1.2 Khái niệm thị trường hối đoái Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các ngoại tệ và các phương tiện chi trả có giá trị như ngoại tệ, mà giá cả ngoại tệ được xác
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
*****************
BÀI GIẢNG
Lưu hành nội bộ
TP Hồ Chí Minh, Tháng 09 năm 2013
Trang 2GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 2
CHƯƠNG I: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
I TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1 Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau hay tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị thông qua số lượng
đơn vị tiền tệ khác
Ví dụ: tại 1 thời điểm, tỷ giá 2 đồng tiền USD và VND được giao dịch ở mức
1 USD = 20800 VND: nghĩa là giá của 1 USD là 20800 VND
2.Tên gọi, Ký hiệu
3 Các phương pháp yết tỷ giá
3.1 Hai đồng tiền cấu thành tỷ giá
Tỷ giá biểu thị tương quan giá trị giữa hai đồng tiền cấu thành tỷ giá Có những quy ước nhất định về vị trí và vai trò của hai đồng tiền cấu thành tỷ giá để thuận tiện cho việc giao dịch
- Đồng yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua một đồng tiền khác
- Đồng định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng tiền khác
Tỷ giá 1 USD = 20000 VND cho thấy USD đóng vai trò là một hàng hóa mà giá trị của nó được đo lường bằng VND Trong tỷ giá này, USD được gọi là đồng tiền yết giá (đồng tiền hàng hóa), VND được gọi là đồng tiền định giá (đồng tiền cơ sở) Tương tự, 1 EUR=1.25 USD thì EUR đóng vai trò là đồng yết giá, USD đóng vai trò
là đồng định giá.Trong hai đồng tiền cấu thành tỷ giá, đồng tiền có số lượng bằng 1
Trang 3GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 3
hoặc 100(đồng tiền có giá trị nhỏ) gọi là đồng yết giá, đồng tiền còn lại không có số lượng ổn định mà số lượng của nó luôn thay đổi theo quan hệ cung cầu trên thị trường gọi là đồng định giá
3.2 Phương pháp yết tỷ giá:
Đứng trên góc độ thị trường tiền tệ quốc gia thì có hai phương pháp yết giá: yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
a Phương pháp trực tiếp: là phương pháp yết giá ngoại tệ, biểu thị một đơn vị
ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ trong nước Trong phương pháp này, ngoại tệ đóng vai trò là hàng hóa, đồng yết giá; nội tệ đóng vai trò là tiền tệ và là đồng định giá
Đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng phương pháp trực tiếp
Ví dụ: Tại Hà Nội niêm yết USD/VND = 15.840/45
Có nghĩa là: Tại Hà Nội ngân hàng mua 1 USD trả 15.840 VND
và bán 1 USD thu 15.845 VND
b Phương pháp gián tiếp: là phương pháp biểu thị một đơn vị tiền tệ trong nước
bằng bao nhiêu đơn vị tiền ngoại tệ Trong phương pháp này, nội tệ là đồng yết giá, ngoại
tệ đóng vai trò là đồng định giá
Đối với phương pháp gián tiếp thì tiền trong nước là đồng tiền yết giá, còn ngoại
tệ là đồng tiền định giá Anh, Hoa Kì và một số nước liên hiệp Anh thương sử dụng phương pháp này
Ví dụ: Tại London niêm yết GBP/USD = 1,835/15
Có nghĩa là: Tại London ngân hàng mua 1 GBP trả 1,835 USD
và bán 1 GBP thu 1,815 USD
Trong thực tế, phần đông các quốc gia áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp Một
số nước phát triển yết gián tiếp như: Úc, Euro, Anh…
Ngoài ra, trong thực tế người ta phân biệt cách yết tỷ giá theo kiểu Châu Âu và theo kiểu Mỹ Cách yết tỷ giá theo kiểu Châu Âu là cách yết giá trong đó USD là đồng yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá cách yết tỷ giá theo kiểu Mỹ là cách yết giá trong đó USD là đồng tiền định giá
4 Cách đọc tỷ giá
Trang 41USD = 1.6530 CHF 1 điểm có nghĩa là 0.0001 CHF
1USD = 125.50 JPY 1 điểm có nghĩa là 0.01 JPY
1USD = 16000 VND 1 điểm có nghĩa là 1 VND
Đối với các đồng tiền chính, thông thường được yết với 4 chữ số thập phân trên thị trường liên ngân hàng.Cho nên, số thập phân thứ 4 (,0001) gọi là điểm tỷ giá cuả các đồng tiền này.Đối với nhà kinh doanh chuyên nghiệp, trong một số trường hợp kinh doanh với khối lượng lớn, họ có thể thỏa thuận thêm chữ số đứng sau điểm tỷ giá, gọi
là pip Yên Nhật được yết với 2 số thập phân do giá trị của 1 yên Nhật thấp Như vậy, tùy thuộc vào giá trị của một điểm hay một pip trong giao dịch mà 4, 5, hay 2 số thập phân được sử dụng để yết giá
Cách đọc tỷ giá:
Trong giao dịch mua bán ngoại hối qua ngân hàng, để đảm bảo tính nhanh, gọn, các tỷ giá thường không được đọc đầy đủ, mà chỉ đọc những số nào thường biến động, đó là những số cuối
Ví dụ: EUR/USD = 1,2015
Các số sau dấu phẩy chia làm hai nhóm số Hai số thập phân đầu tiên đọc là “số”, hai
số kế tiếp đọc là “điểm” Tỷ giá trên đọc là “EUR, đôla bằng một, hai mươi số, mười lăm điểm”
USD/AUD= 0,6667 đọc là sáu sáu số - sáu bảy điểm
Ngoài ra trong giao dịch giữa những nhà mua bán chuyên nghiệp thì họ chỉ thông báo các điểm mà thôi
5 Tỷ giá mua và tỷ gía bán
Tỷ giá mua là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng yết giá
Tỷ giá bán là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đồng yết giá
Trang 5- Tỷ giá đứng sau 8,75 là tỷ giá bán USD thu bằng CNY của ngân hàng và 15.845
là tỷ giá bán USD thu bằng VND của ngân hàng, chúng được gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng
- Tỷ giá bán thường lớn hơn tỷ giá mua, chênh lệch giữa chúng gọi là lợi nhuận chưa thuế của ngân hàng
6 Phương pháp tính tỷ giá chéo
a Tỷ giá chéo giản đơn: không tồn tại chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán
- Khách hàng dùng CNY mua USD, ngân hàng bán USD thu 8,40 CNY
- Khách hàng bán USD thu VND, ngân hàng mua USD trả 15.450 VND
Trang 6GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 6
8,40 CNY = 15.450 VND
28,183940
,8
450.15/VND= =
CNY
* Muốn tìm tỷ giá mua của ngân hàng, ta lấy tỷ giá mua tiền tệ định giá chia cho
tỷ giá bán của tiền tệ yết giá
- Khách hàng dùng VND mua USD, ngân hàng bán USD thu 15.475VND
- Khách hàng dùng USD mua CNY, ngân hàng mua USD trả 8,16 CNY
8,16 CNY = 15.475 VND
44,189616
,8
475.15/VND= =CNY
CNY/VND = 1839,28/1869,44
* Muốn tìm tỷ giá bán của ngân hàng, ta lấy tỷ giá bán của tiền tệ định giá chia cho
tỷ giá mua của tiền tệ yết giá
Kết luận: Muốn tìm tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá gián tiếp, ta lấy tỷ giá
của tiền tệ định giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá
6.2 Xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ ở vị trí là đồng yết giá
Ví dụ: Tại Hà Nội, niêm yết:
USD/VND = 15.450/75 EUR/VND = 14.930/50 Xác định USD/EUR?
- Khách hàng bán USD mua VND, ngân hàng mua USD trả 15.450 VND
- Khách hàng bán VND mua EUR, ngân hàng bán EUR thu 14.950 VND
450 15
1 VND = USD
950 14
1 VND = EUR
USD / EUR = 15.450/14.950
Trang 7GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 7
* Muốn tìm tỷ giá mua của hai tiền tệ yết giá trực tiếp của ngân hàng, ta lấy tỷ giá mua của tiền tệ yết giá chia cho tỷ giá bán của tiền tệ định giá
- Khách hàng bán EUR thu VND, ngân hàng mua EUR trả 14930 VND
- Khách hàng dùng VND mua USD, ngân hàng bán USD thu 15475 VND
Muốn tìm tỷ giá bán của hai tiền tệ yết giá trực tiếp của ngân hàng, ta lấy tỷ giá bán của tiền tệ yết giá chia cho tỷ giá mua của tiền tệ định giá
Kết luận: Muốn tìm tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá trực tiếp ta lấy tỷ giá của
tiền tệ yết giá chia cho tỷ giá của tiền tệ định giá
6.3 Xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá khác nhau có vị trí khác nhau:
A/B
B/C
Tổng quát: A/C = A/B*B/C
ASKN = ASKN * ASKN
BIDN = BIDN * BIDN
USD/EUR = 1,0334 1,0365 /
Xác định A/C
Trang 8GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 8
II THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
1 Khái niệm
1.1 Khái niệm ngoại hối
Ngoại hối là khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị được dùng để tiến hành thanh toán giữa các quốc gia Tuỳ theo quan niệm của luật quản lý ngoại hối của mỗi nước, khái niệm ngoại hối có thể không giống nhau, nhưng xét trên đại thể, ngoại hối bao gồm 5 loại:
1 Ngoại tệ (Foreign Currency) tức là tiền của nước khác lưu thông trong một nước Ngoại tệ bao gồm 2 loại: Ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng
2 Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ, gồm có:
a Hối phiếu (Bill of Exchange)
b Kỳ phiếu (Promissory Note)
c Sec (Cheque)
d.Thư chuyển tiền (Mail Tranfer)
e Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer)
g.Thẻ tín dụng (Credit Card)
h.Thư tín dụng ngân hàng (Bank Letter of Credit)
3 Các chứng khoán có giá trị ghi bằng ngoại tệ như:
a Cổ phiếu (Stock)
b Trái phiếu công ty (Corporate Bond)
c Trái phiếu chính phủ (Government Bont)
d Trái phiếu kho bạc (Treasury Bond)
4 Vàng thuộc dự trữ ngoại hối của nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của
người cư trú, vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
5 Tiền của Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
a Tiền của Việt Nam ở nước ngoài dưới mọi hình thức khi quay lại Việt Nam
b Tiền Việt Nam là lợi nhuận của người đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Trang 9GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 9
c Tiền Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác
Tất cả các ngoại hối nêu trên được quản lý theo Luật quản lý ngoại hối của nước CHXHCN Việt Nam hiện hành
1.2 Khái niệm thị trường hối đoái
Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các ngoại tệ và các phương tiện chi trả có giá trị như ngoại tệ, mà giá cả ngoại tệ được xác định dựa trên cơ
sở cung cầu…
Thị trường hối đoái là nơi chuyên môn hóa về trao đổi mua bán ngoại tệ, thông qua sự cọ xát giữa cung cầu ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức là giá cả và số lượng ngoại tệ mua bán
1.3 Đặc điểm thị trường hối đoái
• Thị trường hối đoái phần lớn mua bán qua thị trường OTC (over the
counter), thị trường vô hình, mua bán qua điện thoại, telex, mạng vi tính…
• Hoạt động trên thị trường hối đoái là hoạt động liên tục và có tính quốc
tế hóa cao
• Hoạt động trên thị trường hối đoái là giao dịch mua bán các ngoại tệ tự
do chuyển đổi
• Khối lượng giao dịch mua bán trên thị trường hối đoái là cực lớn cả về
doanh số và số lượng giao dịch tối thiểu
• Tất cả các giao dịch trên thị trường hối đoái đều thực hiện thanh toán
chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng
1.4 Đối tượng tham gia thị trường hối đoái
Theo hình thức tổ chức ta có thể phân các chủ thể thành năm nhóm chính: Ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại, các định chế tài chính khác, nhà môi giới và các khách hàng mua bán lẻ
a) Ngân hàng trung ương
- Vai trò là người tổ chức giám sát và điều hành hoạt động của thị trường hối đoái:
Trang 10GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 10
• Ban hành quy chế hoạt động của thị trường
• Tổ chức cho đăng ký hoặc kết nạp thành viên của thị trường
• Tổ chức quy trình giao dịch, thanh toán
- Vai trò của người điều tiết thị trường:
NHTW sẽ bán ngoại tệ khi cầu ngoại tệ lớn hơn cung với khối lượng lớn và tỷ giá
đã lên quá cao NHTM sẽ mua ngoại tệ vào khi cung lớn hơn cầu với khối lượng lớn và
tỷ giá đã giảm xuống quá thấp
b) Các ngân hàng thương mại
Các NHTM là thành viên chủ yếu và thường xuyên của thị trường hối đoái NHTM tham gia thị trường với mục đích:
- Kinh doanh ngoại tệ để kiếm lời
- Mua bán ngoại tệ theo ủy thác của khách hàng để hưởng hoa hồng
c) Các định chế tài chính khác
Bao gồm: các công ty tài chính, các công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm quỹ đầu tư….tham gia thị trường hối đoái với mục đích kiếm lợi nhuận, họ thường giao dịch với quy mô lớn Các ngân hàng thương mại và các định chế tài chính có thể giao dịch trực tiếp với nhau thông qua điện thoại hay hệ thống kinh doanh điện tử hoặc giao dịch thông qua nhà môi giới
d) Nhà môi giới
Nhà môi giới trên thị trường hối đoái thực hiện vai trò trung gian cho các bên giao dịch hối đoái, nhờ đó các nhu cầu trái ngược nhau về ngoại tệ của khách hàng sẽ được ráp nối và thực hiện
Các nhà môi giới chuyên nghiệp sẽ cung cấp thông tin về thị trường cho khách hàng gồm giá mua cao nhất (giá đặt mua), giá bán thấp nhất (giá chào bán) để khách hàng lựa chọn và quyết định, khi giao dịch được thực hiện, nhà môi giới sẽ được hưởng hoa hồng
d) Khách hàng mua bán lẻ
Bao gồm các công ty nội địa, công ty đa quốc gia, nhà đầu tư quốc tế và các cá nhân có nhu cầu mua bán ngoại hối phục vụ cho hoạt động của mình Nhóm khách hàng
Trang 11GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 11
này trực tiếp giao dịch mua bán ngoại tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu du lịch, du học, công tác…hoặc sử dụng các công cụ để giao dịch trên thị trường hối đoái để phòng chống rủi ro
1.5 Phân loại thị trường hối đoái
- Thị trường khách hàng hay thị trường bán lẻ: Là nơi giao dịch thường xuyên của các ngân hàng với các công ty hoạt động xuất nhập khẩu và các khách hàng cá nhân đáp ứng nhu cầu chi tiêu như du học, du lịch, định cư, khám chữa bệnh…
1.5.2 Theo nghiệp vụ giao dịch ngoại hối
- Thị trường giao ngay
- Thị trường kỳ hạn
1.6 Trạng thái ngoại hối
Đối với các chủ thể kinh doanh tiền tệ, các giao dịch liên quan đến ngoại tệ có thể được chia thành hai nhóm Một nhóm là các giao dịch trên thị trường tiên tệ bao gồm các hoạt động vay và cho vay bằng ngoại tệ Và một nhóm các giao dịch trên thị trường ngoại hối bao gồm các hoạt động mua bán ngoại tệ theo nhiều loại hợp đồng khác nhau
Trạng thái ngoại hối phát sinh khi một giao dịch liên quan làm tăng quyền sở hữu hoặc giảm quyền sở hữu ngoại tệ Giao dịch làm tăng quyền sở hữu đối với ngoại tệ gọi
là giao dịch làm phát sinh trạng thái trường ngoại tệ (mua ngoại tệ, thu lãi cho vay bằng ngoại tệ, thu phí dịch vụ bằng ngoại tệ), và giao dịch làm giảm quyền sở hữu đối với ngoại tệ là giao dịch làm phát sinh trạng thái đoản ngoại tệ ( bán ngoại tệ, chi lãi huy động vốn bằng ngoại tệ, trả phí dịch vụ bằng ngoại tệ)
Trang 12GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 12
Trạng thái ngoại hối ròng đối với một loại ngoại tệ được tính đơn giản bằng cách lấy tổng doanh số mua ngoại tệ trong kỳ trừ đi tổng doanh số bán ngoại tệ trong kỳ Tuy nhiên, trong thực tế, trạng thái ngoại hối ròng thường được tính tại thời điểm cuối mỗi ngày giao dịch theo công thức sau:
NFEPt = NFEP t – 1 + LFEP t – SFEP t trong đó:
NFEP t – 1 : Trạng thái ngoại hối ròng cuối ngày giao dịch t-1
LFEP t : Doanh số mua ngoại tệ trong ngày giao dịch t
SFEP t : Doanh số bán ngoại tệ trong ngày giao dịch t
NFEPt : Trạng thái ngoại hối ròng cuối ngày giao dịch t
NFEPt > 0 : trạng thái ngoại hối trường ròng Tỷ giá tăng sẽ mang lại cho nhà kinh doanh một khoản lãi tiềm năng và ngược lại
NFEPt < 0: Trạng thái ngoại hối đoản ròng Tỷ giá tăng sẽ mang lại cho nhà kinh doanh một khoản lỗ tiềm năng và ngược lại
NFEPt = 0: Trạng thái ngoại hối cân bằng Tỷ giá thị trường thay đổi không làm phát sinh lãi/lỗ tiền năng cho nhà kinh doanh
2 Các nghiệp vụ cơ bản trên thị trường ngoại hối
• Nghiệp vụ giao ngay
• Nghiệp vụ kỳ hạn
• Nghiệp vụ hoán đổi
• Nghiệp vụ quyền chọn
• Giao dịch tương lai
3 Sơ lược về thị trường hối đoái Việt Nam
3.1 Giai đoạn trước năm 1991: Đặc trưng của giai đoạn trước 1991 Việt Nam phát triển
kinh tế hướng nội, đóng cửa, các mối quan hệ với bên ngoài đều thông qua hệ thống độc
quyền của Nhà nước về ngoại thương và ngoại hối
Trước yêu cầu đổi mới, ngày 26/3/1988, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 53/HĐBT về việc tách hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp thành hai cấp, bao gồm:
Trang 13GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 13
♦ Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
♦ Hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM)
- NHNN là Ngân hàng Trung Ương (NHTW) thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, ban hành chính sách tiền tệ, tín dụng và ngân hàng…
- Hệ thống NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và tín dụng; trong đó, chỉ có duy nhất Ngân hàng Ngoại thương (NHNT) được phép hoạt động và kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế và mở tài khoản ở nước ngoài; các ngân hàng khác chỉ được hoạt động trong nước
Như vậy, cho đến thời điểm sau khi có Nghị định 53/HĐBT, thì một thị trường ngoại hối có tổ chức ở Việt Nam vẫn chưa được hình thành
Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước, ngày 18/10/1988, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 161/HĐBT về “Điều lệ quản lý ngoại hối” Một trong những điểm mới về quản lý và kinh doanh ngoại hối theo tinh thần Nghị định 161 là:
“Nhà nước CHXHCN Việt Nam thông qua NHNN thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối Mọi việc kinh doanh ngoại hối đều được thực hiện theo quy định của NHNN NHNT là cơ quan được phép kinh doanh ngoại hối Ngoài ra, các Ngân hàng chuyên doanh khác, các Ngân hàng liên doanh với nước ngoài, các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế trong nước muốn kinh doanh ngoại hối hoặc dịch vụ thu ngoại tệ đều phải được NHNN-TW Việt Nam cho phép”
Có thể nói lần đầu tiên ở Việt Nam thế độc quyền trong kinh doanh ngoại hối đã được dỡ bỏ Từ nay, các NHTM nói chung muốn kinh doanh ngoại hối có thể làm thủ tục
để NHNN cấp phép Đây được xem như sự khởi đầu tạo ra môi trường và điều kiện cho hoạt động của thị trường ngoại hối có tổ chức, hình thành một sân chơi chứa đựng yếu tố cạnh tranh của thị trường
3.2 Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1994
Ngày 16/8/1991, Thống đốc NHNN đã ra Quyết định 107-NH/QĐ, ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm giao dịch ngoại tệ; trên cơ sở đó, hai Trung tâm giao dịch
Trang 14GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 14
ngoại tệ đã được thành lập và đi vào hoạt động tại TP HCM và Hà Nội Như vậy có thể nói, năm 1991 là năm đánh dấu mốc lịch sử về việc hình thành nền móng một thị trường ngoại hối có tổ chức ở VN
Qua thời gian hoạt động từ 16/8/1991 đến 1/12/1994, một số nét chính về hoạt động của hai Trung tâm có thể nêu ra như sau:
a Bước đầu hình thành phương thức xác định tỷ giá tương đối linh hoạt thông qua việc cân đối cung cầu ngoại tệ tại Trung tâm
b Qua hoạt động của hai Trung tâm đã tạo ra tập quán, kiến thức kinh doanh ngoại hối cho NHNN, các NHTM và các tổ chức kinh tế
c NHNN đã từng bước hoàn thiện chính sách quản lý vĩ mô về tỷ giá, cũng như khâu tổ chức, điều hành hoạt động thị trường ngoại hối
3.3 Giai đoạn từ năm 1994 đến nay
Trước nhu cầu phát triển một thị trường ngoại hối hoàn chỉnh hơn ở Việt Nam, Thống đốc NHNN đã quyết định chấm dứt hoạt động của hai Trung tâm giao dịch ngoại
tệ tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh từ 1/12/1994 để nhường chỗ cho thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Ngày 20/10/1994, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định 203/QĐ-NH thành lập Thị trường Ngoại tệ Liên ngân hàng (Interbank) và ban hành Quy chế tổ chức & hoạt động của Interbank, đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển
của thị trường ngoại hối Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế
Kể từ ngày 8/12/2004, Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc
NHNN điều chỉnh giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng (TCTD) được phép hoạt động ngoại hối đã chính thức có hiệu lực thi hành và thay thế Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 về Quy chế giao dịch hối đoái năm 1998
Từ đây thị trường ngoại hối VN trở nên sôi động hơn, linh hoạt, thông thoáng, tự chủ và
an toàn hơn
Trang 15GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 15
PHỤ LỤC
MÃ ISO CỦA MỘT SỐ ĐỒNG TIỀN TRÊN THẾ GIỚI
Trang 16GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 16
Trang 17GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 17
Trang 18GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 18
Trang 19- Ngày giao dịch (ngày thỏa thuận, ngày hợp đồng): Là ngày mà bên mua và bên bán thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại tệ như loại ngoại tệ giao dịch, số lượng, đồng tiền đối ứng, tỷ giá giao dịch….của các bên liên quan để nhận và chuyển tiền…trong đó tỷ giá giao dịch là tỷ giá thực tế của ngày ký hợp đồng
- Ngày giá trị ( Ngày thực hiện): Là ngày mà bên mua và bên bán thực hiện điều khoản của hợp đồng giao ngay – tức là thực hiện việc chuyển tiền vào tài khoản của đối phương
- Hợp đồng giao ngay sau khi đã ký kết và đã được xác nhận, thì các bên liên quan đều không được thay đổi các điều khoản của hợp đồng
II Yết giá trên thị trường giao ngay
Tỷ giá giao ngay được niêm yết ở tất cả các ngân hàng thương mại Ngoài ra trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài truyền thanh, truyền hình cũng có niêm yết tỷ giá này Tùy theo tập quán kinh doanh và điều kiện thị trường từng nước có thể niêm yết tỷ giá theo nhiều cách khác nhau Nhưng nhìn chung có hai cách niêm yết giá trên thị trường giao ngay dành cho hai đối tượng khách hàng khác nhau Cách yết giá theo kiểu Mỹ và kiểu Châu Âu dành cho khách hàng là ngân hàng khác trên thị trường liên ngân hàng Cách yết giá trực tiếp và gián tiếp dành cho các khách hàng thông thường, tức là khách hàng không phải là ngân hàng
Yết giá theo kiểu Mỹ là cách niêm yết tỷ giá bằng số USD trên đơn vị ngoại tệ
Yết giá theo kiểu Châu Âu là cách niêm yết tỷ giá bằng số ngoại tệ trên một đơn vị USD
Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại sử dụng phương pháp yết giá trực tiếp, tức là yết giá ngoại tệ qua VND, VND là đồng tiền định giá Ngoài ra, do đặc điểm Việt Nam còn
Trang 20GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 20
giao dịch tiền mặt nên bên cạnh yết giá ngoại tệ chuyển khoản, các ngân hàng thương mại còn yết giá ngoại tệ tiền mặt
III Chi phí giao dịch
Trên thị trường hối đoái giao ngay thường diễn ra quan hệ mua bán ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng Các ngân hàng thường không thu phí giao dịch hay hoa hồng mà sử dụng chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua để trang trải chi phí giao dịch và thu lợi nhuận thỏa đáng Chênh lệch giá mua và giá bán của một ngoại tệ cao hay thấp tùy thuộc vào phạm vi giao dịch rộng hay hẹp và mức độ biến động giá trị của ngoại tệ đó trên thị trường
Chênh lệch tỷ giá bán và tỷ giá mua thường được xác định theo tỷ lệ phần trăm qua công thức sau:
Chênh lệch ( %) = (Tỷ giá bán - Tỷ giá mua) / tỷ giá bán x 100
Các ngoại tệ có thị trường giao dịch tương đối rộng như USD, GBP, EUR, JPY thường
có chênh lệch giá mua bán ở mức 0,1 – 0,5% trong khi các ngoại tệ mà thị trường giao dịch hẹp hơn có mức chênh lệch giá cao hơn nhiều
IV Cơ chế giao dịch
Cơ chế thực hiện giao dịch hối đoái giao ngay tương đối đơn giản hơn các giao dịch khác Để hình dung cơ chế này, chúng ta xem xét một ví dụ sau đây: Một nhà nhập khẩu
VN cần 1 triệu EUR để trả cho nhà xuất khẩu Pháo Nhà nhập khẩu liên hệ một ngân hàng và sau khi thỏa thuận tỷ giá ngân hàng yêu cầu nhà nhập khẩu xác định rõ hai tài khoản:
• Tài khoản của nhà nhập khẩu ở ngân hàng để ghi nợ bằng VND
• Tài khoản của nhà xuất khẩu ở pháp để ghi có 1triệu EUR
Sau khi thỏa thuận các vấn đề liên quan đến tỷ giá, cách thức thanh toán, cùng ngày ngân hàng gởi cho nhà nhập khẩu hợp đồng bằng văn bản trong đó ghi rõ số lượng ngoại tệ mua, số lượng VND phải chi trả theo tỷ giá đã thỏa thuận và hình thức thanh toán Kế đến ngân hàng sẽ liên hệ với ngân hàng đại lý ở Pháp để yêu cầu trích tài khoản Nostro
mà ngân hàng mở ở ngân hàng đại lý để thực hiện thanh toán Đến ngày thanh toán ngân
Trang 21GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 21
hàng sẽ ghi nợ tài khoản người nhập khẩu trong khi ngân hàng đại lý sẽ ghi có tài khoản của nhà xuất khẩu
V Kinh doanh chênh lệch tỷ giá
Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi rẻ và bán lại ở nơi có giá cao hơn thu lợi nhuận
Trên thị trường ngoại hối, có ba loại kinh doanh chênh lệch tỷ giá:
- Mua vào và bán ra giao ngay một đồng tiền tại hai thị trường khác nhau để kiếm lợi nhuận: dễ nhận biết, thực hiện khá đơn giản Tuy nhiên, trong thực tế ít có cơ hội thực hiện do thông tin thị trường tương đối trong suốt
- Thực hiện dựa trên sự không thống nhất về tỷ giá giữa 3 đồng tiền trên các thị trường: cơ hội xảy ra nhiều hơn, cần phải có sự tính toán mới phát hiện ra, được thực hiện dựa trên các giao dịch giao ngay giữa các đồng tiền Quá trình thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá được thực hiện 2 bước như sau: (1) kiểm tra xem tỷ giá giữa các đồng tiền có thống nhất hay không bằng cách so sánh tỷ giá chéo theo lý thuyết với tỷ giá chéo thực tế (2) xác định quá trình mua bán các đồng tiền
- Hoạt động kiếm lời được thực hiện trong trường hợp điều kiện ngang giá lãi suất
bị vi phạm: được thực hiện bằng cách kết hợp các giao dịch ngoại hối giao ngay và kỳ hạn, cùng giao dịch trên thị trường tiền tệ
Trang 22Hợp đồng kỳ hạn sau khi đã được ký kết và đăng ký thì các bên mua bán không được hủy hợp đồng vì bất kỳ lý do gì
Tham gia giao dịch trên thị trường này chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế và các công ty xuất nhập khẩu, tức là những người mà hoạt động của họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách đáng kể bởi sự biến động của tỷ giá
II Loại hợp đồng kỳ hạn
Trên thị trường hối đoái quốc tế nói chung có hai loại hợp đồng hối đoái kỳ hạn: hợp đồng outright và hợp đồng swap
Hợp đồng outright là sự thỏa thuận giữa một ngân hàng và khách hàng không phải là
ngân hàng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro hối đoái cho khách hàng Về nguyên tắc, trước khi hợp đồng đến hạn chưa có việc chuyển giao tiền tệ giữa các bên tham gian hợp đồng Tuy nhiên, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ với một mức tối thiểu nào
đó hoặc thế chấp tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng Tiền ký quỹ trong phạm vi tối thiếu, theo thỏa thuận, không được hưởng lãi nhưng khách hàng có thể được hưởng phần lợi tức phát sinh từ tài sản thế chấp
Hợp đồng Swap là loại hợp đồng có kỳ hạn giữa hai ngân hàng theo đó hai bên đồng
ý hoán đổi một số lượng ngoại tệ nhất định vào một ngày xác định và sau đó hoán đổi ngược lại ở một ngày trong tương lai theo tỷ giá khác so với tỷ giá hoán đổi lần đầu Như vậy, hợp đồng Swap gồm hai lần hoán đổi ngoại tệ, trong đó phần lớn hoán đổi lần đầu là giao dịch giao ngay và hợp đồng swap như vậy gọi là hợp đồng hoán đổi giao ngay – kỳ hạn Tuy nhiên, hợp đồng hoán dổi có kỳ hạn – có kỳ hạn, tức là hoán đổi ngoại tệ có kỳ hạn ở cả lần đầu và lần sau cũng khá phổ biến Chương sau sẽ xem xét kỹ hơn về hợp đồng swap
Trang 23GV: ThS Phan Thị Thu Hằng 23
III Thời hạn của hợp đồng có kỳ hạn
Trên thị trường hối đoái có kỳ hạn tỷ giá thường được yết theo bội số của 30 ngày và năm tài chính thường có 360 ngày Do đó, để tiện sử dụng và chính xác, thời hạn của hợp đồng có kỳ hạn thường là 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng Tuy nhiên trên thị trường liên ngân hàng có thể có những hợp đồng với thời hạn dưới một tháng Ngoài ra, cũng có số ít hợp đồng với thời hạn không phải là bội số của 30 ngày, nhưng loại hợp đồng này thường khó thỏa thuận hơn loại hợp đồng có kỳ hạn là bội số của 30 ngày
Ở Việt Nam do thị trường hối đoái có kỳ hạn chưa phát triển mạnh nên thời hạn giao dịch theo bội số 30 ngày chưa được áp dụng phổ biến thay vào đó thời hạn giao dịch thường là do thỏa thuận giữa các bên nhưng nói chung không quá 180 ngày
IV Yết giá có kỳ hạn
Tỷ giá có kỳ hạn thường được yết giá theo hai cách: Yết giá theo kiểu outright và yết giá theo kiểu swap
Tỷ giá có kỳ hạn theo kiểu outright đơn giản là giá cả của một đồng tiền này tính bằng
một số đơn vị đồng tiền kia Nó được yết tương tự như tỷ giá giao ngay chỉ khác một điều
là tỷ giá được hai bên xác định và thỏa thuận ở hiện tại nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai
Tỷ giá theo kiểu swap chỉ yết phần chênh lệch theo số điểm căn bản giữa tỷ giá có kỳ
hạn và tỷ giá giao ngay tương ứng Yết giá theo kiểu swap thường được áp dụng trên thị trường liên ngân hàng
Ví dụ: Tại một ngân hàng có tỷ giá kỳ hạn 30 ngày theo outright USD/JPY = 134,36 –
Tf= Ts +/- Ls