Nghiên cứu cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền.. ý nghĩa của hiện tượng di truyền: Sự giống nhau Xác định chính xác chương trình phát triển cá thể.. Đảm bảo sự liên tục Là
Trang 1Di truyền học Lịch sử phát triển của di
Trang 3II Phạm vi nghiên cứu:
Thông tin di truyền ở mức độ phân tử.
Sự tiến hoá của toàn bộ thế giới sinh vật.
Nghiên cứu cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền.
Sự sao chép.
Giải mã thông tin di truyền.
Trang 4III ý nghĩa của hiện tượng di truyền:
Sự giống nhau
Xác định chính xác chương trình phát triển
cá thể.
Đảm bảo sự liên tục
Là nhân tố tiến hoá
Là trái tim của sinh học
Trang 5III ý nghĩa của hiện tượng di truyền
Sinh vật duy trì những nét đặc trưng
qua nhiều thế hệ ,chính xác tối đa:
Thực vật,
Động vật,
Con người ,
Vi khuẩn.
Trang 6III ý nghĩa của hiện tượng di truyền:
Kiểm tra các phản ứng sinh hóa.
Xác định kiểu sinh tổng hợp và trao
đổi chất, trình tự thực hiện các quá
trình đó.
Trang 7III ý nghĩa của hiện tượng di truyền:
3. Đảm bảo sự liên tục :
Là cơ sở tồn tại của nòi giống, đảm bảo sự
nối tiếp vật chất và chức năng giữa các thế hệ.
Trang 8III ý nghĩa của hiện tượng di truyền:
4 Là nhân tố tiến hoá
Tính di truyền không những duy trì
sự giống mà còn truyền cho thế hệ
sau những biến dị di truyền.
Di truyền và biến dị là hai đặc tính đối lập nhau, liên quan chặt chẽ với nhau
và là 2 trong 3 nhân tố tiến hoá.
Trang 9III ý nghĩa của hiện tượng di truyền:
5. Di truyền là trái tim của sinh học
Liên quan và chi phối các vấn đề của
sinh học.
Những phát minh lớn của di truyền
học góp phần quyết định cho cuộc
cách mạng hoá sinh học.
Trang 10Các phương pháp nghiên cứu di
truyền học.
Phương pháp phân tích di truyền,
Phương pháp toán học tế bào,
Phương pháp nghiên cứu di truyền cá thể,
Phương pháp sinh hoá,
Phương pháp sinh lí hình thái.
Trang 11IV Lịch sử phát triển của di truyền học :
Chia làm 3 giai đoạn:
Trang 12IV Lịch sử phát triển của di truyền học :
1 Thời kì trước thế kỉ 17 đến thế
kỉ 17
Khoa học chưa phát triển
Chưa giải thích được
tưởng tượng hươu cao cổ
sinh ra do lai giữa lạc đà
Trang 13IV Lịch sử phát triển của di truyền học :
2.Thời kì hình thành các
giả thuyết di truyền(thế kỉ
18-19)
a) Lamark 1744-1829:
Sinh vật biến dị là do điều
kiện sống thay đổi.
Biến dị do điều kiện sống
thay đổi thì di truyền.
Sinh vật tiến hoá từ thấp
Trang 142.Thời kì hình thành các giả thuyết di truyền(thế kỉ 18-19)
b)Năm 1838-1839:Học thuyết tế bào chính thức ra đời,chứng minh sinh vật có cấu tạo cơ bản là tế bào.
Trang 152.Thời kì hình thành các giả thuyết di truyền(thế kỉ 18-19)
của Darwin chính thức ra đới với
tác phẩm “Nguồn gốc các
loài” Darwin giải thích được
nguồn gốc các loài sinh vật do
sự tiến hoá ,chứng minh thế giới
sống tiến hoá được nhờ 3
nguyên nhân:
Trang 162.Thời kì hình thành các giả thuyết di truyền(thế kỉ 18-19)
d) Năm 1865 ra đời công trình
Mendel:
Các định luật của Mendel đã
giải thích sâu xa bản chất của
hiện tượng di truyền.
Những nhân tố điều khiển hiện
tượng di truyền có từ bên
trong nhân của tế bào sinh
dục, (năm 1906 Johansen đã
gọi là gen).
Trang 17 Ba quy luật của
Mendel( quy luật tính
trội,quy luật phân ly,quy luật phân ly độc lập và tổ hợp tự do còn đúng cho đến ngày nay) là 3 quy
luật cơ bản của di truyền học.
Trang 18 Công trình của mendel không được sự đồng
ý của các nhà khoa học.
Năm 1900 có 3 nhà khoa học: Devries(Hà
Lan), Correns(Đức),Tchermak(Áo) nghiên
cứu độc lập làm thí nghiệm trên 3 đối tượng khác nhau đã phát hiện lại các định luật của Mendel(nhất là định luật phân ly) nên đã xác minh khẳng định giá trị phát minh của
Mendel.
Năm 1900 ra đời chính thức của di truyền
Trang 19IV Lịch sử phát triển của di truyền học :
Phát triển của di truyền học rất mạnh
mẽ.Chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1(1900-1910):
Khẳng định quy luật Mendel chung cho toàn bộ thế giới sinh vật(tính phổ cập cuả các quy luật di truyền).
Khái niệm về gen được bổ sung, mối quan
Trang 203.Thời kì từ năm 1900 đến ngày nay
Giai đoạn 1(1900-1910):
Khẳng định quy luật Mendel chung cho toàn bộ thế giới sinh vật(tính phổ cập cuả các quy luật di truyền).
Khái niệm về gen được bổ sung,mối quan
hệ giữa gen và tính trạng.
Trang 213.Thời kì từ năm 1900 đến ngày nay
cứu đột biến thưc nghiệm
bằng tia X trên thực vật
van vi khuẩn tìm ra được
Trang 223.Thời kì từ năm 1900 đến ngày nay
Giai đoạn 3 từ năm 1953 đến
nay.
Năm 1953 Watson và Crick
xây dựng mô hình cấu trúc
không gian 3 chiều của
phân tử DNA,bước ngoặc
quan trọng đối với di truyền
học ,tạo một cuộc cách
mạng thực sự trong sinh
học,phát minh lớn nhất của
thế kỷ 20
Trang 233.Thời kì từ năm 1900 đến ngày nay
Watson và Crick đã nêu
lên học thuyết trung tâm
của sinh học phân tử.
Trang 24 Năm 1966 bộ mã di truyền của các axit amin được tìm ra.
Trang 25 Năm 1970 tìm ra enzim phiên bản ngược
Trang 26 Đầu những năm 70 phát minh
kỹ thuật tái tổ hợp DNA ( kỹ
thuật lắp ghép gen) ,ra đời.
Cải biến tính di truyền định
như chuột , người….
Kỹ thuật tái tổ hợp DNA giúp
hiểu sâu các quá trình sinh học
→1 ngành sản xuất mới là công nghệ sinh học.