1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề thi thử THPT QG Môn Hóa 2020 - 2021

106 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Năm Học 2020 - 2021
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Thanh Sơn
Trường học THPT Tiên Du
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bộ đề thi
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 757,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2020 - 2021

  • PHẦN I: ĐỀ THI

  • ĐỀ THI

    • THPT Tiên Du - Bắc Ninh

    • THPT Chuyên Bắc Giang

    • THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc

    • THPT Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh

    • THPT Thạch Thành - Thanh Hóa

    • THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội - Lần 1

    • THPT Quảng Xương 1 - Thanh Hóa

    • THPT Trần Phú - Vĩnh Phúc

    • THPT Thanh Chương 1 - Nghệ An

    • THPT Chuyên Sư Phạm - Hà Nội

    • THPT Chuyên Vinh - Lần 1

    • Đề tham khảo - Bộ giáo dục 2020 - 2021

    • THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội - Lần 2

    • THPT Chuyên Quốc Học Huế

    • Sở GD&ĐT Bình Phước

    • Sở GD&ĐT Yên Bái

    • THPT Chuyên Kontum

    • THPT Mai Anh Tuấn - Thanh Hóa

    • THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng

    • Sở GD&ĐT Hà Tĩnh

    • Liên trường Quỳnh Lưu - Hoàng Mai - Nghệ An

    • Liên trường THPT Nghệ An

    • Sở GD&ĐT Nam Định

    • THPT Chuyên Vinh - Lần 2

  • PHẦN II: LỜI GIẢI CHI TIẾT

  • LỜI GIẢI CHI TIẾT

    • ĐỀ SỐ 01

    • ĐỀ SỐ 02

    • ĐỀ SỐ 03

    • ĐỀ SỐ 04

    • ĐỀ SỐ 05

    • ĐỀ SỐ 06

    • ĐỀ SỐ 07

    • ĐỀ SỐ 08

    • ĐỀ SỐ 09

    • ĐỀ SỐ 10

    • ĐỀ SỐ 11

    • ĐỀ SỐ 12

    • ĐỀ SỐ 13

    • ĐỀ SỐ 14

    • ĐỀ SỐ 15

    • ĐỀ SỐ 16

    • ĐỀ SỐ 17

    • ĐỀ SỐ 18

    • ĐỀ SỐ 19

    • ĐỀ SỐ 20

    • ĐỀ SỐ 21

    • ĐỀ SỐ 22

    • ĐỀ SỐ 23

    • ĐỀ SỐ 24

Nội dung

Bộ đề thi thử THPT QG Môn Hóa 2020 - 2021

THPT Tiên Du - Bắc Ninh

SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC NINH

TRƯỜNG THPT TIÊN DU ĐỀ SỐ 01 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG

NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học

Khi dẫn khí CO dư qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 nung nóng, phản ứng giữa CO và Fe2O3 sẽ diễn ra hoàn toàn, tạo ra kim loại sắt Giá trị của khối lượng kim loại thu được, ký hiệu là m, cần được tính toán dựa trên phản ứng hóa học và khối lượng ban đầu của Fe2O3.

Câu 2 Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng Công thức của canxi cacbonat là

A CaCl 2 B Ca(OH) 2 C CaCO 3 D CaO.

Câu 3 Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?

A FeO B Fe(NO3)2 C Fe2(SO4)3 D FeCl2.

Câu 4 Thủy phân este CH 3 CH 2 COOCH 3 thu được ancol có công thức là

A C 3 H 7 OH B C 2 H 5 OH C CH 3 OH D C 3 H 5 OH.

Câu 5 Thí nghiệm nào sau đây không xảy phản ứng hóa học?

A Đốt cháy Cu trong bình chứaCl2 dư B Cho K2SO4 vào dung dịch NaNO3.

C Cho Al vào dung dịch HCl đặc nguội D Cho Na 3 PO 4 vào dung dịch AgNO 3

Câu 6 Cho 4,5 gam anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, thu được 64,8 gam Ag Chất X là

A anđehit axetic B anđehit acrylic C anđehit oxalic D anđehit fomic.

Câu 7 Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C 2 H 5 OH Giá trị của m là

Câu 8 Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?

Câu 9 Công thức của anđehit acrylic là

A CH3CHO B HCHO C CH2 = CHCHO D C6H5CHO.

Câu 10 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO 3 sinh ra khíCO 2 ?

A axit axetic B ancol etylic C phenol (C 6 H 5 OH) D anđehit axetic.

Câu 11 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng sinh ra khí H 2 ?

A Mg B BaO C Na2S D Mg(OH)2.

Câu 12 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 13 Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH,H2O Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

Câu 14 Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là

Câu 15 Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

A Benzen B Etylen glicol C Axit axetic D Etilen.

Câu 16 Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với nước dư, thu được 0,28 lít H 2 (đktc) Kim loại đó là

Câu 17 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ca(HCO 3 ) 2 sinh ra kết tủa?

Câu 18 Phản ứng nào sau đây là phản ứng cộng?

A C 2 H 6 + Cl 2 −−−→ as,1:1 B CH 2 = CH 2 + HCl −→.

C CH 3 OH + CH 3 COOH −→ t 0 D C 6 H 5 OH+ NaOH −→.

Câu 19 Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?

A Na 3 PO 4 B Na 2 CO 3 C CuSO 4 D (NH 4 ) 2 CO 3

Câu 20 Cho 0,1 mol P 2 O 5 vào dung dịch chứa 0,25 mol NaOH Dung dịch thu được chứa các chất là

A Na 3 PO 4 , Na 2 HPO 4 B H 3 PO 4 ,NaH 2 PO 4

C Na 3 PO 4 , NaOH D Na 2 HPO4, NaH 2 PO 4

Câu 21 Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức của X là

A C 17 H 33 COONa B CH 3 COONa C C 17 H 35 COONa D C 15 H 31 COONa.

Câu 22 Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

A K 2 CO 3 và HNO 3 B NaOH vàMgSO 4 C NaCl và KNO 3 D HCl và KOH.

Câu 23 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Urê là loại phân đạm có tỉ lệ phần trăm nitơ thấp nhất.

B Kim loại Al không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.

C Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc.

D Ở nhiệt độ thường, H 2 khử MgO thu được Mg.

Khi cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3 và FeCl2, sẽ thu được kết tủa X Sau đó, khi cho kết tủa X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sẽ tạo ra dung dịch chứa muối.

A Fe(NO 3 ) 3 và Al(NO 3 ) 3 B Fe(NO 3 ) 3 và KNO 3

C Fe(NO 3 ) 2 và Al(NO 3 ) 3 D Fe(NO 3 ) 3

Este Z là một hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở, được hình thành từ axit X và ancol Y Khi đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, ta thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O, cho thấy sự phân hủy hoàn toàn của este này Ngoài ra, khi cho 2,15 gam Z tác dụng với dung dịch KOH, kết quả thu được là 2,75 gam muối, chứng minh rằng phản ứng este hóa đã xảy ra Công thức hóa học của axit X và ancol Y cần được xác định dựa trên các dữ liệu này.

A C 2 H 3 COOH và CH 3 OH B CH 3 COOH và C 3 H 5 OH.

C HCOOH và C 3 H 7 OH D HCOOH và C 3 H 5 OH.

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl tạo ra dung dịch Y Khi cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư, thu được (m + 8,1) gam kết tủa Trong hỗn hợp X, nguyên tố oxi chiếm 25,714% về khối lượng Cần xác định giá trị của m.

Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được

12,32 lít khí CO 2 (đktc) và 14,4 gam H 2 O Giá trị của m là

Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 khi được đun nóng với a mol trong dung dịch NaOH vừa đủ sẽ tạo ra dung dịch Y Dung dịch Y này sau đó phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, dẫn đến việc thu được 4a mol sản phẩm.

Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là

A HCOO−CH = CH−CH3 B CH2 = CH−COO−CH3.

C CH 3 −COO−CH = CH 2 D HCOO−CH 2 −CH = CH 2

Câu 29 Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Dung dịch I 2 Có màu xanh tím

Y Dung dịch Br 2 Kết tủa trắng

Z Cu(OH) 2 trong mỗi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam

T Quỳ tím Quỳ tím chuyển đỏ

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A tinh bột , phenol, axit axetic, glucozơ B tinh bột , phenol, glucozơ, axit axetic.

C phenol, tinh bột, glucozơ, axit axetic D tinh bột, glucozơ, axit axetic, phenol.

Hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 phản ứng với dung dịch HNO3 dư, tạo ra 0,448 lít khí N2 (đktc) và dung dịch Y Cần xác định khối lượng muối tan trong dung dịch Y sau khi phản ứng hoàn tất.

Câu 31 Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo(C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 ở trạng thái lỏng.

(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.

(c) Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.

(d) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.

(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.

(g) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.

Số phát biểu đúng là

Hỗn hợp X bao gồm hai este với công thức phân tử C8H8O2, cả hai đều chứa vòng benzen Để phản ứng hoàn toàn với 34 gam X, cần tối đa 19,6 gam KOH trong dung dịch, tạo ra hỗn hợp Y chứa ba chất hữu cơ Trong Y, khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất cần được xác định.

Câu 33 Cho dãy các chất: metan, vinyl acrylat, buta-1,3-đien, benzen, trilinolein, anđehit axetic, fructozơ.

Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

Polisaccarit X là một chất rắn dạng sợi, màu trắng và không có mùi vị, thường có mặt trong bông nõn, gỗ, đay và gai Khi thủy phân, X sẽ tạo ra monosaccarit Y.

A Y không tan trong nước lạnh.

B X có cấu trúc mạch phân nhánh.

C Phân tử khối của X là 162.

D Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat.

Câu 35 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C 2 H 2 và H 2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y

(chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5 Biết Y phản ứng tối đa với a molBr2 trong dung dịch.

Khi thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, ta thu được glixerol, natri stearat và natri oleat Để đốt cháy hoàn toàn m gam X, cần sử dụng 72,128 lít O2 (đktc), và quá trình này tạo ra 38,16 gam H2O cùng với V lít khí (đktc).

CO 2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch Giá trị của a là

Hòa tan 19,12 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,8 mol HCl, tạo ra dung dịch Z và 4,48 lít khí T Khí T bao gồm CO2, H2 và NO với tỷ lệ mol tương ứng là 5:4:11.

Dung dịch Z có khả năng phản ứng tối đa với 0,94 mol NaOH Khi cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, sản phẩm thu được là 0,448 lít khí NO, đây là sản phẩm khử duy nhất của nitơ ở trạng thái +5 Đồng thời, phản ứng này cũng tạo ra m gam hỗn hợp kết tủa.

(a) Khi Z tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí thoát ra.

(b) Số mol khíH 2 trong T là 0,04 mol.

(c) Khối lượng Al trong X là 4,23 gam.

(d) Thành phần phần trăm về khối lượng của Ag trong m gam kết tủa là 2,47%.

Số kết luận đúng là

Câu 38 Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:

Để thực hiện thí nghiệm, bước đầu tiên là trộn đều 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit Sau đó, cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) và thêm khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp Tiếp theo, nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 và nút lại bằng nút cao su có ống dẫn khí.

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịchCa(OH) 2 đựng trong ống nghiệm

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, màu trắng củaCuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.

(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.

Este X là một este hai chức, mạch hở, được tạo thành từ một ancol no và hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y là este ba chức, mạch hở, hình thành từ glixerol và một axit cacboxylic không no, đơn chức, có hai liên kết π Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y, cần 0,5 mol O2, thu được 0,45 mol CO2 Ngoài ra, khi thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E, cần 210 ml dung dịch NaOH 2M, tạo ra hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam Cần tìm giá trị của a.

Câu 40 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịchBa(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.

(b) Cho K vào dung dịchCuSO 4 dư.

(c) Cho dung dịchNH 4 NO 3 vào dung dịch Ba(OH) 2

(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.

(e) Cho dung dịchCO 2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH vàCa(OH) 2

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là

THPT Chuyên Bắc Giang

SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG ĐỀ SỐ 02 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG

NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học

Câu 1 Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?

Câu 2 Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Câu 3 Chất béo là trieste của glixerol với axit béo Tristearin có công thức cấu tạo thu gọn là

Câu 4 X là mộtα-amino axit Cho 9 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 13,56 gam muối.

A axit glutamic B glyxin C alanin D valin.

Câu 5 Cho dãy các chất: Ag, K,Na 2 O,NaHCO 3 vàAl(OH) 3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch

Câu 6 Lấy 2,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H 2 SO 4 0,2M.

Khối lượng muối thu được là

Câu 7 Trong các kim loại sau, kim loại dẫn điện tốt nhất là

Chất X là thành phần chính của màng tế bào thực vật, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên bộ khung cho cây cối Khi thủy phân hoàn toàn chất X, ta thu được chất Y, trong đó chất Y chiếm khoảng 30% trong mật ong và có một lượng nhỏ không đổi là 0,1% trong máu người Hai chất X và Y lần lượt là cellulose và glucose.

A Saccarozơ và fructozơ B Xenlulozơ và glucozơ.

C Tinh bột và glucozơ D Xenlulozơ và fructozơ.

Câu 9 Glucozơ (C 6 H 12 O 6 ) phản ứng được với chất nào tạo thành CO 2 và H 2 O?

A AgNO 3 /NH 3 (t o ) B Cu(OH) 2 C O 2 (to) D H2 (t o , Ni)

Câu 10 Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch H 2 SO 4 loãng, nguội B Dung dịch NaOH.

C Dung dịch HCl D Dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Khi cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn sẽ tạo ra dung dịch X và một lượng kim loại không tan Trong dung dịch X, các muối thu được sẽ bao gồm muối đồng (II) sulfat và sắt (II) sulfat.

A CuSO 4 , FeSO 4 B Fe 2 (SO 4 ) 3 C FeSO 4 D FeSO 4 ,Fe 2 (SO 4 ) 3

Câu 12 Phát biểu nào sau không đây đúng?

A Hợp chất Gly - Ala - Glu có 4 nguyên tử oxi.

B Alanin có công thức cấu tạo là H 2 NCH(CH 3 )COOH.

C Amino axit là hợp chất lưỡng tính.

D Công thức phân tử của etylamin là C 2 H 7 N.

Câu 13 Hợp chất nào sau đây phân tử chỉ có liên kết đơn?

Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, dung dịch thu được là dung dịch X Cần tính khối lượng muối có trong dung dịch X.

Câu 15 Axit amino axetic (H2NCH2COOH)không phản ứng được với chất nào?

A HCl (dd) B NaOH (dd) C Br 2 (dd) D HNO 3 (dd)

Câu 16 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etan.

B Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

C Thành phần chính của cao su tự nhiên là polibuta-1,3-đien.

D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 17 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trùng hợp vinyl clorua, thu được poli(vinyl clorua).

B Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.

C Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi.

D Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.

Câu 18 Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc hoàn toàn, sinh ra 32,4 gam bạc Giá trị của m là

Câu 19 Thành phần chính của đá vôi là

Câu 20 Tơ nào sau đây thuộc loại tơ có nguồn gốc tự nhiên?

A Tơ olon B Tơ nilon -6 C Tơ visco D Tơ capron.

Khi cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, Al2O3, ZnO và Fe2O3 được nung nóng, các phản ứng hóa học sẽ xảy ra hoàn toàn, tạo ra một hỗn hợp rắn chứa đồng thời các sản phẩm của phản ứng.

A Cu, Al, ZnO, Fe B Al, Zn, Fe, Cu C Al 2 O 3 , ZnO, Fe, Cu D Al 2 O 3 , Zn, Fe, Cu

Câu 22 Hòa tan hoàn toàn kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9% thu được khí H2 và dung dịch muối có nồng độ 5,935% Kim loại M là

Hấp thụ V lít CO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M và Na2CO3 1,5M tạo ra dung dịch X Khi cho dung dịch X tác dụng với CaCl2 dư, thu được 45 gam kết tủa Tính giá trị của V.

Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn m gam este X thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2 O Mặt khác, m gam

X phản ứng vừa đủ với 100,0 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,8 gam muối Vậy X là

A iso-propyl fomat B vinyl axetat C metyl propionat D etyl axetat.

Câu 25 Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Câu 26 Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO 3 ) 2 , SO 3 , NaHSO 4 , Na 2 SO 3 , K 2 SO 4 Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịchBaCl 2 là

Đun nóng m gam dung dịch glucozơ nồng độ 20% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 sẽ tạo ra phản ứng hóa học, dẫn đến việc thu được 6,48 gam bạc (Ag) sau khi phản ứng hoàn tất Để tính giá trị của m, cần áp dụng các kiến thức về hóa học và tỷ lệ phản ứng.

Câu 28 Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl 3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

Câu 29 Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A 2NaHCO 3 −→Na 2 O+ CO 2 +H 2 O B 2Mg + O 2 −→ 2MgO.

C 2Li + 2HCl −→ 2LiCl +H 2 D NaHCO 3 + NaOH −→ Na 2 CO 3 + H 2 O.

Dung dịch X bao gồm 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 Khi thêm từ từ dung dịch 0,525 mol HCl vào dung dịch X, ta thu được dung dịch Y và khí CO2 với thể tích V lít (đktc) Sau đó, khi cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch Y, một lượng kết tủa m gam được tạo ra Cần xác định giá trị của V và m.

Câu 31 Cho các phát biểu sau:

(a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

(c) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: valin, metylamin, axit glutamic.

(d) Hợp chất CH 3 COONH 3 CH 3 là este của amino axit.

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

(g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.

Số phát biểu đúng là

Hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y được thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH đun nóng, tạo ra ba muối natri là C15H31COONa, C17H33COONa và C17H35COONa với tỉ lệ mol lần lượt là 2,5 : 1,75 : 1.

6,44 gam glixerol Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khíO 2 Giá trị của a là

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H12O4 Khi đun nóng X với dung dịch NaOH dư, ta thu được hai muối hữu cơ X1 và X2, trong đó X2 có số nguyên tử cacbon gấp đôi số nguyên tử cacbon của X1 Ngoài ra, còn có chất hữu cơ X3 có số nguyên tử cacbon bằng với X1.

Cho các phát biểu sau:

(a) X 3 cho phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO 3 /NH 3 , đun nóng.

(b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với X.

(c) X 2 là hợp chất hữu cơ đa chức.

(d) Đun nóngX 1 với vôi tôi, xút thu được khí metan.

(e) Phân tử khối củaX 2 là 126.

Số phát biểu đúng là

Câu 34 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe 3 O 4 , FeS trong m gam dung dịch HNO 3 50% thu được 2,688 lít

NO 2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của

Dung dịch thu được đã phản ứng vừa đủ với 240 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi, ta thu được 8 gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 35 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO 4

(g) Cho Zn vào dung dịchFeCl3 (dư).

(i) Cho Ba vào ddCuSO 4 (dư).

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

Cho 0,1 mol chất X (C2H12O4N2S) phản ứng với 0,35 mol NaOH trong điều kiện đun nóng, tạo ra khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Sau khi cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan Tính giá trị của m.

Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4m gam kim loại Tính giá trị của m.

Trong thí nghiệm, 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, và BaO được cho vào nước, dẫn đến việc tạo ra a mol khí H2 và dung dịch X Khi dung dịch CuSO4 dư được thêm vào dung dịch X, kết quả thu được là 35,54 gam kết tủa Oxi trong hỗn hợp chiếm 12,57% về khối lượng.

Câu 39 Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và

Dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan gồm các muối và sản phẩm khử duy nhất là khí NO Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X và nung nóng kết tủa trong không khí, thu được 50,95 gam chất rắn Dung dịch X có khả năng hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m cần được xác định.

Câu 40 đề cập đến hỗn hợp đipeptit Val - Ala (X) và tripeptit Gly - Ala - Glu (Y) với tỉ lệ số mol n X : n Y = 3 : 2 Khi đun nóng m gam hỗn hợp này với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z sẽ thu được 17,72 gam muối Câu hỏi đặt ra là giá trị của m gần nhất với bao nhiêu.

THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN ĐỀ SỐ 03 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG

NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học

Câu 1 Đốt cháy 1 mol este C 4 H 8 O 2 thì thu được khối lượng nước là

Câu 2 Anđehit được điều chế bằng phản ứng oxi hóa ancol nào?

A ancol bậc 1 B ancol no C ancol không no D ancol bậc 2.

Câu 3 Công thức phân tử của fructozơ là

Câu 4 Axit axetic CH 3 COOH không phản ứng với chất nào sau đây?

A NaOH B Na 2 CO 3 C NaCl D Na.

Câu 5 Chất X là một khí rất độc, có trong thành phần của khí than Chất X là

Câu 6 Chất béo nào sau đây ở dạng lỏng?

Câu 7 Etyl butirat là tên của este có công thức nào sau đây?

A CH 3 CH 2 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3 B CH 3 CH 2 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3

C CH3CH2CH2COOCH2CH3 D CH3CH2COOCH2CH3.

Câu 8 Tripanmitin có công thức cấu tạo là

Câu 9 Cacbohidrat nào sau đây có tính khử?

A Tinh bột B Glucozơ C Xenlulozơ D Saccarozơ.

Câu 10 Ancol X hòa tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam X là

A CH 3 OH B C 3 H 7 OH C C 3 H 5 (OH) 3 D C 2 H 5 OH.

Câu 11 Chất nào sau đây không phải este?

A HCOOCH = CH 2 B HOOCCH3 C C3H5(OOCCH3)3 D C6H5COOCH3.

Câu 12 Chất nào sau đây có 1 liên kết pi (π) trong phân tử?

Câu 13 Khi có 1 mol anđehit nào sau đây tham gia phản ứng tráng bạc tạo thành 4 mol Ag?

A anđehit axetic B anđehit fomic C anđehit propionic D anđehit benzoic.

Câu 14 Mệnh đề nào sau đây sai khi nói về este?

A Este thường ít tan trong nước.

B Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn axit tương ứng.

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

D Este CH 3 COOC 6 H 5 được điều chế bằng phản ứng giữa CH 3 COOH và C 6 H 5 OH.

Câu 15 Cacbohidrat X có các tính chất sau: X là

Câu 16 Chọn mệnh đề sai về cacbohidrat?

A Thủy phân tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit đều thu được glucozơ.

B Bông, đay, gỗ đều là những nguyên liệu chứa xenlulozơ.

C Tinh bột có 2 dạng amilozơ và amilopectin.

D Saccarozơ là một polisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải,

Câu 17 Phản ứng nào sau đây không được dùng để điều chế CH 3 COOH?

A Lên men giấm C2H5OH B Cho CH4 tác dụng vớiO2 (t o , xt).

C Cho CH 3 OH tác dụng với CO D Oxi hóa CH 3 CHO.

Câu 18 Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

A butan B but-1-en C benzen D metylpropan.

Câu 19 Ure là một loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp Ure thuộc loại phân bón hóa học nào?

A Phân hỗn hợp B Phân kali C Phân đạm D Phân lân.

Este C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit sẽ tạo ra hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ có khả năng tráng gương Công thức cấu tạo của este này cần được xác định.

A HCOO−CH2 −CH = CH2 B HCOOCH = CH−CH3.

C CH 3 COOCH = CH 2 D CH 2 = CH−COOCH 3

Câu 21 Một este no, đơn chức, mạch hở có 48,65% cacbon trong phân tử thì số đồng phân este là

Câu 22 Tính chất nào sau đây không phải của triolein?

A Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

B Tham gia phản ứng xà phòng hóa.

C Có phản ứng cộng hidro vào gốc hidrocacbon không no.

D Có phản ứng este hóa.

Câu 23 Mệnh đề nào sau đây đúng khi nói về chất béo?

A Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước.

B Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và etylen glicol.

C Dầu mỡ để lâu thường bị ôi là do phản ứng oxi hóa ở liên kết C=O.

D Dầu ăn và dầu hỏa có thành phần nguyên tố giống nhau.

Câu 24 Cho phản ứng hóa học: CaCO 3 (r) + 2HCl −→ CaCl 2 + CO 2 ↑ + H 2 O Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là

C Ca 2+ +CO 2− 3 + 2HCl−→ CaCl2 + CO2↑ +H2O.

Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O 2 , thu được 3,42 molCO 2 và 3,18 mol

H 2 O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch brom Khối lượng Br2 đã phản ứng là

Câu 26 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam

H 2 O CTPT của hai este là

Khi cho khí CO đi qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp CuO và FeO nung nóng, sau một thời gian sẽ thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C Khi cho khí B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, sẽ tạo ra m gam kết tủa.

Câu 28 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO 3 ;

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;

(c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng;

(g) Đốt FeS2 trong không khí.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít khí

O 2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là

Câu 30 Cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 1 ancol Công thức cấu tạo của Y là

Câu 31 Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO 3 /dung dịchNH 3 dư, thu được 6,48 gam bạc.

Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

Câu 32 Cho các phát biểu sau:

(1) Công thức phân tử của tristearin là C 54 H 110 O 6

(2) Polime thiên nhiên khiI 2 hấp phụ tạo thành màu xanh tím là tinh bột.

(3) Fructozơ được gọi là đường nho.

(4) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

(5) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.

(6) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

Số phát biểu đúng là

Hỗn hợp khí X bao gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen được nung với xúc tác Ni, tạo ra hỗn hợp Y có tỉ khối so với không khí là 1 Khi dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Tính khối lượng brom đã phản ứng?

Câu 34 Cho 6g một ancol đơn chức mạch hở tác dụng Na vừa đủ thu được 1,12 lít khí H 2 (đkc) Số công thức cấu tạo của X là

Câu 35 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

Câu 36 Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là

Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X gồm ba este đơn chức mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) Ngoài ra, để hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X, cần sử dụng 0,07 mol H2 với sự có mặt của chất xúc tác.

Nguyễn Thanh Sơn thực hiện phản ứng hóa học, thu được hỗn hợp Y Sau đó, ông đun nóng toàn bộ hỗn hợp Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, và cô cạn dung dịch sau phản ứng Kết quả là thu được một ancol Z duy nhất cùng với m gam rắn khan Giá trị của m cần được xác định.

Hỗn hợp X gồm Fe và Al có khối lượng m gam được hòa tan hoàn toàn trong 1,2 lít dung dịch HCl 1M, dẫn đến sự hình thành dung dịch Y và giải phóng 10,752 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Ngoài ra, khi cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, phản ứng hoàn toàn xảy ra, tạo ra 14,112 lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn, là sản phẩm khử duy nhất.

Thêm 0,1 mol NaNO3 vào dung dịch Y sẽ tạo ra dung dịch Z sau khi phản ứng hoàn toàn, đồng thời giải phóng V lít khí NO ở điều kiện tiêu chuẩn, đây là sản phẩm khử duy nhất trong phản ứng này.

N) Khối lượng muối có trong Z là

Hỗn hợp X bao gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol, tất cả đều no, đơn chức và mạch hở Sau khi thủy phân hoàn toàn 6,18 gam hỗn hợp X bằng 0,1 mol NaOH, thu được 3,2 gam ancol Khi cô cạn dung dịch sau thủy phân và đốt cháy muối khan thu được, lượng nước H2O tạo thành là 0,05 mol Câu hỏi đặt ra là phần trăm khối lượng của este trong hỗn hợp X là bao nhiêu.

Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C17H16O4, không làm mất màu dung dịch brom và phản ứng với NaOH theo phương trình Z + 2NaOH → 2X + Y Trong phản ứng này, Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Cần xác định phát biểu đúng liên quan đến tính chất và phản ứng của chất hữu cơ Z.

A Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%.

B Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng.

C Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.

D Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lítH2 (đktc).

THPT Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH ĐỀ SỐ 04 - Chemistry and L A TEX ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG

NĂM HỌC 2020 - 2021 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học

Câu 1 Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm

A -NH 2 và -COOH B -OH và -COOH C -OH và -NH 2 D -NH 2 và -CHO.

Câu 2 Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Câu 3 Phân tử glixerol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là

Câu 4 Axetilen có công thức phân tử là

Câu 5 Chất tạo kết tủa trắng với nước brom là

Câu 6 Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có

A nhóm chức anđehit B nhóm chức ancol.

C nhóm chức xeton D nhóm chức axit cacboxylic.

Câu 7 Halogen trạng thái rắn ở điều kiện thường là

Câu 8 Công thức của tristearin là

A (CH3COO)3C3H5 B (HCOO)3C3H5 C (C2H5COO)3C3H5 D (C17H35COO)3C3H5.

Câu 9 Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 10 Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

C HOOCC3H5(NH2)COOH D HOCH2COOH.

Câu 11 Axit fomic không phản ứng với

A dung dịchAgNO 3 trong NH 3 đun nóng B đồng(II) oxit.

Câu 12 Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A CH 3 COOH B CH 3 CHO C C 2 H 5 OH D CH 3 NH 2

Câu 13 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO 2 và

A CH 3 COOH B CH 3 CHO C HCOOH D C 2 H 5 OH.

Câu 14 Thủy phân tripanmitin ((C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 ) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

A C 15 H 31 COONa B HCOONa C CH 3 COONa D C 17 H 33 COONa.

Câu 15 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s 1 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

Câu 16 Tên gọi của este HCOOCH 3 là

A metyl axetat B etyl fomat C etyl axetat D metyl fomat

Câu 17 Phenol có công thức là

Câu 18 Các nguyên tử của các nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

A ns 2 np 5 B ns 2 np 3 C ns 2 D ns 2 np 4

Câu 19 Thành phần hóa học chính của đường mía là

A glucozơ B tinh bột C xenlulozơ D saccarozơ.

Este X là hợp chất thơm với công thức phân tử C9H10O2 Khi X phản ứng với dung dịch NaOH, hai muối tạo thành đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X cần được xác định.

A HCOOC6H4C2H5 B CH3COOCH2C6H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5.

Câu 21 Cho các chất sau: Ca(HCO 3 ) 2 , NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 CO 3 , ZnSO 4 , Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

Câu 22 Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(3) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều hòa tanCu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịchAgNO 3 trongNH 3 thu được Ag.

(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

Câu 23 Phản ứng nhiệt phân không đúng là:

A NH 4 Cl− t → 0 NH 3 + HCl B NH 4 NO 3 −→N t 0 2 + 2H 2 O.

Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C7H13O4N) khi phản ứng với dung dịch NaOH dư và được đun nóng sẽ tạo ra sản phẩm hữu cơ bao gồm muối đinatri glutamat và ancol Số công thức cấu tạo của hợp chất X là điều cần xác định.

Câu 25 Cho dãy các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-điol, pentan-1,3-điol Số chất trong dãy hòa tan đượcCu(OH) 2 ở nhiệt độ thường là

Câu 26 Cho các nguyên tử có cấu hình electron như sau: (a)1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 ; (b)1s 2 2s 2 2p 3 ; (c)1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 ;

(d) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 ; (e) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 Số nguyên tử kim loại là

Câu 27 Cho cácphát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(b) Ở nhiệt độ thường, triolein tồn tại ở trạng thái lỏng.

(c) Ở nhiệt độ thường,Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol.

(d) Đốt cháy hoàn toàn etyl fomat thu được số molCO 2 lớn hơn số mol H 2 O.

(e) Phenyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa là axit axetic và phenol.

(g) Đốt cháy hoàn toàn anđehit axetic thu được số molCO 2 bằng số molH 2 O.

Trong một thí nghiệm, 21,6 gam hỗn hợp chứa ancol etylic, axit fomic và etylen glicol phản ứng với kim loại Na dư, tạo ra 0,3 mol khí H2 Để xác định khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp này, cần tính toán dựa trên số mol khí thu được và các thành phần có trong hỗn hợp.

Amino axit X có công thức hóa học là (H2N)2C3H5COOH Khi cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, ta thu được dung dịch Y Dung dịch Y sau đó phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH.

0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với

Câu 30 Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:

Để thực hiện thí nghiệm, trước tiên cho vào ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1% Tiếp theo, thêm vài giọt dung dịch NaOH 10% và sau đó từ từ nhỏ dung dịch NH3 5% vào, đồng thời lắc đều cho đến khi kết tủa hoàn toàn tan.

Bước 2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ, hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong vài phút.

Nhận định nào sau đây làsai?

A Trong phản ứng trên, glucozơ đóng vai trò là chất khử.

B Mục đích của việc thêm NaOH vào là để tránh phân huỷ sản phẩm.

C Sau bước 2, thành ống nghiệm trở nên sáng bóng như gương.

D Sau bước 1, thu được dung dịch trong suốt.

Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít CO2

(đktc) và 3,78 gam H 2 O Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 32 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, axit axetic, etylen glicol thu được 26,84 gam

CO 2 và 13,14 gam H 2 O Giá trị của m là

Trong quá trình thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là glixerol và m gam hỗn hợp muối Để đốt cháy hoàn toàn a mol X, cần 7,75 mol O2, tạo ra 5,5 mol CO2 Đồng thời, a mol X có khả năng tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch Từ các thông tin trên, ta có thể xác định giá trị của m.

Câu 34 Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H 2 , thu được 9 gam ancol Y Mặt khác, 2,1 gam

X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 35 Cho dãy các chất và dung dịch sau: SO2, H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3,K2SO4.

Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịchBaCl 2 là

Để đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ và metyl fomat, cần sử dụng 5,04 lít khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn Sau khi phản ứng xảy ra, toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào bình chứa dung dịch nước vôi dư, và khối lượng dung dịch giảm m gam so với khối lượng ban đầu.

Hỗn hợp E bao gồm hai chất: chất X, có công thức C m H 2m+4 O 4 N 2, là muối của axit cacboxylic hai chức, và chất Y, có công thức C n H 2n+3 O 2 N, là muối của axit cacboxylic đơn chức Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E, cần 0,26 mol O 2 và thu được sản phẩm là N 2.

Khi cho 0,4 mol H2O và CO2 phản ứng, đồng thời cho 0,1 mol E tác dụng với dung dịch NaOH, sau khi cô cạn dung dịch, ta thu được hỗn hợp hai chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của a cần được xác định.

Câu 38 X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX

Ngày đăng: 24/06/2021, 17:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w