Bernd-Dieter Meier:Tội phạm học là một ngành khoa học thực nghiệm eine empirische Wissenschaftan empirical science nghiên cứu tội phạm như một hiện tượng xã hội, các nguyên nhân của
Trang 1GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
MÔN
TỘI PHẠM HỌC
Trang 2Tài liệu tham khảo
Giáo trình tội phạm học, Trường đại học luật Hà Nội,
NXBCAND,năm 2006.
Giáo trình tội phạm học, Trường ĐHQGHN,NXBĐHQGHN,
1999
Tội phạm học, luật hình sự và tố tụng hình sự Việt Nam,
Viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật, NXBCTRQGHN, 1995
Tội phạm ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp, NXBCAND, 1994.
Tội phạm học Việt Nam Một số vấn đề lí luận và thực tiễn,
Viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật, NXBCAND, 2000.
Tội phạm và tội phạm học ở Nhật Bản hiện đại, CanUeDa,
NXBCAND, 1994.
Tội phạm và cấu thành tội phạm.Nguyễn Ngọc Hoà
NXBCAND,2008.
Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm Nguyễn
Xuân Yêm, NXBCAND, 2001.
Trang 3CH ƯƠ NG I
KHÁI NI M, Đ I T Ệ Ố ƯỢ NG VÀ
KHÁI NI M, Đ I T Ệ Ố ƯỢ NG VÀ
PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U C A Ứ Ủ
PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U C A Ứ Ủ
T I PH M H C Ộ Ạ Ọ
T I PH M H C Ộ Ạ Ọ
Trang 4CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
CỨU CỦA TỘI PHẠM HỌC
II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA TỘI PHẠM HỌC
III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỘI
PHẠM HỌC
IV. MỐI QUAN HỆ CỦA TỘI PHẠM HỌC
VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC KHÁC
Trang 5I KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
CỦA TỘI PHẠM HỌC
1. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TPH
Trang 61 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC
Tội phạm học là gì?
Trang 71 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC
„Tội phạm học“ xuất pháp từ hai
thuật ngữ:
Thuật ngữ tiếng latin „Crimen“
Crimen = Tội phạm Thuật ngữ tiếng Hy lạp „Logos“
Logos = học thuyết
Trang 8Crimen logos = Học thuyết về tội phạm
Tội phạm học
Tiếng Anh: Criminology
Tiếng Pháp: Criminologie Tiếng Đức: Kriminologie Tiếng Nga: Kриминология
Trang 9Bernd-Dieter Meier:
Tội phạm học là một ngành khoa học
thực nghiệm (eine empirische
Wissenschaft)(an empirical science)
nghiên cứu tội phạm như một hiện
tượng xã hội, các nguyên nhân của các hành vi phạm tội, các hậu quả gây ra
cho các nạn nhân và xã hội cũng như các biện pháp và cách thức mà các cơ quan nhà nước áp dụng đối với các
hành vi phạm tội
(Meier, Bernd-Dieter: Kriminologie, 3 Auflage, München 2007) tr 2
Trang 10các hành vi phạm tội cũng như quá
trình đấu tranh chống lại những hành
vi phạm tội
Göppinger, Hans: Kriminologie, 6 Auflage,
München 2008, tr 1 và 2
Trang 11Tội phạm học là toàn bộ những hiểu biết khoa học về các hành
vi phạm tội và người thực hiện hành vi phạm tội cũng như về
sự kiểm soát các xử sự của
người phạm tội
Keiser, Günther: Kriminoligie, 10 Auflage, Heidelberg 1997, tr 1
Trang 12 GS TS Nguyễn Văn Yêm định nghĩa:
Tội phạm học là ngành khoa học nghiên cứu tội phạm, tình hình tội phạm, các nguyên nhân và điều
kiện làm phát sinh tội phạm,
nghiên cứu cá nhân kẻ phạm tội
và những biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm nhằm
ngăn chặn, tiến tới loại trừ tội
phạm ra khỏi đời sống xã hội
Nguyễn Văn Yêm: Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm, NXB CAND, HN 2001, tr.12
Trang 13GS TS Đỗ Ngọc Quang định nghĩa:
Tội phạm học là ngành khoa học nghiên
cứu những vấn đề liên quan đến tình trạng phạm tội và tội phạm, sự biến động của
từng loại tội phạm trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương hay trong phạm
vi toàn quốc ở từng giai đoạn nhất định;
nghiên cứu về nhân thân người phạm tội, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những biện pháp phòng ngừa tội phạm nhằm từng bước ngăn chặn, hạn chế tội phạm trong
cuộc sống xã hội
Đỗ Ngọc Quang: GT Tội phạm học, khoa Luật, ĐHQGHN, 1995, tr 9
Trang 14Giáo Trình Tội phạm học
học nghiên cứu tình hình tội
phạm, các nguyên nhân của tội phạm, nhân thân người phạm
tội và phương hướng cũng
như các biện pháp phòng ngừa tội phạm trong xã hội
Trang 15VỊ TRÍ CỦA TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG KHOA HỌC
Quan điểm thứ nhất cho rằng tội
Trang 16Quan điểm thứ ba cho rằng tội
phạm học là ngành khoa học pháp
lí - xã hội độc lập.
Quan điểm thứ tư cho rằng tội
phạm học là một ngành khoa học ứng dụng (Erfahrungwissenschaft) hay còn gọi là một ngành khoa học thực nghiệm (an empirical science) (eine empirische Wissenschaft)
Trang 17Vị trí Tội phạm học (Quan điểm của Đức)
Các khoa học về tội phạm mang tính pháp lý
(Juristische Kriminalwissenschaften)
Các khoa học về tội phạm không mang tính pháp lý (Nichtjuristische
Trang 18Đối tượng nghiên cứu chính của TPH
Trang 202.2 Nguyên nhân của tội phạm
Trong tội phạm học, nguyên nhân của tội phạm được hiểu là sự tác động qua lại
giữa các yếu tố của môi trường sống: các hiện tượng kinh tế, xã hội, chính trị, tư
tưởng, văn hoá, gia đình, nhà trường… và các yếu tố thuộc về chủ quan bên trong
con người (các đặc điểm tâm sinh lí) tác động qua lại làm phát sinh tội phạm
Trang 212.3 Nhân thân người phạm tội
Nhân thân con người là tổng hợp các đặc điểm, dấu hiệu thể hiện bản chất con
người tham gia mối quan hệ xã hội
Nhân thân người phạm tội là cầu nối giữa môi trường xã hội với tội phạm Nhân thân người phạm tội là tấm gương phản chiếu tất cả các hiện tượng, quá trình xã hội mà người phạm tội thu nhận được Những
yếu tố tham dự vào quá trình phát sinh tội phạm được thể hiện trong nhân thân
người phạm tội
Trang 22người phạm tội, Tội phạm học
nghiên cứu, xây dựng các nguyên
tắc về tổ chức công tác phòng ngừa nhằm hạn chế và ngăn ngừa tội
phạm
Trang 232.5 Các đối tượng nghiên cứu khác
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn đấu
tranh chống và phòng ngừa tội phạm ở các nước khác trên thế giới để tìm hiểu các kinh nghiệm.
Sự ra đời và phát triển của tội phạm
học trong lịch sử.
Nạn nhân học.
Nghiên cứu vấn đề hợp tác quốc tế
trong việc đấu tranh với tình hình tội
phạm v.v
Trang 24II. PH ƯƠ NG PHÁP LU N VÀ Ậ
C A T I PH M H C Ủ Ộ Ạ Ọ
1. PHƯƠNG PHÁP LU N C A TPHẬ Ủ
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U C A Ứ Ủ
TPH
Trang 251. PH ƯƠ NG PHÁP LU N C A Ậ Ủ
Trang 26Ph ươ ng pháp lu n c a t i ậ ủ ộ
ph m h c chính là ph ạ ọ ươ ng pháp lu n tri t h c Mác ậ ế ọ
Lênin.
Trang 272. Ph ươ ng pháp nghiên c u c a ứ ủ
Trang 282.1. Ph ươ ng pháp th ng kê t i ph m ố ộ ạ
Trang 30* Bước thứ hai: Điều tra thu thập số
liệu về tội phạm
Là tiến hành thu thập các thông tin
theo các đặc điểm đã lựa chọn đối với từng đối tượng điều tra
-Các báo cáo thống kê, các biểu mẫu thống kê của các cơ quan tiến hành tố tụng
-Các bản án
-Từng cá nhân thông qua điều tra XHH
(Anket)
Trang 31* Bước thứ ba: Tổng hợp số
liệu
Tổng hợp số liệu là quá trình
hệ thống hoá một cách khoa học các số liệu đã thu thập
được để tạo thành các đặc
điểm chung của toàn bộ tội phạm cần nghiên cứu.
Trang 32* B ướ c th t : ứ ư Phân tích, đánh giá các tài li u, đ a ra các d b ệ ư ự áo làm c s ơ ở
đ ra các bi n pháp phòng ng a t i ề ệ ừ ộ
ph m ạ
Là quá trình đánh giá, rút ra b n ch t ả ấ
c a THTP, cũng nh c a t ng nhóm, ủ ư ủ ừ
lo i t i c th v m c đ , tính ch t, ạ ộ ụ ể ề ứ ộ ấ
v xu h ề ướ ng, quy lu t v n đ ng, v ậ ậ ộ ề
nguyên nhân c a t i ph m cũng nh ủ ộ ạ ư
đ a ra các d báo v ư ự ề bi n đ ng c a ế ộ ủ
THTP
Trang 342.1.1. Ph ươ ng pháp s tuy t đ i ố ệ ố
S tuy t đ i th hi n quy mô, m c ố ệ ố ể ệ ứ
đ c a hi n t ộ ủ ệ ượ ng t i ph m nói ộ ạ
chung ho c c a t ng nhóm, lo i t i ặ ủ ừ ạ ộ
ph m c th m t đ a bàn và trong ạ ụ ể ở ộ ị
m t kho ng th i gian nào đó. ộ ả ờ
Trang 36Ý nghĩa c a ph ủ ươ ng pháp s tuy t ố ệ
đ i: ố
Ph ươ ng pháp s tuy t đ i th ố ệ ố ườ ng
đ ượ c áp d ng đ đánh giá v quy ụ ể ề
mô c a tình hình t i ph m nói ủ ộ ạ
chung cũng nh c a t ng nhóm, ư ủ ừ
lo i t i. ạ ộ
S tuy t đ i cũng là nh ng c s ố ệ ố ữ ơ ở
quan tr ng đ áp d ng các ph ọ ể ụ ươ ng pháp th ng kê t i ph m khác. ố ộ ạ
Trang 372.1.2 Ph ươ ng pháp s t ố ươ ng đ i ố
S t ố ươ ng đ i ph n ánh quan h ố ả ệ
so sánh v m t l ề ặ ượ ng c a các b ủ ộ
ph n trong m t t ng th t i ậ ộ ổ ể ộ
ph m, ho c m t l ạ ặ ặ ượ ng c a cùng ủ
hi n t ệ ượ ng t i ph m trong các ộ ạ
kho ng th i gian khác nhau ho c ả ờ ặ
m t l ặ ượ ng c a hi n t ủ ệ ượ ng t i ộ
ph m v i m t l ạ ớ ặ ượ ng c a hi n ủ ệ
t ượ ng khác có liên quan
Trang 38 Ý nghĩa c a s t ủ ố ươ ng đ i ố
Trang 40a. S t ố ươ ng đ i c c u ố ơ ấ
Khái ni m: ệ
Là lo i s t ạ ố ươ ng đ i ph n ánh c ố ả ơ
c u các b ph n c a tình hình t i ấ ộ ậ ủ ộ
ph m trong m t t ng th t i ph m ạ ộ ổ ể ộ ạ
theo m t đ c đi m nào đó. ộ ặ ể
Cách tính: So sánh s l ố ượ ng c a ủ
t ng b ph n v i t ng s t ừ ộ ậ ớ ổ ố ộ i
ph m ạ
Trang 41Công th c ứ
Mbp Ycc = x 100%
Trang 42S ngố ười ph m các t i xâm ph m s h u ạ ộ ạ ở ữ ở
t nh M năm 2009 đỉ ược th ng kê nh sauố ư
T i danhộ S ố
người
T i cộ ướp tài s nả 80
T i cộ ưỡng đo t tài s nạ ả 40
T i cộ ướp gi t tài s nậ ả 60
T i tr m c p tài s nộ ộ ắ ả 160
T i l a đ o chi m đo t tài s nộ ừ ả ế ạ ả 130
Các t i ph m xâm ph m s h u ộ ạ ạ ở ữ
khác
30
Trang 43b. H s v t i ph m (S t ệ ố ề ộ ạ ố ươ ng
đ i c ố ườ ng đ ) ộ
*Khái ni m: Là s t ệ ố ươ ng đ i th ố ể
hi n tính ph bi n c a t i ph m so ệ ổ ế ủ ộ ạ
v i dân s trong t ng th i gian và ớ ố ừ ờ
trong t ng đ a bàn dân c nh t ừ ị ư ấ
đ nh ị
*Cách tính: So sánh s l ố ượ ng ng ườ i
ph m t i v i s l ạ ộ ớ ố ượ ng dân c ư
trong cùng m t kho ng th i gian và ộ ả ờ
đ a bàn ị
Trang 44100.000 là hệ số so sánh
Trang 45Năm 2009 đ a ph ị ươ ng A có 132
ng ườ i ph m t i, đ a ph ạ ộ ị ươ ng B có
140 ng ườ i ph m t i ạ ộ
Dân s đ a ph ố ị ươ ng A năm 2009 là 1200.000 ng ườ i và đ a ph ị ươ ng B năm 2009 là 1400.000 người.
Y/c: Nh n xét tình hình t i ph m ậ ộ ạ
c a hai đ a ph ủ ị ươ ng
Trang 46Kết quả YA = 11
YB = 10 Năm 2009, bình quân 100.000 người dân thì địa phương A có 11 người phạm tội, còn địa phương B có 10 người phạm tội.
Năm 2009, mặc dù số lượng người phạm tội của địa phương B nhiều hơn địa phương A nhưng mức độ phổ biến của tội phạm so
với dân số ở địa phương A lại cao hơn địa phương B.
Trang 47c. S t ố ươ ng đ i đ ng thái: ố ộ
Khái ni m: Là lo i s t ệ ạ ố ươ ng đ i ph n ố ả
ánh s bi n đ ng (đ ng thái) c a toàn b ự ế ộ ộ ủ ộ
t i ph m ho c t ng nhóm, lo i t i c th ộ ạ ặ ừ ạ ộ ụ ể
Trang 48C1:Số tương đối động thái định gốc:
Là các số tương đối động thái có
gốc so sánh cố định
Các số tương đối này được tính
bằng cách so sánh các mức độ của một hiện tượng trong các khoảng
thời gian khác nhau với cùng một
mức độ (gọi là gốc so sánh)
Gốc so sánh thường là mức độ đầu tiên
Trang 49Yđt là s t ố ươ ng đ i đ ng thái ố ộ
Mi là s l ố ượ ng ng ườ i ph m t i c a ạ ộ ủ
t ng năm c n so sánh ừ ầ
M1 là s l ố ượ ng ng ườ i ph m t i c a ạ ộ ủ
năm g c (năm đ ố ượ c so sánh)
n là s m c đ ố ứ ộ
Trang 50S ngố ười ph m t i c a t nh K th i kì 2002 ạ ộ ủ ỉ ờ
2008 được th ng kê nh sauố ư
Trang 52C2 S t ố ươ ng đ i đ ng thái liên ố ộ
Trang 53Yi là s tố ương đ i đ ng tháiố ộ
M(i+1) là s lố ượng người ph m t i c a t ng ạ ộ ủ ừ
năm c n so sánhầ
Mi là s lố ượng người ph m t i c a năm g c ạ ộ ủ ố
(năm được so sánh)
Trang 54Trang 55
Trang 56
2.1.3 Phương pháp số bình quân K/n: SBQ phản ánh mức độ trung bình về mặt lượng của hiện
tượng nghiên cứu.
SBQ được áp dụng khi xác định đặc điểm của nhân thân người
phạm tội và một số đặc điểm của hiện tượng tội phạm
Trang 57a Số bình quân cộng đơn giản có công thức:
Trang 58b Số bình quân cộng gia quyền có
công thức
M1X1+M2X2+M3X3+…+MnXn Ybq=
X1+X2+X3+…+Xn
Trong đó:
Ybq là số bình quân
M1, M2, M3… là số lượng người phạm tội của từng năm cần tính bình quân
X1, X2, X3…là các quyền số (tần số)
Trang 62Áp dụng công thức
M1X1+M2X2+M3X3+…+MnXn Ybq=
X1+X2+X3+…+Xn
650 Ybq= = 3,25 (năm tù) 200
Kết luận: Bình quân một người phạm tội tỉnh H năm 2009 bị xử phạt 3,25 năm tù.
Trang 632.1.4 Ph ươ ng pháp đ th , bi u ồ ị ể
Trang 64a. Đ th đ ồ ị ườ ng g p khúc: dùng ấ
đ mô t di n bi n c a tình hình ể ả ễ ế ủ
t i ph m (S ộ ạ ố tuyệt đối hoặc số
tương đối)
b. Bi u đ hình tròn: d ể ồ ùng đ mô ể
t c c u c a t i ph m theo đ c ả ơ ấ ủ ộ ạ ặ
đi m nào đó (S ể ố tương đối cơ cấu)
c. Bi u đ hình c t: dùng đ mô ể ồ ộ ể
t di n bi n c a t i ph m trên ả ễ ế ủ ộ ạ
c s s tuy t đ i ho c s t ơ ở ố ệ ố ặ ố ươ ng
đ i ố
Trang 65a. Đ th đồ ị ường g p khúc ấ
Ví dụ: S ngố ười ph m t i c a t nh K th i kì 2002 ạ ộ ủ ỉ ờ
2008 được th ng kê nh sauố ư
Trang 67b. Bi u đ hình tròn: Sể ồ ố người phạm tội XPSH tỉnh M 2009
T i danhộ S ngố ười Tỷ trọng(%)
T i cộ ướp tài s nả 80 16
T i cộ ưỡng đo t ạ
Trang 68Đồ thị mô tả cơ cấu tình hình tội XPSH Tỉnh M
TP khác
Trang 69c. Đ th Hồ ị ình cột
Ví dụ: S ngố ười ph m t i c a t nh K th i kì 2003 ạ ộ ủ ỉ ờ
2009 được th ng kê nh sauố ư
Trang 70Sử dụng công thức số tương đối động thái định
gốc chúng ta tính được kết quả sau
Trang 732.2.1 PP Phân tích tài li u ệ
PP Phân tích tài li u là d a vào các tài ệ ự
li u có s n (các báo cáo t ng k t c a ệ ẵ ổ ế ủ
TAND TC, các b ng th ng kê c a toà ả ố ủ
án, VKS hay c a các c quan đi u tra ủ ơ ề
ho c các báo cáo…th m chí các b n ặ ậ ả
án) đ ti n hành phân tích nh m rút ể ế ằ
ra các thông tin, k t lu n ph c v cho ế ậ ụ ụ
m c đích nghiên c u ụ ứ
Trang 742.2.2 Phương pháp phiếu điều tra (ankét)
Phương pháp phiếu điều tra
(ankét) trong tội phạm học là
phương pháp hỏi đáp gián tiếp các thông tin cần nghiên cứu thông qua các phiếu điều tra
Trang 75Câu hỏi đóng: Loại câu hỏi mà tất cả các
phương án trả lời đã được xác định từ
trước, người được điều tra chỉ lựa chọn các phương án trả lời phù hợp.
Những cấp bậc công tác nào sau đây theo anh, chị là dễ xảy ra tham nhũng:
-Cán bộ lãnh đạo có quyền quyết định
-Thực hiện chức năng chuyên môn dơn
thuần
-Thực hiện chức năng trợ lí, giúp việc
-Không có cấp bậc nào là có nguy cơ cao
Trang 76Câu hỏi mở không là loại câu hỏi để
cho người trả lời tự do trình bày ý kiến của mình
Ví dụ:
Theo anh, chị có cần thiết thành lập
một bộ phận chống tham nhũng tại cơ quan của anh, chị không? tại sao?
Trang 77nhi u nguy c tham nhũng ề ơ
Ki m tra th ể ườ ng xuyên không báo tr ướ c
Th c hi n giám sát l n nhau ự ệ ẫ
Nh ng bi n pháp khác ữ ệ
Trang 78ng ườ ượ i đ c h i. ỏ
Trang 79Ph ng v n tiêu chu n hoá (còn g i là ỏ ấ ẩ ọ
v n t do): Là m t cu c đ i tho i t do ấ ự ộ ộ ố ạ ự
đ ượ c ti n hành theo m t ch đ đ ế ộ ủ ề ượ c
v ch s n. ạ ẵ
Trang 80Chia theo vị trí của người quan sát chia
thành quan sát tham dự và quan sát không tham dự.
Quan sát tham dự là loại quan sát mà người quan sát tham gia trực tiếp vào các hoạt
động của tổ chức ấy như thành viên trong
tổ chức
Quan sát không tham dự (quan sát bên
ngoài) Người quan sát đối tượng từ bên
ngoài và không can thiệp vào các quan hệ của đối tượng
Trang 812.2.5 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm là phương
pháp mà người nghiên cứu tạo ra một
tình huống gần giống với tình huống xảy
ra trong thực tế để kiểm tra các giả
thuyết
Nhằm đánh giá hiệu quả của các biện
pháp phòng ngừa nó