Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala – Gly, Gly – Ala và tripeptit Gly – Gly – Val.. Phần trăm khối lượng của N trong X là Câu 67: Chất X c
Trang 1SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐẠ TẺH
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 Bài thi : KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khốicủa các nguyên tố:
(H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Al=27;S=32;Cl=35,5;K=39;Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba
=137) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước Câu 41: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Câu 42: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm chìm natri trong
Câu 43: Khí CO là một trong những khí được tạo ra trong quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, gây ngạt,
ngộ độc và gây tử vong Để đề phòng bị nhiễm độc khí CO người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ
A CuO và MnO2 B CuO và MgO C CuO và Fe2O3 D than hoạt tính Câu 44: Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol etylic B ancol metylic C etylen glicol D glixerol.
Câu 45: Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?
Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Câu 47: Chất có tính chất lưỡng tính là
Câu 48: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
Câu 49: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → Polietilen Hai chất X, Y lần lượt là
A CH3CH2OH và CH3CHO B CH3CH2OH và CH2=CH2
C CH2CH2OH và CH3-CH=CH-CH3 D CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2
Câu 50: Chỉ ra phát biểu nào sau đây sai.
A Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy
B Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
C Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
Câu 51: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozo là
Câu 52: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ngay ở điều kiện thường ?
Câu 53: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A Na2CO3 và HCl B Na2CO3 và Na3PO4
C Na2CO3 và Ca(OH)2 D NaCl và Ca(OH)2
Câu 54: Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức là
A FeSO4 B Fe(OH)3 C Fe2O3 D Fe2(SO4)3
Câu 55: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Câu 56: Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức muối X
là
A C17H35COONa B C15H31COONa C C17H31COONa D C17H33COONa
Câu 57: Natri clorua là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương Công thức của natri clorua là
Câu 58: Chất nào sau đây chứa một liên kết đôi trong phân tử?
Trang 2A Metan B Propen C Etin D Butan.
Câu 59: Trong các tên gọi dưới đây, tên gọi không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH là
A axit 2-aminopropanoic B axit α-aminopropionic C anilin D alanin Câu 60: Thành phần của loại vật liệu dùng trong y tế, đúc nặn tượng, phấn viết bảng có công thức hóa
học là
A CaSO4.H2O B Ca(NO3)2 C CaSO4. D CaCO3.
Câu 61: Cho 6 gam bột Mg tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch CuSO4 thu được m gam Cu Giá trị m là
Câu 62: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,15 mol Al bằng một lượng dư dung dịch NaOH, thu
được V lit H2 Giá trị của V là
Câu 63: Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng
Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
Câu 64: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Phân tử tripeptit có chứa 3 liên kết peptit.
B Anilin là chất khí, ít tan trong nước.
C Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit.
D Protein và lipit đều có cùng thành phần nguyên tố
Câu 65: Lên men 150 gam tinh bột điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o Cho biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 81% và dC2H5OH = 0,8 g/ml
A 46,875 ml B 93,75 ml C 21,5625 ml D 187,5 ml
Câu 66: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin
Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala – Gly, Gly – Ala
và tripeptit Gly – Gly – Val Phần trăm khối lượng của N trong X là
Câu 67: Chất X có nhiều trong mật ong, không làm mất màu dung dịch nước brom X tác dụng với H2 (xúc tác Ni/t0), thu được chất Y Chất X và Y lần lượt là
A fructozơ và sobitol B fructozơ và ancol etylic.
C saccarozơ và sobitol D glucozơ và sobitol.
Câu 68: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Cho Fe vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn hóa học.
B Quặng boxit có công thức là Al2O3.2H2O
C Kim loại dẫn điện tốt nhất là Au.
D Kim loại Cu khử được ion Fe3+ trong dung dịch
Câu 69: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư, sản phẩm khử
là khí NO duy nhất Dung dịch thu được sau phản ứng là
A Fe(NO3)3 B Fe(NO3)3, HNO3 C Fe(NO3)2 D Fe(NO3)2,
Fe(NO3)3
Câu 70: Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất xứ từ sợi xenlulozơ
(b) Tơ nilon 6-6 là tơ tổng hợp
(c) Tơ hóa học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp
(d) Tơ tằm là tơ thiên nhiên
Số phát biểu sai là
Câu 71: Cho 10,8 gam Al tác dụng với 9,6 gam lưu huỳnh Sau phản ứng thu được chất rắn X Cho chất
rắn X tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch axit HCl Khối lượng muối thu được là
A 30,05 gam B 40,05 gam C 53,4 gam D 50,05 gam Câu 72: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử
chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng
phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung
Trang 3dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản
ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn
5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Câu 73: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich NaAlO2
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 74: Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol
hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 75: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O Mặt khác,
a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 76: Cho các phát biểu sau:
(a) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom
(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất
(c) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(d) Phenylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac
(e) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh
Số phát biểu đúng là
Câu 77: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội
Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:
(a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất
(b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
(c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp
(d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
Số phát biểu đúng là
Câu 78: Cho este hai chức, mạch hở X (C9H14O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ<MT).Chất Ykhông hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Hiđro hóa hoàn toàn chất Z thu được chất T Cho các phát
biểu sau:
(a) Axit Z có đồng phân hình học.
(b) Có 2 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X.
(c) Cho a mol Y tác dụng với một lượng dư Na thu được a mol H2
(d) Khối lượng mol của axit T là 74 g/mol.
Số phát biểu đúng là
Câu 79: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau Cho m gam X
phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) và (m – 14,7) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 24,625 Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 3,7) gam chất rắn Công thức cấu tạo của hai este là
Trang 4A CH3-COOCH=CH-CH3 và CH3-COO-C(CH3)=CH2.
B HCOO-CH=CH-CH3 và CH3-COO-CH=CH2
C HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3
D C2H5-COO-CH=CH2 và CH3-COO-CH=CH-CH3
Câu 80: Dùng 16,8 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai amoniaxit no,đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu 9,50 gam kết tủa Nếu cho B vào bình dung tích 16,8 lít, nhiệt độ 136,50C thì áp suất trong bình lúc này là P Biết amoni axit khi cháy sinh khí N2 Giá trị của P là :
A 1,504 atm B 1,367 atm C 1,496 atm D 1,118 atm
HẾT
Trang 5MA TRẬN
Khối
thuyết Bàitập Nhận biết Thônghiểu dụngVận Vận dụngcao Lớp
Lớp
12
72,75,77 78,79
7
Polime-Vật liệu
Tổng hợp hóa học
Đại cương về kim
Kim loại kiềm, kim
loại kiềm thổ,
nhôm và hợp chất
Sắt-một số kim loại
nhóm B và hợp
chất
Tổng hợp hóa học
Trang 6ĐÁP ÁN
Câu 61: Cho 6 gam bột Mg tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch CuSO4thu được m gam Cu Giá trị m là
Giải: - PTHH: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
Mol: 0,25 0,25
→ mCu = 0,25.65 = 16 gam
Câu 62: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,15 mol Al bằng một lượng dư dung dịch NaOH, thu
được V lit H2 Giá trị của V là
Giải: - PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Mol: 0,15 → 0,225
→ V = 0,225.22,4 = 5,04 lít
Câu 63: Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng
Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
Giải:CH3COONa + NaOH
0
,
CaO t
→
CH4 + Na2CO3
Câu 65:Lên men 150 gam tinh bột điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o Cho biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 81% và dC2H5OH = 0,8 g/ml
A 46,875 ml B 93,75 ml C 21,5625 ml D 187,5 ml
Giải: Phương trình phản ứng :
(C6H10O5)n + nH2O→
nC6H12O6 (1)
C6H12O6
→ 2C2H5OH + 2CO2 (2)
2 5 46
O
C H OH
Câu 66: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin
Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala – Gly, Gly – Ala
và tripeptit Gly – Gly – Val Phần trăm khối lượng của N trong X là
Giải: Từ dữ kiện đề bài ta có công thức cấu tạo thu gọn của pentapeptit X là
(Gly – Ala – Gly – Gly – Val)
NH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(i-C3H7)-COOH
14.5
359
Câu 70 Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất xứ từ sợi xenlulozơ
(b) Tơ nilon 6-6 là tơ tổng hợp
Trang 7(c) Tơ hóa học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp
(d) Tơ tằm là tơ thiên nhiên
Số phát biểu sai là
Giải: Phát biểu sai: (a) Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất xứ từ sợi xenlulozơ
Câu 71: Cho 10,8 gam Al tác dụng với 9,6 gam lưu huỳnh Sau phản ứng thu được chất rắn X Cho chất
rắn X tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch axit HCl Khối lượng muối thu được là
A 30,05 gam B 40,05 gam C 53,4 gam D 50,05 gam.
Giải : BTNT Al : nAl = nAlCl3 = 0,4 mol ; => mAlCl3 = 0,4.133,5 = 53,4 g
Câu 72 Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử
chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng
phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản
ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn
5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Giải: Gọi CT chung este: R 1 COOR 2 (R 1 là giá trị trung bình của gốc axit)
n R2OH =2n H2 =0,08; m R2OH -m H2 =2,48; => m ancol =2,56; =>M ancol = 32; ancol là CH 3 OH
=> n este =0,08; => M este =5,88/0,08=73,5; => R 1 =14,5 => hai este là HCOOCH 3 a mol và
CH 3 COOCH 3 b mol ; este còn lại là CnH 2n-1 COOCH 3 c mol
Dùng pp thử nghiệm vì este có đồng phân hình học nên chọn C 3 H 5 COOCH 3 c mol
Ta có: 60a+74b+100c=5,88; 4a+6b+8c=2nH2O=0,44; a+b+c=0,08
=> a=0,04; b=0,02; c=0,02;
%mC 3 H 5 COOCH 3 =(0,02*100)/5,88*100=34,01%
Câu 73 Các thí nghiệm có kết tủa là:
(a) Cho dung dịch BaCl 2 vào dung dịch KHSO 4 kết tủa BaSO 4
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO 3 ) 2 kết tủa CaCO 3
(c) Cho dung dịch NH 3 tới dư vào dung dịch Al(NO 3 ) 3 kết tủa Al(OH) 3
(e) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch Fe(NO 3 ) 2 kết tủa Ag
Câu 74: Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol
hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Giải: Ta có: nC =nY−nX =0, 4 mol
BT: e
Khi cho 0,15 mol CO2 tác dụng với Ba(OH)2: 0,1 mol thì tạo thành 2 muối
⇒nBaCO3 =nOH− −nCO2 =0, 05 mol⇒mBaCO3 =9,85 (g)
Câu 75: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol Xthu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O Mặt khác, a
mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
n −n = + −(k 3 1).n =n +2 n ⇒n =0,025 mol
Xét phản ứng cháy: mX = mC + mH + mO = 21,45 (g)
Khi cho X tác dụng với NaOH thì: 3 5 3
C H (OH) X
m 22,15 (g)
→ =
Câu 76: Cho các phát biểu sau:
(a) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom
(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất
Trang 8(c) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
(d) Phenylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac
(e) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh
Số phát biểu đúng là
Giải: Các phát biểu đúng:
(a) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom
(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất
(c) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Câu 77: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội
Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:
(a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất
(b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
(c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp
(d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
Số phát biểu đúng là
Giải: Khi chưa đun sôi thì chất lỏng trong hai ống nghiệm vẫn phân tách lớp.
Ở ống 1 là thủy phân trong môi trường axit, không hoàn toàn, ống 2 là thủy phân trong môi trường bazơ
Trong ống 1 phản ứng thuận nghịch nên sau phản ứng có este, nước, axit và ancol, tạo thành hai lớp chất lỏng Trong ống thứ 2 phản ứng một chiều, este hết, chất lỏng trở thành đồng nhất
Ống sinh hàn là ống làm lạnh và ngưng tụ hơi
(a) Sai, Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất tách lớp.
(b) Sai, Sau bước (3), ở hai ống nghiệm thu được sản phẩm có sự khác nhau giữa CH3COONa và
CH3COOH
(c) Đúng, Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.
(d) Đúng, Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước
nóng)
Câu 78: Cho este hai chức, mạch hở X (C9H14O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ<MT).Chất Ykhông hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Hiđro hóa hoàn toàn chất Zthu được chất T Cho các phát
biểu sau:
(a) Axit Z có đồng phân hình học.
(b) Có 2 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X.
(c) Cho a mol Y tác dụng với một lượng dư Na thu được a mol H2
(d) Khối lượng mol của axit T là 74 g/mol.
Số phát biểu đúng là
Giải: Vì Ykhông hoà tan được Cu(OH)2/OH- nên CY> 2
Hiđro hóa hoàn toàn chất Zthu được chất T⇒Z và T có cùng số nguyên tử C
⇒X là CH2=CH-COO-CH2-CH2-CH2-OOC-CH2-CH3
⇒Y là HO-CH2-CH2-CH2-OH; Z là CH2=CH-COOH và T là CH3-CH2-COOH
(a) Sai, Axit Z là CH2=CH-COOH không có đồng phân hình học
(b) Sai, Có 1 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X.
(c) Đúng, Cho a mol Y tác dụng với một lượng dư Na thu được a mol H2
(d) Đúng, Khối lượng mol của axit T là 74 g/mol.
Câu 79 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau Cho m gam X phản
ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) và (m – 14,7) gam hỗn hợp
Trang 9hơi gồm 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 24,625 Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 3,7) gam chất rắn Công thức cấu tạo của hai este là
A CH3-COOCH=CH-CH3 và CH3-COO-C(CH3)=CH2
B HCOO-CH=CH-CH3 và CH3-COO-CH=CH2
C HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3
D C2H5-COO-CH=CH2 và CH3-COO-CH=CH-CH3
Giải:
Câu 80 Dùng 16,8 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai amoniaxit no,đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu 9,50 gam kết tủa Nếu cho B vào bình dung tích 16,8 lít, nhiệt độ 136,50C thì áp suất trong bình lúc này là P Biết amoni axit khi cháy sinh khí N2 Giá trị của P là :
A 1,504 atm B 1,367 atm C 1,496 atm D 1,118 atm
Giải: Ta có :
n 2n 1 2
n 2n 2
m 2m 1 2
m 2m 2
C H O N :a
C H O N : b
C H HNO : b 0,095.14 47(a b) 3,21
n 1 m
+ +
2 5 2
3 7 2
C H O N : 0,025
a b 0,04
1,375 n 2,375
2 2 A
2
2 2
du 2 2
2
du
2
CO : 0,095
H O : 0,115
O : 0,15
0,75
N : 0,02 0,6 0,62
N : 0,6
O : 0,15 0,04 0,1525 0,0375
CO : 0,095
B N : 0,02 0,6 0,62
O : 0,15 0,04 0,1525 0,0375
+
HẾT