1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng kinh tế vĩ mô cơ bản

83 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Niên khoá 2006-2007 Kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô cơ bản Tổng quan Châu Văn Thành 1 KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN 1 Tổng quan Kinh tế học: nghiên cứu cách thức các nguồn lực khan hiếm được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng mang tính cạnh tranh. Các câu hỏi chủ yếu của kinh tế học:  Sản xuất cái gì?  Sản xuất như thế nào?  Sản xuất cho ai? Giới hạn khả năng sản xuất: Các kết hợp hàng hóa và dịch vụ cuối cùng có thể được sản xu ất ra trong một giai đoạn

Trang 1

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

ƒ Sản xuất như thế nào?

ƒ Sản xuất cho ai?

Giới hạn khả năng sản xuất:

Các kết hợp hàng hóa và dịch vụ cuối cùng có thể được sản xuất ra trong một giai đoạn cho trước ứng với trình độ công nghệ và các nguồn lực sẵn có và có giới hạn

ƒ Chi phí cơ hội – để có được hay sản xuất được thêm một hàng hóa thì phải giảm sản

xuất một hay một số hàng hóa khác (cơ hội bị mất)

ƒ Định luật về chi phí cơ hội tăng lên – để có thêm một hàng hóa phải hy sinh hay giảm

bớt một số lượng ngày càng nhiều hơn hàng hóa khác trong kết hợp chọn lọc

ƒ Bên trong của đường giới hạn – thể hiện các nguồn lực chưa được sử dụng hết hay

tình trạng không hiệu quả

ƒ Mở rộng hay sự nở ra bên ngoài của đường giới hạn – thể hiện sự gia tăng của các

nguồn lực và công nghệ tiên tiến

Cách thức các lựa chọn được thực hiện:

ƒ Cơ chế thị trường – giá được xác định thông qua thị trường, giá ra tín hiệu hiện tượng

thặng dư hay thiếu hụt Dựa vào đó, các chủ thể kinh doanh phân bổ nguồn lực nhằm tận dụng lợi thế để tạo ra các nguồn lợi cao nhất

ƒ Kinh tế mệnh lệnh – cơ quan trung ương phân bổ nguồn lực để đạt được các mục tiêu

ƒ Kinh tế hỗn hợp – một nền kinh tế kết hợp cả dấu hiệu thị trường và phi thị trường để

phân bổ hàng hóa và nguồn lực

Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu các hoạt động hay các biến tổng gộp của nền kinh tế như sản

phẩm quốc dân, mức nhân dụng hay mức giá

Kinh tế học vi mô: nghiên cứu hành vi cá nhân của nhà sản xuất và người tiêu dùng vận hành

và hoạt động trong các thị trường riêng lẻ của nền kinh tế

1 Tài liệu này được tóm tắt, lược dịch và phát triển dựa vào QUICK STUDY, MACROECONOMICS GUIDE, BarCharts, Inc Boca Raton, FL Dùng cho học tập và nghiên cứu

Trang 2

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Đường cầu (biểu cầu): là một đường (bảng) biểu diễn số lượng một loại hàng hóa mà một

người tiêu dùng sẵn lòng hay có thể mua ứng với những mức giá khác nhau với giả định về

sở thích, thị hiếu, thu nhập, giá hàng hóa liên quan, và số lượng người mua cho trước

Luật cầu: tăng giá (P) làm giảm số lượng cầu (Q)

Thay đổi cầu: thay đổi một yếu tố cố định (ví dụ sở thích, thị hiếu) tạo ra thay đổi tiêu dùng

dự kiến ở tất cả các mức giá, dịch chuyển đường cầu sang phải (tăng cầu), sang trái (giảm

cầu)

Thay đổi số lượng cầu: tạo ra bởi chính giá cả của hàng hóa đó và kết quả là di chuyển dọc

theo đường cầu

Giá (hàng hóa) liên quan: giá của hàng hóa bổ sung hay thay thế bao gồm trong tiêu dùng

tương lai

Cung:

Đường cung: là một đường (bảng) biểu diễn số lượng một loại hàng hóa mà một người bán

sẵn lòng hay có thể bán ứng với những mức giá khác nhau với giả định về chi phí sản xuất được xác định bởi giá các nhập lượng, công nghệ, và số lượng người bán cho trước

Luật cung: tăng giá (P) làm tăng số lượng cung (Q)

Thay đổi cung: thay đổi chi phí sản xuất làm ảnh hưởng đến doanh số bán dự kiến tại tất cả

các mức giá, dịch chuyển đường cung sang phải (tăng cung), sang trái (giảm cung)

Thay đổi số lượng cung: tạo ra bởi chính giá cả của hàng hóa đó và kết quả là di chuyển dọc

theo đường cung

Trang 3

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Kiểm soát giá:

ƒ Giá trần (thấp hơn mức giá cân bằng): thiếu hụt và thị trường chợ đen

ƒ Giá sàn (cao hơn mức giá cân bằng): thặng dư và có tình trạng lừa dối

Thay đổi cân bằng: giá cân bằng sẽ thay đổi bất cứ khi nào đường cung hay đường cầu dịch

chuyển

Đo lường

Đo lường sản lượng/thu nhập

GDP (tổng sản phẩm trong nước hay tổng sản phẩm quốc nội): giá trị thị trường của toàn bộ

hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra hay sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định (một năm)

Ba phương pháp tính GDP:

ƒ Giá trị gia tăng: Giá trị sản xuất – Giá trị nhập lượng đầu vào (từ các doanh nghiệp)

ƒ Thu nhập: Tiền lương + Các khoản thu nhập cho thuê + Lợi nhuận + Lãi + Các

Ba loại khái niệm thông thường:

ƒ Quốc dân (National) và quốc nội (Domestic) – khác nhau phần thu nhập yếu tố ròng

từ nước ngoài

ƒ Giá thị trường (Market prices) và giá theo chi phí sản xuất (Factor costs) – khác

nhau phần thuế gián thu (ròng)

ƒ Gộp (Gross) và ròng (Net) – khác nhau phần khấu hao

GDP thực = GDP danh nghĩa / chỉ số giá

NDP (sản phẩm quốc nội ròng) = GDP – khấu hao (hay khoản tiêu dùng vốn)

NI (thu nhập quốc dân) = NDP – thuế kinh doanh gián thu + trợ giá

Trang 4

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Niên khoá 2006-2007

Kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô cơ bản

Tổng quan

PI (thu nhập cá nhân) = NI – (thuế kinh doanh + lợi nhuận giữ lại + bảo hiểm xã hội) + thanh

toán chuyển nhượng

DI (thu nhập khả dụng) = PI – thuế cá nhân

Thiếu sót trong việc tính GDP:

ƒ Các yếu tố không được đo lường:

o Kinh tế ngầm

o Chất lượng được cải thiện

o Mức độ thư nhàn nhiều hơn

ƒ Các hàng hóa và dịch vụ làm hủy hoại cá nhân và tài sản (rượu, thuốc lá, súng đạn…)

Đo lường mức giá

Chỉ số giá (price index): mức giá trung bình so với mức giá trung bình ở thời kỳ cơ sở

Chỉ số giá GDP (GDP price index): đo lường sự thay đổi của mức giá trung bình của tất cả

hàng hóa và dịch vụ

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): đo lường sự thay đổi của mức giá trung bình của hàng hóa và

dịch vụ tiêu dùng ở thành thị

Chỉ số giá sản xuất (PPI): đo lường sự thay đổi của mức giá trung bình của nhà sản xuất

(bao gồm nguyên vật liệu thô, hàng hóa trung gian, hàng hóa cuối cùng)

Điều chỉnh mức sống: điều chỉnh thu nhập một cách tự động theo tỷ lệ lạm phát

Đo lường lạm phát

Lạm phát: sự gia tăng liên tục của mức giá trung bình của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ

theo thời gian

Giảm phát: sự giảm đi liên tục của mức giá trung bình của tất cả các loại hàng hóa và dịch

vụ theo thời gian (tỷ lệ lạm phát âm)

Giảm lạm phát: sự giảm đi của tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát: %∆P = [(Pt – Pt-1)/ Pt-1]*100

Phân loại lạm phát:

ƒ Lạm phát phía cung

o Lương-đẩy: tăng lương kéo theo tăng giá

o Chi phí-đẩy: tăng các chi phí ngoài chi phí lao động kéo theo tăng giá

Trang 5

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Niên khoá 2006-2007

Kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô cơ bản

Tổng quan

ƒ Lạm phát cầu kéo: tăng giá tạo ra bởi tăng tổng cầu

Các tác động có tính vĩ mô của lạm phát (lạm phát không dự kiến trước):

ƒ Không chắc chắn

ƒ Đầu cơ

ƒ Đầu tư không hiệu quả hay không có năng suất

Đo lường thất nghiệp

Lực lượng lao động: đang có việc làm hay chưa có việc làm (chưa đi làm, có khả năng làm

việc và đang tìm việc)

Tỷ lệ thất nghiệp = Tổng số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động

Phân loại thất nghiệp:

ƒ Thất nghiệp theo mùa (seasonal): giai đoạn giữa các mùa vụ trong nông nghiệp, các

mùa vụ trong du lịch, thời kỳ bãi trường…

ƒ Thất nghiệp cọ xát (frictional): xảy ra khi mới tham gia vào thị trường lao động và

chuyển đổi giữa các công việc

ƒ Thất nghiệp cơ cấu (structural): do sự co lại hay mất dần của các ngành công nghiệp,

các khu vực sản xuất hay loại hình công việc

ƒ Thất nghiệp chu kỳ (cyclical): thất nghiệp do suy thoái kinh tế

Các tác động có tính vĩ mô của thất nghiệp:

ƒ Giảm sản lượng

ƒ Định luật OKÚN: 1% tăng lên của tỷ lệ thất nghiệp làm giảm GDP 2,5%

Một số loại hình đặc biệt của lao động:

ƒ Khiếm dụng (underemployed): những người đang tìm công việc toàn thời gian nhưng

hiện họ đang làm việc bán thời gian hay đang làm các công việc dưới mức khả năng, không đúng năng lực của mình (thất nghiệp ảo – phantom unemployed)

ƒ Lao động bị sa thải với lời hứa sẽ được tái tuyển dụng

ƒ Lao động nản chí (discouraged workers): không được xếp vào lực lượng lao động do

không tiếp tục (đang) tìm việc Họ có thể trở lại làm việc khi thị trường lao động được cải thiện

Trang 6

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

ƒ Lương và giá có tính linh hoạt

ƒ Nền kinh tế tự điều chỉnh tiến đến xu hướng tăng trưởng dài hạn

ƒ Không yêu cầu sự can thiệp của chính phủ

ƒ Giải quyết tình trạng thất nghiệp dai dẳng cần phải có các chính sách phía cung (điều chỉnh luật lệ, cắt giảm thuế)

ƒ Sự bảo thủ về chính trị

Lý thuyết Keynes:

ƒ Lương và giá có tính cứng nhắc (chậm thay đổi)

ƒ Cầu khu vực tư thường không ổn định do vậy yêu cầu sự can thiệp mang tính chủ động của chính phủ

ƒ Giải quyết tình trạng thất nghiệp dai dẳng cần phải có các chính sách phía cầu (tăng chi tiêu của chính phủ, cắt giảm thuế)

ƒ Sự tự do về chính trị

Chi tiêu gộp – Cách tiếp cận của Keynes

Cân bằng dòng chu chuyển:

Chi tiêu = Sản lượng đáp ứng Cầu = Thu nhập

Trang 7

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Tổng đầu tư trong nước của khu vực tư (I)

I = Toàn bộ chi tiêu vào việc tạo ra nhà máy và thiết bị mới (vốn) trong một giai đoạn nhất

định + thay đổi tồn kho kinh doanh

I bị ảnh hưởng bởi kỳ vọng và lãi suất

Đầu tư mong muốn và đầu tư thực tế

ƒ I = đầu tư mong muốn hay đầu tư kế hoạch

ƒ Đầu tư thực tế = Tiết kiệm

ƒ Đầu tư không được dự định = Đầu tư mong muốn < Đầu tư thực tế

ƒ Giảm đầu tư không được dự định = Đầu tư mong muốn > Đầu tư thực tế

Chi tiêu Sản lượng = Thu nhập C+I+G+X-M

Cân bằng

450

0 Y Thu nhập Đầu tư/

Tiết kiệm Bơm vào (đầu tư)

Rò rỉ Cân bằng (tiết kiệm)

0 Y Thu nhập

Trang 8

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Niên khoá 2006-2007

Kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô cơ bản

Tổng quan

Cân bằng theo Keynes:

ƒ Tổng thu nhập/sản lượng = tổng chi tiêu

ƒ Cầu xác định cung

ƒ Tiếp cận theo chi tiêu/thu nhập (xem hình vẽ trên)

ƒ Tiếp cận theo khoản bơm vào/khoản rò rỉ

Tổng khoản rò rỉ = Tổng khoản bơm vào

(S + T + M) = (I + G + X)

Hố cách GDP và số nhân

Hố cách GDP: sự khác biệt hay chênh lệch giữa chi tiêu ở mức GDP cân bằng với GDP ở

mức toàn dụng

ƒ Hố cách suy thoái (recessionary gap) – chênh lệch của mức chi tiêu mong muốn theo

mức sản lượng toàn dụng thấp hơn mức sản lượng toàn dụng

ƒ Hố cách lạm phát (inflationary gap) – chênh lệch của mức chi tiêu mong muốn theo

mức sản lượng toàn dụng vượt qua mức sản lượng toàn dụng

Số nhân đơn giản: là số nhân theo đó một sự thay đổi ban đầu của chi tiêu sẽ tạo ra một sự

thay đổi tổng chi tiêu được hình thành sau một loạt các vòng chi tiêu kéo theo

ƒ Số nhân = 1/MPS hay 1/(1 – MPC)

Điều chỉnh hố cách:

ƒ Quan điểm Keynes – can thiệp của chính phủ

ƒ Quan điểm cổ điển – không cần can thiệp của chính phủ

Chính sách tài khóa Các dạng chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa (ngân sách): việc dùng chi tiêu của chính phủ hay thuế để làm thay đổi

mức tổng chi tiêu của nền kinh tế

Chính sách tài khóa mở rộng: tăng chi tiêu chính phủ hay giảm thuế, thâm hụt ngân sách

lớn hơn

Chính sách tài khóa thắt chặt: giảm chi tiêu chính phủ hay tăng thuế, giảm thâm hụt ngân

sách

Chính sách tài khóa theo Keynes: sử dụng chính sách tài khóa để loại bỏ hố cách GDP được

gọi là chính sách tài khóa thận trọng

Trang 9

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Niên khoá 2006-2007

Kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô cơ bản

Tổng quan

Nhân tố ổn định hóa tài khóa tự động: một khoản mục chi tiêu hay doanh thu của chính phủ

mà nó đáp trả một cách tự động, có tính ngược chu kỳ đối với thay đổi của thu nhập quốc dân

Kinh tế học cổ điển tin rằng chính sách tài khóa tác động đến phía cung của nền kinh tế Lập

luận cho việc cắt giảm thuế sẽ kích thích năng suất, cung lao động và tích lũy vốn

Kiểm định đường Laffer – cắt giảm suất thuế sẽ kéo theo tăng doanh thu thuế do hiệu ứng

phía cung

Thâm hụt ngân sách mang tính cơ cấu – Thâm hụt xảy ra tại mức toàn dụng nhân công

Hầu hết các nhà kinh tế tin rằng cắt giảm thuế đã tạo ra thâm hụt ngân sách lớn hơn vào những năm 1980

Kinh nghiệm với chính sách tài khóa

ƒ Các chính phủ thường duy trì các chính sách tài khóa mở rộng (thâm hụt ngân sách)

ƒ Đầu tư lấn át có thể kéo theo tăng trưởng chậm hơn trong tương lai

Nghịch lý của tiết kiệm

Khi đầu tư phụ thuộc vào thu nhập, một nỗ lực nhằm tăng tiết kiệm có thể dẫn đến kết cục là tiết kiệm bị giảm

Trang 10

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Đường tổng cầu dốc xuống:

ƒ Hiệu ứng cân bằng thực (real balances effect)

ƒ Hiệu ứng thương mại với nước ngoài (foreign trade effect)

ƒ Hiệu ứng lãi suất (interest-rate effect)

ƒ Khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất mức giá tăng lên ngay cả khi giá nhập lượng không đổi do lợi suất giảm dần

Tổng cung dài hạn (LRAS):

Khi mức giá tăng, sản lượng không tăng vì giá nhập lượng cũng tăng theo cùng tỷ lệ

Trang 11

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Cân bằng

AD GDP thực Mức giá

LRAS

Cân bằng

AD Toàn dụng nhân công

GDP thực

Không có sự thưởng phạt đối với thay đổi tổng cầu trong dài hạn

ƒ Tăng tổng cầu từ AD0 đến AD1 sẽ dịch cân bằng ngắn hạn của nền kinh tế từ a đến b, sản lượng cân bằng vượt qua mức sản lượng toàn dụng bởi vì lương có tính cứng nhắc

ƒ Khi lương được điều chỉng (tăng), tổng cung ngắn hạn dần dần dịch chuyển lên trên

từ b đến c

ƒ Sản lượng cân bằng ngắn hạn giảm dần và tiến trở về mức sản lượng toàn dụng (Y1về

Yf) Trong dài hạn, sản lượng không thể tăng vượt khỏi mức Yf Mọi nỗ lực tăng sản lượng đều dẫn đến làm tăng giá

ƒ Các nhà kinh tế thuộc nhóm kỳ vọng hợp lý tin rằng nền kinh tế đi trực tiếp từ điểm cân bằng dài hạn ban đầu sang trạng thái cân bằng dài hạn mới nếu chính sách của chính phủ được biết trước

Trang 12

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

ƒ M2 = M1 + tiền gởi tiết kiệm + tiền gởi (mức thấp, <$100.000 ở Hoa Kỳ) có kỳ hạn

ƒ M3 = M2 + tiền gởi tiết kiệm + tiền gởi (mức cao, >$100.000 ở Hoa Kỳ) có kỳ hạn

Trang 13

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Trung gian tài chính: các ngân hàng làm chức năng trung gian tài chính giữa người đi vay

và người cho vay bằng cách nhận tiền gởi và cho vay

Dự trữ của ngân hàng: tiền trong két và tiền gởi tại cục dự trữ liên bang được gọi là quỹ

liên bang Các ngân hàng cho vay lẫn nhau khoản quỹ dư thừa theo mức lãi suất quỹ liên bang Dự trữ được yêu cầu bởi ngân hàng trung ương theo một tỷ lệ so với tiền gởi

Tạo ra tiền như thế nào:

ƒ Cách thức ngân hàng tạo ra tiền: ngân hàng nhận các khoản tiền gởi không kỳ hạn (một thành phần của cung tiền) và thực hiện việc cho vay

ƒ Số nhân tiền: số tiền mà hệ thống ngân hàng có thể tạo ra từ 1 đơn vị dự trữ dư

ƒ Việc tạo ra tiền tối đa:

o Giả sử công chúng ký gởi toàn bộ tiền nhận được và không dùng tiền mặt

o Giả sử ngân hàng cho vay hay chi tiêu toàn bộ các khoản dự trữ dư

o Công thức: tăng tiền = (1/tỷ lệ dự trữ bắt buộc)*(khoản tăng của dự trữ dư)

Hệ thống dự trữ liên bang

Chức năng: kiểm soát chính sách tiền tệ

Cơ cấu: bao gồm 12 ngân hàng dự trữ liên bang theo vùng được giám sát bởi Ban thống đốc

ở Washington Ban thống đốc này được bổ nhiệm theo những nhiệm kỳ cố định và được phê chuẩn bởi thượng viện

Các công cụ tiền tệ:

ƒ Dự trữ bắt buộc (tỷ lệ): tỷ phần của tiền gởi được yêu cầu giữ lại như là phần dự trữ

ƒ Lãi suất chiết khấu: mức lãi suất được định ra bởi các ngân hàng dự trữ liên bang khi

cho các ngân hàng tư nhân vay phần dự trữ

ƒ Điều hành hoạt động thị trường mở: Dự trữ liên bang mua hay bán trái phiếu chính

phủ nhằm vào mục tiêu thay đổi dự trữ ngân hàng

Chính sách tiền tệ thắt chặt: (giảm AD)

Trang 14

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Niên khoá 2006-2007

Kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô cơ bản

Tổng quan

Cầu tiền: lượng tiền người ta có thể và sẵn lòng nắm giữ tại một mức lãi suất nào đó

ƒ Cầu giao dịch: tiền được nắm giữ cho mục tiêu mua bán trên thị trường hàng ngày

ƒ Cầu dự phòng: tiền được nắm giữ cho các mục tiêu giao dịch không được dự kiến

ƒ Chính sách tiền tệ nên được sử dụng để thúc đẩy một nền kinh tế yếu?

ƒ Các ngân hàng trung ương nên kiểm soát cung tiền hay lãi suất?

ƒ Tiền nên được đo lường như thế nào?

Quan điểm của Keynes

Chính sách tiền tệ: có thể được sử dụng để giúp nền kinh tế vượt qua suy thoái và lạm phát

nhưng cần được bổ sung bởi chính sách tài khóa (chống suy thoái) và chính sách thu nhập (chống lạm phát)

Vấn đề kích cầu:

ƒ Lãi suất – giá phải trả cho việc sử dụng tiền

ƒ Chi tiêu (đầu tư)

ƒ Bẫy thanh khoản: vị trí nằm ngang của đường cầu tiền; công chúng sẵn lòng nắm giữ tiền (không có giới hạn) ngay tại mức lãi suất thấp Chính sách tiền tệ không hữu hiệu

Quan điểm của các nhà trọng tiền

ƒ Chính sách tiền tệ có thể kiểm soát lạm phát

ƒ Tăng cung tiền ở một mức ổn định bền vững sẽ tạo tăng trưởng kinh tế

Không nên cố gắng điều chỉnh tăng trưởng của tiền

ƒ Phương trình trao đổi: MsV = PQ

ƒ Lãi suất:

o Danh nghĩa

o Thực = Danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Trang 16

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

Tổng quan về Lý thuyết Kinh tế Vĩ mô

Mục đích của bài tóm tắt là nêu lên một cái nhìn tổng quan về các mô hình kinh tế vĩ mô

sẽ tạo nên trọng tâm của môn học này Bởi vì chúng ta sẽ triển khai mô hình này theo từng phần một vào từng thời điểm trong khoảng thời gian vài tuần lễ, cho nên sẽ khó mà duy trì liên tục được một bối cảnh chung về cách hài hoà các phần này vào với nhau Hơn nữa, chúng ta sẽ thấy hữu ích khi nghiên cứu các trường hợp đặc biệt của một mô hình hoàn chỉnh phụ thuộc vào mối quan tâm của chúng ta là dài hạn hay ngắn hạn, hoặc trong một nền kinh tế mở cửa hay khép kín Như vậy, dự định của bài đọc này không phải chỉ là xem trước vấn đề, mà quan trọng hơn là cung cấp một tài liệu tham khảo qua

đó trình bày mô hình một cách trọn vẹn Tôi hy vọng các học viên sẽ cảm thấy hữu ích khi tham khảo tài liệu này thường xuyên trong suốt môn học nhằm giúp các bạn có được

và ghi nhớ một bức tranh bao quát để tránh bị lạc lối khi nghiên cứu chi tiết qua từng buổi học

Bài đọc này bắt đầu bằng danh sách các ký hiệu sẽ được sử dụng trong môn học Các ký hiệu này dựa theo những ký hiệu trong sách giáo khoa của Mankiw Phần còn lại của bài đọc sẽ trình bày tương đối tập trung về mô hình kinh tế vĩ mô mà chúng ta sẽ triển khai trong vài tuần sắp tới

Để cho việc trình bày mô hình không quá phức tạp, trước tiên tôi sẽ giới thiệu mô hình

trong một nền kinh tế đóng; nghĩa là nền kinh tế không có ngoại thương (vì thế NX ≡ 0

hay Y = C + I + G) Chúng ta cũng sẽ thấy hữu ích khi suy nghĩ về tổng thể nền kinh tế bằng cách trước tiên xem xét riêng biệt từng khiá cạnh cung và cầu của nền kinh tế Khi

trình bày tổng cầu, chúng ta sẽ xem xét thị trường hàng hoá đối với một mức giá cho

trước thể hiện qua cái gọi là phương trình (hay đường biểu diễn) IS, và kế đến chúng ta

sẽ xem xét thị trường tiền tệ đối với một mức giá cho trước được tóm tắt trong phương trình (hay đường biểu diễn) LM Đặt các mối quan hệ IS và LM vào với nhau sẽ cho chúng ta lý thuyết tổng cầu

Khi chúng ta xem xét khiá cạnh cung của nền kinh tế, điều quan trọng là phân biệt giữa

tổng cung trong dài hạn và trong ngắn hạn Với lý thuyết tổng cầu và lý thuyết tổng cung, chúng ta có thể đặt chung cả hai vào với nhau để biểu diễn trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô Vì chúng ta phân biệt giữa tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn, nên

chúng ta cũng phải phân biệt giữa cân bằng vĩ mô dài hạn và ngắn hạn

Cuối cùng, chúng ta đưa thêm ngoại thương vào mô hình và phát triển một mô hình kinh

tế vĩ mô cho một nền kinh tế mở nhỏ Chúng ta sẽ thấy rằng việc xem xét nền kinh tế

mở làm phức tạp khiá cạnh cầu của mô hình mà không ảnh hưởng đến tổng cung

Trang 17

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

I Ký hiệu:

Y = GDP thực (tổng thu nhập, tổng sản lượng)

Y = mức toàn dụng (cân bằng dài hạn) của GDP thực

K = trữ lượng vốn [ K = mức toàn dụng K]

L = nhập lượng lao động [ L = mức toàn dụng L]

P = mức giá cả (trong nước) (thí dụ, hệ số giảm phát GDP)

C = chi tiêu dùng thực

I = chi đầu tư thực (mua vốn mới)

G = chi thực mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ (nghĩa là, không bao gồm các khoản chi chuyển giao)

T = thuế sau khi trừ các khoản chi chuyển giao (thuế ròng)

EX hay X = xuất khẩu thực (chi tiêu của nước ngoài cho các hàng hoá và dịch vụ trong nước )

IM hay M = nhập khẩu thực (chi tiêu trong nước cho hàng hoá và dịch vụ nước ngoài)

NX = xuất khẩu ròng (= EX - IM)

e = tỷ giá hối đoái danh nghĩa

ε = tỷ giá hối đoái thực

P* = mức giá ở nước ngoài (nghĩa là, mức giá ở phần còn lại của thế giới)

II Nền kinh tế đóng: NX = 0

A Tổng cầu: Cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường hàng hoá và tiền tệ

1 Phương trình IS: cân bằng trên thị trường hàng hoá

Y = C + I + G = C(Y - T) + I(r) + G

[Thí dụ, C(Y - T) = a + b (Y - T) ; I(r) = c - dr ; G = G ; T = T ]

Trang 18

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

2 Phương trình LM: Cân bằng trên thị trường tiền tệ

M P

S

= L(Y, i) ; i = r + πe

[Thí dụ, MS = M ; L(Y, i) = g + eY - fi (= g + eY - fr nếu πe = 0]

3 Phương trình IS cho chúng ta điều kiện cân bằng trong thị trường

hàng hoá, còn phương trình LM thể hiện điều kiện cân bằng của thị trường tiền tệ Kết hợp cả hai lại với nhau sẽ phản ánh những thay

đổi phiá tổng cầu của nền kinh tế Hai phương trình này mô tả mối tương quan giữa ba biến nội sinh: Y, r và P Với một mức giá cho

trước P, thị trường hàng hoá và tiền tệ đồng thời đạt trạng thái cân bằng chỉ tại những giá trị duy nhất của Y và r sao cho thoả mãn cả hai phương trình IS và LM P thay đổi sẽ làm thay đổi phương trình LM và do đó tạo ra các giá trị cân bằng mới của Y và r ở cả hai phương trình Mối quan hệ giữa P và các giá trị cân bằng của

Y được gọi là tổng cầu Chúng ta tìm được phương trình tổng cầu

bằng cách thay thế để loại trừ r và cuối cùng ta có một phương trình thể hiện quan hệ giữa Y và P

Thí dụ: một dạng tuyến tính của tổng cầu trong nền kinh tế (xem Phụ lục sách

b + + − −

Trang 19

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

Phương trình tổng cầu hình thành bằng cách thay thế biểu thức tính r đã cho theo

phương trình LM vào phương trình IS và giải ra tìm Y theo P:

f b de a c bT G d

d f

M P

P)

Trang 20

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

Như vậy, phương trình tổng cầu cho ta những kết hợp giữa Y và P thoả mãn cân

Trang 21

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

Do đó: Y = F [K, L(P)] và ↑ P ⇒ ↑ L ⇒ ↑ Y

Phương trình đường tổng cung ngắn hạn được cho bởi:

AS: Y = Y + α(P - Pe) Trong dài hạn, Pe = P, nên Y = Y

C Trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô: tổng cung bằng với tổng cầu

1 Ngắn hạn: tổng cầu bằng tổng cung ngắn hạn (AS)

2 Dài hạn: tổng cầu bằng tổng cung dài hạn (LS)

Trang 22

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

Ghi chú: Mô hình nền kinh tế đóng của chúng ta được tóm tắt bằng ba

phương trình (IS, LM, và tổng cung) với ba biến nội sinh (Y, r, P) Giá trị của tất cả các biến nội sinh khác (thí dụ, C và I) được xác định bằng giá trị ở trạng thái cân bằng của ba biến này ứng với giá trị cho sẵn của các biến ngoại sinh (thí dụ, G, T, M)

P*

Ứng với P và P* cho trước, NX chỉ phụ thuộc vào e Đồ thị của phương

trình IS với e trên trục tung được gọi là đường IS*:

Trang 23

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Hiệu đính: Châu Văn Thành

C Trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô có được bằng cách cho tổng cầu bằng

với tổng cung ngắn hạn hoặc dài hạn

Ghi chú: Mô hình nền kinh tế mở nhỏ của chúng ta được tóm tắt bằng ba phương

trình (IS, LM, và tổng cung) trong ba biến nội sinh (Y, e, P) Giá trị của tất cả các biến nội sinh khác (thí dụ, C, I và NX) được xác định bằng giá trị ở trạng thái cân bằng của ba biến này ứng với giá trị cho sẵn của các biến ngoại sinh (thí dụ, G, T, M, r*)

AD ( G T M r, , , *)

Trong một nền kinh tế mở nhỏ, AD thoai thoải hay ngang hơn AD trong nền kinh

tế đóng

Trang 25

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô 4 khu vực Niên khóa 2006-07

M: Nhập khẩu

Tổng thu nhập quốc dân, GNI: (Gross National Income)

GNI = GDP + NFP = C + I + G + X – M + NFP

NFP (Net Factor Payments from abroad): Thanh toán thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài

Tổng thu nhập khả dụng quốc gia, GNDI: (Gross National Disposable Income)

GNDI = GNI + NTR = C + I + G + X – M + NFP + NTR (1)

NTR (Net Transfers from abroad): Các khoản chuyển nhượng ròng từ nước ngoài

S: Tiết kiệm T: Thu của chính phủ (chủ yếu từ thuế)

Tổng chi tiêu trong nước hay tổng hấp thu trong nước, A: (Domestic Absorption,

(có thể biểu diễn dưới dạng % của GDP)

Khi các khoản NFP và NTR không đáng kể thì CA # TB:

Trang 26

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô 4 khu vực Niên khóa 2006-07

Khu vực ngân sách:

Cân bằng ngân sách (FB) = T – G

Ngân sách thâm hụt (DEF) = T – G <0

Tài trợ DEF từ 2 nguồn:

• Viện trợ của nước ngoài: NTRg

• Chính phủ vay nợ nước ngoài: Dg Tổng hợp tài trợ thâm hụt ngân sách chính phủ:

T – G = DEF = ∆NDCg + BRWg + NTRg + Dg

Khu vực tiền tệ:

BM = NFA + NDCg + DCp + OIN = NFA + NDA + OIN

BM: Tiền (theo nghĩa rộng) NFA = FA – FL = NFAcb + NFAcob : Tài sản có, ngoại tệ ròng (ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương mại)

NDCg: Tín dụng trong nước ròng cho khu vực chính phủ DCp: Tín dụng trong nước cho khu vực tư nhân

X – M + NFP + NTR + FDI + Dg + Dp + CFO + EO + ∆NFA

Tài khoản vãng lai (CA) Tài khoản vốn, tài chính (CF)

= 0

Trang 27

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô 4 khu vực Niên khóa 2006-07

Mối quan hệ giữa 4 khu vực:

1 (S – I) + (T – G) = CA = X – M + NFP + NTR

2 T – G = DEF = ∆NDCg + BRWg + NTRg + Dg

3 BM = NFA + NDCg + DCp + OIN = NFA + NDA + OIN

4 BOP = X – M + NFP + NTR + FDI + Dg + Dp + CFO + EO + ∆NFA = 0

Câu hỏi hệ thống:

1 Hãy tìm sự liên hệ giữa các khu vực?

2 Từng thành tố cấu thành sẽ phụ thuộc vào những yếu tố gì?

(Hãy tiếp tục cuộc hành trình trong phần còn lại của môn học)!

Trang 29

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

Mô hình Cổ điển (The Classical Model)

1 Mô hình Cổ điển nghiên cứu nền kinh tế thực, phù hợp việc giải thích nền kinh tế

trong dài hạn

Giả sử (tất cả các) mức giá có tính linh hoạt (do vậy, các thị trường đạt trạng thái cân bằng); L và K cố định và là biến ngoại sinh (cho phép chúng ta không cần giải thích cách thức xác định L và K); và chúng ta xem xét một nền kinh tế đóng

2 Sản xuất (Production), Phân phối (Distribution), Phân bổ (Allocation)

• Sản xuất: Mức GDP thực (Y) được xác định như thế nào?

• Phân phối: Đâu là yếu tố quyết định cách thức phân bổ Y cho lao động và những người sở hữu vốn?

• Phân bổ: Cái gì xác định cách thức Y được phân bổ cho C, I, và G?

Chúng ta sẽ xây dựng một mô hình cân bằng tổng quát nhằm trả lời các câu hỏi này

3 (Sơ đồ chu chuyển của nền kinh tế đơn giản)

4 Sản xuất: Ứng với trình độ công nghệ cho trước, các doanh nghiệp kết hợp các yếu

tố sản xuất (vốn và lao động) để sản xuất hàng hoá và dịch vụ

a Thể hiện qua hàm sản xuất:

Thị trường YTSX

Thị trường tài chính

Thanh toán các YTSX

Trang 30

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

K

Y

∂)

• Sản phẩm biên của lao động (MPL) =

L

Y

∆ giữ K không đổi (có thể viết

L

Y

∂)

• MPK>0 và MPL>0 và giảm dần

• Xét MPL bằng cách xem xét hàm sản xuất khi cố định K, K1

• MPK có đặc tính tương tự

(2) Tình trạng công nghệ được thể hiện thông qua hàm sảm suất F Thay đổi công

nghệ thể hiện ở sự thay đổi F

(3) Giả định hàm sản xuất thể hiện lợi suất không đổi theo qui mô

zY = F(zK, zL) với bất kỳ z>0

Nếu gấp đôi nhập lượng, xuất lượng tăng gấp đôi Chúng ta có thể tưởng tượng

hãng này xây dựng thêm một nhà máy khác tương tự như vậy

K tăng lên, hàm F dịch lên trên MPL có độ dốc dương MPL giảm khi L tăng

Trang 31

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

5 Phân phối:

Thu nhập yếu tố thực = mức thu thực một đơn vị × số đơn vị

Ví dụ: L, thu nhập của lao động = W/P × L; L = L còn W/P (lương thực) được

xác định như thế nào? Tương tự lập luận cho vốn

a Theo lý thuyết phân phối tân cổ điển: giả định các hãng là cạnh tranh

b Cầu các yếu tố sản xuất được xác định như thế nào? Mong muốn tối đa hoá

lợi nhuận của doanh nghiệp

(1) Các hãng:

• Thuê lao động với mức lương W

• Suất thuê vốn R

• Bán sản phẩm với giá P Lợi nhuận = PY – RK – WL = P.F(K, L) – RK – WL

Vì vậy vấn đề của doanh nghiệp là chọn K và L nhằm tối đa hoá lợi nhuận Điều này xác định cầu K và L của doanh nghiệp

(2) Sử dụng biến đổi:

P

R MPK R

MPK P R K

F P K

Pr

P

W MPK W

MPK P W L

F P L

Cầu YTSX

Trang 32

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

(5) Cầu vốn được thiết lập tương tự:

Tối đa hoá lợi nhuận ⇒ MPK = R/P

Tổng quát: cầu của doanh nghiệp đối với từng yếu tố sản xuất cho đến điểm mà tại đó MP của yếu tố đó bằng với giá yếu tố thực của nó

c Lợi nhuận kinh tế thực = Y – (MPL × L) - (MPK × K)

Định lý Euler : Nếu lợi suất không đổi theo qui mô, thì F(K, L) = (MPL × L) - (MPK × K)

∴lợi nhuận kinh tế = 0 Vì vậy, Y được phân chia cho K và L theo MP (sản phẩm biên) của từng yếu tố

Ghi chú:

• Dưới điều kiện cạnh tranh hoàn toàn, lợi nhuận = 0 (trong dài hạn)

• Nếu các doanh nghiệp sở hữu vốn, thì hach toán lợi nhuận sẽ bao gồm thu nhập vốn MPK × K

L D = L(P) Tương tự

K D = K(R/P)

Trang 33

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

Đặc tính:

(1) Thể hiện lợi suất không đổi theo qui mô

(2) MPK = αAK α-1 L 1-α = α(Y/K); [tỷ phần yếu tố vốn K: αY]

Vì vậy, MPK giảm khi K tăng và tăng khi L tăng, tỷ lệ với năng suất trung bình của vốn (Y/K)

(3) MPL = (1-α)AK α L -α = (1-α)(Y/L); [tỷ phần yếu tố lao động L: (1-α)Y]

Vì vậy, MPL giảm khi L tăng và tăng khi K tăng, tỷ lệ với năng suất trung bình của lao động (Y/L)

(4) Tăng A ⇒ tăng MPK và tăng MPL

(5) Tỷ phần của thu nhập của lao động trên thu nhập vốn = [(1-α)/α], là một hằng số Điểu này dường như đúng cho nhiều nước (Mỹ, α = 0,3)

6 Phân bổ:

Vì Y = Y (sản xuất) và tỷ phần của Y phân bổ cho K và L được xác định bởi sản phẩm

biên của từng yếu tố này (phân phối) Bây giờ, chúng ta nghiên cứu Y được phân bổ cho

C, I và G như thế nào? (giả sử một nền kinh tế đóng, do đó NX = 0)

C

Y-T

Trang 34

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

(3) Chi tiêu hàng hoá và dịch vụ của chính phủ: G = G

DEF = G – T, giả sử T = T

b Cung hàng hoá và dich vụ: Y = F( K , L ) = Y

c Cân bằng: Điều gì bảo đảm rằng Y = C + I + G? Lãi suất thực (r)

(1) Điều kiện cần bằng đầy đủ được viết lại như sau:

Y = C(Y -T ) + I(r) + G

chỉ có r là biến nội sinh, vì vậy r sẽ phải thay đổi nhằm bảo đảm cân bằng

Ví dụ như chúng ta bắt đầu từ điểm cân bằng và G tăng lên Phía bên phải > phía bên trái (Y d > Y s ) ∴r phải tăng nhằm kéo Y d giảm và tái lập cân bằng (2) Thể hiện bằng hình vẽ:

r điều chỉnh nhằm tái lập cân bằng

r

I

I(r) NPV = NPV(r)

Trang 35

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

(3) Cách tiếp cận tương đương thông qua các quỹ vốn vay: r được xác định thông qua quan hệ cung cầu quỹ vốn vay

Ghi chú: I = Y – C – G;

vế bên phải là tiết kiệm quốc gia, S: S = [(Y-T) – C] + [T-G]

S = I(r)

với S = Y - C(Y -T ) - G → cung các quỹ vốn vay

suy nghĩ về I(r) như cầu các quỹ vốn vay

Giả sử chính phủ tăng G vế bên trái giảm và vế bên phải phải giảm để tái lập cân bằng Do vậy, r sẽ phải tăng Kết quả là tăng G ⇒ giảm I: hiện tượng sự lấn át

d Chuyện gì xảy ra nếu:

a Sản xuất: K và L cố định và, cùng với hàm sản xuất, xác định Y

b Phân phối: Y phân phối đến các yếu tố sản xuất theo sản phẩm biên của từng yếu tố Theo định luật Euler, Y phân phối hoàn toàn cho các yếu tố

Trang 36

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

c Phân bổ: Y được phân bổ cho C, I và G theo hàm tiêu dùng [C = C(Y-T)], hàm đầu tư [I = I(r)] và chính sách tài khoá Lãi suất thực điều chỉnh nhằm bảo đảm cân bằng trong thị trường hàng hoá (tương đương trong thị trường các quỹ vốn vay)

8 Các nhận xét bổ sung:

a Về các giả định Một vài giả định được điều chỉnh theo sự quan tâm của chúng ta trong dài hạn (như giá linh hoạt), một vài giả định được đơn giản hoá (như nền kinh tế đóng, K và L cố định)

b Mô hình cân bằng tổng quát Tất cả thị trường và thị trường hàng hoá và dịch

vụ cân bằng đồng thời

c Tại sao biến giá bị bỏ qua? Vì biến giá không có vai trò gì đối với các biến số thực trong dài hạn (Đây cũng chính là sự phân đôi cổ điển)

Trang 38

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

Kinh tế vĩ mô Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

1 Số liệu lịch sử về PCI:

a Tăng trưởng theo thời gian - được giải thích từ mô hình tăng trưởng của Solow

b Y không tăng một cách liên tục: chu kỳ kinh tế (kinh doanh)

2 Hiểu được các yếu tố xác định tăng trưởng kinh tế là rất quan trọng

a Tăng trưởng còn có nghĩa cải thiện mức sống (sản lượng đầu người)

• Nếu sản lượng đầu người tăng ở mức 2% năm, mất khoảng 35 năm

để mức sống tăng gấp đôi; nếu tăng ở mức 4%, sẽ mất 18 năm

• Một số nước, đặc biệt là các nước Đông Á, đạt tăng trưởng rất nhanh hơn 30 năm qua trong khi nhiều nước (châu Phi) không có thành tích tăng trưởng tốt

b Năng suất trên toàn thế giới chậm lại hơn 20 năm qua (tốc độ tăng thu nhập đầu người của Mỹ giảm): 1960s: 2,8%; 1970s: 1,8%; 1980s: 1,7%

3 Trong dài hạn, Y được xác định bởi phía cung của nền kinh tế:

c Đối với tăng trưởng kinh tế, có 2 loại động cơ khuyến khích :

• Động cơ khuyến khích nhắm vào sản xuất hiệu quả ứng với nhập

lượng và công nghệ cho trước

• Động cơ khuyến khích hướng vào mở rộng khả năng sản xuất của

nền kinh tế để sản xuất thông qua tích tụ vốn và tiến bộ công nghệ

Trang 39

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

Kinh tế vĩ mô Tăng trưởng kinh tế

d Cả hai động cơ khuyến khích đều yêu cầu:

• Thị trường:

1 Cho phép thu lợi từ chuyên môn hoá và ngoại thương

2 Hệ thống giá hướng vào việc khuyến khích hiệu quả

3 Mở cửa ngoại thương cũng rất quan trọng [ Để tất cả các thị trường hoạt động tốt, chúng ta cần quyền sở hữu và tiền]

• Quyền sở hữu tư nhân: (luật lệ liên quan đến quyền sở hữu, quyền

sử dụng và quyền chuyển nhượng các yếu tố sản xuất, hàng hoá và dịch vụ)

1 Bảo đảm những chủ sở hữu có thể hưởng được các kết quả tương lai từ các quyết định được thực hiện hôm nay

2 Quyền sở hữu hướng vào việc tạo ra các động cơ khuyến khích đúng

3 Chính phủ phải xác lập quyền sở hữu; phải cưỡng lại các cám

dỗ thay đổi qui định, luật lệ (mất niềm tin)

4 Sự cưỡng chế bao giờ cũng tốn kém

• Hệ thống tài chính hữu hiệu

1 Giao dich tiền tệ rất quan trọng cho hiệu quả kinh tế

2 Hệ thống thị trường tài chính phát triển và được tổ chức tốt (như là thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu) cần thiết cho việc thu hút tiết kiệm và khuyến khích đầu tư hiệu quả (tích lũy vốn)

Không có các thể chế này, viễn cảnh tăng trưởng kinh tế bị giới hạn

5 Mô hình tăng trưởng Solow là một mô hình động

a Tĩnh so với động: chụp ảnh và quay video

b Trong các mô hình tăng trưởng, cân bằng dài hạn được gọi là trạng thái dừng (ss: steady state) [ sự cân bằng mà tại đó những biến số mà chúng ta xem xét đến không đổi (hằng số); các biến khác có thể thay đồi nhưng chúng đang thay đổi ở tốc độ không đổi] Hãy suy nghĩ so sánh với một cái bồn tắm đang được mở nước vào và cũng đang xả nước ra - nếu tốc độ vào bằng tốc độ ra, mức nước trong bồn đang ở trạng thái dừng]

c “Dài hạn” có nghĩa là dòng thời gian mà theo đó tất cả các điều chỉnh được thực hiện Khái niệm này sẽ khác nhau đối với những trường hợp ứng dụng khác nhau:

Trang 40

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright

Niên khóa 2006-07

Kinh tế vĩ mô Tăng trưởng kinh tế

• Trong chương “Nền kinh tế trong dài hạn”: dài hạn có nghĩa là khi tất cả các mức giá điều chỉnh để cân bằng các thị trường (vài tháng, hay có thể vài năm)

• Trong chương “ Mô hình tăng trưởng Solow”: dài hạn (đôi lúc còn gọi là rất dài hạn) là khi trữ lượng vốn điều chỉnh đến trạng thái dừng của nó (có thể là vài thập kỷ)

(Xem thêm về: Tốc độ tăng và logarit)

6 Mô hình tăng trưởng Solow cơ bản

a Cung:

Từ hàm sản xuất Y = F(K, L)

Giả thiết: Lợi suất không đổi theo qui mô;

K và L không còn cố định nữa

(1) Tăng trưởng của Y có thể là kết quả từ:

• Tăng trưởng nhập lượng, K và L

• Tiến bộ công nghệ (thay đổi F)

(2) Lợi suất không đổi theo qui mô: y = f(k) với y=Y/L và k=K/L

• K/L: tỷ lệ vốn trên lao động

• y = f(k): Hàm sản xuất bình quân đầu người (sản lượng trên mỗi lao động)

o Đơn giản hoá phân tích

o Tập trung vào sản lượng trên mỗi lao động (mức sống)

y

k

y = f(k)

Độ dốc = (∆y/∆k) = MPK (giảm dần)

Ngày đăng: 07/01/2015, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9  Hình thành chính sách tiền tệ - bài giảng kinh tế vĩ mô cơ bản
9 Hình thành chính sách tiền tệ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w