thu được dung dịch X Sau khi cô cạn dung dịch X, lượng muối khan thu được là 3,19 gam Từ đó, ta có thể tính giá trị của m.
Câu 66 Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít khí H 2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 67 Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
Hỗn hợp E gồm bốn este có công thức C8H8O2 và chứa vòng benzen Khi 16,32 gam E phản ứng tối đa với dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được 3,88 gam hỗn hợp ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Tính giá trị của V, thể tích dung dịch NaOH cần dùng.
Câu 69 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng brom.
B Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
C Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Câu 70 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
B Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu vàng.
C Các peptit bền trong môi trường kiềm và môi trường axit.
D Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính.
Câu 71 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren có xúc tác thu được cao su buna-S.
B Tơ axetat là tơ tổng hợp.
C Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hexametylen điamin với axit ađipic.
D Trùng hợp isopren thu được poli(phenol-fomanđehit).
Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn phản ứng với oxi tạo ra 38,5 gam hỗn hợp Y các oxit Để hòa tan hoàn toàn Y, cần V lít dung dịch HCl 0,50M và H2SO4 0,15M Tính giá trị của V.
Hỗn hợp X bao gồm chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3), trong đó Y là muối của axit đa chức và Z là đipeptit mạch hở Khi cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư và đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm, với tỉ khối của mỗi khí so với không khí lớn hơn 1 Ngoài ra, khi 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư và đun nóng, thu được m gam chất hữu cơ, và giá trị của m gần nhất với
Câu 74 Cho các phát biểu sau:
(a) Tristearin, tripanmitin, triolein thuộc loại este.
(b) Mỡ động vật, dầu thực vật có thành phần chính là chất béo.
(c) Dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.
(d) Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều.
(e) Chất béo lỏng chủ yếu cấu thành từ gốc axit béo không no.
(g) Tripanmitin luôn tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Số phát biểu đúng là
Câu 75 Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,15 molNa2CO3 và 0,10 mol KHCO3 Số mol khí
CO 2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau:
Câu 76 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nhỏ vài giọt dung dịch loãngI 2 lên mặt cắt củ khoai lang thì sẽ xuất hiện màu xanh tím.
B Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
C Nhỏ vài giọt dung dịchH 2 SO 4 loãng lên tấm vải bông sau một thời gian tấm vải đó mủn ra.
D Oxi hóa glucozơ bằng AgNO 3 trong NH 3 thì thu được muối amoni gluconat.
Câu 77 Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất phản ứng với nhau theo đúng tỉ lệ mol trong phương trình):
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Từ X 2 để chuyển hóa thành axit axetic cần ít nhất 2 phản ứng.
B X 3 là hợp chất hữu cơ đơn chức.
C Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
D Các chấtX 2 , X 3 và X 4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Câu 78 Dung dịch X gồm Cu(NO 3 ) 2 aM và KCl bM.
Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và dòng điện một chiều trong t giây đã thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot, đồng thời tạo ra dung dịch Y Khi cho Fe dư vào dung dịch Y, khối lượng thanh Fe giảm 0,6 gam.
Điện phân dung dịch X trong 2 giây tạo ra dung dịch Z, và khi cho Fe dư vào dung dịch Z, khối lượng thanh Fe giảm 2,1 gam Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, với NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3.
Phát biểu nào sau đây sai?
A Tại thời điểm 2t giây, cả hai muối đều bị điện phân hết.
B Tại thời điểm 1,5t giây, muốiCu(NO 3 ) 2 bị điện phân chưa hết.
C Tại thời điểm 1,8t giây thì thể tích khí (đktc) ở anot là 1,232 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no mạch hở X, Y, Z, với M X < M Y < M Z < 248, cần 0,235 mol O2 và thu được 5,376 lít khí CO2 Khi cho 6,46 gam E tác dụng với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng phản ứng), sau đó chưng cất dung dịch, quá trình này giúp xác định thành phần và tính chất của hỗn hợp este.
Nguyễn Thanh Sơn đã thực hiện quá trình dịch để thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp cùng với chất rắn khan T Khi đốt cháy hoàn toàn T, sản phẩm thu được bao gồm Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Từ đó, có thể tính được phân tử khối của Z.
Câu 80 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2 (SO 4 ) 3 dư.
(b) Dẫn khíH 2 (dư) qua bột MgO nung nóng.
(c) Cho dung dịchAgNO 3 tác dụng với dung dịch Fe(NO 3 ) 2 dư.
(d) Cho Na vào dung dịch MgSO 4
(g) Đốt FeS 2 trong không khí.
(h) Điện phân dung dịch Cu(NO 3 ) 2 với các điện cực trơ.
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
THPT Quảng Xương 1 - Thanh Hóa
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1 ĐỀ SỐ 7 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG
NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Câu 41 Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là
A Fe 2 O 3 B Fe(OH) 2 C Fe(OH) 3 D FeO.
Câu 42 Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường?
A Etilen B Axetilen C Buta-1,3-đien D Metan.
Câu 43 Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
A Al2O3 B ZnSO4 C Al(OH)3 D NaHCO3.
Câu 44 Anilin có công thức là
A C 6 H 5 −NH 2 B CH 3 −CH(NH 2 )−COOH.
C H 2 N−CH 2 −COOH D H 2 N−CH 2 −CH 2 −COOH.
Câu 45 Khi xà phòng hóa tristearin trong NaOH thu được glixerol và
Câu 46 M là kim loại thuộc nhóm IA thì oxit của nó có công thức là
Câu 47 Sắt tác dụng với hóa chất nào sau đây thu được sản phẩm là hợp chất sắt (III)?
A Dung dịch HCl B Dung dịch H 2 SO 4 loãng.
C Khí clo D Bột lưu huỳnh.
Câu 48 Cho 6 gam Ca tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H 2 (đktc), giá trị của V là
Câu 49 Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Câu 50 Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính khử?
A Fe, Mg, Al B Al, Mg, Fe C Fe, Al, Mg D Mg, Al, Fe.
Câu 51 Để làm mềm nước cứng tạm thời ta không thể dùng
A Dung dịch NaOH B Đun nóng.
C Dung dịch HCl D Dung dịch Ca(OH) 2
Câu 52 Dung dịch NaOH không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 53 Cho khí CO dư đi qua 3,2 gam Fe 2 O 3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn Khối lượng Fe thu được là
Khi thực hiện thí nghiệm với H2SO4 đặc và nóng, khí SO2 thường được sinh ra Để giảm thiểu sự thoát ra của khí SO2 và hạn chế ô nhiễm môi trường, người ta thường sử dụng bông tẩm dung dịch để nút ống nghiệm.
A muối ăn B giấm ăn C kiềm D ancol.
Câu 55 Từ cây mía hoặc củ cải đường sản xuất được loại cacbohiđat nào sau đây?
A Glucozơ B Tinh bột C Fructozơ D Saccarozơ.
Trong số các dung dịch có cùng nồng độ, giá trị pH được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là: HCl (2), KNO3 (3), NaOH (1).
Thạch cao nung là một chất rắn màu trắng, dễ dàng nghiền thành bột mịn Khi kết hợp với nước, bột này tạo thành một hỗn hợp nhão có khả năng đông cứng nhanh chóng Nhờ vào đặc tính này, thạch cao nung được ứng dụng phổ biến trong việc nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương Công thức hóa học của thạch cao nung là
Câu 58 Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH Khối lượng muối thu được là
Thủy tinh hữu cơ, hay còn gọi là thủy tinh plexiglas, là một vật liệu quan trọng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như kính lúp, thấu kính và kính chống đạn Vật liệu này được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp của các hợp chất hữu cơ.
A CH 2 = CH−COO−CH 3 B CH 2 = CH(CH 3 )−COO−CH 3
C CH 3 −COO−CH = CH 2 D CH 2 = CH−CN.
Dịch vị dạ dày thường có pH từ 2 đến 3, nhưng ở những người bị viêm loét dạ dày hoặc tá tràng, lượng HCl tiết ra có thể làm pH giảm xuống dưới 2 Để điều trị tình trạng này, người ta thường sử dụng thuốc muối trước bữa ăn, với thành phần chính là
A Na 2 CO 3 B NaCl C NaHCO 3 D NaOH.
Câu 61 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
D Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH 2 ) và nhóm cacboxyl (COOH).
Câu 62 Dãy nào sau đây chỉ gồm các tơ tổng hợp?
A tơ nilon-6; tơ visco; tơ olon B tơ nilon-6,6; tơ tằm; tơ axetat.
C tơ nilon-6; tơ olon; tơ nilon- 6,6 D tơ lapsan; tơ tằm; tơ visco.
Câu 63 X là một amino axit Khi cho 0,02 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,25 M và thu được 3,67 gam muối khan Công thức của X là
C (CH 3 ) 2 CH−CH(NH 2 )−COOH D NH 2 −C 3 H 5 (COOH) 2
Câu 64 Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ; saccarozơ, xenlulozơ Những chất khi bị oxi hóa hoàn toàn thu được số molCO 2 lớn hơn số mol H 2 O là
A glucozơ và xenlulozơ B saccarozơ và fructozơ.
C saccarozơ và xenlulozơ D glucozơ và fructozơ.
Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch và lắc nhẹ Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hòa tan hoàn toàn Sau đó, thêm 3 - 5 giọt dung dịch X và đun nóng nhẹ hỗn hợp ở nhiệt độ 60 oC - 70 oC trong vài phút Kết quả là trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng, cho thấy chất X là một hợp chất phản ứng với bạc.
A glixerol B ancol etylic C axit axetic D anđehit axetic.
Câu 66 Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A CH 3 −COO−CH 2 −CH = CH 2 B CH 3 −COO−C(CH 3 ) = CH 2
C CH 2 = CH−COO−CH 2 −CH 3 D CH 3 −COO−CH = CH−CH 3
Câu 67 Dẫn 8,96 lít khí CO 2 (đktc) vào 600 ml dung dịchCa(OH) 2 0,5M Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 68 Cho 12,9 gam hỗn hợp bột Al và Al 2 O 3 tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M thu được 3,36 lítH 2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 69 Phát biểu nào sau đây sai?
A NaOH là chất rắn màu trắng, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước.
B Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
C Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
D Cho kim loại Fe vào dung dịchFe 2 (SO 4 ) 3 thì Fe chỉ bị ăn mòn hóa học.
Trong phản ứng đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, axit axetic, anđehit fomic và etylen glicol, thu được 21,28 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Để xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp X, cần phân tích khối lượng sản phẩm tạo thành từ quá trình phản ứng.
Nung nóng 11,12 gam hỗn hợp Cu, Fe, Mg trong không khí đã tạo ra 15,12 gam hỗn hợp X chỉ chứa oxit Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng dung dịch HCl 0,56 mol, ta thu được dung dịch Y Tiếp theo, cho AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết quả thu được 81,98 gam kết tủa và khí NO (đktc), là sản phẩm khử duy nhất.
N) Số mol Fe 2+ có trong Y là
Hỗn hợp X bao gồm một ancol đơn chức và một este đơn chức, cả hai đều có cùng số nguyên tử cacbon Khi đốt cháy hoàn toàn m gam X, cần V lít O2 (đktc), sản phẩm thu được là 17,472 lít CO2 (đktc) và 11,52 gam nước Đồng thời, m gam X phản ứng với dung dịch KOH dư tạo ra 0,26 mol hỗn hợp ancol Đáng lưu ý, X không tham gia phản ứng tráng gương Từ các dữ liệu trên, cần xác định giá trị của V.
Câu 73 Cho sơ đồ phản ứng:
(4) X 1 + O 2 −−−→ xt X 4 + H 2 O Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol Cho các phát biểu sau:
(a) Có ba công thức cấu tạo của Y thỏa mãn sơ đồ trên.
(b) X 1 và X 4 có nhiệt độ sôi bằng nhau vì có khối lượng mol phân tử bằng nhau.
(c) X 1 là thành phần chính của nước rửa tay khô để phòng chống dịch Covid-19.
(d) X3 là hợp chất đa chức.
(e) X 4 có vị chua của me.
(g) X 2 có khối lượng mol phân tử bằng 90.
Số phát biểu đúng là
Câu 74 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng dung dịchCa(HCO 3 ) 2
(b) Nhiệt phânNa 2 CO 3 ở nhiệt độ cao.
(c) Cho Ba vào dung dịchCuSO4.
(d) Cho từ từ dung dịch chứa 1,1a mol KHSO 4 vào dung dịch chứa a mol Na 2 CO 3
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịchNH 4 Cl rồi đun nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất khí là
Câu 75 Cho các phát biểu sau:
(a) Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ.
(b) Sợi bông và tơ tằm có thể phân biệt bằng cách đốt chúng.
(c) Dùng dung dịch HCl có thể tách riêng benzen ra khỏi hỗn hợp gồm benzen và anilin.
(d) Nhỏ dung dịch I 2 vào dung dịch hồ tinh bột, rồi đun nóng dung dịch thu được, thấy xuất hiện màu xanh tím.
(e) Thủy tinh hữu cơ có thành phần chính là metyl metacrylat.
(g) Chất béo là thành phần chính của dầu thực vật, mỡ động vật.
Số nhận xét đúng là
Hỗn hợp X bao gồm alanin, axit glutamic và axit metacrylic với số mol bằng nhau Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin Khi đốt cháy a mol X và b mol Y, tổng số mol khí oxy cần thiết là 2,85 mol.
Hỗn hợp Z chứa a mol X và b mol Y phản ứng với dung dịch HCl dư, dẫn đến việc tạo ra muối khan sau khi cô cạn dung dịch Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m (khối lượng muối thu được) có thể được xác định từ các thông số phản ứng.
Câu 77 Tiến hành thí nghiệm sau theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Cho các nhận định sau:
(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào ống nghiệm thấy quỳ tím chuyển màu xanh.
(b) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy ống nghiệm.
(c) Ở bước 2 thì anilin tan dần.
(d) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay anilin bằng metylamin thì thu được kết quả tương tự.
Số nhận định đúng là
Câu 78 đề cập đến phản ứng giữa C17H35COOH và C3H5(OH)3 trong sự có mặt của H2SO4 đặc, tạo ra hỗn hợp X bao gồm các este và axit béo Trong hỗn hợp này, C17H35COOH chiếm 20% số mol Khi cho m gam X tác dụng với NaOH dư, thu được 48,96 gam muối và 14,638% m gam glixerol Để tính toán lượng O2 cần thiết để đốt cháy hoàn toàn m gam X, ta cần xác định giá trị gần nhất của V.
Hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Fe3O4 với tỉ lệ mol 8:2:1 đã tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, tạo ra dung dịch Y chứa hai muối và 2,6544 lít khí Z gồm CO2 và SO2 (đktc) Dung dịch Y có khả năng phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu Khi khí Z được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa Giá trị của a cần được xác định.
Hỗn hợp E bao gồm ba este no, mạch hở X, Y và Z với khối lượng mol M X < M Y < M Z Khi hỗn hợp này phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, sản phẩm thu được là ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối P và Q.
Trong phản ứng giữa NGUYỄN THANH SƠN, tỷ lệ mol tương ứng là 5:3 (MP < MQ) Khi cho toàn bộ T vào bình chứa Na dư, khối lượng bình tăng 12,0 gam và thu được 4,48 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Sau khi đốt cháy toàn bộ F, sản phẩm thu được bao gồm Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y cần được xác định.