Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY ĐHNLTP.. Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY ĐHNLTP.. Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY ĐHNLTP.. HCM -• Phương pháp phân lập • Phương pháp miễn dịch –Huyết thanh học –ELISA Bộ
Trang 1PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-Gr-, họ Enterobacteriaceae
Hình trực ngắn, không vỏ bọc, không bào tử
2 loài chính: S enterica và S bongori
Salmonella enterica chia 6 loài phụ:
–ISalmonella enterica
–II Salmonella salamae
–IIIa Salmonella arizona
–IIIb Salmonella diarizona
–IV Salmonella houtenae
–VI Salmonella indica
Salmonella bongori có một loài phụ V
Salmonella: Vi sinh học
Trang 2* Nhóm gây bệnh trên người: Sal typhi,
Sal paratyphi A, S paratyphi C Tác nhân gây sốt thương hàn và phó
Trang 3PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-Kháng nguyên vi khuẩn Salmonella
Trang 4Vi khuẩn Nhóm
KN
Kháng nguyên O
Kháng nguyên H
(flagellar)Phase 1 Phase 2
Trang 5-PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-• Phương pháp phân lập
• Phương pháp miễn dịch
–Huyết thanh học
–ELISA (Bộ kit Hyoptest (Bommeli))
–Miễn dịch huỳnh quang
• Phương pháp phân tử
–PCR (Polymerase Chain Reaction)
–Real Time PCR
–Multiplex PCR
Phương pháp chẩn đoán Salmonella
Trang 6Nguyên tắc: kháng thể kháng Salmonella trong huyết thanh của cơ
thể thú ⇔ Kháng nguyên Salmonella
Huyết thanh cho phản ứng dương tính sẽ pha loãng
1/20- 1/320 và kiểm tra lại với kháng nguyên phù hợp
Kiểm tra huyết thanh học
Trang 7PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-Kiểm tra huyết thanh học
a
b
c
a: âm tính b: nghi ngờ c: dương tính
Trang 8• * Nguyên tắc: kháng thể kháng Salmonella trong
huyết thanh của cơ thể thú được nhuộm huỳnh
quang ⇔ Kháng nguyên Salmonella
• * Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang
Chuẩn bị kháng nguyên và cố định vết
bôi lên phiến kính ⇒ kết hợp kháng thể
Nhuộm vết bôi: dùng conjugate có chất
phát huỳnh quang
Kính hiển vi có thể chụp lại hình ảnh
Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
Trang 9PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
- Salmonella > 2.500 kiểu huyết thanh
cụm gen chung: inv (invasion) và iag giúp cho quá trình
xâm nhiễm vào trong thành ruột của người và động vật ⇒
gây bệnh
Cấu trúc phân tử của Salmonella
Trang 10PCR (Polymerase Chain Reaction)
DNA đích (gen inv) band 520bp trên gel điện di
Cặp mồi invA1 và invA2:
invA1 : 5’ - TTGTTACGGCTATTTTGACCA – 3’
invA2 : 5’ - CTGACTGCTACCTTGGCTGATG – 3’
Giếng 1: Thang DNA 100 bp Giếng 2, 3, 4, 5: Các chủng
Salmonella khác nhau
Giếng 6: Escherichia coli Giếng 7: Vibrio cholerae Giếng 8: Clostridium perfringens
Trang 11PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-Real-time PCR: iQ- CheckTM Salmonella
Phát hiện Salmonella trong các mẫu thực phẩm và
môi trường
Probe phát huỳnh quang (fluorescent probes) = một trình tự oligonocleotide phát sáng rất chuyên biệt = tín hiệu phân tử (molecular beacon)
Probe dạng tự do ⇒ tín hiệu huỳnh quang từ F sẽ bị Q
hấp thu ⇒ không phát sáng
Probe đã được bắt cặp đặc hiệu với trình tự đích ⇒ F và
Q tách ra xa nhau ⇒ tín hiệu huỳnh quang từ F không bị Q hấp thu ⇒ phát sáng
Trang 12Fluorophore Quencher
Phân tử Beacon
Trang 13PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-Ưu điểm iQ – CheckTM Salmonella
o Không cần điện di sau PCR
o Nhanh
o Qui trình đơn giản
o Độ nhạy cao (102 Salmonella cfu/ml)
o Độ đặc hiệu cao
o Không dương tính giả/ không phản ứng chéo
o Tự động
Trang 14Tăng sinh Salmonella
(25/225ml, ủ 18 ±2 giờ ở 37OC)
Ly trích DNA
iCycle iQ Optical System
(Chọn chu kỳ nhiệt và vị trí plate)
Real Time PCR Đọc kết quả
Trang 15PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-Salmonella enterica typhimurium
– Primer Rfbj: gen rfbj (kháng nguyên O.4.)
– Primer Flic: gen flic-1 (kháng nguyên H1-I
– Primer Flib: gen flib (kháng nguyên H2- 1,2)
Primer Gen
đích
Độdài Trình tự Kích cỡ
đoạn khuếch đại (bp) Rfbj-s
24 24 24 24 24 24
5’-CCAGCACCAGTTCCAACTTGATAC 5’-GGCTTCCGGCTTTATTGGTAAGCA 5’-ATAGCCATCTTTACCAGTTCCCCC 5’-GCTGCAACTGTTACAGGATATGCC 5’-ACGAATGGTACGGCTTCTGTAACC 5’-TACCGTCGATAGTAACGACTTCGG
663 183
526
Trang 17PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY
ĐHNLTP HCM
Trang 18Mô tả bảng 96 giếng trên màn hình
Mô tả kết quả
ở thời gian thực
Trang 19PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
Trang 20-Đối chứng dương : ODpos - ODneg
-Mẫu : ODmẫu - ODneg
Giá trị (%) = ODmẫu - ODneg
Trang 21PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-Bộ phận cảm ứng sử dụng FRET tạo sóng huỳnh quang
giữa vật phát và vật nhận
Đầu dò miễn dịch
Flourescence Resonance Energy Transfer (FRET)
Sơ đồ của immunosensor FRET
Trang 22Đầu sợi thủy tinh (a) Benchtop Fluorometer (b)
Phức hợp protein-kháng thể cố định trên đỉnh sợi thuỷ tinh và được gắn vào benchtop flourometer giám sát những thay đổi huỳnh quang
Trang 23PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY ĐHNLTP HCM
-• * Bacteriophage có tính chuyên biệt cho vi khuẩn chủ ⇒
dạng lý tưởng để xác định vi khuẩn
• * Enzyme luciferase của vi khuẩn được dùng để dò tìm và định lượng vi khuẩn:
Chuyển gen lux vào genome phage Phage thiếu cơ chế enzyme nội bào cần thiết ⇒ không phát sáng
Sau khi xâm nhập vào tế bào chủ, gen của phage và gen lux sẽ thể hiện ⇒ tế bào chủ phát sáng
Kỹ thuật bacteriophage và phân tách miễn dịch từ
Trang 24Phân tách miễn dịch từ
Hạt từ được phủ kháng thể đa dòng kháng
Salmonella
Có Salmonella
trong dịch mẫu
Bacteriophage
Bacteriophage + Salmonella Bacteriophage bị rửa trôi
Không có Salmonella
trong dịch mẫu
Bacteriophage nhân lên
SAC (Signal Amplifing Cells)
SAC bị bacteriophage phá
hủy ⇒ Giảm mật độ quang SAC nhân lên ⇒
Tăng mật độ quang
Trang 25PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Khoa CNTY
ĐHNLTP HCM