1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh doanh ngoại hối

46 271 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại hối Là đối tượng trao đổi trên thị trường ngoại hối  Hiện nay, đối tượng chính trên TTNH là ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ  Các đồng tiền giao dịch trên thị trườ

Trang 1

KINH DOANH NGOẠI HỐI

FOREIGN EXCHANGE - FOREX

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

 Thời gian: 45 tiết

 Mục tiêu: Cung cấp những kiến thức cơ bản về:

 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

 Các cách thức giao dịch trên thị trường ngoại hối

 Công cụ phái sinh trên TTNH

 Kiến thức nền tảng cho môn học QTRRTC

 Nội dung

 Tài liệu học tập

 Đánh giá kết quả

Trang 5

 Các sàn giao dịch ngoại hối

 www.cme.com (Chicago Mercantile Exchange)

 www.ukforex.co.uk

 www.cboe.com (Chicago Board Options Exchange)

Trang 7

PHẦN 1:

Tổng quan về thị trường ngoại hối

I. Ngoại hối

II. Thị trường ngoại hối

III. Tỷ giá hối đoái

IV. Các giao dịch trên thị trường ngoại hối

Trang 8

- Các phương tiện TT bằng ngoại tệ

- Các loại giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ

- Vàng…

- Tiền Việt Nam (VND)…

Trang 9

I Ngoại hối

 Là đối tượng trao đổi trên thị trường ngoại

hối

 Hiện nay, đối tượng chính trên TTNH là ngoại

tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ

 Các đồng tiền giao dịch trên thị trường ngoại hối: USD, EURO, JPY, GBP, CHF, AUD,

CAD, NZD

 Nick name:

 Giao dịch nhiều nhất, thứ tự là: USD, EUR, JPY, GBP, CHF => the Majors

Trang 10

Một số ký hiệu khác

 The International Monetary Fund (IMF),

contrarily, for example, uses the identification label: US$ or US $

 Euro: €

In the Financial Times (of London), GBP

appears as “£” and JPY is identified using the symbol “¥”

 Swiss Francs are denoted “SFr.”

Trang 11

II Thị trường ngoại hối

1 Khái niệm thị trường ngoại hối

 The Foreign Exchange Market, FOREX, FX

 Nghĩa rộng: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán ngoại hối

Nghĩa hẹp:

Trang 12

1 Khái niệm

 Pháp lệnh ngoại hối VN, Điều 4.18: Thị trường

ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ.

 Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm TT liên

NH và TT ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng.

- Nơi: địa điểm cụ thể, nhất định??

Trang 13

2 Tiền đề cho sự của FOREX

 Sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế

 Sự hình thành hệ thống tiền tệ thế giới và

tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống

 Sự phát triển của tín dụng quốc tế thông qua

hệ thống thanh toán quốc tế

 Gia tăng sự tích tụ và tập trung hóa nguồn vốn tại các NH, mở rộng hợp tác đại lý giữa ngân hàng các nước phát triển

 Phát triển vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông đã giảm thiểu

những rủi ro trong giao dịch giữa các TTNH

Trang 14

Sự phát triển của FOREX

Thể hiện:

- Gia tăng khối lượng các giao dịch NH trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế

- Phát triển và mở rộng tự do hóa quản lý

ngoại hối qua việc tự do hóa các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn

- Hoàn thiện các công nghệ, kỹ năng nghiệp

vụ trong hệ thống ngân hàng

Trang 15

3 Đặc điểm cơ bản của FOREX

 Tính toàn cầu hóa của FOREX được hình thành trên cơ sở hội nhập KTQT và KV

 Các trung tâm giao dịch ngoại hối quốc tế lớn nhất: NY, London, Paris, Tokyo, Singapore, HK, Sydney…

 Thị trường giao dịch 24h: thực hiện liên tục 24h, từ tối CN đến trưa thứ 6 giờ GMT, bắt đầu từ New Zealand, đến Sydney, Tokyo, Hong Kong, Singapore, Moscow, Frankfurt, London, New York và tại Los Angeles

Trang 16

3 Đặc điểm cơ bản của FOREX

 Biến động liên tục và nhạy cảm nhất đối với mỗi thông tin kinh tế, chính trị trên thế giới:

18.000 lần/ngày  4,8 giây/lần

 Có khối lượng giao dịch lớn nhất thế giới:

doanh thu khoảng 1,5 nghìn tỷ/ngày (

http://www.easy-forex.com ), lớn gấp 30 lần so với thị trường tài sản (equity market) của Mỹ (40%- TT châu

Âu, 40%- Mỹ, 20%- châu Á).

 Tính thanh khoản cao: các giao dịch được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng

Trang 17

3 Đặc điểm cơ bản của Forex

 là thị trường liên ngân hàng với các thành

viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới

và các NHTW Doanh số giao dịch trên Interbank

chiếm tới 85% giao dịch ngoại hối toàn cầu

 Thị trường 2 chiều: giao dịch trên FOREX được

thực hiện theo các cặp tiền tệ + tỷ giá luôn biến động => Khả năng lợi nhuận luôn tồn tại

 Là TT hiệu quả: không có chênh lệch tỷ giá quá cao giữa các thị trường

 Đồng tiền giao dịch chủ yếu: USD (>40%), EUR, JPY

Trang 18

4 Chức năng của thị trường ngoại hối

 Thực hiện kịp thời thanh toán quốc tế từ hoạt động thương mại, đầu tư, tín dụng quốc tế

 Là thị trường hình thành và điều chỉnh tỷ giá hối đoái

 Đa dạng hóa, bổ sung nguồn dự trữ ngoại hối cho các ngân hàng, doanh nghiệp, quốc gia

 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá và rủi ro tín dụng

 Thu lợi nhuận từ việc thực hiện các giao dịch kinh doanh ngoại hối

Trang 19

5 Các thành phần tham gia thị trường

 Cách 1: Theo nhóm đối tượng

 Ngân hàng trung ương

 Ngân hàng thương mại

 Các nhà môi giới

 Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

 Cách 2: Theo mục đích tham gia thị trường

Trang 20

6 Phân loại thị trường

 Căn cứ vào địa điểm giao dịch:

 Thị trường tập trung

 Thị trường phi tập trung (OTC)

 Căn cứ vào nghiệp vụ giao dịch ngoại hối

 Thị trường giao ngay

 Thị trường kỳ hạn

 Thị trường hoán đổi

 Thị trường tương lai

 Thị trường quyền chọn

Trang 21

6 Phân loại thị trường

 Căn cứ vào tính chất pháp lý

 Thị trường chính thức

 Thị trường phi chính thức

 Căn cứ vào quy mô thị trường

 Thị trường ngoại hối quốc tế

 Thị trường ngoại hối nội địa

Trang 22

Thị trường ngoại hối Việt Nam

Điều 28: Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm:

 Thị trường Liên ngân hàng: bao gồm NHNN VN

và các tổ chức tín dụng được phép tiến hành trao đổi, mua bán ngoại tệ trực tiếp với nhau  thị trường bán

buôn ngoại tệ (85%: trên thế giới)

 Thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng: bao gồm tổ chức tín dụng được phép  thị

trường bán lẻ ngoại tệ

Trang 23

III Tỷ giá hối đoái

1 Khái niệm

- Theo F Mishkin: The price of one currency in

terms of another is called the E/R

- Theo Alan Shapiro: An exchange is, simply, the

price of one nation’s currency in terms of

another

- Trong Dictionary of Banking Terms: E/R is conversion

price for exchanging one currency for another

Trang 24

 Tỷ giá xác định dựa trên cung – cầu ngoại tệ

trên thị trường tùy theo cơ chế quản lý tỷ giá của từng quốc gia:

 Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Floating exchange rate regime)

 Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed exchange rate regime)

 Tỷ giá cố định (Fixed exchange rate regime)

Trang 25

2 Cơ sở xác định tỷ giá

 Xem xét tính chung của tiền tệ khi so sánh:

Hàm lượng vàng trong 3 hệ thống tiền tệ

 Trước 1914: bản vị vàng

 Từ 1914- 1943: hối đoái vàng

 Từ 1944- 1971: Bretton Woods (35USD/1ounce vàng, và tỷ giá USD/các đồng tiền khác biến động không quá +/-1%)

 Sau đó: 38USD/1 ounce=> 42USD năm 1973

Sức mua của tiền tệ: Hậu Bretton Woods:

Trang 26

Purchasing power parity

 Ngang giá sức mua tuyệt đối

 Ngang giá sức mua tương đối (có tính đến yếu tố lạm phát)

 Pv+(Pv ∆Pv)=(R+R ∆R).(Pu+Pu ∆Pu)

 ∆R =(∆Pv-∆Pu)/(1+∆Pu)

Trang 30

3.2 Cách đọc tỷ giá:

USD/CAD = 1,2213

Số đứng trước dấu phẩy (,) đọc là đơn vị

2 số thập phân đầu tiên sau dấu phẩy (,) đọc là số

(figure)

2 số tiếp theo đọc là điểm (point/ pips).

A “pip” is the smallest quoted unit of the spot price

100 điểm thì lên 1 số, 100 số thì lên 1 đơn vị

We refer to 100 pips as a “big figure.”

Trang 31

3.3 Phương pháp yết giá ngoại tệ

(QUOTATION)

Xét trên góc độ 1 quốc gia:

ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện trực tiếp

ra bên ngoài

ngoại tệ khi niêm yết không được thể hiện trực tiếp ra ngoài mà phải xác định bằng

cách nghịch đảo tỉ giá được yết

Trang 32

3.3 Phương pháp yết giá ngoại tệ

Trang 34

Nhận x ét

 Trừ các nước Anh, NZ, Úc, EMU áp dụng

phương pháp gián tiếp; các nước còn lại áp dụng phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp

 Mỹ vừa áp dụng phương pháp yết giá ngoại

tệ trực tiếp với GBP, NZD, AUD, EUR; vừa yết giá gián tiếp với các đồng tiền khác

 SDR luôn là đồng yết giá

Trang 35

4 Cách tính tỷ giá chéo (Cross rate)

 Phạm vi hẹp: được hiểu là những tỷ

giá của những cặp tiền tệ không có

sự tham gia của USD => tính chéo

Trang 36

Tỷ giá chéo

Trang 38

4.1 Xác định TGHĐ của 2 đồng tiền ở

vị trí yết giá của 2 cặp tỷ giá.

Tại Hà Nội, Ngân hàng công bố tỉ giá như sau:

 USD/VND = 19.400/19.700

 JPY/VND = 188/190

Tính tỉ giá Ask USD/JPY(c) =?

Bid USD/JPY(c) =?

Trang 39

BIDUSD

/ /

Trang 40

VND BIDJPY

VND

ASKUSD

/ /

Trang 41

4.2 Xác định tỉ giá của 2 đồng tiền ở

vị trí định giá của 2 cặp tỷ giá

Tại New York, tỷ giá được công bố như sau:

 USD/JPY = 90,76/90,80

 USD/CAD = 1,22/1,23

Tính ASK(c) CAD/JPY=?

Tính BID (c) CAD/JPY=?

Trang 42

4.2 Xác định tỉ giá của 2 đồng tiền ở

vị trí định giá của 2 cặp tỷ giá

JPY

BIDUSD

//

CAD BIDUSD

JPY

ASKUSD

/ /

Trang 43

4.3.Xác định TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị

trí định giá và yết giá của 2 cặp tỉ giá

Tại New York, NH công bố tỉ giá:

 GBP/USD = 1,8650/1,8660

 USD/JPY = 90,76/90,80

a) Tính ASK (c) GBP/JPY

b) BID(c)GBP/JPY

Trang 44

4.3.Xác định TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí định giá và yết giá của 2 cặp tỉ giá

GBP/JPY= 169,2674/169,4328

Trang 45

IV Các giao dịch trên thị trường ngoại hối

 Nghiệp vụ giao ngay

 Nghiệp vụ kỳ hạn

 Nghiệp vụ hoán đổi

 Nghiệp vụ tương lai

 Nghiệp vụ quyền chọn

Ngày đăng: 02/02/2018, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w