1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án điện tử Môn Tâm lý học

26 950 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa cảm giácCảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện t ợng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta Phản ánh: trực

Trang 1

TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

Câu hỏi Tìm hiểu khái niệm cảm giác ,tri giác Phân biệt cảm giác ,tri giác Qui luật ngưỡng cảm giác là gì ? Qui luật thích ứng là gì ? Cho ví dụ minh họa và nêu ứng dụng sư phạm.

Tâm lý là quá trình bao gồm 2 nhân tố đó là: Các

quá trình nhận thức (nhận biết) và quá trình tình

cảm-xúc cảm Trong đó quá trình nhận thức gồm:

Cảm giác, Tri giác, Trí nhớ, Tư duy, Tưởng tượng Cảm giác, Tri giác là quá trình nhận biết nhờ vào các giác quan là hình thức biết ở mức độ thấp hay còn

được gọi là nhận thức cảm tính

Trang 3

Định nghĩa cảm giác

Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện t ợng khi chúng

đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta

Phản ánh: trực tiếp.

Sản phẩm: các cảm giác riêng lẻ Mang bản chất XH lịch sử

Trang 4

Các loại cảm giác Các loại cảm giác

động của các cơ quan nội tạng

Cảm giác thụ cảm bản thể: Cảm giác vận

động, thăng bằng, rung

Các loại cảm giác

Trang 5

Ví dụ: Một quyển sách để trên bàn

khi ta nhìn thì mới chỉ biết hình

dạng, màu sắc thông wa các giác wan nghĩa là chỉ mới phản ánh được từng thuộc tính riêng lẻ Còn sau khi ta

cầm nó lên quan sát đầy đủ các tính chất, biết trọng lượng, diện tích của

nó ra sau thì lúc đó ta tiếp xúc với

nhiều thuộc tính thì ta có thể phản

ánh đầy đủ các

Trang 6

Các quy luật của cảm giác

* Quy luật ng ỡng cảm giác

* Quy luật thích ứng của cảm giác

* Quy luật t ơng phản của cảm giác

* Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác

Trang 7

* Ng ỡng cảm giác

Ng ỡng cảm giác là cái giới hạn mà ở đó c ờng

độ kích thích (tối thiểu hoặc tối đa) vẫn còn

đủ để gây ra cảm giác cho con ng ời

Tính nhạy cảm (E) = 1/p (p ng ỡng d ới)

Ng ỡng sai biệt (k) = p/p (p-kích thích tối

thiểu; p-kích thích cũ): VD: Trong l ợng k=1/30

Phía d ới Tốt nhất Phía trên

Trang 8

Ví dụ : một vật nặng 1kg, phải thêm vào ít nhất là

50g nữa thì mới gây C.giác

về sự biến đổi trọng lượng của nó.

Trang 9

* Quy luật thích ứng của cảm giác

Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với c ờng độ vật kích thích

Tăng tính nhạy cảm

của cảm giác khi kích thích yếu.

Trang 10

Ví dụ: Từ chỗ tối bước qua chỗ

sáng,phải qua một thời gian đợi cho tính nhạy cảm của khí quan phân tích giảm xuống ta mới phân biệt được các vật xung quanh

Ví dụ: Từ nơi sáng bước vào bóng tối Khi cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm tăng.

Trang 11

* Sự t ơng phản của cảm giác

Là sự thay đổi c ờng độ hay chất l ợng của

cảm giác d ới ảnh h ởng của hai nhóm kích thích có đặc điểm t ơng phản tác động đồng thời hoặc nối tiếp vào một cơ quan cảm giác

T ơng

phản

T ơng phản đồng thời

T ơng phản nối tiếp

Trang 12

* Sự tác động qua lại giữa các cảm giác

Tính nhạy cảm của một cảm giác chịu ảnh h ởng của một cảm giác khác

Tác động qua lại giữa các cảm giác

Chuyển

cảm giác

Cảm ứng của cảm giác

Hiện t ợng át cảm giác

Hiện t ợng tăng cảm giác

Trang 13

Vai trò của cảm giác

Hình thức định h ớng đầu tiên cho hoạt động

Cung cấp nguyên vật liệu cho nhận thức lý tính

Con đ ờng nhận thức HTKQ

Là điều kiện đảm bảo, bảo vệ trạng thái hoạt

động của hệ thống thần kinh và não bộ

Trang 14

Định nghĩa tri giác

Tri giác là một quá trình nhận thức, phản ánh một cách trọn vẹn d ới hình thức hình t ợng những sự vật hiện t ợng của hiện thực khách quan khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta

Tri giác là một quá trình nhận thức

Tri giác phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của SCHT

Phán ánh trực tiếp

Tri giác không phải là tổng số các cảm giác

Trang 15

So sánh cảm giác và tri giác

Giống

nhau

Là hiện t ợng tâm lý

Là quá trình tâm lý Phản ánh trực tiếp Xuất phát và chịu sự đánh giá kiểm nghiệm của thực tiễn

Trang 16

Khác

nhau

Là 2 mức độ cao thấp khác nhau

Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài

Tri giác phán ánh trong một cấu trúc chọn vẹn của sự vật hiện t ợng

Về cơ sở sinh lý: Các giác quan ch a có sự kết hợp với nhau còn tri giác có phối hợp theo một hệ thống nhất định

Quan

hệ

Cảm giác là cơ sở cho tri giác

Tri giác quy định chiều h ớng lựa chọn các cảm giác thành phần, mức độ và tính chất của các cảm giác thành phần.

Trang 17

Các thuộc tính cơ bản của tri giác

* Tính đối t ợng của tri giác

* Tính cấu trúc của tri giác

* Tính ổn định của tri giác

* Tính có ý nghĩa của tri giác

* Tính chọn lọc của tri giác

Trang 18

* Tính đối t ợng của tri giác

Cái cây

Tri

Phản ánh cây thựcPhản ánh tâm lý con ng ời

Trang 19

* Tính cấu trúc của tri giác

vật hiện t ợng mà con ng ời phản ánh kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, đ ợc xắp xếp theo một quan hệ nhất định để tạo ra một hình

ảnh trọn vẹn về đối t ợng tri giác.

Trang 20

* Tính ổn định của tri giác

Là khả năng phản ánh sự vật hiện t ợng không thay đổi khi các điều kiện tri giác bị thay đổi.

Trang 21

TÝnh chän läc cña tri gi¸c

Khi ta tri giác một sự vật hiện tượng nào đó thì có nghĩa là ta tách sự vật đó ra khỏi bối

cảnh chung quanh lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình

Vai trò giữa đối tượng và bối cảnh có thể

chuyển đổi cho nhau

Trang 22

•TÝnh cã ý nghÜa cña tri gi¸c

Những hình ảnh của tri giác mà con người thu được luôn luôn có một ý nghĩa xác định

Khi tri giác một sự vật hiện tượng nào đó ta gọi tên được

sự vật hiện tượng đó trong óc,và xếp sự vật hiện tượng đó vào một nhóm,một lớp các sự vật hiện tượng nhất định

Ngay cả tri giác sự vật không quen thuộc,chúng ta cũng cố thu nhận trong nó một sự giống nhau nào đó với những đối tượng mà mình đã biết,xếp nó vào một nhóm phạm trù nào đó

Trang 23

Các loại tri giác

tính thời gian của đối

t ợng

TG sự chuyển

động của đối

t ợng

Các loại tri giác

Trang 24

Ứng dụng sư phạm

Để phát triền cảm giác cần phải tăng cường rèn

luyện độ nhạy cảm.Muốn vậy phải rèn luyện thông qua các hoạt động để hạ thấp ngưỡng phía dưới và ngưỡng sai biệt làm cho vùng cảm giác được mở

rộng.Tăng độ nhạy cảm của cảm giác.Trong dạy học: lời nói,đồ dùng trực quan phải phù hợp Môi trường giáo dục phải phù hợp về ánh sáng, nhiệt độ thì người học mới tiếp thu bài tốt.

Trang 25

Muốn thay đổi kích thích tác động đến học sinh phải diễn ra dần dần để các em có khả năng thích

ứng.Rèn luyện thể chất cho học sinh,giúp các em có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường Tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc rộng rãi với môi trường xung quanh để thu thập nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống,giúp các em tri giác tài liệu tốt hơn.

Trang 26

Xin tạm biệt

Ngày đăng: 17/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức định h ớng đầu tiên cho hoạt động - giáo án điện tử Môn Tâm lý học
Hình th ức định h ớng đầu tiên cho hoạt động (Trang 13)
Hình ảnh chứa đựng HTKQ và đặc - giáo án điện tử Môn Tâm lý học
nh ảnh chứa đựng HTKQ và đặc (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w